1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huong dan su dung phan mem netop shool

22 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chöông trình Netop School 3.0 hoaït ñoäng treân moâi tröôøng maïng vôùi giao thöùc TCP/IP, NetBIOS, IPX heä ñieàu haønh windows 95/98/Me/NT/2000/2003/XP, vaø khoâng ñoøi hoûi maùy tính c[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH :

HỖ TRỢ DẠY HỌC TIN HỌC NETOP SCHOOL

1- Cài đặt :

Chương trình Netop School 3.0 hoạt động trên môi trường mạng với giao thứcTCP/IP, NetBIOS, IPX hệ điều hành windows 95/98/Me/NT/2000/2003/XP, và khôngđòi hỏi máy tính có cấu hình cao, như vậy để sử dụng được chương trình điều kiện cầnvà đủ là phải có phòng máy tính nối mạng, mà hiện nay theo xu hướng đầu tư của Sởthì rất nhiều trường trong tỉnh đã có phòng máy mạng và tương lai không xa tất cả cáctrường cấp 3 trong tỉnh sẽ có đủ phòng máy tính nối mạng

Chương trình này gồm 2 phần : Teacher (dùng cho giáo viên) và Student (dùngcho học viên) Phần Teacher được cài đặt trên máy của giáo viên (máy dùng cho giáoviên điều khiển) và phần Student cài trên máy các máy trạm trong mạng

Quy trình cài đặt, phân phối phần mềm trên mạng máy tính rất thuận tiện vàtrực quan, yêu cầu cài đặt không khác gì quy trình cài đặt một phần mềm trên máyđơn Người cài đặt chỉ cần ngồi tại máy tính của mình để tiến hành cài đặt phần mềmNetop School phần Teacher ngay trên máy rồi khai báo để chương trình tự động dòtìm, cài đặt phần mềm Netop School – phần Student lên từng máy tính trong mạngdành cho lớp học

Bản tiếng Anh của Bộ chương trình này có dung lượng 16.4 Mb

* Cài đặt phần Teacher ở máy của giáo viên :

- Chạy file Setup

- Khi này trên màn hình sẽ xuất hiện khung hội thoại như sau :

Trang 2

- Nếu không cần Update thì chọn Next.

- Chọn Next

- Chọn Yes

Trang 3

- Bỏ dấu chọn mục Student - Chọn Next.

- Chạy file Keygen để lấy Serial phần Teacher để điền vào mục Serial

- Chọn Next

- Chọn Next

Trang 4

- Chọn Next.

- Lúc nầy trên màn hình sẽ xuất hiện tiếp khung hội thoại :

- Nếu ta đánh dấu chọn mục Deloy Netop Students thì chương trình sẽ tự độngdò tìm các máy trạm trong mạng để tự động cài đặt cho các máy con phần Student.Tuy nhiên để cài đặt được thì ta phải đăng ký bằng username và pass của máy conmà thường ở các phòng máy thực hành ta không thiết lập, nên ở đây tôi trình bày cáchcài đặt riêng lẽ cho từng máy con Vì vậy ta không đánh dấu chọn mục Deloy NetopStudents mà bấm Next

- Chọn Finish để hoàn tất việc cài đặt

Trang 5

* Chạy chương trình Netop Teacher để thiết lập các thông số cho chương trình :

- Chọn Next

- Đặt tên lớp học (mặc nhiên là My class) rồi bấm Next

- Chọn mục Computer name rồi chọn Next (Sau này khi các máy con kết nốivới máy chủ thì ở máy chủ ta sẽ thấy được tên của máy con)

Trang 6

- Để như mặc định, chọn Next.

- Nhập password để kết nối (nếu cần), chọn next

- Chọn giao thức kết nối là TCP/IP rồi bấm Next

- Chọn Next

Trang 7

- Định Password cho chương trình (nếu cần) – Xong chọn Next.

- Chọn mục 3 rồi bấm Next

- Chọn Finish

* Cài đặt phần Student ở máy con :

Ta nên Share thư mục cài đặt chương trình cho các máy con Để cùng lúc có thể cài đặt được cho nhiều máy.

- Tiến hành như cài phần Teacher, cho đến khi xuất hiện khung hội thoại :

Trang 8

- Bỏ dấu chọn mục Teacher – Rồi bấm Next.

