Chế độ xem màn hình máy trò Chọn trang Thumnails để quan sát danh sách các máy trò ở chế độ hiển thị màn hình, ở chế độ này giáo viên có thể quan sát những gì đang diễn ra trên tất cả cá
Trang 1Tài liệu:
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NETOP SCHOOL 6.12
Trang 2Trang 2
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
NETOP S C HO O L 6.12
NetOp School được phát triển bởi công ty Danware của Đan mạch
chuyên về các phần mềm điều khiển từ xa thông qua máy tính Phầnmềm NetOpSchool hỗ trợ giảng dạy trong trường học, có chức năngnối nhiều máy tính với nhau trong một lớp học để tạo nên sự tươngtác qua lại giữa các máy tính của học sinh và máy tính giáo viên Đây
là một công cụ quản lí phòng máy và hỗ trợ giảng dạy hiệu quả, giúpviệc truyền đạt trở nên sinh động, trực quan và dễ hiểu hơn
Tài liệu này chỉ trình bày những chức năng cơ bản của phần mềm
hỗ trợ công tác quản lí phòng máy và giảng dạy tin học
1 Chuẩn bị
NetOp School 6.12 hoạt động tốt trên các máy tính cài hệ điều hànhWindows XP, Windows 7 (chưa hoạt động trên Windows 8 64bit) Phần mềm yêu cầucấu hình cài đặt không cao, theo nhà cung cấp thì có thể cài đặt ở mức độ Pentium
II, Ram 64
Mb, ổ cứng 2Gb Với cấu hình cài đặt như vậy ta có thể thấy hầu hết phòng máytại các trường học đều có thể đáp ứng được Một điều kiện nữa quan trọng nữa đểNetOp School hoạt động được là các máy tính phải có kết nối mạng LAN
Các máy dành cho học sinh (gọi tắt là máy trò) phải được đặt tên theothứ tự (ví dụ: May01; May02; …) và địa chỉ IP của mỗi máy có thể đặt tĩnh hoặc đểđộng (nên để động) Máy giáo viên sử dụng để quản lí và giảng dạy (gọi tắt là máythầy) đặt tên tùy ý và đặt địa chỉ IP tĩnh NetOp School thực thi các hoạt động điềukhiển, quản lí dựa trên địa chỉ IP của mỗi máy
2 Cài đặt trên máy thầy (Teacher)
Chạy file NetopSchoolTeacher_UK.msi (chú
ý tên file có chữ Teacher) rồi thực hiện theo các
bước sau:
1.Kích đúp chuột vào file này
Trang 3Trang 3
6. Chọn Next
Trang 4Trang 4
Đến đây đã hoàn thành việc cài đặt trên máy thầy (Teacher) Để khởi động NetOp
School, nháy đúp chuột lên biểu tượng chương trình trên Desktop
Ngay sau thanh tiêu để là giao diện thanh Ribon gồm các tab chứa các nút lệnh chức năng giảng dạy và quản lí.
Bên trái là thanh chứa các nút lệnh dùng để mở các trang khác nhau của phần mềm
Phía dưới là khung chứa danh sách các lớp học
Giao diện NetOp School 6.12 sau khi cài đặt
3 Cài đặt trên máy trò (Student)
Có thể tiến hành chạy file NetopSchoolStudent_UK.msi trên mỗi máy trò
để tiến hành cài đặt, tuy nhiên cách cài đó chậm Sau đây sẽ hướng dẫn cho bạn cáchcài đặt cho tất cả máy trò một cách nhanh chóng từ máy thầy đã được cài xong:
Trang 5Trang 5
1 Chọn tab Tools 2 Chọn Student Deployment
3. Chọn vị trí lưu tệp tin NetopSchoolStudent_UK.msi, rồi tiếp tục theo các bước sau:
4 Chọn các máy học sinh muốn triển khai
5. Điền Key Student
6. Bắt đầu triển khai cài đặt NetOp Student trên các máy trò
Đến đây ta đã hoàn thành việc cài đặt ứng dụng trên máy thầy và máy trò,
đã có thể sử dụng Tuy nhiên, những thiết lập mặc định ban đầu chưa phải là đápứng tốt nhất cho các hoạt động quản lí và dạy học tại phòng máy, do đó bạn phảitiến hành
thiết lập môi trường làm việc cho phù hợp với mục đích sử dụng
1 Tùy chọn khi chuyển quyền điều khiển
Trang 63. Chọn đường dẫn đến file ảnh dùng để khóa
màn hình File ảnh này đặt tại máy trò, có
cùng đường dẫn với máy thầy, file phải có
định dạng bitmap (*.bmp), kích thước ảnh
bằng độ phân
giải màn hình đang cài đặt.
