Chương IIPHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT Học thuyết KH về các mối liên hệ, sự vận động và phát triển theo quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy... BIỆN CHỨNGKHÁCH QUAN CHỦ QUAN CÁC MỐI LIÊN H
Trang 1Chương II
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
(Học thuyết KH về các mối liên hệ, sự vận động và phát triển theo quy
luật của tự nhiên, xã hội và tư duy)
Trang 2I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY
Trang 3KHÁI NIỆM “BIỆN CHỨNG”
L à khái niệm dùng để chỉ
theo quy luật của các sự vật, hiện tượng
Trang 4BIỆN CHỨNG
KHÁCH QUAN CHỦ QUAN
CÁC MỐI LIÊN HỆ, SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA THẾ GIỚI VẬT
CHẤT
(KHƠNG PHỤ THUỘC
Ý THỨC CỦA CON NGƯỜI)
KẾT QUẢ PHẢN ÁNH BCKQ VÀO BỘ NÃO CỦA CON NGƯỜI
(PHỤ THUỘC Ý THỨC
CỦA CON NGƯỜI)
Trang 6b NHỮNG HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN
Trang 7PHÉP BIỆN CHỨNG
HỌC THUYẾT
VỀ BIỆN CHỨNG
DUY VẬT
Trang 8* PHÉP BIỆN CHỨNG CHẤT PHÁC
LÀ PHÉP BIỆN CHỨNG THỜI CỔ ĐẠI
Nhận thức BIỆN CHỨNG của thế giới nặng về
chưa được chứng minh bằng những thành tựu của khoa học nên phép BC của họ nặng tính ngây thơ, chất phác.
Trang 9* PHÉP BIỆN CHỨNG DUY TÂM
Phép BCDT là
HỌC THUYẾT DUY TÂM
về các mối liên hệ, về các quy luật chi phối sự vận động
Trang 10* HẠN CHẾ
lớn nhất trong triết học của Hêghen là tính chất
DUY TÂM, THẦN BÍ
khi ơng coi mọi sự vật, hiện tượng, quá trình đều là hiện
thân của “ý niệm tuyệt đối”
Trang 11• * CÔNG LAO
của Hêghen là ơng đã trình bày những tư tưởng cơ bản nhất
của phép biện chứng một cách
CÓ HỆ THỐNG
dưới dạng các nguyên lý, các quy luật, các phạm trù
Trang 12* PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
L à
HỌC THUYẾT KHOA HỌC
về các mối liên hệ phổ biến,
về sự vận động, phát triển theo quy luật của mọi sự vật, hiện tượng
Trang 13Phép BCDV do Mác và Ăngghen xây dựng
vào giữa TK XIX trên cơ sở tổng kết thực tiễn, tổng kết thành tựu KHTN và
kế thừa trực tiếp những nội dung hợp
lý trong phép BCDT của Hegel
Trang 15* VAI TRÒ CỦA PBCDV
+ Phép BCDV tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa tính khoa học và tính cách mạng của chủ nghĩa M-LN.
+ Phép BCDV là cơng cụ thế giới quan, phương pháp luận chung nhất định hướng cho con người trong hoạt động nhận thức thế giới, giải thích và cải tạo thế giới.
Trang 16c KHÁI QUÁT CẤU TRÚC CỦA PHÉP BCDV
Về cấu trúc, nội dung của phép biện chứng duy vật được khái quát thành 2 nguyên lý.
2 nguyên lý được cụ thể hố qua các quy luật.
Các quy luật chia thành 2 loại:
Các quy luật khơng cơ bản (các cặp phạm trù cơ bản) và các quy luật
cơ bản
Phép BCDV có 6 quy luật khơng cơ bản ( 6 cặp phạm trù cơ bản) và 3 quy luật cơ bản.
Trang 17II Các nguyên lý tổng quát của phép biện chứng duy vật
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
2 Nguyên lý về sự phát triển
Trang 18Nguyên lý về mối liên hệ phổ
biến
Khái niệm
Tính chất của Mối liên hệ
Mối liên hệ Mối liên hệ phổ biến
Trang 19a) Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
ràng buộc nhau, ảnh hưởng nhau, gĩp phần quy định sự tồn tại và
hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố trong cùng một sự vật, hiện tượng trong thế giới.
