1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LS 6(3COT)

93 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 6
Tác giả Nguyễn Minh Lài
Trường học Trường THCS Ba Vinh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Giới thiệu bài: 1’ Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh.. - Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ng

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 12/8/2010

Tiết 1 Ngày dạy: 16/8/2010

MỞ ĐẦU:

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1 Kiến thức: giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi conngười Học lịch sử là cần thiết

2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác và sựham thích trong học tập bộ môn

3 Về kỹ năng: bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nộidung liên quan đến nội dung bài học

- HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra: Vở, sgk và DD học tập

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu tượng, đềutrãi qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quá khứ Để hiểuđược quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học– khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch sử chúng ta học ởđây là lịch sử loài người

GV: Có phải ngay từ khi mới

xuất hiện con người, cây cỏ,

mọi vật đều có hình dạng như

- Đọc SGK

- Nghiên cứu toàn bộhoạt động của conngười

- Con người: cá thể

- Loài người: tập thể,liên quan đến tập thể

1 Lịch sử là gì ?

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt đông của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay

 Lịch sử là một môn khoa học

? Nhìn vào tranh, em thấy

khác với lớp học ở trường em

như thế nào ? Em có hiểu vì

sao có sự khác nhau đó không?

-Thấy được sự khác biệt

so với ngày nay như:

lớp học, thầy trò, bànghế…

2 Học lịch sử để làm gì?

Trang 2

? Theo em, chúng ta có cần

biết những thay đổi đó không?

Tại sao lại có những thay đổi

đó?

? Học lịch sử để làm gì?

? Em hãy lấy vì dụ trong cuộc

sống của gia đình, quê hương

em để thấy rõ sự cần thiết phải

biết lịch sử?

-Những thay đổi đó chủyếu do con người tạonên

-Hiểu được cội nguồndân tộc

-Quý trọng những gìmình đang có

-Biết ơn những ngườilàm ra nó và tráchnhiệm của mình đối vớiđất nước

-Hiểu được cội nguồncủa tổ tiên, dân tộcmình

-Oâng cha đã sống vàlao động để tạo nên đấtnước, quý trọng những

gì mình đang có

-Biết ơn những người làm ra nó và biết mình phải làm gì cho đất nước

? Tại sao chúng ta lại biết rõ

về cuộc sống của ông bà, cha

? Bia đá thuộc loại gì?

? Đây là loại bia gì?

? Tại sao em biết đó là bia tiến

sĩ ?

-Dựa vào những lời mô

tả được truyền từ đờinày qua đời khác

HS dựa vào sgk

-Các kho truyện dângian:Truyền thuyết,Thần thoại, Cổ tích…

-Những di tích, đồ vậtcủa người xưa còn giữđược

-Những bản ghi, sách

vở, in, khắc bằng chữviết…

-Tư liệu hiện vật-Bia tiến sĩ-Nhờ chữ khắc trên bia

3 Dựa vào đâu để biết

và dựng lại lịch sử?

-Tư liệu truyền miệng

-Tư liệu hiện vật (ditích và di vật)

-Tài liệu chữ viết

4 Củng cố:

- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì? Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông

5 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 3

- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 2 Ngày soạn: 20/8/2010

Tiết 2 Ngày dạy: 23/8/2010

Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Cơng lịch

- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Cơng lịch

2 Về tư tưởng, tình cảm : Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính xác,khoa học

3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên chuẩn bị: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu

- HS chuẩn bị: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch.III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

*Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã xảy ra

trong quá khứ theo thứ tự thời gian, cĩ trước, cĩ sau Do đĩ việc tính thời gian tronglịch sử rất quan trọng vì nĩ giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc cơ bảntrong lịch sử

? Lịch sử là gì?

? Muốn dựng lại và tìm hiểu lịch

sử cần cĩ yêu cầu gì?

? Xem lại hình 1 và 2 của bài 1,

em cĩ thề nhận biết được trường

làng hay tấm bia đá được dựng

lên cách dây bao nhiêu năm?

? Chúng ta cĩ cần biết thời gian

dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đĩ

khơng ?