- Chạy file Keygen để lấy Serial điền vào – Xong chọn Next

- Sau khi cài đặt xong – Bấm Finish

- Tiến hành chạy chương trình Student, chương trình sẽ xuất hiện khung hội thoại để ta thiết lập các thông số cho chương trình :

- Chọn Next

Trang 9

- Gõ vào tên lớp đã đặt ở phần cài đặt cho máy chủ.

- Chọn Computer name – Xong bấm Next

- Khung hội thoại này để ta cài đặt các thông số cho chương trình Students :

+ Join class at program startup : Nếu chọn thì sẽ tự động vào lớp + Load Student at Windows starup : Nếu chọn thì chương trình Student

sẽ tự động khởi động khi khởi động xong Windows

+ Minimize Student at program starup : Nếu chọn thì chương trình

Student sau khi được nạp sẽ thu nhỏ và xuất hiện biểu tượng trên khai hệ thống

+ Stealth mode : Nếu chọn thì sẽ chương trình sẽ chạy ẩn, không xuất

hiện biểu tượng chương trình Student trên khai hệ thống của máy con Muốn chương

Trang 10

trình xuất hiện lại trên khai hệ thống thì ta phải chạy tập tin Showhost trong thư đườngdẫn sau C:\Program File\Danware Data\Netop School\Student.

- Định xong chọn Next

- Định password để kết nối (nếu cần), chọn Next

- Chọn TCP/IP – Xong bấm Next

- Định password cho chương trình, ta nên đặt pass này để bảo vệ chương trình,không cho học sinh thoát khỏi chương trình cũng như thay đổi các thông số khác,

Trang 11

- Chọn mục 3 – Xong chọn Next.

- Bấm Finish để kết thúc quá trình cài đặt

Trang 12

2- Sử dụng chương trình :

Khởi động chương trình Netop Teacher ở máy của giáo viên Chương trình sẽtự động dò tìm các máy có cài chương trình Netop Student trên mạng và liệt kê trongcửa sổ chương trình như sau :

- Khung bên trái gồm các nút cho phép ta chọn các chế độ hiển thị bao gồm + Details View : Thể hiện chi tiết như hình trên

+ Record View : Hiển thị danh sách các tập tin đã ghi trong chế độ Record.+ Class Setup View : Quản lí lớp học Trong chế độ này ta có thể thêm họcsinh, xóa bỏ, khởi động máy con, v.v

Chức năng khởi động máy con Wake on LAN chỉ thực hiện được nếu Maincủa máy con có hỗ trợ chức năng này và trong phần Bios ta đã định chế độ Wake onPCI – On

Trang 13

+ Thumbnail View : Hiển thị tất cả các màn hình hoạt động hiện thời của máycon, để quản lý giờ thực hành giáo viên nên chọn chế độ này

- Các nút trên thanh công cụ sau sẽ hiện rõ khi có một hoặc nhiều máy tính được chọn

* Một số chức năng chính của chương trình :

1- Nhóm lệnh Demontrate :

Bao gồm các chức năng chính sau đây :

a- *Entire Desktop* :

Chức năng này sẽ chuyển màn hình của giáo viên xuống máy của học sinh, lúcnày màn hình của máy học sinh sẽ thấy được màn hình của giáo viên đồng thời chuộtvà bàn phím của máy tính học sinh bị khoá cứng Chức năng này rất hay, ta có thểtrình bày phần lý thuyết trên máy giáo viên bằng chương trình PowerPiont hoặchướng dẫn các thao tác trực tiếp trên máy tính Sử dụng chức năng này để dạy lýthuyết thì hay hơn ta sử dụng máy chiếu vì học sinh không thể làm chuyện khác trongquá trình ta giảng bài

Sử dụng chức năng này như sau :

+ Chọn những máy cần chuyển màn hình của giáo viên (thông thường ta chọntất cả) để chọn nhanh ta chọn All

Trang 14

+ Click vào nút  biểu tượng chọn tiếp mục *Entire Desktop* , lúc

này toàn bộ màn hình của các máy đã chọn sẽ chỉ thấy được màn hình của giáo viên

+ Tắt chức năng này ta click chuột vào nút end section

b- Seleted Desktop Area :

Tương tự như chức năng *Entire Desktop* nhưng chỉ hiển thị 1 phần màn hình

của giáo viên đã định trước

c- Media file :

Chức năng này chiếu một file media có phần mở rộng là avi, mpg,mpeg, wmv trên các máy con đã chọn

d- media file on web :