Trang 20Mối liên hệ
TÁC ĐỘNG QUA LẠI LẪN NHAU
TÁC ĐỘNG QUA LẠI LẪN NHAU
Giữa các sự vật, hiện tượng
Giữa các mặt của sự vật
Giữa các sự vật, hiện tượng
Giữa các mặt của sự vật
Sơ đồ: Mối liên hệ
Trang 21a) Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến
L à mối liên hệ diễn
ra ở mọi sự vật,
hiện tượng của thế
giới.
Trang 22b) Tính chất của mối liên hệ
Tính chất của các
mối liên hệ
Tính phổ biến của các
mối liên hệ
Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ
Tính khách quan của các
mối liên hệ
Trang 23 Tính khách quan của các mối liên hệ
Mối liên hệ là cái vốn có của sự vật, hiện
thuộc vào ý thức của con người
Trang 24 Tính phổ biến của các mối liên hệ
B ất kỳ sự vật, hiện
tượng của thế giới
đều tồn tại trong mối
liên hệ với các sự vật,
hiện tượng khác.
Trang 25 Tính phổ biến của các mối liên hệ
Xét về không gian:
Ở đâu cũng có mối liên hệ
Trang 26 Tính phổ biến của các mối liên hệ
Trang 27 Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ
Ở không gian khác nhau thì
mối liên hệ khác nhau
Ở thời gian khác nhau thì
mối liên hệ khác nhau
Sự vật khác nhau thì mối
liên hệ khác nhau
Trang 28c Ý nghĩa phương pháp luận
Tôn trọng quan điểm toàn diện
Trang 29c Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 30NỘI DUNG CẦN NẮM
Nguyên lý về mối liên hệ phở
biến
Khái niệm
Tính chất của liên hệ
Mối liên hệ Mối liên hệ phở biến
Trang 312 Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về sự phát triển
Trang 322 NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN
a Khái niệm sự phát triển
Phát triển?
TỪ THẤP ĐẾN CAO
TỪ ĐƠN GIẢN ĐẾN PHỨC TẠP
TỪ CHƯA HOÀN THIỆN ĐẾN HOÀN THIỆN
Trang 33b) Tính chất của sự phát triển
Trang 34 Tính khách quan của sự phát triển
Xuất phát từ chính nhu cầu tồn tại của sự vật hiện tượng
Trang 35 Tính phổ biến của sự phát triển
có sự phát triển
sự phát triển
Sự vật nào cũng có sự
phát triển
Trang 36 Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển
sự phát triển khác nhau
Ở thời gian khác nhau thì
sự phát triển khác nhau
Sự vật khác nhau thì sự
phát triển khác nhau
Trang 37c Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 391.CẶP PHẠM TRÙ CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG
NỘI DUNG CẦN NẮM Quan hệ biện chứng giữa
Cái chung và cái riêng
Ý nghĩa phương pháp luận
Phạm trù Cái chung, cái riêng
Trang 40a PHẠM TRÙ CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG
CÁI RIÊNG
Trang 41Cái riêng là dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng nhất định
Trang 42Cái chung là dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính
chung được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.
Trang 43Cái đơn nhất là dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ tồn tại ở một sự vật , hiện tượng hay quá trình riêng lẻ nhất định
Trang 44b Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng
Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng
mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Trang 45b Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng
Thứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ đưa đến cái chung.
Trang 46c Ý nghĩa phương pháp luận
- Để phát hiện cái chung cần xuất phát từ những cái riêng
- Vì cái chung là một bộ phận của cái riêng nên khi áp dụng vào cái riêng cần được cụ thể hoá chứ không nên rập khuôn Ngược lại, nếu xem thường cái chung, chỉ chú ý cái riêng thì trong hoạt động thực tiễn sẽ rơi vào tình trạng mò mẫm, tùy tiện, mất phương hướng…
Trang 472 CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ
NỘI DUNG CẦN NẮM Quan hệ biện chứng giữa
nguyên nhân và kết quả
Ý nghĩa phương pháp luận
Phạm trù nguyên nhân, kết quả
Trang 48a PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ
NGUYÊN
NHÂN ?
Trang 49NGUYÊN NHÂN
Là chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra những biến đổi nhất định của nó
Ví dụ:
Không phải nguồn điện làm bóng đèn phát sáng,
mà chỉ là tác động lẫn nhau của dòng điện với dây dẫn,với dây tóc của bóng đèn mới
thực sự là
nguyên nhân làm cho bóng đèn phát sáng.
Trang 50Là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau của các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
KẾT QUẢ ?
