- Hiểu nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật kết cấu nhịp, điệu, cách lập luận của những câu tục ngữ trong bài học.. Kĩ năng: - Đọc- hiểu, các lớp nghĩa của tục ngữ
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm tục ngữ
Trang 2- Hiểu nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật (kết cấu nhịp, điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học.
- Tích hợp: Liên hệ, sưu tầm tục ngữ liên quan đến bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng: - Đọc- hiểu, các lớp nghĩa của tục ngữ về TN và LĐSX
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đờisống
3 Thái độ: Bước đầu biết tích luỹ kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.
II Chuẩn bị:
1 Thầy: Một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
2 Trò: Soạn bài theo câu hỏi SGK; sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường.
III.Tiến trình bài dạy:
Trang 3GV: Lưu ý: TN có khi không hoàn toàn đúng ( chỉ đúng
từng nơi, từng lúc) bởi nó mang tính kinh nghiệm và chủ
I Định nghĩa
* Chú thích SGK / 3
Trang 4
yếu là kết quả của KN-> chưa thể toàn diện, khoa học và
chẩn xác.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu từ khó.
* Bước 1: Hướng dẫn đọc, giải nghĩa từ khó.
GV hướng dẫn HS cách đọc: Chú ý ngắt nhịp từng vế câu,
giọng đọc to, rõ ràng, rành mạch, giọng điệu chẫm rãi, rõ
ràng, chú ý các vần lưng
GVđọc mẫu - HS đọc => Nhận xét
GV kiểm tra việc hiểu chú thích của HS: 3,7, 8
GV: VB này có 8 câu thuộc mấy đề tài ? Hãy sắp xếp
II Đọc- hiểu văn bản.
1 Đọc- giải nghĩa từ ( SGK)
Trang 5các câu vào mỗi nhóm đề tài ?
- Từ câu 1 đến câu 4 tục ngữ về thiên nhiên
- Các câu còn lại tục ngữ về lao động sx
GV: Có thể gộp các câu tục ngữ trên vào cùng một VB
* Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Bước 2.1: Tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên.
HS đọc câu tục ngữ 1:
GV: Nhận xét về vần, nhịp và các biện pháp nghệ thuật
khác trong câu tục ngữ? Nhịp 3/4 hoặc 3/2/2; vần lưng;
p đối, phóng đại, nói quá
2 Tìm hiểu văn bản
1 Tục ngữ về thiên nhiên
Câu1:
Trang 6GV: Câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?
GV: Phép đối xứng giữa hai vế câu này có tác dụng gì?
HS: - Làm nổi bật sự trái ngược tính chất đêm và ngày giữa
mùa hạ với mùa đông Dễ nói, dễ nhớ
GV: Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là gì?
GV: Bài học đó được áp dụng NTN trong thực tế ?
HS: - giúp con người có ý thức chủ động sử dụng thời gian
, công việc vào thời điểm khác nhau
HS đọc câu tục ngữ thứ 2
GV: Câu tục ngữ nhận xét về hiện tượng gì? Từ mau,
- Tháng 5: Ngày dài, đêm ngắn
- Tháng 10: Ngày ngắn, đêm dài
- Vần lưng, phép đối, nói quá
=> Cần phải tranh thủ, sắp xếp công việc,tiết kiệm thì gian
Câu 2 :
Trang 7vắng đồng nghĩa với những từ nào?
- Sao dày thì ngày hôm sau trời nắng
- Nghĩa của vế: vắng sao thì mưa (Vắng: ít hoặc không có;
sao đêm ít hoặc không có thì ngày hôm sau sẽ mưa.)
GV: Vậy nghĩa của cả câu là gì? Kinh nghiệm được đúc
kết từ hiện tượng này là gì? Trông sao đoán thời tiết
GV: Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp
dụng như thế nào ?
GV: Cấu tạo hai vế đối xứng trong các câu tục ngữ này
có tác dụng gì? Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến
sự khác biệt về mưa, nắng ( điều kiện- giả thiết- kết quả).
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
> Nắm trước thời tiết nắng, mưa đểchủ động công việc
- Nghệ thuật đối xứng => nhấn mạnh sựkhác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt
về mưa, nắng
Trang 8HS đọc câu tục ngữ thứ 3 GV: Câu tục ngữ này có mấy vế? Nghĩa của từng vế?
HS: - ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất hiện ở phía
chân trời; có nhà thì giữ: trông giữ nhà cửa của mình
GV: Vậy nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì ?