GV: Khơng phải các tiến sĩ đều

đỗ cùng một năm, phải cĩ người

trước, người sau.Bia này cĩ thể

dựng cách bia kia rất lâu

HS trả lời kiến thức cũ

Thời gian

Cho HS đọc SGK-Quan sát hình 1 và 2 đểrút ra kết luận của mình

-Rất cần thiết vì nó giúpchúng ta hiểu biết nhiềuđiều, là nguyên tắc cơ bảnquan trọng của lịch sử

1.Tại sao phải xác định thời gian?

-Để sắp xếp các sựkiện lịch sử lại theothứ tự thời gian

-Là nguyên tắc cơbản trong việc tìmhiểu và học tập lịchsử

Trang 4

? Năm nay em bao nhiêu tuổi?

Vì sao em biết?

? Tại sao phải xác định thời

gian?

? Dựa vào đâu và bằng cách

nào, con người tính được thời

gian?

- Theo tuổi học sinh Vì taxác định được năm sinh củata

- Để sắp xếp các sự kiệnlịch sử

-Hiện tượng tự nhiên lặp

đi lặp lại  có quan hệchặt chẽvới hoạt động củaMặt trời và Mặt trăng -Việc xác định thờigian dựa vào hoạt

động của Mặt trờivà Mặt trăng

? Người xưa đã phân chia thời

gian như thế nào ?

? Âm lịch so với dương lịch cĩ

nhược điểm gì?

-Thời gian mọc lặn, dichuyển của Mặt trời, Mặttrăng để làm ra lịch

-Phân biệt:

+Aâm lịch + Dương lịch

-Một tháng: 29-30 ngày-Một năm: 360-365 ngày

-Theo ngày, tháng, năm,giờ, phút…

- Cứ 3 năm AL so với DLthiếu 1 tháng Do đĩ thêm 1tháng nhuận để khớp vớiDL

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

-Dựa vào thời gianmọc lặn, di chuyểncủa Mặt trời, Mặttrăng mà người xưalàm ra lịch

-Cĩ 2 cách tính thờigian:

+ Aâm lịch: Dựavào sự di chuyển củaMăt trăng quanh Tráiđất

+ Dương lịch: Dựavào sự di chuyển củaTrái đất quanh Mặttrời

-Giải thích việc thống nhất cách

tính thời gian

Người xưa nước nào cũng cĩ lịch

và cách tính thời gian Trung

Quốc lấy năm vua lên ngơi là

năm 1, Rooma qui định năm 1 là

năm Phật thích ca Mâu ni ra đời

? Với cách tính như vậy cĩ thống

nhất lịch giữa các nước khơng?

? Vậy thế giới cần lịch chung

hay khơng?

-Cho ví dụ trong quan hệnước ta với các nước kháchoặc giữa bạn bè, anh em

-Cơng lịch là dươnglịch được cải tiến hồnchỉnh để các dân tộc

sử dụng

Trang 5

 Tại sao Công lịch được sử

dụng phổ biến trên thế giới?

-Công lịch là dương lịch được

cải tiến hoàn chỉnh để các dân

tộc sử dụng

? Một năm có bao nhiêu ngày?

? Nếu chia số ngày cho 12 tháng

thì số ngày cộâng lại là bao

nhiêu? Thừa ra bao nhiêu? Phải

làm thế nào?

-Giải thích năm nhuận: 4 năm 1

lần (Thêm 1 ngày cho tháng 2)

-Cho HS xác định cách tính thế

kỷ, thiên niên kỷ

-Vẽ trục năm lên bảng và giải

thích cách ghi: trước và sau công

nguyên

-365 ngày 6 giờ

-100 năm là 1 thế kỷ-1000 năm là một thiênniên kỷ

-HS phân biệt trước và saucông nguyên

-Công lịch lấy nămchúa Giê-xu ra đời lànăm đầu tiên của côngnguyên

-Theo Công lịch:

+ 1 năm có 12 thánghay 365 ngày(nămnhuận có thêm 1 ngày) + 100 năm: 1 thế kỷ + 1000 năm: 1 thiênniên kỷ

- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?

- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?

- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?

- Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?

- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên Hỏivật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?

5 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học bài cũ; Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”

Công nguyên

Trang 6

Tuần 3 Ngày soạn: 27/8/2010

Tiết 3 Ngày dạy: 30/8/2010

Phần Một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thànhNgười hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai trò laođộng sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người

3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh

II CHUẨN BỊ:

- Gv: Sgk, Sgv, Tranh Ga Hà Nội, tranh ảnh liên quan tới bài học

- Hs: Học bài củ soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?

- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các ghi kiện ghitrên bảng trong SGK so với năm nay

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: 1’ Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ sinh

sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đãdần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắtđầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người Đó là người

tối cổ

Hoạt động 1:

? Con người đã xuất hiện từ

đâu?

? Qua trình hóa từ vượn

thành người diễ ra như thế

nào?

? phân biệt sự khác nhau giữa

Vượn cổ và Người tối cổ:

-Tìm những điểm khácnhau giữa Vượn cổ vàNgười tối cổ:

+ Vượn cổ: dáng khom,đôi tay không khéo léo, óc

1 Con người đã xuấthiện như thế nào?

-Cách đây khoảng hàngchục triệu năm loàiVượn cổ xuất hiện dầndần trở thành Người tối

cổ Nhờ vào quá trìnhlao động

Trang 7

trình tiến hoá từ động vật bậc

cao

+ Người tối cổ: còn dấu tích

của loài vượn nhưng đi bằng

hai chân, hai chi trước đã biết

cầm nắm, hộp sọ phát triển,

sọ não lớn biết sử dụng và

chế tạo công cụ

? Dựa vào đâu giải thích

được nguồn gốc của con

sống của Người tối cổ?

? Tại sao cuộc sống của họ

bấp bênh kéo dài hàng triệu

năm?

không phát triển

+ Người tối cổ: đi bằnghai chi sau, đầu nhô vềphía trước, hai chi trướcbiết cầm nắm, biết sử dụng

và chế tạo công cụ

- Phát hiện hài cốt hóathạch ở Đông Phi và ChâuÁ

-Kiếm sống bằng săn bắt

và hái lượm, biết chế tạocông cụ lao động, biết sửdụng và lấy lửa bằng cách

cọ xát đá

-Việc chế tạo ra công cụsản xuất, Người có đôi taykhéo léo, óc phát triển

-Cuộc sống bấp bênh

-Cuộc sống bấp bênh bởiphụ thuộc hoàn toàn vàothiên nhiên

-Sống theo bầy gồm vàichục người

-Hái lượm và săn bắt

-Ỏ trong hang động, máilều

-Biết ghè đẽo đá, làmcông cụ

-Tìm ra lửa và biết sửdụng lửa

 Cuộc sống bấp bênh

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS quan sát và

mô tả hình 5

? Người tinh khôn khác

Người tối cổ ở những điểm

nào?

? Người tinh khôn sống như

thế nào?

? Thị tộc là gì?

? Đời sống của Người tinh

khôn như thế nào?

? Nhận xét gì cuộc sống của

Người tinh khôn?Vì sao?

-Người tinh khôn: bàn taynhỏ, khéo léo, các ngón taylinh hoạt, hộp so phát triển,trán cao, mặt phẳng, cơ thểgọn và linh hoạt

-Người tối cổ: ngược lại

-Sống theo từng nhớm nhỏ

-Thị tộc là một tổ chứcgồm những người có cùnghuyết thống

 Sống quây quần bênnhau và cùng làm chung,

ăn chung

-Biết trồng trọt và chănnuôi, làm đồ trang sức

-Cuộc sống tốt hơn, vuihơn Bớt dần phụ thuộcvào thiên nhiên, bắt đầuchú ý tới đời sống tinh

2.Người tinh khôn sốngnhư thế nào?

-Trải qua hàng triệunăm, Người tối cổ dầndần trở thành Người tinhkhôn

-Sống thành từng nhớmnhỏ theo thị tộc (cùnghuyết thống)

-Biết trồng trọt, chănnuôi, làm đồ gốm, đồtrang sức

Trang 8

Hoạt động 3

? Công cụ lao động chủ yếu

của Người tinh khôn được

chế tạo bằng gì?

