1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án văn 7 tuần 19- dinh

39 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật kết cấu nhịp, điệu, cách lập luận của những câu tục ngữ trong bài học.. Kĩ năng: - Đọc- hiểu, các lớp nghĩa của tục ngữ

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm tục ngữ

Trang 2

- Hiểu nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật (kết cấu nhịp, điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học.

- Tích hợp: Liên hệ, sưu tầm tục ngữ liên quan đến bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng: - Đọc- hiểu, các lớp nghĩa của tục ngữ về TN và LĐSX

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đờisống

3 Thái độ: Bước đầu biết tích luỹ kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.

II Chuẩn bị:

1 Thầy: Một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

2 Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK; sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường.

III.Tiến trình bài dạy:

Trang 3

GV: Lưu ý: TN có khi không hoàn toàn đúng ( chỉ đúng

từng nơi, từng lúc) bởi nó mang tính kinh nghiệm và chủ

I Định nghĩa

* Chú thích SGK / 3

Trang 4

yếu là kết quả của KN-> chưa thể toàn diện, khoa học và

chẩn xác.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu từ khó.

* Bước 1: Hướng dẫn đọc, giải nghĩa từ khó.

GV hướng dẫn HS cách đọc: Chú ý ngắt nhịp từng vế câu,

giọng đọc to, rõ ràng, rành mạch, giọng điệu chẫm rãi, rõ

ràng, chú ý các vần lưng

GVđọc mẫu - HS đọc => Nhận xét

GV kiểm tra việc hiểu chú thích của HS: 3,7, 8

GV: VB này có 8 câu thuộc mấy đề tài ? Hãy sắp xếp

II Đọc- hiểu văn bản.

1 Đọc- giải nghĩa từ ( SGK)

Trang 5

các câu vào mỗi nhóm đề tài ?

- Từ câu 1 đến câu 4 tục ngữ về thiên nhiên

- Các câu còn lại tục ngữ về lao động sx

GV: Có thể gộp các câu tục ngữ trên vào cùng một VB

* Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Bước 2.1: Tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên.

HS đọc câu tục ngữ 1:

GV: Nhận xét về vần, nhịp và các biện pháp nghệ thuật

khác trong câu tục ngữ? Nhịp 3/4 hoặc 3/2/2; vần lưng;

p đối, phóng đại, nói quá

2 Tìm hiểu văn bản

1 Tục ngữ về thiên nhiên

Câu1:

Trang 6

GV: Câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?

GV: Phép đối xứng giữa hai vế câu này có tác dụng gì?

HS: - Làm nổi bật sự trái ngược tính chất đêm và ngày giữa

mùa hạ với mùa đông Dễ nói, dễ nhớ

GV: Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là gì?

GV: Bài học đó được áp dụng NTN trong thực tế ?

HS: - giúp con người có ý thức chủ động sử dụng thời gian

, công việc vào thời điểm khác nhau

HS đọc câu tục ngữ thứ 2

GV: Câu tục ngữ nhận xét về hiện tượng gì? Từ mau,

- Tháng 5: Ngày dài, đêm ngắn

- Tháng 10: Ngày ngắn, đêm dài

- Vần lưng, phép đối, nói quá

=> Cần phải tranh thủ, sắp xếp công việc,tiết kiệm thì gian

Câu 2 :

Trang 7

vắng đồng nghĩa với những từ nào?

- Sao dày thì ngày hôm sau trời nắng

- Nghĩa của vế: vắng sao thì mưa (Vắng: ít hoặc không có;

sao đêm ít hoặc không có thì ngày hôm sau sẽ mưa.)

GV: Vậy nghĩa của cả câu là gì? Kinh nghiệm được đúc

kết từ hiện tượng này là gì? Trông sao đoán thời tiết

GV: Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp

dụng như thế nào ?

GV: Cấu tạo hai vế đối xứng trong các câu tục ngữ này

có tác dụng gì? Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến

sự khác biệt về mưa, nắng ( điều kiện- giả thiết- kết quả).

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

> Nắm trước thời tiết nắng, mưa đểchủ động công việc

- Nghệ thuật đối xứng => nhấn mạnh sựkhác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt

về mưa, nắng

Trang 8

HS đọc câu tục ngữ thứ 3 GV: Câu tục ngữ này có mấy vế? Nghĩa của từng vế?

HS: - ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất hiện ở phía

chân trời; có nhà thì giữ: trông giữ nhà cửa của mình

GV: Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì ?