4. Nhập nội dung hiển thị trên màn hình lúc
khóa máy (Ví dụ: nội dung thông báo khi
khóa máy trò vi phạm nội quy).
Trang 73 Tùy chọn khi điều khiển máy
trò
2 Chọn
Suppervision
1 Chọn Opition
3. Chọn đây để khóa chuột và phím máy
trò khi ta dành quyền điều khiển
4. Tùy chọn cấm truy cập Internet mặc định lúc khởi động
2 Chọn Class
1 Chọn Opition
3. Mục này chọn Deny Internet (từ chối truy cập
Internet)
Trên đây là những thiết lập cần thiết, bạn tìm hiểu thêm các thiết lập khác
Trang 8III Các chế độ quan sát danh sách máy trò
1 Chế độ xem thông tin chi tiết
Chọn trang Details để quan sát danh sách các máy trò ở chế
độ hiển thị thông tin chi tiết
2 Chế độ xem dạng biểu tượng
Chọn trang Classroom để quan sát danh sách các máy trò ở chế độ biểu tượng
Trang 93 Chế độ xem màn hình máy trò
Chọn trang Thumnails để quan sát danh sách các máy trò ở chế độ hiển thị màn hình, ở chế độ
này giáo viên có thể quan sát những gì đang diễn ra trên tất cả các máy trò.
1 Triển khai màn hình máy thầy đến máy trò
Đây là một tính năng rất hữu ích của phần mềm, chức năng này cho phéptriển khai toàn màn hình (hoặc một phần màn hình) của máy thầy đến tất cả các máytrò hoặc một số máy trò được chỉ định Khi dạy lí thuyết hoặc hướng dẫn học sinhthực hành, giáo viên chọn nhóm máy muốn triển khai rồi phát lệnh để triển khaimàn hình máy thầy (Screen Teacher) đến cho tất cả các máy trò (Screen Student),lúc này bàn phím và chuột của máy trò tạm thời bị khóa Giáo viên thao tác tại máythầy và học sinh quan sát các hoạt động đó ngay trên màn hình máy mình Chức năngnày có thể thay thế đèn chiếu Projector và đạt hiệu quả cao Đặc biệt giáo viên có thểtrả quyền điều khiển phím, chuột cho máy trò để học sinh có thể vừa quan sáthướng dẫn, vừa thực hành, khi đó màn hình của máy thầy được đặt trong một cửa sổ
tại máy trò thay vì theo mặc định là chiếm hết màn hình (Full Screen) Khi cần sự tập
trung giáo viên chỉ cần khóa phím chuột của tất cả các máy trò để giảng bài
Trang 102. Chọn tab Teach
hoặc Favorites 3.Chọn Entire Screen để triển khai
toàn màn máy thầy đến máy trò
1 Chọn máy muốn triển khai:
- Muốn chọn một máy hãy nhấp chuột lên máy đó.
-Muốn chọn nhiều máy không liên tiếp nhấn giữ Ctrl
trong khi nhấp chuột lên các máy cần chọn
- Muốn chọn nhiều máy liên tiếp chọn máy bắt đầu,
nhấn giữ Shift rồi nhấp chuột lên máy cuối danh
sách cần chọn.