? Hạn chế của công cụ đá?

? Đến thời gian nào con

người mới phát hiện ra kim

loại? Đó là kim loại gì?

? Tác dụng của công cụ

bằng kim loại?

 ? Sản phẩm dư thừa dã làm

cho xã hội phân hoá như thế

nào ?

-Công cụ đá

-Dễ vỡ, không đem lạinăng suất cao

-Khoảng 4000 năm Tr.CN

 Đồng nguyên chất Đồng thau (pha thiếc)-Giúp khai phá đất hoang,tăng năng suất lao động,sản phẩm làm ra nhiều 

-Tác dung:

+ Khai phá đất hoang + Tăng diện tích trồngtrọt

+ Sản phẩm làm ranhiều, dư thừa

 XHNT tan rã,nhường chỗ cho xã hộicó giai cấp

4.Củng cố:

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khơn cĩ những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tốicổ?

- Cơng cụ bằng kim loại đã cĩ tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong xãhội?

5.Dặn dị:

- Học bài, làm bài tập1,2,3,4 (SBT)

- Lập bảng so sánh

- Chuẩn bị bài mới

Trang 9

Tuần 4 Ngày soạn: 4/9/2010

Tiết 4 Ngày dạy: 6/9/2010

Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức:

-Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

-Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng

Hà, Aán Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III Tr.CN

-Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

- Hs: Học bài củ soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.1’

2 Kiểm tra bài cũ 5’

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Ngườitối cổ?

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?

3 Bài mới:

* Phần mở bài: 1’ Khi công cụ kim loại ra đời  sản xuất phát triển thì xã hộinguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đãđược hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vựccủa những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêngbiệt, xã hội cổ đại phương Đông

Hoạt đông của GV

? Muốn cho nông nghiệp đạt

năng suất cao họ đã phát huy khả

Hoạt động của HS

- Các lưu vực sông lớn (cuốithiên niên kỷ IV đầu thiênniên kỷ III Tr.CN)

- Đất đai màu mỡ, nước có

từ bao giờ? 12’

- Cuối thời nguyênthuỷ, cư dân tập trungđông ở lưu vực cácdòng sông lớn

-Nông nghiệp trở thànhngành kinh tế chính 

Trang 10

năng gì?

?Yêu cầu HS quan sát h8 tả

cảnh làm ruộng của người Ai

cập?

-GV: Nhờ có đất phù sa màu mỡ

và nước tưới đầy đủ, sản xuất

nông nghiệp cho năng suất cao,

lương thực dư thừa

GV: Cư dân chủ yếu làm nghề

nông  bộ phận đông đảo nhất

và là lực lượng sản xuất chính

của xã hội

? Các tầng lớp này có vai trò, vị

trí như thế nào trong XHCĐ?

? Đứng đầu quan lại là ai?

? Hầu hạ vua, quý tộc là ai?

-Cho HS quan sát hình 9 và tìm

hiểu về bộ luật hamurabi và thần

Samat đang trao bộ luật cho vua

Hamuarabi

? Em có nhận xét gì về đạo luật

này?

? Qua đạo luật,em nghĩ gì về

người cày có ruộng?

? Với sự áp bức như vậy => điều

ruộng

-HS tả lại cảnh làm ruộngcủa người Ai Cập (trồng lúa,đập, gặt, nộp thuế)

-Xã hội có giai cấp hìnhthành

-Ai Cập, Ấn Độ,Lưỡng Hà,Trung Quốc

-Nông dân công xã, quý tộc

và nô lệ

- Nông dân nhận ruộng đấtcông xã cày cấy  nộp mộtphần thu hoạch, lao dịchkhông công cho quý tộc