GV: Dân gian không chỉ xem ráng đoán bão , mà còn xem

chuồn chuồn để đoán bão Câu tục ngữ nào đúc kết kinh

Trang 9

HS đọc câu tục ngữ thứ 4 GV: Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ? Kinh nghiệm

nào được rút ra từ hiện tượng kiến bò tháng bảy này?

HS: - Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt

GV: Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian này là

gì?

HS: - Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch

GV? Rút ra đặc điểm chung của 4 câu tục ngữ trên?

*Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

GV? Trước những tai hoạ mà TN mang lại, chúng ta

Trang 10

phải làm gì để hạn chế bão lũ hàng năm? ( trồng cây,

bảo vệ rừng )

Bước 2.2: Tìm hiểu những câu tục ngữ về kinh nghiệm

trong lao động sản xuất

HS đọc từ câu tục ngữ thứ 5:

GV? Ý nghĩa câu tục ngữ này Đây có phải là biện pháp

so sánh không? Ngoài ra còn biện pháp nào nữa?

GV: Hình thức câu rút gọn ngắn nhất với bốn tiếng đặt

ra trong vế đối xứng có tác dụng gì? -Thông tin nhanh,

nêu bật giá trị của đất, dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ

cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt

Trang 11

GV: Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì ?

* Liên hệ thực tế:

GV: Vai trò, giá trị củat đất hiện nay,nhất là đất đô thị,

đất mặt đường.

Ca dao: Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Baonhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

-> Phê phán hiện tượgn lãng phí đất

HS đọc câu tục ngữ thứ 6:

GV: Chuyển lời câu tục ngữ này sang Tiếng Việt?

Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng

Câu 6:

Nhất canh trì, nhì canh viên,tam canh

Trang 12

GV: Hình thức và nội dung có gì giống và khác các câu

trên? Liệu kinh nghiệm ấy có hoàn toàn đúng không?

- Giống: Tục ngữ; khác: nói bằng từ Hán Việt.

GV: K/ nghiệm lao động sản xuất được rút ra ở đây là

gì? - Nuôi cá có lãi, rồi mới đến làm vườn và trồng lúa.

GV: Bài học rút ra từ kinh nghiệm đó là gì? Trong thực

tế, bài học này được áp dụng như thế nào?

GV: Liên hệ thực tế hiện nay về mô hình VAC.

Trang 13

ngữ này là gì ? nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố.

GV? Nét đặc sắc của hình thức nghệ thuât? Liệt kê.

GV:Tìm những câu tục ngữ gần gũi với k/ nghiệm này ?

Một lượt tát, một bát cơm; người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân

GV: Phân tích, chứng minh,liên hệ thực tế.

HS đọc câu tục ngữ thứ 8:

GV: Nêu nghĩa của câu tục ngữ này?

HS: - Thứ nhất là thời vụ , thứ 2 là đất canh tác

GV: Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ này là

gì ? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệp ở

- Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ

4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

Câu 8:

Nhất thì, nhì thục.

- Thứ nhất là thời vụ , thứ 2 là đất canhtác

=> trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời

vụ và đất đai

Trang 14

nước ta ntn? Lịch gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất sau

mỗi vụ

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết

GV? Hãy nêu nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình

thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trên?

3 ý nghĩa: Tục ngữ biểu hiện kinh

nghiệm và trí tuệ của nghân dân

Trang 15

GV? Tục ngữ có ý nghĩa như thế nào?

- Học thuộc những câu tục ngữ đã học, nắm chắc nội dung, nghệ thuật của từng câu

- Tập sử dụng một vài câu TN trong bài học vào những tình huống khác nhau,viết thành những đoạn đối thoại ngắn

- Sưu tầm một số câu tục ngữ liên quan đến môi trường

Trang 16

- Chuẩn bị bài: Chương trình đại phương phần văn và tập làm văn ( ST TN, ca dao địa phương tuyên Quang)

Trang 17

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao đại phương.

2 Kĩ năng : - Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở mức độ nhất định

3.Thái độ : Trân trọng tục ngữ, ca dao địa phương.

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Thầy: Cuốn sách “Kinh nghiệm sản xuất qua ca dao – tục ngữ” của Nhà xuất bản văn

hóa dân tộc, Chương trình văn địa phương Tuyên Quang

2 Trò: Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ.

III.Tiến trình bài dạy

1 Ỏn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 18

- Tục ngữ là gì? Ca dao là gì?

- Đọc và giải thích nghĩa những câu tục ngữ nói về lao động sản xuất đã học?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 HS sưu tầm ca dao, dân ca, tục

II Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ.