-Muốn chọn tất cả các máy nhấn Ctrl + A
- Có thể dùng chuột vẽ một hình chữ nhật chứa nhóm các máy cần chọn
3 Chọn Selected Screen Area để triển khai một phần màn hình máy thầy đến máy trò
4 Chọn Define Area để điều
chỉnh kích thước vùng màn
hình muốn triển khai 5.cửa sổ vùng triển khaiĐiều chỉnh kích thước
Trang 11Trong khi đang triển khai màn hình máy thầy đến máy trò, tại màn hình máy thầy xuất hiện thanh công cụ chứa các nút lệnh điều khiển:
Kết thúc hoạt động triển
khai màn hỉnh máy thầy Chuyển quyền điều khiển máy thầy cho máy trò
Ghi hình lại các hoạt động
triển khai Bật/tắt thanh công cụ hỗ trợtrình bày Chuyển đổi giữa chế độFull Screen và cửa sổ
Chọn máy muốn cho phép điều khiển máy thầy
Trong lúc đang cho phép máy trò điều khiển máy thầy, nếu muốn chuyểnquyền điều khiển sang máy khác hãy thực hiện tương tự với một máy khác, nếu muốnkết thúc việc cho phép máy trò điều khiển máy thầy hãy nhấp chuột vào tên máy đặtgiữa hai dấu sao ‘*’ ở đầu danh sách (là tên máy trò đang được quyền điều khiển máythầy)
Với thanh công cụ hỗ trợ giảng bài, giáo
viên có thể thực hiện các việc như vẽ hình tròn, hình
chữ nhật, mũi tên, vẽ đường tự do, nhập văn bản chú
thích ngay trên giao diện thực của màn hình máy tính
(xem ảnh minh họa ở trên) Sau khi tạo ra các chú
thích đó, việc
thao tác với các đối tượng vẫn như bình thường, nhờ thế giáo viên có thể tậptrung sự chú ý của học sinh vào nội dung hay đối tượng muốn trình bày một cáchthực tế Ngoài ra, trên thanh công cụ đó còn có một công cụ hữu ích nữa là công cụZoom, công cụ này cho phép giáo viên thực hiện phóng to vị trí trỏ chuột đang thaotác trên màn hình, giúp học sinh nhìn rõ hơn các đối tượng trình bày… Để xóa các đối
tượng ghi chú được tạo ra trên màn hình, hãy chọn công cụ Erase (biểu tượng cục
Trang 12tẩy màu đỏ), hoặc tắt thanh công cụ hỗ trợ giảng bài nếu muốn xóa tất cả.
Trang 132 Triển khai màn hình máy trò đến máy trò
Không chỉ hỗ trợ việc triển khai màn hình máy thầy đến máy trò, phần mềm
còn cung cấp chức năng cho phép thầy giáo triển khai màn hình của bất kỳ mộtmáy trò đến các máy khác Khi thầy giáo muốn cả lớp cùng quan sát thao tác của mộthọc sinh nào đó để rồi nhận xét, trao đổi, hoặc khi muốn cho cả lớp quan sát kết quảthực hành của một học sinh thì hãy sử dụng chức năng này Khi thực hiện, tất cả cácthao tác diễn ra trên màn hình của máy trò được chỉ định sẽ triển khai trên tất cả cácmáy (bao gồm cả máy thầy) hoặc nhóm máy được chọn, quyền điều khiển thuộc vềhai máy đó là máy được chọn để triển khai và máy thầy Lúc đó, việc điều khiển tạimáy thầy cũng giống như đang triển khai màn hình máy thầy đến máy trò
2 Mở tab Teacher 3 Chọn Student Screen 4 Chọn máy triển khai
Trang 14giáo viên trả quyền điều khiển lại cho máy trò.