Quý tộc, quan lại có nhiềucủa cải, quyền thế Nô lệ hầu

hạ vua, quan lại

-Đứng đầu là Vua có quyếnlực tối cao trong các lĩnhvực

và nghĩa vụ của nông dân

-Sự quan tâm của nhà nước

 khuyến khích sản xuấtnông nghiệp

-Cày thuê ruộng phải có

biết làm thuỷ lợi, trịthuỷ

-Xã hội có giai cấp hìnhthành  nhà nước rađời(cuối TNK IV đầuTNK IIITCN): Ai Cập,Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc

2.Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? 10’

Có 3 tầng lớp cơ bản:-Nông dân công xã:chiếm số đông, giữ vaitrò chủ yếu trong sảnxuất

-Quý tộc: có nhiều củacải và quyền thế

-Nô lệ: phục dịch choquý tộc

 nô lệ, dân nghèonhiều lần nổi dậy

Trang 11

gì? trách nhiệm và nghĩa vụ đối

với ruộng cày cấy

Hoạt động 3:

? Các nhà nước cổ đại phương

Đông do ai đứng đầu đất nước ?

(“Chuyên chế” ?)

? Vua có quyền hành gì?

GV: Giải thích: ở mỗi nước vua

được gọi dưới các tên gọi khác

? Nhiệm vụ của quý tộc?

GV: Họ tham gia vào việc chính

-Đặt ra luật pháp, chỉ huyquân đội, xét xử nhữngngười có tội, được coi là đạidiện thánh thần

-Tầng lớp quý tộc

-Thu thuế, xây dựng cungđiện, đền tháp và chỉ huyquân đội

-Bộ máy hành chính từ trungương đến địa phương cònđơn giản và do quý tộc nắmgiữ

3.Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông 10’

-Vua nắm mọi quyềnhành chính trị (chế độquân chủ chuyên chế)

-Giúp việc cho vua làtầng lớp quý tộc

 Bộ máy hành chínhcòn đơn giản và do quýtộc nắm giữ

4 Củng cố: 4’

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

5 Dặn dò:1’

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại dán vào trong tập

- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”

Trang 12

Tuần 5 Ngày soạn: 11/9/2010

Tiết 5 Ngày dạy: 13/9/2010

Bài 5:CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức:

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sảnxuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hy Lạp

và Rôma cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

2 Về tư tưởng, tình cảm:

- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại

- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy ócsáng tạo trong lao động

3 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế

II CHUẨN BỊ:

- Bản đồ thế giới cổ đại, SGK

- Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:5’

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?

- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?

- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài: 1’ Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông,nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn củaphương Tây

Hoạt động của GV

Hoạt động 1

-Giới thiệu vị trí địa lý, thời gian

hình thành các quốc gia cổ đại

? Bờ biển ở đây thuận lợi cho

Hoạt động của học sinh

-HS tìm hai bán đảo : Bancăng và Italia trong bản đồtrong SGK

-Có biển Địa Trung Hải là

Nội dung cần đạt

1 Sự hình thành cácquốc gia cổ đại phươngTây 11’

- Ở bán đảo Ban căng

và Italia vào thiên niên

kỷ I Tr.CN hai quốc giahình thành: Hy Lạp, Rơma

- Nền tảng kinh tế là thủcông nghiệp và thươngnghiệp

Trang 13

việc gì?

? Khi kinh tế phát triển, họ đã

biết trao đổi sản phẩm với các

nước phương Đơng như thế nào?

biển kín Phát triển thươngnghiệp và ngoại thương

-Bán: sản phẩm thủ cơng,rượu nho, dầu ơ liu

giàu cĩ, sống sung sướng khơng

phải lao động chân tay

? Lực lượng sản xuất chính trong

xã hội?

? Cuộc sống của họ như thế nào?

-Giải thích: Nơ lệ được coi là lao

động bẩn thỉu, là cơng cụ biết

nĩi của chủ nơ

? Nơ lệ đã đấu tranh chống chủ

nơ như thế nào?