1 Kinh nghiệm về thời tiết

- Người Chăm có câu: Vảy trúc thì khô, vảy hổthì mưa, vảy cá thì gió

- Người Mông:

Quầng xa thì nắng Quầng gần sắp mưa

Trang 19

GV: Các câu tục ngữ nói về đề tài nào ?

HS: - thời tiết, lựa chọn thời vụ sản xuất, sắp xếp

thời gian lao động, dự đoán mùa màng

GV đọc cho HS nghe các câu tục ngữ và giải thích

nghĩa của từng câu theo tài liệu “Kinh nghiệm sản

xuất qua ca dao – tục ngữ” của Nhà xuất bản văn

- Người Dao:

Người vàng người có bệnh Trời vàng trời có mưa

- Người Tày:

Mưa buổi sớm phơi thóc ngoài sàn Mưa buổi trưa trâu bị nhốt chuồng

2 Kinh nghiệm chọn thời vụ sản xuất.

- Người Tày, Nùng: Mười cây cấy muộn khôngbằng năm cây cấy sớm

- Người Thái: Làm ruộng đến tháng chín đượcrơm không được thóc

Trang 20

hóa dân tộc - Người Mường: Nóng tốt mạ, giá (rét) tốt cải.

- Người Cao Lan: Sấm động ầm ầm, đất phồnglên mầm hạt

3 Kinh nghiệm trong việc sắp xếp thời gian lao động.

Trang 21

4 Kinh nghiệm dự đoán mùa màng.

- Người Dáy: Sấm kêu tháng chạp, thóc gánhkhông hết

- Người Tày, Nùng: Mất mùa măng sẽ chết đói,mất mùa quả được ăn

4 Củng cố:

- Nêu khái niện ca dao, dân ca, tục ngữ ?

- Qua tìm hiểu các bài ca dao, dân ca, tục ngữ giúp em hiểu gì thêm về đời sống tinh thần củanhân dân ta ?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Ôn các bài ca dao, dân ca, tục ngữ đã học, nắm được nội dung từng bài

Trang 22

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ chép vào sổ tay văn học.

- Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu chung về văn nghị luận" theo câu hỏi SGK, giờ sau học

Tiết 75- Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Giảng 7A

7B

Trang 23

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS :

- Hiểu được khái niệm văn nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận

Trang 24

1 Thầy: Bài soạn, một số bài nghị luận

2 Trò: Đọc kĩ đoạn văn và tập trả lời các câu hỏi trong SGK.

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên những thể loại Tập làm văn các em đã học ở lớp 6 và kì I lớp 7?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Văn nghị luận là 1 trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội

của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trướcđời sống Vậy văn nghị luận là gì? Khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận? Tiết học này, sẽ trả lời chocâu hỏi đó

Trang 25

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

*Bước 1: Hình thành khái niệm

HS đọc văn bản Chống nạn thất học

GV: Bác viết bài này nhằm mục đích gì? Bác viết cho ai

đọc , ai thực hiện?

HS: - Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối

tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể ND VN

GV: Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu những ý kiến

như thế nào? Những ý kiến ấy diễn đạt thành những luận

Trang 26

điểm nào? Tìm những câu văn mang luận điểm đó?

HS: - Luận điểm: “Một trong những công việc phải thực

hiện cấp tốc lúc này là : nâng cao dân trí” và “Mọi người

Việt Nam viết chữ Quốc ngữ”

GV: Các câu đó gọi là luận điểm bởi chúng mang quan

điểm của tác giả Với các luận điểm đó, tác giả đề ra nhiệm

vụ cho mọi người.

GV: Câu có luận điểm có đặc điểm gì?

HS: - Đó là những câu khẳng định một ý kiến, một tư tưởng

GV: Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên lí lẽ

- Luận điểm chủ chốt: Nâng cao dân

trí

Trang 27

nào? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy?

HS: + Những câu mang luận điểm đó:

- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làm cho hầu

hết người VN mù chữ

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến

thức để tham gia xây dựng Tổ quốc

- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ?

những điều kịên tiến hành công việc

- Góp sức vào bình dân học vụ

- Đặc biệt phụ nữ càng phải học

- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ

- Lí lẽ:Thuyết phục người đọc, người

nghe

Trang 28

- Dẫn chứng: 95% dân số mù chữ

- Công việc quan trọng to lớn ấy có thể và nhất định làm

được ( tạo nièm tin cho người đọc )

GV: Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bắng

văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? Vì sao?