GV: Dân gian không chỉ xem ráng đoán bão , mà còn xem
chuồn chuồn để đoán bão Câu tục ngữ nào đúc kết kinh
Trang 9HS đọc câu tục ngữ thứ 4 GV: Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ? Kinh nghiệm
nào được rút ra từ hiện tượng kiến bò tháng bảy này?
HS: - Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn lụt
GV: Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian này là
gì?
HS: - Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch
GV? Rút ra đặc điểm chung của 4 câu tục ngữ trên?
*Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
GV? Trước những tai hoạ mà TN mang lại, chúng ta
Trang 10phải làm gì để hạn chế bão lũ hàng năm? ( trồng cây,
bảo vệ rừng )
Bước 2.2: Tìm hiểu những câu tục ngữ về kinh nghiệm
trong lao động sản xuất
HS đọc từ câu tục ngữ thứ 5:
GV? Ý nghĩa câu tục ngữ này Đây có phải là biện pháp
so sánh không? Ngoài ra còn biện pháp nào nữa?
GV: Hình thức câu rút gọn ngắn nhất với bốn tiếng đặt
ra trong vế đối xứng có tác dụng gì? -Thông tin nhanh,
nêu bật giá trị của đất, dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ
cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt
Trang 11GV: Bài học thực tế từ kinh nghiệm này là gì ?
* Liên hệ thực tế:
GV: Vai trò, giá trị củat đất hiện nay,nhất là đất đô thị,
đất mặt đường.
Ca dao: Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Baonhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
-> Phê phán hiện tượgn lãng phí đất
HS đọc câu tục ngữ thứ 6:
GV: Chuyển lời câu tục ngữ này sang Tiếng Việt?
Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn, thứ ba làm ruộng
Câu 6:
Nhất canh trì, nhì canh viên,tam canh
Trang 12GV: Hình thức và nội dung có gì giống và khác các câu
trên? Liệu kinh nghiệm ấy có hoàn toàn đúng không?
- Giống: Tục ngữ; khác: nói bằng từ Hán Việt.
GV: K/ nghiệm lao động sản xuất được rút ra ở đây là
gì? - Nuôi cá có lãi, rồi mới đến làm vườn và trồng lúa.
GV: Bài học rút ra từ kinh nghiệm đó là gì? Trong thực
tế, bài học này được áp dụng như thế nào?
GV: Liên hệ thực tế hiện nay về mô hình VAC.
Trang 13ngữ này là gì ? nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố.
GV? Nét đặc sắc của hình thức nghệ thuât? Liệt kê.
GV:Tìm những câu tục ngữ gần gũi với k/ nghiệm này ?
Một lượt tát, một bát cơm; người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
GV: Phân tích, chứng minh,liên hệ thực tế.
HS đọc câu tục ngữ thứ 8:
GV: Nêu nghĩa của câu tục ngữ này?
HS: - Thứ nhất là thời vụ , thứ 2 là đất canh tác
GV: Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục ngữ này là
gì ? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệp ở
- Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ
4 yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu
Câu 8:
Nhất thì, nhì thục.
- Thứ nhất là thời vụ , thứ 2 là đất canhtác
=> trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời
vụ và đất đai
Trang 14nước ta ntn? Lịch gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất sau
mỗi vụ
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
GV? Hãy nêu nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình
thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trên?
3 ý nghĩa: Tục ngữ biểu hiện kinh
nghiệm và trí tuệ của nghân dân
Trang 15GV? Tục ngữ có ý nghĩa như thế nào?
- Học thuộc những câu tục ngữ đã học, nắm chắc nội dung, nghệ thuật của từng câu
- Tập sử dụng một vài câu TN trong bài học vào những tình huống khác nhau,viết thành những đoạn đối thoại ngắn
- Sưu tầm một số câu tục ngữ liên quan đến môi trường
Trang 16- Chuẩn bị bài: Chương trình đại phương phần văn và tập làm văn ( ST TN, ca dao địa phương tuyên Quang)
Trang 17- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao đại phương.
2 Kĩ năng : - Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở mức độ nhất định
3.Thái độ : Trân trọng tục ngữ, ca dao địa phương.
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Thầy: Cuốn sách “Kinh nghiệm sản xuất qua ca dao – tục ngữ” của Nhà xuất bản văn
hóa dân tộc, Chương trình văn địa phương Tuyên Quang
2 Trò: Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ.
III.Tiến trình bài dạy
1 Ỏn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 18- Tục ngữ là gì? Ca dao là gì?