-Chủ xưởng, chủ lị, chủthuyền buơn giàu và cĩ thếlực  Chủ nơ

-Nơ lệ, tù binh

-Phải làm việc cực nhọc, bịbĩc lột nặng nề, là tài ssảncủa chủ

-Nhiều hình thức: bỏ trốn,phá hoại sản xuất, khỡinghĩa vũ trang

 điển hình là cuộc khởinghĩa do Xpactacut lãnhđạo, nổ ra vào năm 73 – 71Tr.CN

2.Xã hội cổ đại Hi Lạp,Rơma gồm những giaicấp nào? 10’

-Chủ nơ: chủ xưởng,chủ lị, chủ thuyền buơn

 cĩ thế lực kinh tế vàchính trị

-Nơ lệ, tù binh: là lựclượng lao động chínhcủa XH

Hoạt động 3

? Thế nào là “xã hội chiếm hữu

nơ lệ”?

?Tìm sự khác nhau về tổ chức

nhà nước, cơ cấu xã hội của khu

vực phương Đơng và phương

+ Phương Tây: theo chế độcộng hồ, cĩ 2 giai cấp: củ

 Xã hội chiếm hữunô lệ

4 Củng cố: 6’

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rơma gồm những giai cấp nào?

- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nơ lệ?

5 Dặn dị: 1’ Xem trước bài: “Văn hố cổ đại”

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Photo bản đồ và tơ màu các quốc gia cổ đại phương Tây

Trang 14

Tuần 6 Ngày soạn: 16/9/2010

Tiết 6 Ngày dạy: 20/9/2010

Bài 6:VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

2 Về tư tưởng, tình cảm:

- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại quatranh ảnh

II.CHUẨN BỊ:

Gv: Sách gk, Sách Gv, Gá…

Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như : Kim tự tháp Ai Cập, chữtượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa

Hs : Học bài củ soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây

- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: 1’ Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào

xã hội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dântộc phương Đông vàphương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫnđang được thừa hưởng

Hoạt động của GV

Hoạt động 1

? Để có thể cày cho cấy

đúng thời vụ, người phương

Đông đã có những kiến thức

gì?

? Làm nông nghiệp cần biết

ngày tháng hay không, bằng

cách gì?

Hoạt động của HS-Tri thức thiên văn

-Cần, làm ra lịch, chủ yếu

là âm lịch về sau nâng lênthành âm – dương lịch(tính tháng theo Mặttrăng, tính năm theo Mặt

Nội dung cần đạt

1.Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì? 15’

- Có kiến thức về thiênvăn và làm ra lịch, biếtlàm đồng hồ đo thờigian

Trang 15

? Có mấy cách tính thời gian

của người xưa?

? Làm thế nào để lưu lại

cho người sau?

-Chữ viết (chữ tượnghình)

-HS xem hình 11 chữtượng hình Ai Cập rồinhận xét về chữ tượnghình

-Trên giấy Papirút, mairùa, thẻ tre, các phiến đấtsét ướt rồi đem nung khô

-Họ nghĩ ra phép đếm đến

10 để tính toán đo đạc

-Xây dựng: Kim tự tháp ở

Ai Cập, thành Babilon ởLưỡng Hà

-Dùng chữ tượng hình

-Toán học: Tìm raphép đếm đến 10 vàtính được số pi bằng3,1., hệ thống chữ số

- Xây dựng nhữngcông trình kiến trúc đồsộ: Kim tự tháp, thànhBablon

-Phương Tây: tính nămtheo Mặt trời

-Sáng tạo ra hệ chữ cái a,

b, c, lúc đầu gồm 20 chữ,sau là 26 chữ cái

-Đọc SGK để tìm nhữngđóng góp của ngành khoahọc cơ bản

-Có bộ sử thi nổi tiếng củaHô-me, những vỡ kịch thơđộc đáo của Et-sin

2.Người Hi Lạp và Rô

ma đã có những đóng góp gì về văn hoá? 17’

-Thiên văn, làm ra lịch(DL)

-Sáng tạo ra hệ chữ cái

a, b, c cho ngày nay

-Các ngành khoa học

cơ bản: số học, vật lý,thiên văn, triết học, lịch

sử, địa lý… có trình độkhá cao

-Văn học, kịch

- Đạt thành tựu về Kiếntrúc, điêu khắc

Trang 16

? Em có suy nghĩ ghì về

những công trình này?

