1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA HH7 (hây)

8 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập chương I (Tiết 2)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tập ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 906 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải toán về tỷ số, chia tỷ lệ, thực hiện phép tính trong R, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối.. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Dạng 1: Thực hiện ph

Trang 1

TUẦN 11 Ngày soạn:

ÔN TẬP CHƯƠNG I ( Tiết 2) I/ Mục tiêu:

- Củng cố các phép tính trong Q, rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính trong Q

- Kỹ năng tìm thành phần chưa biết trong tylệ thức, trong dãy tỷ số bằng nhau

- Giải toán về tỷ số, chia tỷ lệ, thực hiện phép tính trong R, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối

II/ Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ, máy tính bỏ túi.

- HS: Thuộc lý thuyết chương I, bảng nhóm.

- Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tư duy của HS Đàm thoại, hỏi đáp.

III/ Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài

3 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV

Hoạt động 1:

Dạng 1: Thực hiện

phép tính

Gv nêu đề bài

Yêu cầu hs nhắc lại thứ

tự thực hiện phép tính

trong dãy tính có ngoặc

?không ngoặc?

Nhận xét bài tập 1?

Gọi Hs lên bảng giải

Gv gọi Hs nhận xét bài

giải của bạn

Gv nhận xét chung

Nhắc lại cách giải

Tương tự cho các bài

tập còn lại

Hoạt động 2:

Dạng 2: Tính nhanh

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs đọc kỹ đề,

nêu phương pháp giải ?

Hs nhắc lại thứ tự thực hiện dãy tính không ngoặc:

Luỹ thừa trước, rồi đến nhân chia rồi cộng trừ sau

Đối với dãy tính có ngoặc làm từ trong ngoặc ra ngoài ngoặc

Dãy tính không ngoặc và có thể tính nhanh được

Một Hs lên bảng giải, các hs còn lại làm vào vở

Kiểm tra kết quả, sửa sai nếu có

Hs đọc đề

Ta thấy: 0,4.2,5 =1, do đó dùng tính chất giao hoán và kết hợp gom chúng thành tích

Tương tự : 0,125.8 = 1 0,375.8 = 3

Hs lên bảng giải

Dạng 1: Thực hiện phép tính

14 5

7 10

7

5 : 4

1 25 4

1 15

7

5 : 4

1 25 7

5 : 4

1 15 / 4

3

1 3 3

1 27

1 81 3

1 3

1 9 9 / 3

6 ) 14 (

7

3 3

1 33 3

1 19 7 3

3

1 33 7

3 3

1 19 7

3 / 2

5 , 2 5 , 0 1 1

5 , 0 21

16 21

5 23

4 23

4 1

21

16 5 , 0 23

4 21

5 23

4 1 / 1

3

=

=

 −

=

 −

−

= +

= +

 −

=

=

=

=

= +

=

+

 + +

=

+ +

− +

Dạng 2: Tính nhanh

1/ (-6,37.0,4).2,5

= -6,37 (0,4.2,5) = -6,37 2/ (-0,125).(-5,3).8

= [(-0,125).8].(-5,3) = 5,3 3/ (-2,5).(-4).(-7,9)

= 10.(-7,9) = -79 4/ (-0,375)

3

1

4 (-2)3

= 3 133 = 13

Trang 2

Gọi Hs lên bảng giải.

Gv nhận xét đánh giá

Hoạt động 3:

Dạng 3: Tìm x biết

Gv nêu đề bài

Gv nhắc lại bài toán cơ

bản:

a x = b => x = ?

a : x = b => x = ?

Vận dụng vào bài tập

tìm x ?

Gv nêu bài tập 3,4

Gọi Hs lên bảng giải

Kiểm tra kết quả, nhận

xét cách giải

Nêu các bước giải tổng

quát

Nhắc lại định nghĩa giá

trị tuyệt đối của một số

hữu tỷ?

Quy tắc xác định giá trị

tuyệt đối của một số

hữu tỷ?

x = 2,5 => x = ?

x = -1,2 => x = ?

x+ 0,573 = 2 => x =

?

