1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL

82 2K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm VNPT-SCHOOL
Trường học Viễn Thông Thanh Hóa
Thể loại Tài liệu
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 6,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của Form: Khai báo danh sách môn học cho từng lớp Mô tả Form: Tuỳ chọn “Định nghĩa cho từng lớp” để định nghĩa môn học chotừng lớp và tuỳ chọn “Định nghĩa cho cả khối” để định n

Trang 1

A GIỚI THIỆU 4

I Giới thiệu 4

II Hướng dẫn cài đặt 4

B MÔ TẢ GIAO DIỆN VÀ CHỨC NĂNG 8

I Hệ thống 8

1 Quản trị nhóm 8

2 Quản trị người dùng 10

3 Phân quyền cho nhóm 11

4 Uỷ quyền sử dụng 13

5 Sao lưu dữ liệu 14

6 Phục hồi dữ liệu 15

7 Lưu vết người dùng 15

8 Khởi tạo mới CSDL 16

9 Mở CSDL cũ 17

10 Khai báo dữ liệu đầu năm học 17

10.1 Thông tin nhà trường 18

10.2 Định nghĩa danh hiệu thi đua 18

10.3 Định nghĩa danh mục kết chuyển 19

10.4 Định nghĩa môn học cho từng lớp 20

10.5 Định nghĩa xét tốt nghiệp 21

10.6 Định nghĩa xét duyệt lên lớp 22

10.7 Khai báo giáo viên 23

10.8 Khai báo lớp học 24

10.9 Khai báo môn học 25

10.10 Khai báo tổ bộ môn 25

10.11 Kết chuyển đầu năm 26

10.12 Sao chép dữ liệu đầu năm 27

II Danh mục 27

1 Đoàn đội 27

2 Đơn vị hành chính 28

3 Danh mục Dân tộc, tôn giáo, Diện chính sách 29

4 Danh mục khu vực 29

Trang 2

10 Tổ bộ môn 33

11 Danh hiệu thi đua 33

12 Danh hiệu tập thể 34

13 Công việc khác 35

14 Bậc lương 35

III.Quản lý học sinh 36

1 Quản lý hồ sơ học sinh 36

2 Tìm kiếm học sinh 40

3 Cập nhật hồ sơ chuyển lớp 40

4 Cập nhật hồ sơ chuyển trường 42

5 Cập nhật hồ sơ chuyển đến 43

6 Hồ sơ học sinh cá biệt 43

7 Cập nhật hồ sơ học sinh bỏ học 45

8 Sổ điểm 46

9 Cập nhật sổ điểm danh 49

10 Tổng kết điểm 50

11 Hạnh kiểm 51

12 Danh sách học sinh thi lại 51

13 Đánh giá học lực của học sinh 52

14 Xét duyệt lên lớp, lưu ban 53

15 Khoá sổ 54

16 Danh hiệu thi đua cho học sinh 55

17 Đánh giá thi đua của lớp 56

18 Xếp thứ hạng 57

19 Điều kiện và tiêu chuẩn xét tốt nghiệp 58

20 Xét duyệt tốt nghiệp 60

21 Tra cứu học sinh 61

22 In giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời 62

III Quản lý giáo viên 62

1 Cập nhật hồ sơ giáo viên 63

2 Quá trình công tác 65

3 Quản lý loại hồ sơ 66

4 Bậc lương 66

5 Bằng cấp 67

6 Phân công chuyên môn 68

7 Quản lý dạy thay 68

Trang 3

9 Quản lý sáng kiến kinh nghiệm 70

10 Tra cứu giáo viên 70

IV Quản lý thi 71

1 Tạo kỳ thi 71

2 Tạo mới cán bộ hội đồng thi 74

3 Lên danh sách thí sinh thi 75

4 Chọn thí sinh cho kỳ thi 75

5 Quản lý danh sách TSTD 76

6 Chia phòng thi 77

7 Điều chuyển thí sinh 78

8 Đánh phách 78

9 Vào điểm thi 79

10 Xử lý kết quả thi 80

11 Tra cứu kết quả thi 81

V Thống kê – Báo cáo 82

Trang 4

 Với mong muốn được giảm bớt phần việc của người thực hiện, nâng

cao chất lượng quản lý, giáo dục học sinh, phần mềm VNPT - Shool đã

ra đời, trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát một cách kỹ lưỡng các côngviệc thực tế, áp dụng các văn bản, quy định mới nhất của Bộ giáo dụcban hành trong công tác quản lý học sinh

II Hướng dẫn cài đặt

Bước 1: Kích đúp chuột vào thư mục chứa bộ cài, trong thư mục chứa bộcài, kích đúp thư mục “Setup” Trong thư mục “Setup” kích đúp vào biểutượng (Setup Exe) xuất hiện hộp thoại

Bước 2: Nếu muốn cài đặt phần mềm kích chọn OK (còn nếu không cài đặtphần mềm chọn Cancel) xuất hiện hộp thoại cài đặt

Trang 5

Bước 3: Kích chọn “Next” xuất hiện hộp thoại

Trong hộp thoại này chọn Everyone (nếu đặt phần mềm ở địa chỉ nào thì kích

Trang 6

Trong hộp thoại này chọn “Next” xuất hiện hộp thoại cài đặt

Trong hộp thoại này chương trình đang cài đặt Sau khi cài xong chương trìnhxuất hiện hộp thoại

Trang 7

Kích chuột vào nút “Close” xuất hiện thông báo, kích vào “OK” đã hoàn thànhviệc cài đặt.