Trang 152 Mở tab Control Chọn Observe để giám sát 3. Chọn Remote Control
Muốn quan sát các hoạt động đang diễn ra tại máy trò hãy sử dụng
chức năng Observe trên tab Favorites hoặc tab Control của phần mềm (xem cách thực
hiện ở hình trên) Chức năng này sẽ hiển thị màn hình của máy trò trong một cửa sổ
tại màn hình máy thầy, ngoài việc quan sát các hoạt động đang diễn ra trên máy trò,chương trình còn cung cấp chức năng ghi hình và lưu lại dưới dạng một tập tin video.Chức năng này giúp cho giáo viên âm thầm theo dõi các hoạt động của học sinh đểkịp thời có
Trang 165. Trao đổi thông tin giữa thầy và trò
Để giúp cho thầy và trò dễ dàng trao đổi thông tin (giữa thầy với một trò, một
nhóm các trò hoặc với cả lớp) phần mềm cung cấp một công cụ hoạt độngtương tự như chat trên Yahoo, trò chuyện trên Facebook,… đó là công cụ Chat Khi sửdụng, trên màn hình máy thầy và máy trò sẽ xuất hiện một cửa sổ chat, trò sẽ nhập
và gửi thông tin, thầy phản hồi… Tất cả các máy trò tham gia đều có thể thấy hết nộidung cuộc trò chuyện Chức năng này thực sự hiệu quả với việc tổ chức hoạt động ôntập, trao đổi, tranh luận … có sự giám sát, theo dõi và phản hồi của giáo viên Để bắtđầu hãy chọn
các máy trò tham gia cuộc nói chuyện rồi thực hiện theo các
Trang 186 Phân phát và thu gom tập tin, thư mục
Bạn muốn gửi tệp tin, thư mục đến các máy trò hay muốn thu gom tệp tin,
thư mục từ các máy trò về máy thầy, phần mềm cung cấp hai chức năng giúp bạn thực hiện công việc đó một cách dễ dàng
a Gửi tệp tin, thư mục từ máy thầy đến máy trò
1 tab Manage 2 Chọn Distribute
b Thu gom tệp tin, thư mục từ các máy trò về máy thầy
1.Mở tab Manage 2 Chọn Collect, sau đó nhấp Next
Trang 194.Nhập tên file đầy
5. Chọn vị trí
file tại máy trò
5’ Nếu vị trí
không có trong danh sách,
8’. Nhập đường dẫn
8. Chọn vị trí đặt file tại máy thầy sau khi thu gom
9 Chọn Collect để bắt đầu thu gom
Trang 20Chức năng phân phát và thu gom tệp tin được sử dụng trong rất nhiềuhoạt động Ví dụ như hoạt động tổ chức kiểm tra, sau khi ổn định giáo viên phát đềbằng cách gửi file đề đến tất cả các máy trò, kết quả thực hành của học sinh sẽ đượcthu gom về máy thầy một cách nhanh chóng… Hay trong hoạt động dạy học tiết thựchành, giáo viên sử dụng để phân phát đến máy trò các file mẫu, các file hình ảnh …
7. Gửi thông báo, tin nhắn
Khi muốn gửi một thông báo đến cả lớp hoặc một vài cá nhân, giáo viên
có thể sử dụng chức năng Send Message để thực hiện vấn đề đó Chọn tất cả cácmáy muốn gửi thông báo hoặc một số máy chỉ định rồi thực hiện theo các bước sau:
1 Mở tab Manage 2 Chọn Send Message
4 Nhấp
đây để gửi đến máy trò
3.Nhập nội dung thông báo
Sau khi gửi đi, tại các máy được chọn sẽ hiển thị nội dung thông báo đó trong
một cửa sổ, học sinh xem rồi đóng cửa sổ đó lại
8 Soạn đề kiểm tra và tổ chức kiểm tra, đánh giá
Một tính năng rất hay của phần mềm NetOp School là cung cấp cho giáoviên một modul để có thể soạn thảo các bài kiểm tra dưới dạng trắc nghiệm, tổ chức
và triển việc kiểm tra ngay trên các máy trò, theo dõi và đánh giá ngay kết quả củahọc sinh Chức năng này thường xuyên được sử dụng ở cuối mỗi tiết học với một bàikiểm tra nhanh, đánh giá nhanh hoàn toàn tự động, hoặc có thể sử dụng để tổ chứckiểm tra các nội dung lý thuyết phần trắc nghiệm
a Biên soạn đề kiểm tra
Modul này cho phép giáo viên tạo ra bài tập với nhiều dạng khác nhau như:
Trang 21Danh sách thả xuống (Drop-down List); Bài luận (Essay); Gắn nhãn cho hình ảnh (Label
Trang 22Image); Ghép hình với mô tả (Match Image); Ghép chữ vào vị trí trống (MatchText); Nhiều lựa chọn (Multiple Choice); Sắp xếp theo trật tự (Ordering); Câu hỏi vàtrả lời (Question and Answer); Hoàn thành đoạn văn bản (Text Completion).
1. Mở trang
Tests
2. Nháy chuột phải, chọn
Private Folder để chọn thư mục
lưu bài tập
Nếu thư mục được chọn có chứa bài tập đã tạo thì chương trình sẽ thêm vào danh sách các bài tập, nếu muốn tạo một thư mục mới để lưu thì chọn New Folder.