Chức năng này chiếu một file media trên trang web trên các máy con đã chọn

Mục này cho phép ta thiết lập các tùy chọn cho các chức năng bên trên

2- Nhóm lệnh Attention :

Chức năng này cho phép giáo viên gửi một thông báo đến máy học sinh, nộidung thông báo có thể là tập tin hình ảnh, nội dung cảnh báo, hoặc một tập tin vănbản được soạn thảo trước

a- Bitmap : Gửi cảnh báo là một tập tin hình ảnh.

b- *Text* : Gửi cảnh báo là nội dung văn bản.

c- Text file : Gửi cảnh báo là một tập tinn văn bản text

d- Web : Gửi cảnh báo là một trang web.

e- Option :

Mục này cho phép ta thiết lập các tùy chọn cho các chức năng bên trên

Trang 15

3- Control :

Chức năng này cho phép giáo viên điều khiển máy tính của học sinh từ máychủ, ta có thể sử dụng chức năng này để hướng dẫn trực tiếp học sinh khi có thắc mắc.Chức năng này có 2 chế độ là :

Các bước thực hiện cụ thể như sau :

- Chọn máy cần điều khiển

- Click vào mũi tên đỗ xuống của nút Control

- Chọn Remote control hoặc Monitor Student tuỳ theo yêu cầu cụ thể.

4- Communicate :

Chức năng này cho phép giáo viên trao đổi trực tiếp với học sinh bằng :

- Audio chat : Nói trực tiếp với máy học sinh băng Micro, nghe bằng Heaphone.

- Chat : Chat với học sinh.

- Sent messager : Gửi thông báo xuống máy học sinh.

5- Run : Chạy một chương trình ứng dụng trên máy học sinh :

- Chọn máy cần chạy chương trình

- Chọn mục Run – Run

- Click Browse, tìm đến tập tin chương trình cần chạy, bấm OK

* Chú ý : Tập tin chương trìnhthực thi phải tồn tại trên các máy con

Trang 16

6- Command : Bao gồm các chức năng Log off, Restart, Shutdown, rejoin

- Chọn các máy cần log off, khởi động lại, tắt

- Click chọn vào mũi tên đỗ xuống của mục Command

- Chọn Restart để khởi động lại, Shut down để tắt máy

7- File :

a- Distribute File :

Chức năng này cho phép giáo viên chuyển tập tin xuống máy của học sinh, tacó thể sử dụng chức năng này để phát bài kiểm tra xuống cho học sinh

- Chọn các máy cần chuyển tập tin xuống

- Chọn mục Files – Ditribute files

- Chọn Add folder nếu muốn chuyển cả thư mục, Add files nếu muốn chuyển tập tin

- Chọn tập tin hay thư mục cần chuyển rồi bấm Open

Trang 17

- Định vị trí mà tập tin sẽ được lưu ở máy học sinh :

Chương trình cho phép ta chuyển tập tin đến bất kỳ thư mục nào trên máy tínhcủa học sinh, mặc định của chương trình cho phép ta chuyển tập tin đến Desktop, thưmục My Document, hoặc thư mục Shared Class Folder trên máy học sinh Nếu tamuốn chuyển đến một thư mục nào đó theo ý của mình thì chọn mục Edit Studentlocation list :

- Chọn tiếp nút Edit … để thay đổi đường dẫn đến thư mục cần chưa tập tin trên máy học sinh

- Dòng Description : Dùng để đặt tên cho vị trí ta cần chép tập tin đến

Trang 18

- Dòng Path : Chỉ đường dẫn đến thư mục cần chưa tập tin, thư mục này phải tồn tại trên máy của học sinh.

- Bấm OK

b- Collect Files :

Cho phéo lấy tập tin từ máy con, ta có thể sử dụng chức năng này để thu bàithực hành của học sinh về máy chủ Chức năng này nếu áp dụng vào việc thu bài thithực hành nghề phổ thông hay thi chứng chỉ A tin học là rất tuyệt vời

Chức năng này đòi hỏi ta phải trả lời được 2 yêu cầu :

1- Tập tin cần thu trên máy học sinh tên gì ? Đặt ở thư mục nào ?