Để mở chương trình thực hiện kích đúp chuột vào biểu tượng xuấthiện thông báo

Ở thông báo này chúng tôi sẽ cung cấp cấu hình cơ sở dữ liệu cho trường.Sau khi chúng tôi cung cấp cấu hình xong Chúng ta chỉ việc kích chuột vào

biểu tượng thì xuất hiện hộp thoại

Trong hộp thoại này nhập tên đăng nhập và mật khẩu(chúng tôi sẽ cung cấpcho trường tên đăng nhập và mật khẩu) kích chọn vào “Đăng nhập” chương

Trang 8

B MÔ TẢ GIAO DIỆN VÀ CHỨC NĂNG

 Quản trị phân quyền

 Quản trị cơ sở dữ liệu - sao lưu, phục hồi dữ liệu

 Quản trị lưu vết người dùng

 Quản trị các thông số khởi tạo trong năm học mới

1 Quản trị nhóm

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống”→ “Quản trị nhóm” → xuất hiện Formsau:

Trang 9

Mục đích của Form này là Dùng để quản lý (thêm, sửa, xoá) các nhóm người

sử dụng hệ thống

Chúng tôi chia làm các nhóm người sử dụng hệ thống:

- Nhóm quản trị hệ thống (Administrators): Đối tượng thuộc nhóm này có toànquyền sử dụng hệ thống tức là có thể sử dụng mọi chức năng của hệ thống

- Nhóm giáo viên (Teachers): Đối tượng của nhóm này là các thành viên trong

đó chỉ có một số quyền nhất định chẳng hạn như giáo viên trực tiếp dạy mộtlớp nào đó chỉ có quyền nhập điểm môn học đó và xem điểm của của cácmôn khác mà không có quyền thay đổi điểm môn khác,…

Thành viên của nhóm này bao gồm : Các giáo viên trong trường

Nhóm văn thư: Hiện nay hầu hết các trường đều có một văn thư làm nhiệm vụnhập điểm thay cho các giáo viên và quản lý hồ sơ học sinh Vì vậy hệ thốngcung cấp nhóm người dùng văn thư có quyền hạn và nhiệm vụ tương ứng Thành viên của nhóm này bao gồm : Văn thư

Nhóm lãnh đạo: Nhóm này thực hiện các chức năng chính như : lên lịch giảngdạy, in ấn báo cáo, xem thông tin,…

Nhóm quản lý thi: Nhóm này có chức năng tổ chức quản lý các kỳ thi các chứcnăng tương ứng như: Tạo kỳ thi, lên danh sách thí sinh, quản lý danh sách thísinh, đánh số báo danh, số phách, nhập điểm thi, in ấn các báo cáo về các kỳthi

Thêm nhóm người sử dụng: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông

Trang 10

Thay đổi thông tin người dùng: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách củabảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặcphím “Enter”

Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá”

Phân quyền cho người dùng: Chọn một bản ghi trong danh sách nguời dùng

và nhấn chuột trái vào nút lệnh “Phân quyền” → xuất hiện Form sau:

Trang 11

Chọn nhóm người sử dụng cho người dùng đã chọn: Nhấn chuột trái vào nútlệnh “Thêm nhóm người dùng” xuất hiện Form sau:

Chọn nhóm cho người sử dụng bằng cách nhấn chuột trái vào các ô vuông(dấu “ ” : chọn) → nhấn nút lệnh “Đồng ý”

Sau khi nhấn nút “Đồng ý” thì chương trình add tên người dùng thêm

nhóm sử dụng

Nhấn nút “Đóng” để thoát khỏi Form

Nếu muốn thoát khỏi Form này thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

3 Phân quyền cho nhóm

Trang 12

Mục đích của Form: Dùng để chọn người dùng cho các nhóm và phân quyềncho nhóm.

Mô tả Form: Trong Form trên tên nhóm hiện tại là “Administrators” và danhsách người dùng của nhóm hiển thị trong bảng “NSD thuộc nhóm” bao gồm:hien; lang và PGDTP Các quyền của nhóm hiển thị trong bảng “các chứcnăng được sủ dụng”

Thêm người sử dụng cho nhóm người sử dụng: Chọn nhóm người sử dụngbằng cách nhấn chuột trái vào hộp “tên nhóm” và chọn nhóm danh sách ngườidùng của nhóm xuất hiện trong bảng “NSD thuộc nhóm” nhấn chuột trái vàonút lệnh “cập nhật” xuất hiện Form sau:

Thêm người sử dụng cho nhóm bằng cách nhấn chuột trái vào các ô vuông(dấu “ ” : chọn) → nhấn nút lệnh “Đồng ý” để lưu các thông tin vừa chọn →Nhấn “Đóng” để thoát khỏi Form

Chọn quyền cho nhóm người sử dụng: nhấn chuột trái vào các ô vuông trong

Trang 13

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

Chú ý : Tất cả các thành viên trong nhóm đều có quyền như nhau

4 Uỷ quyền sử dụng

Nhấn lên thực đơn “Hệ thống” → “Ủy quyền sử dụng” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Cho phép người dùng thông thường ủy quyền cho ngườidùng khác và giáo viên ủy quyền chủ nhiệm cho giáo viên khác

Ủy quyền: Đối với người dùng thông thường khi đăng nhập vào hệ thống họ

có thể ủy quyền sử dụng bằng cách: chọn khối → lớp → môn → Học kỳ sau

đó tích chọn vào danh sách người dùng trong bảng và nhấn vào nút lệnh “Cậpnhật”

Ủy quyền chủ nhiệm: Đối với giáo viên ngoài khả năng ủy quyền sử dụng cácchức năng họ còn có thể ủy quyền chủ nhiệm cho giáo viên khác khi đó giáoviên được ủy quyền có thể thao tác được các chức năng của một giáo viênchủ nhiệm, bằng cách sau:

- Nhấn chuột trái vào nút lệnh “Ủy quyền chủ nhiệm” → xuất hiện Form sau:

Trang 14

- Bước tiếp theo: Tích chọn vào một giáo viên trong bảng → nhấn vào nút lệnh

“cập nhật”

- Thoát khỏi Form bằng cách nhấn vào nút lệnh “Đóng”

- Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

Chú ý: Chức năng này thường sử dụng trong trường hợp giáo viên muốn

giao quyền cho văn thư hay quản trị hệ thống nhập điểm, hay tổng kết điểm,đánh giá học lực, xét duyệt hạn kiểm, xét lên lớp, lưu ban cho học sinh…

5 Sao lưu dữ liệu

Nhấn chuột trái lên thực đơn Hệ thống → Sao lưu dữ liệu → xuất hiện Formsau:

Mục đích của Form: Dùng để sao lưu dữ liệu

Trang 15

Thực hiện sao lưu: Nhập tên đăng nhập, mật khẩu vào CSDL, tên file dùng đểlưu trữ và chọn đường dẫn để lưu file → nhấn vào nút lệnh “Sao chép” đểthực hiện.

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

6 Phục hồi dữ liệu

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Phục hồi dữ liệu” → xuất hiệnForm sau:

Mục đích của Form: Dùng để phục hồi dữ liệu khi cần

Thực hiện việc phục hồi dữ liệu: Chọn file để phục hồi trong danh sách file bêndưới (chú ý: đây là những file sao lưu dữ liệu) → nhập tên đăng nhập, mậtkhẩu vào CSDL, → nhấn vào nút lệnh “khôi phục” để thực hiện

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

7 Lưu vết người dùng

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Lưu vết người dùng” → xuất hiệnForm sau:

Trang 16

Mục đích của Form: Cho phép người quản trị hệ thống xem thông tin vềnhững lần sử dụng hệ thống và các chức năng mà người sử dụng là gì ?; Vàvào thời điểm nào, ngày vào…

Xoá các thông tin về lưu vết người dùng: Chọn một hoặc nhiều dòng hoặc tất

cả bằng cách tích chọn vào bản ghi trong danh sách trên → nhấn nút lệnh

“Xoá” để thực hiện Nếu muốn xoá toàn bộ các thông tin người dùng kích nút

“Xoá toàn bộ”

Nếu muốn thoát khỏi Form này thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

8 Khởi tạo mới CSDL

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Khởi tạo mới CSDL” → xuất hiệnForm sau:

Mục đích của Form: Cung cấp cho quản trị hệ thống tạo mới CSDL cho nhữngnăm học mới

Trang 17

Khởi tạo mới CSDL: Trên Form hiện tại hiển thị năm học hiện tại đang sửdụng, nếu muốn tạo mới CSDL cho năm học mới thì gõ năm học mới vào ô

“Năm học” → nhấn vào nút lệnh “Khởi tạo” → thông báo cập nhật thành côngNếu muốn thoát khỏi Form này thì nhấn vào nút lệnh “Kết thúc”

10 Khai báo dữ liệu đầu năm học

Khởi tạo dữ liệu đầu năm là nhiệm vụ của quản trị hệ thống nhằm mục đíchkhai báo các thông tin sẽ sử dụng cho năm học Đồng thời hỗ trợ quản trị hệthống lấy toàn bộ thông tin của năm học trước cho năm học hiện tại

Bao gồm các chức năng sau:

Khai báo thông tin nhà trường

Định nghĩa danh hiệu thi đua

Định nghĩa xét tốt nghiệp

Định nghĩa danh mục kết chuyển

Khai báo môn học cho từng lớp

Trang 18

Sao chép dữ liệu đầu năm

10.1 Thông tin nhà trường

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Khởi tạo năm học mới” →“Thôngtin nhà trường” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Khai báo thông tin về trường