Trang 236 Chọn Add để thêm câu hỏi
6 Chọn Next
7.Chọn một dạng câu hỏi:
Danh sách thả xuống (Drop-down List);
Bài luận (Essay);
Gắn nhãn cho hình ảnh (Label Image);
Ghép hình với mô tả (Match Image);
Ghép chữ vào vị trí trống (Match Text);
Nhiều lựa chọn (Multiple Choice);
Sắp xếp theo trật tự (Ordering);
Câu hỏi và trả lời (Question and Answer);
Hoàn thành đoạn văn bản (Text Completion).
8.Đặt tên bài tập
9.Nhập mô tả bài tập (có hoặc không)
10.OK
Trang 2411.Đặt tên câu hỏi 14.Thiết lập thời gian làm bài cho câu hỏi
15.Xem trước kết quả
12.Nhập yêu
cầu câu hỏi
13. Soạn nội dung
câu hỏi
(Tùy loại câu hỏi
mà giao diện này
khác nhau)
14.Thiết lập thời gian làm
kết quả
Trang 25Tại giao diện danh sách các bài tập, nháy đúp chuột lên bài tập để được giao diện
như hình bên dưới, có một số tùy chọn tại giao diện này:
Trang 26Chọn giao diện làm bài
Mô tả bài kiểm tra
Tác giả bài kiểm tra
Kiểu kiểm tra: gồm hai
Thời gian làm bài (phút)
Thông báo kết quả khi
thí sinh hoàn thành bài
kiểm tra hoặc thông báo
khi hết thời gian làm bài.
Trang 27b Tổ chức kiểm tra
3 Chọn bài tập kiểm tra
Sau bước 3, tại mỗi máy trò sẽ xuất hiện một cửa sổ yêu cầu nhập họ tên họcsinh, sau khi tất cả học sinh điền họ tên xong cả lớp mới bắt đầu làm bài được Nếusau một khoảng thời gian chờ mà vẫn còn học sinh chưa điền tên, tại máy thầy sẽ cóthông báo danh sách các máy đó và hỏi cho phép làm bài hay chờ cho đến khi đủ sốlượng Trong quá trình làm bài, tại máy thầy sẽ có cửa sổ hiển thị tiến độ làm bài củahọc sinh Sau khi tất cả học sinh nộp bài hoặc hết thời gian, phần mềm sẽ có bảng kếtquả, đánh giá mức độ làm bài của từng học sinh
Giao diện lúc làm bài Giao diện lúc hết giờ làm bài
Trang 28mặc định… Muốn mở khóa chọn lại nút lệnh khóa tương ứng
1 Chọn máy muốn khóa
10 Tạo lệnh thực hiện các hoạt động
NetOp School cho phép ta tạo ra các lệnh để thực hiện một hoạt động nào
đó, việc này giúp ta đỡ tốn nhiều thời gian cho các hoạt động phải qua nhiều bước làm
1 Chọn Lesson
Plan
2.Nháy chuột phải vào
vùng trắng và chọn Add
Trang 295.Đặt tên cho hoạt động 6 Khai báo các thông tin liên
quan để thực thi hoạt động
Trang 30Nháy đúp vào lệnh để thực thi công việc hoặc nháy chuột phải vào lệnh rồi
chọn lệnh Execute
11 Cho phép – từ chối truy cập Internet
1 Mở tab Control
Cho phép tất cả Từ chối tất cả Từ chối truy cập Internet
1 Kiểm soát và theo dõi các ứng dụng đang thực thi tại máy trò
Các hoạt động diễn ra tại máy trò từ việc mở các ứng dụng hay truy cập vào
Internet đều được theo dõi, bạn có thể xem và kiểm soát các hoạt
Activity
Close: Đóng ứng dụng Deny: Cấm sử dụng Hide: Ẩn ứng dụng Unhide: Bỏ ẩn ứng dụng History: Lịch sử sử dụng Refresh: Cập nhật
2.Nhấp đây để cập nhật các ứng dụng đang chạy tại máy trò
Nháy chuột phải lên tên ứng dụng