- Đọc và giải thích nghĩa những câu tục ngữ nói về lao động sản xuất đã học?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 HS sưu tầm ca dao, dân ca, tục
II Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ.
1 Kinh nghiệm về thời tiết
- Người Chăm có câu: Vảy trúc thì khô, vảy hổthì mưa, vảy cá thì gió
- Người Mông:
Quầng xa thì nắng Quầng gần sắp mưa
Trang 19GV: Các câu tục ngữ nói về đề tài nào ?
HS: - thời tiết, lựa chọn thời vụ sản xuất, sắp xếp
thời gian lao động, dự đoán mùa màng
GV đọc cho HS nghe các câu tục ngữ và giải thích
nghĩa của từng câu theo tài liệu “Kinh nghiệm sản
xuất qua ca dao – tục ngữ” của Nhà xuất bản văn
- Người Dao:
Người vàng người có bệnh Trời vàng trời có mưa
- Người Tày:
Mưa buổi sớm phơi thóc ngoài sàn Mưa buổi trưa trâu bị nhốt chuồng
2 Kinh nghiệm chọn thời vụ sản xuất.
- Người Tày, Nùng: Mười cây cấy muộn khôngbằng năm cây cấy sớm
- Người Thái: Làm ruộng đến tháng chín đượcrơm không được thóc
Trang 20hóa dân tộc - Người Mường: Nóng tốt mạ, giá (rét) tốt cải.
- Người Cao Lan: Sấm động ầm ầm, đất phồnglên mầm hạt
3 Kinh nghiệm trong việc sắp xếp thời gian lao động.
Trang 214 Kinh nghiệm dự đoán mùa màng.
- Người Dáy: Sấm kêu tháng chạp, thóc gánhkhông hết
- Người Tày, Nùng: Mất mùa măng sẽ chết đói,mất mùa quả được ăn
4 Củng cố:
- Nêu khái niện ca dao, dân ca, tục ngữ ?
- Qua tìm hiểu các bài ca dao, dân ca, tục ngữ giúp em hiểu gì thêm về đời sống tinh thần củanhân dân ta ?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Ôn các bài ca dao, dân ca, tục ngữ đã học, nắm được nội dung từng bài
Trang 22- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ chép vào sổ tay văn học.
- Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu chung về văn nghị luận" theo câu hỏi SGK, giờ sau học
Tiết 75- Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Giảng 7A
7B
Trang 23I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS :
- Hiểu được khái niệm văn nghị luận
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận
Trang 241 Thầy: Bài soạn, một số bài nghị luận
2 Trò: Đọc kĩ đoạn văn và tập trả lời các câu hỏi trong SGK.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tên những thể loại Tập làm văn các em đã học ở lớp 6 và kì I lớp 7?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài: Văn nghị luận là 1 trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội
của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trướcđời sống Vậy văn nghị luận là gì? Khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận? Tiết học này, sẽ trả lời chocâu hỏi đó
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
*Bước 1: Hình thành khái niệm
HS đọc văn bản Chống nạn thất học
GV: Bác viết bài này nhằm mục đích gì? Bác viết cho ai
đọc , ai thực hiện?
HS: - Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối
tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể ND VN
GV: Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu những ý kiến
như thế nào? Những ý kiến ấy diễn đạt thành những luận
Trang 26điểm nào? Tìm những câu văn mang luận điểm đó?
HS: - Luận điểm: “Một trong những công việc phải thực
hiện cấp tốc lúc này là : nâng cao dân trí” và “Mọi người
Việt Nam viết chữ Quốc ngữ”
GV: Các câu đó gọi là luận điểm bởi chúng mang quan
điểm của tác giả Với các luận điểm đó, tác giả đề ra nhiệm
vụ cho mọi người.
GV: Câu có luận điểm có đặc điểm gì?
HS: - Đó là những câu khẳng định một ý kiến, một tư tưởng
GV: Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên lí lẽ
- Luận điểm chủ chốt: Nâng cao dân
trí
Trang 27nào? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy?
HS: + Những câu mang luận điểm đó:
- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làm cho hầu
hết người VN mù chữ
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến
thức để tham gia xây dựng Tổ quốc
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ?
những điều kịên tiến hành công việc
- Góp sức vào bình dân học vụ
- Đặc biệt phụ nữ càng phải học
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
- Lí lẽ:Thuyết phục người đọc, người
nghe
Trang 28- Dẫn chứng: 95% dân số mù chữ
- Công việc quan trọng to lớn ấy có thể và nhất định làm
được ( tạo nièm tin cho người đọc )
GV: Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bắng
văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? Vì sao?