Nhập đầy đủ các thông tin về trường trên Form sau đó nhấn nút lệnh “Ghi”

Chú ý: Tên huyện ứng với xã vì khi đấy mã sinh tự động sinh bởi tên huyện +

tên xã + tên trường (Lựa chọn đúng xã theo huyện)

Nếu muốn thay đổi thông tin về nhà trường thì quản trị thay đổi thông tin trênForm trên sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

Trường hợp chưa có tên trường trong hệ thống nhập vào Form đầy đủ cácthông tin dữ liệu sau đấy nhấn vào nút “Ghi” xuất hiện hộp thoại thông báo

“Cập nhật thành công” sau đấy kích chuột vào nút “OK”

10.2 Định nghĩa danh hiệu thi đua

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Khởi tạo năm học mới” → “Địnhnghĩa danh hiệu thi đua” → xuất hiện Form sau:

Trang 19

Mục đích của Form: Định nghĩa các tiêu chí để xét duyệt danh hiệu thi đua chohọc sinh khi kết thúc năm học.

VD: Danh hiệu loại giỏi thì học lực phải loại giỏi và hạnh kiểm phải loại tốt vàmức ưu tiên là 1 (tương ứng với danh hiệu thi đua được định nghĩa trongphần “danh mục → danh hiệu”)

Nhưng danh hiệu loại khá lại bao gồm một tập hợp: Chẳng hạn học lực giỏi,hạnh kiểm khá; học lực khá, hạnh kiểm giỏi,………

- Mô tả Form: Trong bảng học lực hiển thị danh sách các loại học lực đượcđịnh nghĩa trong phần danh mục → học lực; bảng hạn kiểm hiển thị danh sáchcác loại hạnh kiểm của học sinh được định nghĩa trong phần danh mục →hạnh kiểm; bảng danh hiệu thi đua hiển thị danh sách danh hiệu thi đua có cáctiêu chí về học lực và hạnh kiểm tương ứng

- Chúng tôi đã định nghĩa sẵn các tiêu chí để đánh giá danh hiệu thi đua củahọc sinh dựa theo quy định của Bộ giáo dục

- Nếu như muốn thay đổi lại thì thực hiện như sau: Nhấn chuột trái vào vàomột dòng của bảng thứ ba → rồi nhấn chuột trái vào các ô của hai bảng họclực và hạnh kiểm ( dấu “v” : chọn )

Nếu muốn thêm một loại danh hiệu thi đua thì nhấn chuột trái vào nút lệnh

“Thêm danh hiệu” → xuất hiện Form và làm tương tự như trong phần “danhmục → danh hiệu”

Nhấn vào nút lệnh “Ghi” để thực hiện các lựa chọn trên

Trang 20

Mục đích của Form: Định nghĩa sự thay đổi tên lớp sau khi kết thúc năm học(vd : lớp 6B10 sau khi kết thúc năm học sẽ chuyển thành lớp 7C1 và lớp ở lạivẫn là lớp 6B10 hoặc có thể khác tuỳ theo sự định nghĩa của quản trị hệthống)

Mô tả Form: Danh sách lớp học của cột “lớp đang học” hiển thị theo khối bằngcách nhấn chuột trái vào cột “lớp chuyển lên” lựa chọn lớp chuyển lên phùhợp Còn nếu ở lại lớp thì nhất chuột vào hàng của cột “lớp ở lại” xuất hiệnlựa chọn phù hợp sau đấy nhấn vào nút “cập nhật”

Chú ý: Danh sách lớp học được định nghĩa trong phần “danh mục → lớp học”

; Nếu thiếu có thể nhấn vào nút lệnh “Thêm lớp mới” để thêm lớp

Chọn lớp chuyển lên và lớp ở lại: Nhấn chuột trái vào các dòng của cột “lớpchuyển lên” và cột “lớp ở lại” → nhấn chuột trái vào nút “ ”→ xuất hiệndanh sách lớp học → chọn lớp cho phù hợp

Nhấn vào nút lệnh “cập nhật” để thực hiện các lựa chọn trên

Nhấn vào nút lệnh “Đóng” để thoát khỏi Form

10.4 Định nghĩa môn học cho từng lớp

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Khởi tạo năm học mới” → “Khaibáo môn học cho từng lớp học ” → xuất hiện Form sau:

Trang 21

Mục đích của Form: Khai báo danh sách môn học cho từng lớp

Mô tả Form: Tuỳ chọn “Định nghĩa cho từng lớp” để định nghĩa môn học chotừng lớp và tuỳ chọn “Định nghĩa cho cả khối” để định nghĩa cho cả khối nếunhư tất cả các lớp học của khối học các môn và số tiết học, hệ số môn,… củamôn đó giống nhau

Định nghĩa môn học cho từng lớp hoặc cả khối: Nhấn vào nút lệnh “Thêm”→chọn và nhập các thông tin của môn học

Nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” để thực hiện các lựa chọn trên Nhấn vào nút lệnh “Đóng” để thoát khỏi Form

10.5 Định nghĩa xét tốt nghiệp

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Khởi tạo năm học mới” → “ Địnhnghĩa xét tốt nghiệp” → xuất hiện Form sau:

Trang 22

Mục đích của Form: Khai báo các thông số (về hạnh kiểm, học lực, xếp loại tốtnghiệp, số ngày nghỉ, là diện ưu tiên TN) để định nghĩa cho việc xét tốt nghiệpcho học sinh.