Ví dụ:
Kết quả:
Trang 51Nguyên nhân:
Trang 52b/ Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
- Mối quan hệ nguyên nhân
và kết quả là mối quan hệ
khách quan, bao hàm tính tất yếu,
đó là:
Không có nguyên nhân nào
không dẫn tới kết quả nhất
định và ngược lại
Trang 53- Nguyên nhân sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân
b/ Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Trang 54- Một nguyên nhân có thể sinh ra một hoặc nhiều
kết quả và một kết quả có thể do một hoặc nhiều
nguyên nhân tạo nên
b/ Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
Ví dụ:
1) Chặt phá rừng có thể sẽ gây ra nhiều kết quả trong đó có những hậu quả như: lũ lụt, hạn hán, thay đởi khí hậu của cả 1 vùng, tiêu diệt 1 số lồi hệ động vật, sinh vật… 2) Mất mùa có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như: hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh, chăm bón khơng đúng kỹ thuật…
Trang 55- Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau
b/ Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
+ Điều này có nghĩa là một sự vật, hiện tượng nào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại.
+ Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định Do đó sự phân biệt nguyên nhân và kết quả chỉ có tính chất tương đối.
Trang 56Ví dụ:
Trang 57c/ Ý nghĩa phương pháp luận
- Vì mối quan hệ nhân quả là mối quan hệ có tính khách quan, tất yếu nên trong nhận thức và thực tiễn không thể phủ nhận quan hệ - nhân quả.
- Vì mối quan hệ nhân quả rất phức tạp, đa dạng nên phải phân biệt chính xác các loại nguyên nhân.
- Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả và ngược lại, nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải có cách nhìn toàn diện và lịch sử – cụ thể.
Trang 583 CẶP PHẠM TRÙ TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN
NỘI DUNG CẦN NẮM Quan hệ biện chứng giữa
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Ý nghĩa phương pháp luận
Phạm trù Tất nhiên, ngẫu nhiên
Trang 59a/ Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
TẤT NHIÊN
ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
Trang 60L à cái do những nguyên nhân cơ bản, bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra như thế không thể khác được
TẤT NHIÊN
Trang 61Là cái do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định.
NGẪU NHIÊN
Trang 62- Tất nhiên chi phối sự phát
triển của sự vật còn ngẫu
nhiên có ảnh hưởng tới sự
vật làm cho sự phát triển đó
diễn ra nhanh hoặc chậm
b MỐI QUAN HỆ GIỮA TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN
Trang 63- Cả hai không tồn tại bất biến mà
thường xuyên thay đổi, phát triển và trong
những điều kiện nhất định, chúng chuyển
nhiên và ngẫu nhiên chỉ có ý nghĩa tương
đối
b MỐI QUAN HỆ GIỮA TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN
Trang 64c/ Ý nghĩa phương pháp luận
- Vì cái tất nhiên, tất yếu sẽ xảy ra còn ngẫu nhiên chỉ là cái có thể xảy ra hoặc không nên trong hoạt động thực tiễn ta phải dựa vào cái tất nhiên
- Không nên xem nhẹ ngẫu nhiên
- Trong những điều kiện nhất định, cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau.Vậy tùy theo mục đích mà chúng ta tạo những điều kiện cần thiết cho quá trình đó diễn ra.
Trang 654 CẶP PHẠM TRÙ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
NỘI DUNG CẦN NẮM Quan hệ biện chứng giữa
Nội dung và hình thức
Ý nghĩa phương pháp luận
Phạm trù Nội dung và hình thức
NỘI DUNG CẦN NẮM Quan hệ biện chứng giữa
Nội dung và hình thức
Phạm trù Nội dung và hình thức
Ý nghĩa phương pháp luận
NỘI DUNG CẦN NẮM Quan hệ biện chứng giữa
Nội dung và hình thức
Phạm trù Nội dung và hình thức
Trang 66a/ Phạm trù nội dung và hình thức
NỘI DUNG ???
Trang 67L à tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
NỘI DUNG
Trang 69HÌNH THỨC ???
Trang 70Là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật
HÌNH THỨC
Trang 72b/ Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.
- Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức
Trang 73b/ Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.
- Vai trò quyết định của nội dung so với hình thức trong quá trình vận động, phát triển của sự vật
Trang 74b/ Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.