Gv nhắc lại cách giải

bài 8

Xem x +31 = X =>

đưa về bài tập 7

Hoạt động 4: Dạng 4:

Các bài toán về tỷ lệ

thức:

Gv nêu đề bài 1

Tìm thành phần chưa

biết của tỷ lệ thức ta

b

a x a

b x

=

=

Hs lên bảng giải bài 1 và 2

Các Hs còn lại giải vào vở

Hs lên bảng giải

Nhận xét cách giải của bạn

Giá trị tuyệt đối của một số

a là khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số

 x nếu x ≥ 0

x= 

 - x nếu x < 0

x= 2,5 => x = ± 2,5

Không tìm được giá trị của x

x= 2 – 0,573 = 1,427

x = ± 1,427

Hs lên bảng giải

Dùng tính chất cơ bản của

tỷ lệâ thức

Từ b a = d c => a d = b c

Hs giải bài 1

Nhắc lại tính chất :

Từ

d

c b

a =

=> b a d c b a d c =b a++d c

=

=

Dạng 3: Tìm x biết

3

1 3 3

3

1

*

3

2 2 3

3

1

*

3 3

1 1

4 3

1 / 8

427 , 1 573

, 0 2

2 573 , 0 / 7

2 , 1 /

6

5 , 2 5

, 2 / 5

11

7 12

11 : 12 7

4

1 6

5 12 11

6

5 25 , 0 12

11 / 4

49

43 5

7 : 35 43 7

3 5

4

5 7

5

4 7

3 5

2 1 / 3

11

8 8

3 33 64 33

31 1 8

3 : / 2

5 , 3 5

3 : 10 21 10

21 5

3 / 1

=

=>

= +

=

=>

= +

=>

= +

=>

=

− +

±

=

=>

=

=>

= +

=>

=

±

=

=>

=

=

=>

=

=

= +

=

=>

=

=

= +

=

=>

=

=

=

=>

=

=

x x

x x

x x

x x

x

x x

x x

x x

x x

x x

x x

x x

x

x x

x

Dạng 4: Các bài toán về tỷ lệ thức:

9 , 4

4 , 8 2 ,

x

Ta có: x.8,4 = 1,2 4,9 => x = 0,7

2/ Tìm x, y biết : y x =127 , và

y – x =30?

Giải:

Theo tính chất của tỷ lệ thức ta có:

Trang 3

làm ntn?

Gv nêu bài tập 2

Vận dụng tính chất gì

để giải?

Yêu cầu Hs thực hiện

bài giải theo nhóm

Gọi Hs nhận xét bài

giải của các nhóm

Gv kiểm tra và tổng kết

các bước giải dạng toán

này

Gv nêu đề bài

Số tiền lãi trong 6

tháng là ?

Số tiền lãi trong một

tháng là?

Lãi xuất hàng tháng

được tính ntn?

Gv nêu bài tập 4

Yêu cầu Hs đọc kỹ đề

Nêu ra bài toán thuộc

dạng nào?

Phương pháp chung để

giải?

Yêu cầu Hs giải theo

nhóm

Gọi Hs nhận xét

Gv nhận xét, đánh giá

Nêu cách giải tổng

quát

Hoạt động 5: Củng cố

Nhắc lại nội dung tổng

quát của chương

Các dạng bài tập chính

trong chương và cách

giải của mỗi dạng

Các nhóm tính và trình bày bài giải

Một Hs nhận xét

Số tiền lãi trong 6 tháng là:

2062400 – 2000000 = 62400

Số tiền lãi mỗi tháng là:

62400 : 6 = 10400 (đ)

Hs tính lãi xuất hàng tháng bằng cách chia số tiền lãi mỗi tháng cho tổng số tiền gửi

Hs đọc kỹ đề bài

Bài toán thuộc dạng bài chia

tỷ lệ

Để giải dạng này, dùng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau

Các nhóm thực hiện bài giải

Treo bảng nhóm trên bảng

Một Hs nhận xét cách giải của mỗi nhóm

12

7

=

y

x

, ta suy ra:

72 6

12

42 6

7

6 5

30 7 12 12 7

=

=>

=

=

=>

=

=>

=

=

=

=

y y

x x

x y y x

3/ (Bài 100)

Số tiền lãi mỗi tháng là:

(2 062 400 – 2 000 000) : 6 =

10 400 (đồng) Lãi suất hàng tháng là:

% 52 , 0 2000000

% 100 10400

=

4/ (Bài 103) Gọi số lãi hai tổ được chia lần lượt là x và

y (đồng)

Ta có:

5 3

y x

= và x + y = 12800000 (đ)

=>

1600000

8

12800000 5

3 5

+

+

=

= y x y

x

=>x = 3 1600000 = 4800000 (đ)

y = 5.1600000 = 800000 (đ)

BTVN : Học thuộc lý thuyết, giải các bài tập còn lại trong bài ôn chương.

Chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết

Hướng dẫn bài 102:

.

1 1

kq d c

b a d

b c

a d

c b a

kq d

c b

a d

c b a

=>

+

+

=

=

=>

=

=>

+

= +

=>

=

Trang 4

Tiết : 22 Ngày soạn:

Ngày dạy :

KIỂM TRA MỘT TIẾT I/ Mục tiêu:

Kiểm tra mức nhận biết, thông hiểu và vận dụng của học sinh trong chương I

II/ Phương tiện dạy học:

- GV: Đề kiểm tra và potoo

- HS: Nội dung bài học chương I.

III/ Tiến trình tiết dạy:

Câu 1: Xác định mệnh đề đúng, sai :

1/ Mọi số nguyên a đều là số hữu tỷ

2/ Tập hợp các số hữu tỷ bao gồm số hữu tỷ âm

và số hữu tỷ dương

3/ Nếu

2 3

y

x = thì x y = 6

Câu 2: Khoanh tròn câu đúng trong các câu sau:

1/ 24.2 = 25 2/ - -10 = 10 3/ (73)3 =76

4/

7

7

7

5

3

5

3

= 5/ 1

2

10 =

 6/

2 3

5

3

2 3

2 : 3

2

=

 −

 −

Câu 3: Thực hiện phép tính

?

16

7

12

5

/

4

3 : 3

2 2

1 : 3

2 /

2 +

19

17 13 8

1 3 19

17 11 8

1 3 /

Câu 4: Tìm x biết:

1/ x + 8,9 = 9 2/ 2 + 3.x = −21

3/

2

1 :

3

2

3

x 4/ (x – 4)2 =

9

1

?

Câu 5:Tìm chu vi của một hình chữ nhật , biết hai cạnh của nó tỷ lệ

với 3 : 5 và chiều dài hơn chiều rộng 12 cm ?

Câu 6: Không dùng máy tính, hãy cho biết trong hai số 2 76 và 5 28 , số

nào lớn hơn ? Giải thích ?

Câu 1: 1,5 điểm.

Chọn đúng mỗi câu được 0,5 điểm

Câu 2: 1,5 điểm.

Khoanh đúng câu a, b được 0,5điểm

Khoanh đúng câu c,d được 1điểm

Câu 3: 2,25 điểm.

Bài 1; 2 mỗi bài 0,5 điểm Bài 3 đúng được 0,75 điểm

Câu 4: 2,25 điểm.

Bài 1; 2; 3 mỗi bài đúng được 0,5 điểm

Bài 4 đúng được 0,75 điểm

Câu 5: 1,5 điểm.

+Lập được tỷ lệ thức (0,75điểm)

+Tính được chu vi là 96 cm được 0,75 điểm

Câu 6: 1 điểm.

276 >275; 528 < 530 mà:

275 = (25)15 ; 530 = (52)15

=> 275 > 5 30 => 276 > 528

Tuần :11 Ngày soạn : Tiết :21 Ngày dạy :

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

− HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau

− Biết tính số đo của cạnh, góc tam giác này khi biết số đo của cạnh, góc tam giác kia

II.Chuẩn bị :

Trang 5

-Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tư duy của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5phút)

Thế nào là hai tam giác bằng nhau ∆ABC = ∆A’B’C’ khi nào?