Định nghĩa xết duyệt tốt nghiệp: Lựa chọn các tiêu chí bằng cách nhấn chuộttrái vào các hộp tiêu chí trên Form và lựa chọn phù hợp

Nhấn vào nút lệnh “Cập nhật” để thực hiện các lựa chọn trên

Sau khi kích vào nút “Cập nhật” thì tiêu chí đó sẽ hiện trong danh sách bêndưới; Nó sẽ được dùng để xét duyệt lên lớp cho học sinh trong năm học hiệntại

Chú ý: Chúng tôi đã định nghĩa sẵn các tiêu chí dựa theo quy định của Bộ

giáo dục

Nhấn vào nút lệnh “Đóng” để thoát khỏi Form này

10.6 Định nghĩa xét duyệt lên lớp

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Khởi tạo năm học mới” → “Địnhnghĩa xét duyệt lên lớp” → xuất hiện Form sau:

Trang 23

Mục đích của Form: Khai báo các thông số (về hạnh kiểm, học lực, số ngàynghỉ) để định nghĩa việc xét duyệt lên lớp cho học sinh

Định nghĩa xét duyệt lên lớp: Lựa chọn các tiêu chí bằng cách nhấn chuột tráivào các hộp tiêu chí trên Form và lựa chọn phù hợp

Nhấn vào nút lệnh “Cập nhật” để thực hiện các lựa chọn trên

Sau khi kích vào nút “Cập nhật” thì tiêu chí đó sẽ hiện trong danh sách bêndưới; Nó sẽ được dùng để xét duyệt lên lớp cho học sinh trong năm học hiệntại

Chú ý: Chúng tôi đã định nghĩa sẵn các tiêu chí dựa theo quy định của Bộ

giáo dục

Nhấn vào nút lệnh “Đóng” để thoát khỏi Form này

10.7 Khai báo giáo viên

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Khởi tạo năm học mới” → “Khaibáo giáo viên” → xuất hiện Form sau:

Trang 24

Mục đích của Form: Khai báo danh sách giáo viên dạy học của trường.

Mô tả Form: Danh sách giáo viên hiển thị theo tổ bộ môn bằng cách kích chọn

Chú ý: Danh sách giáo viên được định nghĩa trong phần “danh mục → giáo

viên”

Chọn giáo viên cho tổ bộ môn đã chọn: nhấn chuột trái vào các ô vuông ( dấu

“v” : chọn), nếu muốn chọn tất cả thị nhấn chuột trái vào ô “chọn tát cả” bêndưới góc trai của Form

Nhấn vào nút lệnh “chấp nhận” để chấp nhận danh sách giáo viên cho tổ bộmôn đó

Nhấn vào nút lệnh “Đóng” để thoát khỏi Form

Chú ý: Danh sách lớp học được định nghĩa trong phần “danh mục → lớp học”

Chọn lớp và giáo viên chủ nhiệm: Nhấn chuột trái vào các ô vuông ( dấu “v” :chọn), nếu muốn chọn tất cả thị nhấn chuột trái vào ô “chọn tất cả” bên dướigóc trái của Form; Chọn giáo viên chủ nhiệm cho lớp tương ứng bằng cáchnhấn chuột trái vào các dòng bên phải của cột “ Giáo viên chủ nhiệm” → nhấn

Trang 25

chuột trái vào nút “ ”→ xuất hiện danh sách giáo viên → chọn giáo viênphù hợp.

Nhấn vào nút lệnh “chấp nhận” để thực hiện các lựa chọn trên

Nhấn vào nút lệnh “Đóng” để thoát khỏi Form này

10.9 Khai báo môn học

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Khởi tạo năm học mới” → “Khaibáo môn học” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Khai báo danh sách môn học

Mô tả Form: Danh sách môn học xuất hiện trong cột “Tên môn học” Cột bênphải “Kiểu môn” mô tả môn học tương ứng và cột “Ký hiệu tắt” của môn họcđó

Chú ý : Danh sách môn học được định nghĩa trong phần “danh mục → môn

học”

Chọn môn học: nhấn chuột trái vào các ô vuông ( dấu “ ” : chọn), nếu muốnchọn tất cả thị nhấn chuột trái vào ô “chọn tất cả” bên dưới góc trái của Form.Nhấn vào nút lệnh “chấp nhận” để thực hiện các lựa chọn trên

Nhấn vào nút lệnh “Đóng” để thoát khỏi Form

10.10 Khai báo tổ bộ môn

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” → “Khởi tạo năm học mới” → “Khaibáo tổ bộ môn” → xuất hiện Form sau:

Trang 26

Mục đích của Form: Khai báo danh sách tổ bộ môn của trường

Mô tả Form: Danh sách tổ bộ môn hiển thị trong danh sách được định nghĩatrong phần “danh mục → tổ bộ môn” Chọn tổ bộ môn và tổ trưởng bộ mônbằng cách nhấn chuột trái vào các ô vuông ( dấu “ ” : chọn), nếu muốn chọntất cả thị nhấn chuột trái vào ô “chọn tát cả” bên dưới góc trai của Form; Chọn

tổ trưởng bộ môn bằng cách nhấn chuột trái vào các dòng bên phải của cột “

hiện danh sách giáo viên → chọn giáo viên phù hợp

Nhấn vào nút lệnh “chấp nhận” để thực hiện các lựa chọn trên

Nhấn vào nút lệnh “Đóng” để thoát khỏi Form

10.11 Kết chuyển đầu năm

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” →“Khởi tạo năm học mới” → “Kếtchuyển đầu năm” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Dùng sau khi khởi tạo CSDL mới, khi đó chức năng nàycho phép chuyển dữ liệu năm cũ (toàn bộ học sinh được lên lớp hoặc ở lại

Trang 27

Thực hiện bằng cách nhấn chuột vào nút lệnh “Kết chuyển”

10.12 Sao chép dữ liệu đầu năm

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Hệ thống” →“Khởi tạo năm học mới” → “Saochép dữ liệu đầu năm” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Dùng sau khi thực hiện chức năng “Kết chuyển dữ liệu”

để lấy học sinh, chức năng này sẽ thực hiện lấy dữ liệu đã khai báo ở niênkhóa trước cho niên khóa hiện tại (dữ liệu bao gồm: người dùng, tổ bộ môn,khối, lớp)

Thực hiện bằng cách chọn niên khóa trước → nhấn chuột vào nút lệnh “Thựchiện”

II Danh mục

1 Đoàn đội

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “Đoàn đội” → xuất hiện Form sau:

Trang 28

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá) danh mục đoàn đội

Nhập mới: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trên Form sau

đó nhấn nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu nhập sai có thể nhấn nút lệnh

“Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” sau khi nhấn nút

“Thêm”)

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Xoá: Để xoá một bản ghi ta chọn bản ghi cần xoá nhấn chuột trái vào nút lệnh

“Xoá”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

2 Đơn vị hành chính

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “Đơn vị hành chính” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Quản lý (Nhập danh mục quận huyện, nhập danh mục xãphường, nhập danh mục thôn xóm) danh mục đơn vị hành chính

Nhập mới: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trên Form sau

đó nhấn nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu nhập sai có thể nhấn nút lệnh

“Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” sau khi nhấn nút

“Thêm”)

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →

Trang 29

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

3 Danh mục Dân tộc, tôn giáo, Diện chính sách

Nhấn chuột lên thực đơn “Danh mục” → “Dân tộc, tôn giáo, diện chính sách”

→ xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá) danh mục dân tộc, tôn giáo,diện chính sách

Nhập mới: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trên Form sau

đó nhấn nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu nhập sai có thể nhấn nút lệnh

“Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” sau khi nhấn nút

“Thêm”)

Thay đổi thông tin: nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Xoá: Chọn một bản ghi cần xoá và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

4 Danh mục khu vực

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “Khu vực” → xuất hiện Form sau:

Trang 30

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá) danh mục khu vực.

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

5 Khối - Lớp – Môn

Nhấn lên thực đơn “Danh mục”→ Khối - Lớp – Môn”→ xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá) danh mục khối học, lớp học, mônhọc

Nhập lớp mới: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trên Formsau đó nhấn nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu nhập sai có thể nhấn nútlệnh “Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” sau khi nhấnnút “Thêm”)

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

6 Hạnh kiểm

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “Hạnh kiểm” → xuất hiện Form sau:

Trang 31

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá ) danh mục hạnh kiểm

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

7 Học lực

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “Học lực” → xuất hiện Form sau:

Trang 32

8 Ngoại Ngữ

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “Ngoại ngữ” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Quản lý ( thêm, sửa, xoá) danh mục ngoại ngữ

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

9 Loại điểm

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “loại điểm” → xuất hiện Form sau:

Trang 33

Nhập mới: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trên Form sau

đó nhấn nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu nhập sai có thể nhấn nút lệnh

“Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” sau khi nhấn nút

“Thêm”)

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Xoá: chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

10 Tổ bộ môn

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “tổ bộ môn” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá) danh mục tổ bộ môn

Nhập mới: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trên Form sau

đó nhấn nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu nhập sai có thể nhấn nút lệnh

“Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” sau khi nhấn nút

“Thêm”)

Thay đổi thông tin: nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Xoá: chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

11 Danh hiệu thi đua

Trang 34

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá) danh mục danh hiệu thi đua.Nhập mới: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trên Form sau

đó nhấn nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu nhập sai có thể nhấn nút lệnh

“Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” sau khi nhấn nút

“Thêm”)

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

12 Danh hiệu tập thể

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “danh hiệu tập thể” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá) danh mục danh hiệu tập thể.Nhập mới: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trên Form sau

Trang 35

“Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” sau khi nhấn nút

“Thêm”)

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

13 Công việc khác

Nhấn lên thực đơn “Danh mục” → “Công việc khác” → xuất hiện Form sau:

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá) danh mục công việc khác (vd :

Bí thư đoàn, tổ trưởng,……)

Nhập quận/huyện: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trênForm sau đó nhấn nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu nhập sai có thểnhấn nút lệnh “Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” saukhi nhấn nút “Thêm”)

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

14 Bậc lương

Trang 36

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá) danh mục bậc lương.