HS: - Không vì phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng

thuyết phục (các văn bản trên không có)

GV: Vậy em hiểu thế nào là văn nghị luận?

HS: Trả lời ghi nhớ sgk 2/ 9

GV: Chuẩn kiến thức.

b Kết luận: Nghị luận là kiểu VB đượcviết ra nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng, một quanđiểm nào đó

Trang 29

* Bước 2: Tìm hiểu về nhu cầu nghị luận.

GV: Nêu yêu câu trong mục 1.a ( SGK/ 7)

? Trong đời sống em có thường gặp các vấn đề và câu hỏi

kiểu dưới đây không?

HS: - Rất thường gặp

GV: Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự?

HS: + Học như thế nào có hiệu quả?

+ Vì sao con cái phải có hiếu với cha mẹ?

+ Vì sao em thích đọc sách ?

+ Vì sao em thích xem phim?

GV: Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả

2 Nhu cầu nghị luận

-

Trang 30

lời bằng các kiểu vb đã học như kể chuyện, miêu tả , biểu cảm hay không? Vì sao?

HS: - Không thể vì:

- Tự sự là thuật lại, kể câu chuyện dù đời thường hay tưởngtượng, dù hấp dẫn, sinh động đến đâu cũng mang tính cụ thể– Hình ảnh, vẫn chưa có sức thuyết phục

- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người, vật, sự vật, sinhhoạt cũng tương tự như tự sự

- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ, lập luậnnhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình cảm, tâm trạng mangnặng tính chủ quan và cảm tính cho nên cũng không có khả

Trang 31

năng giải quyết các vấn đề trên 1 cách thấu đáo

GV: Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo

chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những

kiểu vb nào? Hãy kể tên một vài kiểu vb mà em biết ?- bình

luận, xã luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao, các mục

nghiên cứu, phê bình, hội thảo khoa học …

GV ? Khi nào con người có nhu cầu nghị luận?

HS: Đọc ghi nhớ 1/ 9

GV: cho HS q/ sát cuốn tạp chí văn học ( bài phê bình VH)

- Trong đời sống, khi gặp những vấn đềcần bàn bạc, trao đổi,phát biểu, bìnhluận, bày tỏ quan điểm ta thường dùngvăn nghị luận

4 Củng cố: Khái niệm và nhu cầu văn bản nghị luận trong đời sống?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

Trang 32

- Học bài Theo nội dung vở ghi và SGK - Chuẩn bị bài : Phần tiếp theo (Luyện tập).

Trang 33

1 Kiến thức: Giúp HS :

- Hiểu được khái niệm văn nghị luận

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận

Trang 34

GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung kiến thức

Trang 35

HS: Trả lời

GV: Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những dòng, câu

văn nào thể hiện ý kiến đó?

HS: Nêu các câu văn

GV: Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra

những lí lẽ và dẫn chứng nào?

kiến, một luận điểm Mở bài là nghị luận, kết bài

là nghị luận, thân bài trình bày những thói quenxấu cần loại bỏ Bài viết gọn

- Ý kiến đề xuất của tác giả: cần chống lại những

thói quen xấu và tạo ra những thói quen tốt trong

đời sống xã hội

- Ý kiến đó được thể hiện bằng những câu sau:

có thói quen tốt và thói quen xấu có người biếtphân biệt tốt xấu… nhưng đã thành thói quen …

xã hội

Trang 36

HS: Trả lời

GV: Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề

có trong thực tế hay không? Em có tán thành ý

- Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng:

+ thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữlời hứa, luôn đọc sách

+ Thói quen xấu : hút thuốc là, hay cáu giận, mất

trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà, vứt rác

bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt cái vỏ racửa, ra đường …) những nơi khuất, nơi côngcộng, rác ừa lên ném chai, cốc vỡ ra đường rấtnguy hiểm

Trang 37

kiến của bài viết không? Vì sao?

HS: Nêu ý kiến

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập 2

GV: Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên?

HS: Xác định và nêu bố cục bài văn

+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có trongthực tế khắp cả nước ta Chúng ta tán thành với ýkiến trong bài viết vì những kiến giải của tác giảnêu đều đúng đắn, cụ thể

Bài tập 2:

Bố cục của văn bản trên: 2 phần + Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm + Phần 2: phần còn lại

Ngày đăng: 26/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Liên hệ thực tế hiện nay về mô hình VAC. - Gián án văn 7 tuần 19- dinh
i ên hệ thực tế hiện nay về mô hình VAC (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w