- Sự tác động tích cực trở lại của hình thức đối với nội dung
Trang 75c/ Ý nghĩa phương pháp luận
- Trên thực tế ta không nên tách rời chúng và không đuợc tuyệt đối hóa một mặt
- Khi xem xét một vật, hiện tượng cần căn cứ vào nội dung của nó, và muốn biến đổi sự vật, hiện tượng thì cần tác động để thay đổi nội dung của nó.
- Trong hoạt động thực tiễn chúng ta cần thường xuyên đối chiếu giữa nội dung và hình thức
Trang 765 CẶP PHẠM TRÙ BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG
NỘI DUNG CẦN NẮM Quan hệ biện chứng giữa
Bản chất và hiện tượng
Ý nghĩa phương pháp luận
Phạm trù Bản chất và hiện tượng
Trang 77a/ Phạm trù bản chất và hiện tượng
Là tổng hợp những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật quy định sự vận động phát triển của sự vật đó
BẢN CHẤT ???
Trang 78VD: Khi ion hydro trong dung dịch có tính acid tiếp xúc với
quỳ, chúng sẽ tấn công và phá vỡ các liên kết bội giữa C-C
và C-O, biến chúng thành những liên kết đơn Cứ mỗi liên
kết đôi bị bẻ gãy, mạng liên kết các electron cũng giảm kích
thước theo Điều này làm giảm đi những quãng bước sóng
mà phân tử quỳ có thể hấp thu, từ đó, làm thay đổi màu sắc
của quỳ.
Trang 79b/ Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng
Cả hai tồn tại khách quan
Trang 80c/ Ý nghĩa phương pháp luận
+ Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải xuất phát
từ những hiện tượng, quá trình thực tế
+ Trong nhận thức không chỉ dừng lại ở hiện tượng mà phải tiến đến nhận thức được bản chất của sự vật
Trang 816 CẶP PHẠM TRÙ KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC
NỘI DUNG CẦN NẮM Quan hệ biện chứng giữa
Khả năng và hiện thực
Ý nghĩa phương pháp luận
Phạm trù Khả năng và hiện thực
Trang 826 Khả năng và hiện thực
a/ Phạm trù khả năng và hiện thực
L à cái hiện chưa có, chưa tới, nhưng sẽ có, sẽ tới khi các điều kiện tương ứng
L à tất cả những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự.
KHẢ NĂNG ???
HIỆN THỰC ???
Trang 83b/ Mối quan hệ giữa biện chứng giữa khả năng và hiện thực
- Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau
- Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều khả năng
- Để khả năng biến thành hiện thực, thường cần không chỉ một điều kiện mà là tập hợp nhiều điều kiện
Trang 84c/ Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải dựa vào hiện thực chứ không thể dựa vào khả năng
- Không được tuyệt đối hoá một mặt nào
- Việc chuyển từ khả năng sang hiện thực cần có sự nỗ lực chủ quan cao của mỗi người
Trang 85IV CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
a/ Khái niệm về chất và lượng
CHẤT LÀ GÌ???
Trang 86Là dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật, làm cho sự vật là
nó chứ không phải cái khác (là cái làm cho sự vật này khác với sự vật khác)
CHẤT
Trang 87Là dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp độ của sự vận động và phát triển
LƯỢNG LÀ GÌ???
Trang 88b/ Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất.
- Sự tích lũy về lượng quy định sự thay đổi về chất.
thay đổi chất của sự vật , phải vượt quá giới hạn này mới có sự
Trang 89Những điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là điểm nút
Một giai đoạn biến đổi về lượng được kết thúc bằng một bước nhảy, sự vật chuyển thành sự vật mới
Bước nhảy là dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật do
sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên.
Trang 91- Sự thay đổi về chất kéo theo lượng thay đổi.
Lượng của vật có thể thay đổi chưa đến giới hạn độ nhất định, nhưng khi có điều kiện thuận lợi bước nhảy vẫn được thực hiện, chất mới ra đời, sau đó tiếp tục làm thay đổi về lượng
Trang 92- Các hình thức của bước nhảy
+ Xét về quy mô: có bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ
+ Xét về nhịp độ: Có bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần
Trang 93c/ Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật lượng – chất
+ Trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải có sự chuẩn bị, không được nôn nóng, “đốt cháy giai đoạn”
+ Không được thụ động chờ đợi Việc thực hiện hình thức của các bước nhảy cũng phải rất linh hoạt, tùy theo điều kiện cụ thể.
+ Trong hoạt động của mình chúng ta phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật, kết cấu của sự vật đó