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau

và các góc tương ứng bằng nhau

∆ABC = ∆A’B’C’ NẾU

=

=

=

=

=

=

'

;'

;'

' '

;' '

;'

'

C C B B A A

C B BC C A AC B A AB

Sửa bài 11 SGK/112

Cho ∆ABC = ∆HIK

a) Cạnh tương ứng với cạnh BC là cạnh IK

Góc tương ứng với góc H là góc A

b) Các cạnh bằng nhau là : AB = HI ; BC = IK ; AC = HK

Các góc tương tương ứng bằng nhau là :

3 Bài mới : (35phút)

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 12 SGK/112:

Cho ∆ABC = ∆HIK; AB=2cm; B)

=400; BC=4cm Em có thể suy ra số

đo của những cạnh nào, những góc

nào của ∆HIK?

GV gọi HS nêu các cạnh, các góc

tương ứng của ∆IHK và ∆ABC

H/s tóm tắt nội dung bài Cho các học sinh khác lên bảng làm

Học sinh ở dưới theo dõi và nêu nhận xét

Bài 12 SGK/112:

∆ABC = ∆HIK

=> IK = BC = 4cm

HI = AB = 2cm I

) = B) = 400

Bài 13 SGK/112:

Cho ∆ABC = ∆DEF Tính CV mỗi

tam giác trên biết rằng AB=4cm,

BC=6cm, DF=5cm

->Hai tam giác bằng nhau thì CV

cũng bằng nhau

Các học sinh có thể lên bảng sửa chữa các sai sót của bạn

Bài 13 SGK/112:

∆ABC = ∆DEF

=> AB = DE = 4cm

BC = EF = 6cm

AC = DF = 5cm Vậy CV∆ABC = 4+6+5=15cm

CV∆DEF = 4+6+5=15cm

Bài 14 SGK/112:

Cho hai tam giác bằng nhau: ∆ABC

và một tam giác có ba đỉnh là H, I,

K Viết kí hiệu về sự bằng nhau của

hai tam giác đó biết rằng: AB = KI,)

B=ºK

Nhận xét từ trong bài học tại chỗ Bài 14 SGK/112:∆ABC = ∆IKH

Trang 6

Bài 23 SBT/100:

Cho ∆ABC = ∆DEF Biết A) =550, E)

=750 Tính các gĩc cịn lại của mỗi

tam giác

Bài 23 SBT/100:

Ta cĩ:

∆ABC = ∆DEF => A) =D) = 550 (hai gĩc tương ứng)

B) =E) = 750 (hai gĩc tương ứng) Mà: A) +B) +C) = 1800 (Tổng ba gĩc của ∆ABC) => C) = 600

Mà ∆ABC = ∆ DEF => C) = F)

= 600 (hai gĩc tương ứng)

Bài 22 SBT/100:

Cho ∆ABC = ∆DMN

a) Viết đẳng thức trên dưới một

vài dạng khác

b) Cho AB=3cm, AC=4cm,

MN=6cm Tính chu vi mỗi tam

giác nói trên

Bài 22 SBT/100:

a) ∆ABC = ∆DMN hay ∆ACB = ∆DNM

∆BAC = ∆MDN ∆BCA = ∆MND ∆CAB = ∆NDM ∆CBA = ∆NMD b) ∆ABC = ∆DMN

=> AB = DM = 3cm (hai cạnh tương ứng)

AC = DN = 4cm (hai cạnh tương ứng)

BC = MN = 6cm (hai cạnh tương ứng)

CV∆ABC = AB + AC + BC = 13cm

CV∆DMN = DM + DN + MN = 13cm

Hoạt động 2: Củng cố.

GV cho HS nhắc lại định nghĩa hai

tam giác bằng nhau; các góc, các

cạnh, các đỉnh tương ứng

Ba học sinh đứng trả lời tại chỗ

D Hướng dẫn về nhà:

Ôn lại các bài đã làm

Chuẩn bị bài §3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c).