2- Khi thu về máy của giáo viên sẽ lưu ở thư mục nào

* Một ví dụ cụ thể :

Tôi cho lớp 10A1 làm bài kiểm tra thực hành môn Winword, để đảm bảo cóthể thu được bài học sinh đầy đủ tôi quy định :

+ Bài làm của học sinh khi lưu lên đĩa phải đặt tên có định dạng như sau :

10A1_Số thứ tự của học sinh trong sổ điểm.DOC

Ví dụ : Học sinh có số thứ tự là 10 trong sổ điểm sẽ đặt tên là 10A1_10.DOCQui định như thế để biết tập tin này là bài làm của em nào Để sau này khichấm không bị nhầm

+ Khi lưu tập tin lên đĩa phải lưu vào thư mục D:\DULIEU

Để xác định đúng thư mục khi thu bài

+ Thư mục lưu các bài làm của học sinh lớp 10A1 trên máy tính của giáo viênlà E:\CHAU\KTTHUCHANH\LOP10A1

* Các bước tiến hành thu bài của học sinh sau khi học sinh đã hoàn thành bàithực hành và lưu bài đúng tên, đúng thư mục như sau :

- Chọn các máy cần thu tập tin

- Gọi lệnh Files – Collect file

Trang 19

* Mục chọn Delete on student after collection nếu được chọn thì tập tin trên máy học sinh sẽ được xoá sau khi máy giáo viên nhận được tập tin.

- Chọn Add file để chọn thư mục cần thu bài trên máy học sinh

- Mục Mask : Ta có thể sử dụng các ký tự đại diện để chọn các tập tin cần thu

VD : *.DOC (Chỉ thu các tập tin có phần mở rộng DOC)

- Phần Path : có thể chọn các đường dẫn có sẳn, nếu muốn thay đổi Chọn EditStudent location list để thay đổi đường dẫn hoặc tạo mới đường dẫn đến thư mục cầnthu bài trên máy học sinh

- Nếu muốn sửa đường dẫn thì chọn Edit – Tạo mới đường dẫn thì chọn New

Trang 20

- Ở đây tôi đã định sẳn tên của nơi cần thu bai là HOCSINH, thư mục thu bài làD:/DULIEU nên tôi chỉ cần chọn

- Sau khi thu bài xong thì trên máy của giáo viên ở thư mục lưu bài sẽ có cácthư mục có tên là tên của máy tính học sinh, mỗi thư mục sẽ chứa bên trongnội dung là các tập tin trong thư mục D:\DULIEU trên từng máy học sinh Rấtdễ quản lý, đảm bảo không lẫn lộn bài giữa các học sinh Sau đây là nội dungcủa thư mục E:\CHAU\KTTHUCHANH\LOP10A1 sau khi đã thực hiện xongthao tác thu bài

Trang 21

c- File Manager : Trao đổi dữ liệu trực triếp giữa máy giáo viên và máy của học sinh :

- Chọn máy cần trao đổi

- Gọi lệnh File – File Manager

- Sử dụng thao tác này giống như Window Commander

III- Kết quả đạt được :

Với những tính năng rất hấp dẫn của chương trình như đã giới thiệu ở trên, khisử dụng chương trình này trong giảng dạy và quản lý tiết thực hành thì người giáoviên nhận được sự hỗ trợ rất tốt, công việc của giáo viên trở nên rất đơn giản nhưnghiệu quả

Về phía học sinh, các em rất thích giờ thực hành có sử dụng phần mềm này, vìvới sự trợ giúp của chương trình, người giáo viên chuyển tải thông tin hướng dẫn củamình cho học sinh nhanh và sinh động, học sinh dễ dàng nắm bắt Vì vậy học sinh cónhiều thời gian để tự làm bài nhiều hơn, khi gặp trở ngại các em không ngại nhờ thầy

Trang 22

cô hướng dẫn vì giáo viên không cần đến máy học sinh mà vẫn thực hiện được cácthao tác hướng dẫn trên máy học sinh.

Đặc biệt, chương trình này hỗ trợ người giáo viên rất nhiều trong việc tổ chứctiết kiểm tra thực hành, từ việc phát đề, thu bài đều được thực hiện một cách nhanhchóng và hiệu quả

Sau khi nghiên cứu, sử dụng chương trình này, thấy rất hay nên tôi có giới thiệuchương trình này với đồng nghiệp trong trường, cùng trao đổi, được đồng nghiệphưởng ứng, đánh giá rất cao

Với mong muốn chia sẻ chương trình này với đồng nghiệp trong ngành, cho nên

đi kèm tài liệu này tôi có chép sẵn một đĩa CD cài đặt chương trình, hi vọng nó sẽ hỗtrợ tốt cho quí vị trong việc giảng dạy

Ngày đăng: 04/03/2021, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w