HS: - Không vì phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng
thuyết phục (các văn bản trên không có)
GV: Vậy em hiểu thế nào là văn nghị luận?
HS: Trả lời ghi nhớ sgk 2/ 9
GV: Chuẩn kiến thức.
b Kết luận: Nghị luận là kiểu VB đượcviết ra nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng, một quanđiểm nào đó
Trang 29* Bước 2: Tìm hiểu về nhu cầu nghị luận.
GV: Nêu yêu câu trong mục 1.a ( SGK/ 7)
? Trong đời sống em có thường gặp các vấn đề và câu hỏi
kiểu dưới đây không?
HS: - Rất thường gặp
GV: Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự?
HS: + Học như thế nào có hiệu quả?
+ Vì sao con cái phải có hiếu với cha mẹ?
+ Vì sao em thích đọc sách ?
+ Vì sao em thích xem phim?
GV: Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả
2 Nhu cầu nghị luận
-
Trang 30lời bằng các kiểu vb đã học như kể chuyện, miêu tả , biểu cảm hay không? Vì sao?
HS: - Không thể vì:
- Tự sự là thuật lại, kể câu chuyện dù đời thường hay tưởngtượng, dù hấp dẫn, sinh động đến đâu cũng mang tính cụ thể– Hình ảnh, vẫn chưa có sức thuyết phục
- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người, vật, sự vật, sinhhoạt cũng tương tự như tự sự
- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ, lập luậnnhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình cảm, tâm trạng mangnặng tính chủ quan và cảm tính cho nên cũng không có khả
Trang 31năng giải quyết các vấn đề trên 1 cách thấu đáo
GV: Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo
chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những
kiểu vb nào? Hãy kể tên một vài kiểu vb mà em biết ?- bình
luận, xã luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao, các mục
nghiên cứu, phê bình, hội thảo khoa học …
GV ? Khi nào con người có nhu cầu nghị luận?
HS: Đọc ghi nhớ 1/ 9
GV: cho HS q/ sát cuốn tạp chí văn học ( bài phê bình VH)
- Trong đời sống, khi gặp những vấn đềcần bàn bạc, trao đổi,phát biểu, bìnhluận, bày tỏ quan điểm ta thường dùngvăn nghị luận
4 Củng cố: Khái niệm và nhu cầu văn bản nghị luận trong đời sống?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
Trang 32- Học bài Theo nội dung vở ghi và SGK - Chuẩn bị bài : Phần tiếp theo (Luyện tập).
Trang 331 Kiến thức: Giúp HS :
- Hiểu được khái niệm văn nghị luận
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Nắm được những đặc điểm chung của văn nghị luận
Trang 34GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung kiến thức
Trang 35HS: Trả lời
GV: Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những dòng, câu
văn nào thể hiện ý kiến đó?
HS: Nêu các câu văn
GV: Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra
những lí lẽ và dẫn chứng nào?
kiến, một luận điểm Mở bài là nghị luận, kết bài
là nghị luận, thân bài trình bày những thói quenxấu cần loại bỏ Bài viết gọn
- Ý kiến đề xuất của tác giả: cần chống lại những
thói quen xấu và tạo ra những thói quen tốt trong
đời sống xã hội
- Ý kiến đó được thể hiện bằng những câu sau:
có thói quen tốt và thói quen xấu có người biếtphân biệt tốt xấu… nhưng đã thành thói quen …
xã hội
Trang 36HS: Trả lời
GV: Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề
có trong thực tế hay không? Em có tán thành ý
- Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng:
+ thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữlời hứa, luôn đọc sách
+ Thói quen xấu : hút thuốc là, hay cáu giận, mất
trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà, vứt rác
bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt cái vỏ racửa, ra đường …) những nơi khuất, nơi côngcộng, rác ừa lên ném chai, cốc vỡ ra đường rấtnguy hiểm
Trang 37kiến của bài viết không? Vì sao?
HS: Nêu ý kiến
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập 2
GV: Hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên?
HS: Xác định và nêu bố cục bài văn
+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có trongthực tế khắp cả nước ta Chúng ta tán thành với ýkiến trong bài viết vì những kiến giải của tác giảnêu đều đúng đắn, cụ thể
Bài tập 2:
Bố cục của văn bản trên: 2 phần + Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm + Phần 2: phần còn lại