Trang 7

Tuần :11 Ngày soạn : Tiết :22 Ngày dạy :

§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA

HAI TAM GIÁC: CẠNH-CẠNH-CẠNH(C-C-C)

I Mục tiêu:

− Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác

− Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng bằng nhau

− Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình Biết trình bày bài toán về chứng minh hai tam giác bằng nhau

II Chuẩm bị:

-Giáo viên : Thước thẳng, phấn màu , giáo án

-Học sinh : Chẩn bị kĩ bài ở nhà làm bài cũ,xem trước bài mới,mang đủ đò dùng học tập

III Phương pháp:

− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, tự học của HS

− Đàm thoại, hỏi đáp

IV: Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức : (ktss) (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (7phút)

Khi nào thì hai tam giác bằng nhau ∆ABC = ∆A’B’C’ khi nào?

Một học sinh lên bảng vẽ hình và ghi đầy đủ các kí hiệu

Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau

và các góc tương ứng bằng nhau

∆ABC = ∆A’B’C’ NẾU

=

=

=

=

=

=

'

;'

;'

' '

;' '

;'

'

C C B B B A

C B BC C A AC B A AB

Vẽ hình minh hoạ :

3 Bài mới : (35phút)

Hoạt động 1: Vẽ hai tam giác biết ba cạnh.

Bài tốn: Vẽ ∆ABC biết

AB=2cm, BC=4cm, AC=3cm

GV gọi HS đọc sác sau đĩ trình

bày cách vẽ

HS đọc SGK

I) Vẽ tam giác biết ba cạnh:

Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh.

Trang 8

?1 Vẽ thêm ∆A’B’C’ có:

A’B’=2cm, B’C’=4cm,

A’C’=3cm

GV gọi HS nêu cách làm và lên

bảng trình bày cách làm

Hãy đo rồi so sánh các góc

tương ứng của ∆ABC ở mục 1

và ∆A’B’C’ Có nhận xét gì về

hai tam giác trên

->GV gọi HS rút ra định lí

-GV gọi HS ghi giả thiết, kết

luận của định lí

?2 Tìm số đo của B) ở trên

hình:

Nêu cách tính góc B Một học sinh lên bảng làm Học sinh ở dưới nhận xét

Nhận xét: ∆ABC=∆A’B’C’

)

A) = A) ’

B) = B) ’

C = C) ’

Xét ∆ACD và ∆BCD có:

AC = CB

AD = BD CD: cạnh chung

=> ∆ACD = ∆BCD (c-c-c)

=> (2 góc tương ứng)

=> = 1200

Hoạt động 3: Củng cố.

Bài 15 SGK/114:

Vẽ ∆MNP biết MN=2.5cm,

NP=3cm, PM=5cm

GV gọi HS nhắc lại cách vẽ và

gọi từng HS lên bảng vẽ

Bài 17 SGK/114:

Trên mỗi hình 68, 69, 70 có tam

giác nào bằng nhau không? Vì

sao?

Bài 15 SGK/114:

Bài 17 SGK/114:

Nêu cách làm

Hình 69:

Xét ∆MNQ và ∆PQM có:

MQ: cạnh chung (c)

=> ∆MNQ = ∆PQM (c.c.c)

-Vẽ PM=5cm

-Vẽ (P;3cm); (M;2.5cm) -(P;3cm) và (N;2.5cm) cắt nhau tại N

-Vẽ Pn, MN

Ta đo ∆MNP có:

MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm

Bài 17 SGK/114:

Hình 68:

Xét ∆ACB và ∆ADB có:

AB: cạnh chung (c)

=> ∆ACB = ∆ADB (c.c.c)

D Hướng dẫn về nhà:(2 phút)

Học bài, làm 16, 17c SGK/114

Chuẩn bị bài luyện tập 1

Ngày đăng: 29/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày cách làm. - GA HH7 (hây)
Bảng tr ình bày cách làm (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w