Nhập mới: Nhấn nút lệnh “Thêm” → nhập đầy đủ các thông tin trên Form sau

đó nhấn nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu nhập sai có thể nhấn nút lệnh

“Huỷ” để nhập lại (nút “Huỷ” xuất hiện thay thế nút “Thêm” sau khi nhấn nút

“Thêm”)

Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới →thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá”

Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”

III.Quản lý học sinh

1 Quản lý hồ sơ học sinh

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Quản học sinh” ”Hồ sơ học sinh” “Cập nhật

hồ sơ”  xuất hiện Form sau:

Trang 37

Mục đích của Form: Quản lý (thêm, sửa, xoá, lấy DS trúng tuyển đầu vào, sắpxếp) học sinh theo từng khối, lớp.

Mô tả Form:

+ Danh sách học sinh hiển thị bên dưới

+ Có thể tuỳ chọn loại bỏ hoặc thêm các cột trong bảng dưới bằng cách

di chuột vào danh sách giáo viên → nhấn phải chuột xuất hiện danh sách cáccột ( dấu : tương ứng với cột đó đang xuất hiện ) → nhấn chuột trái chọncột muốn bỏ hoặc thêm

- Thêm mới một hồ sơ học sinh: Nhấn chuột trái vào nút lệnh “Thêm”  xuất

hiện Form sau:

Trang 38

- Nhập đầy đủ thông tin trong hồ sơ của học sinh  nhấn vào nút lệnh “Lưu”

để lưu hồ sơ học sinh vào hệ thống

- Chú ý khi nhập:

+ Có thể chọn ảnh hoặc không

+ Mã hồ sơ sẽ được hệ thống sinh tự động theo nguyên tắc: Mã hồ sơ =

mã trường + tên viết tắt của hs + một số tự động tăng

+ Các trường có dấu “*” là những trường bắt buộc phải nhập

- Thoát khỏi Form bằng cách nhấn chuột trái vào nút lệnh “Thoát”

Sửa hồ sơ giáo viên: Chọn một bản ghi → nhấn chuột trái vào nút lệnh “Sửa”

hoặc có thể nhấn đúp chuột trái vào một bản ghi trong danh sách giáo viên  xuất hiện Form sau:

Trang 39

Sửa thông tin trong hồ sơ của học sinh  nhấn vào nút lệnh “Lưu” để chấp nhận sự thay đổi

Nếu muốn sửa bản ghi tiếp theo thì có thể nhấn vào một trong hai nút lệnh

“<<trước” và “>>tiếp”

Nút lệnh “>>tiếp”: Dịch chuyển tới bản ghi sau bản ghi hiện tại Nút lệnh “<<trước”: Dịch chuyển tới bản ghi trước bản ghi hiện

tại

Thoát khỏi Form bằng cách nhấn chuột trái vào nút lệnh “Thoát”

Lấy danh sách trúng tuyển đầu vào: Nhấn chuột trái vào nút “Lấy DS trúng tuyển đầu vào” → xuất hiện hộp thoại:

Trang 40

2 Tìm kiếm học sinh

Nhấn chuột trái lên thực đơn “Quản học sinh” ”tra cứu học sinh”  xuất hiệnForm sau:

Mục đích của Form: Tìm kiếm, tìm kiếm chính xác các học sinh

Nếu thoát khỏi Form nhấn chuột vào nút “Đóng”

3 Cập nhật hồ sơ chuyển lớp

Cập nhật hồ sơ chuyển lớp: Nhấn chuột trái lên thực đơn “Quản học sinh” ”

Hồ sơ học sinh”  ”Cập nhật hồ sơ chuyển lớp”  xuất hiện Form sau:

Ngày đăng: 18/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ở thông báo này chúng tôi sẽ cung cấp cấu hình cơ sở dữ liệu cho trường. Sau khi chúng tôi cung cấp cấu hình xong - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
th ông báo này chúng tôi sẽ cung cấp cấu hình cơ sở dữ liệu cho trường. Sau khi chúng tôi cung cấp cấu hình xong (Trang 7)
Thay đổi thông tin nhóm: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter”. - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin nhóm: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” (Trang 9)
5. Sao lưu dữ liệu - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
5. Sao lưu dữ liệu (Trang 14)
- Bước tiếp theo: Tích chọn vào một giáo viên trong bảng → nhấn vào nút lệnh “cập nhật” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
c tiếp theo: Tích chọn vào một giáo viên trong bảng → nhấn vào nút lệnh “cập nhật” (Trang 14)
Mở CSDL cũ: Trong hình trên chỉ có một CSDL đã được khởi tạo, trong trường hợp đã có nhiều CSDL được khởi tạo thì có thể tích chọn vào một CSDL bất kỳ để sử dụng và nhấn chuột vào nút lệnh “Chấp nhận” để xác nhận, khi đó hệ thống sẽ sử dụng CSDL cũ vừa đư - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
c ũ: Trong hình trên chỉ có một CSDL đã được khởi tạo, trong trường hợp đã có nhiều CSDL được khởi tạo thì có thể tích chọn vào một CSDL bất kỳ để sử dụng và nhấn chuột vào nút lệnh “Chấp nhận” để xác nhận, khi đó hệ thống sẽ sử dụng CSDL cũ vừa đư (Trang 17)
- Mô tả Form: Trong bảng học lực hiển thị danh sách các loại học lực được định nghĩa trong phần danh mục → học lực; bảng hạn kiểm hiển thị danh sách các loại hạnh kiểm của học sinh được định nghĩa trong phần danh mục → hạnh kiểm; bảng danh hiệu thi đua hi - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
t ả Form: Trong bảng học lực hiển thị danh sách các loại học lực được định nghĩa trong phần danh mục → học lực; bảng hạn kiểm hiển thị danh sách các loại hạnh kiểm của học sinh được định nghĩa trong phần danh mục → hạnh kiểm; bảng danh hiệu thi đua hi (Trang 19)
Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Để xoá một bản ghi ta chọn bản ghi cần xoá nhấn chuột trái vào nút lệnh “Xoá” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Để xoá một bản ghi ta chọn bản ghi cần xoá nhấn chuột trái vào nút lệnh “Xoá” (Trang 28)
Thay đổi thông tin: nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Chọn một bản ghi cần xoá và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Chọn một bản ghi cần xoá và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” (Trang 29)
3. Danh mục Dân tộc, tôn giáo, Diện chính sách - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
3. Danh mục Dân tộc, tôn giáo, Diện chính sách (Trang 29)
Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng” (Trang 30)
Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”. - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng” (Trang 31)
Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng” (Trang 31)
Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng”. - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Nếu muốn thoát khỏi Form thì nhấn vào nút lệnh “Đóng” (Trang 32)
Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” (Trang 33)
Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” (Trang 34)
12. Danh hiệu tập thể - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
12. Danh hiệu tập thể (Trang 34)
Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” (Trang 35)
Thay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
hay đổi thông tin: Nhấn vào một bản ghi trong danh sách của bảng dưới → thay đổi thông tin trên Form sau đó nhấn vào nút lệnh “Ghi” hoặc phím “Enter” Xoá: Chọn một bản ghi và nhấn chuột trái vào nút lệnh “xoá” (Trang 36)
+ Có thể tuỳ chọn loại bỏ hoặc thêm các cột trong bảng dưới bằng cách di chuột vào danh sách giáo viên → nhấn phải chuột xuất hiện danh sách các cột ( dấu : tương ứng với cột đó đang xuất hiện ) → nhấn chuột trái chọn cột muốn bỏ hoặc thêm    - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
th ể tuỳ chọn loại bỏ hoặc thêm các cột trong bảng dưới bằng cách di chuột vào danh sách giáo viên → nhấn phải chuột xuất hiện danh sách các cột ( dấu : tương ứng với cột đó đang xuất hiện ) → nhấn chuột trái chọn cột muốn bỏ hoặc thêm (Trang 37)
“sang”: là danh sách học sinh của lớp chuyển đế n, trong hình trên hiển thị danh sách lớp 6B11   - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
sang ”: là danh sách học sinh của lớp chuyển đế n, trong hình trên hiển thị danh sách lớp 6B11 (Trang 41)
Mô tả Form: Trong bảng điểm của học sinh bao gồm cột điểm (cột điểm dựa vào danh mục loại điểm có bao nhiêu con điểm thì có bấy nhiệu cột điểm tương đương với loại điểm, 1 cột điểm học kỳ ký hiệu là HK, 1 cột điểm điểm trung bình kiểm tra ký hiệu là TBKT, - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
t ả Form: Trong bảng điểm của học sinh bao gồm cột điểm (cột điểm dựa vào danh mục loại điểm có bao nhiêu con điểm thì có bấy nhiệu cột điểm tương đương với loại điểm, 1 cột điểm học kỳ ký hiệu là HK, 1 cột điểm điểm trung bình kiểm tra ký hiệu là TBKT, (Trang 47)
- Xuất hiện bảng điểm môn Địa lý của học sinh lớp 6B10 học kỳ I bên dưới  - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
u ất hiện bảng điểm môn Địa lý của học sinh lớp 6B10 học kỳ I bên dưới (Trang 48)
Xuất sang Excel bảng bình xét danh hiệu thi đua của học sinh bằng cách nhấn vào nút lệnh “=&gt; Excel” - Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VNPT-SCHOOL
u ất sang Excel bảng bình xét danh hiệu thi đua của học sinh bằng cách nhấn vào nút lệnh “=&gt; Excel” (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w