? Bổn phận và rách nhiệm

mình phải làm gì?

- Là những công trình kiệt tác

- Giữ gìn và phát huy những thành tựu trên

4 CỦNG CỐ:4’

- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

1. Có cột 1 ghi 4 môn khoa học, cột 2 ghi tên các nhà khoa học Em hãy điền các chữ cái T, L, S, Đ vào cột 3 cho đúng với tên các nhà khoa học nghiên cứu về bộ môn đó:

Bộ

môn khoa

học

Tên các nhà khoa học

(…)

Toán (T)

Lý (L)

Sử (S)

Địa (Đ)

Talet Pitago Ơclit Acsimet Hêrôđôt Tuxidit Storadon

………

………

………

………

………

………

………

2 Điền tên nước (nơi có công trình kiến trúc) cho khớp với các công

trình kiến trúc sau:

Kim tự tháp

Đền Pac-tê-nôn

Thành Ba-bi-lon

Đấu trường Cô-li-dê

5 DẶN DÒ :1’

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài “Oân tập”

Trang 17

Tuần 7 Ngày soạn: 24/9/2010

Tiết 7 Ngày dạy: 27/9/2010

Bài 7: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức: giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại:

- Sự xuất hiện của con người trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tậpphần lịch sử dân tộc

2 Về kỹ năng:

- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát

- Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính

3 Trọng tâm: ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 6

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Lược đồ thế giới cổ đại

- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp: 1,

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

- Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngàynay?

3 Giảng bài mới:34’

Giới thiệu bài: 1’ Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã trình bày nhữngnét cơ bản của lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Chúng ta đãhọc và biết loài người đã lao động và biến chuyển như thế nào để dần dần đưa xãhội tiến lên và xây dựng những quốc gia đầu tiên trên thế giới, đồng thời đã sáng tạonên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau

Trang 18

Đười ươi, tinh

Vượn phương Nam

Tinh, vượn tay dài(5 tr

Năm)

 (khoảng 3-4 triệu năm),

trở thành người tối cổ

? Sự kiện nào đánh dấu loài

vượn cổ trở thành người tối

cổ?

 Đi bằng hai chi sau,

dùng hai chi trước cầm nắm,

đặc biệt là biết chế tạo ra công

cụ sản xuất

1/Những dấu vất của người

tối cổ được phát hiện ở đâu?

-Đông Phi, Gia-va, Bắc

Kinh (HS xác định vị trí trên

bản đồ)

? Người tối cổ chuyển

thành người tinh khôn vào thời

gian nào?

 Khoảng 4 vạn năm trước

đây, nhờ lao động sản xuất

1.Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở:

Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh, cách đây 3-4 triệunăm

2.Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn vàNgười tối cổ thời nguyên thuỷ:

khôn

trước, trán nhô,tay dài quá gối,chỉ làm nhữngviệc đơn giản

Đứng thẳng,trán cao, hàmlùi vào, rănggọn, đều, tay

người ngàynay

gỗ, đồng…

Tổ chức xãhội

Sống theo bầy Sống theo thị

tộc3.Các quốc gia, tầng lớp xã hội, nhà nước thời cổđại:

Các quốcgia cổ đại

lớp xã hội

Các loạinhà nước

Trang 19

Aán Độ, Lưỡng Hà, Trung

? Thế nào là nhà nước quân

chủ chuyên chế, nhà nước dân

chủ chủ nô hoặc cộng hoà?

*Chuyển ý: Thời cổ đại,

khi nhà nước được hình thành,

loài người bước vào xã hội văn

minh Trong buổi bình minh

của lịch sử, các dân tộc

phương Đông và phương Tây

đã sáng tạo nên nhiều thành

tựu văn hoá rực rỡ mà ngày

nay chúng ta vẫn đang được

thừa hưởng

? Hãy cho biết những thành

tựu văn hoá lớn của thời cổ

Ai Cập, Lưỡng Hà, Aán Độ, Trung Quốc

Nông dân công

xã, quý tộc, nô lệ

Quân chủchuyên chế

PhươngTây

Hi Lạp, ma

Rô-Chủ nô,

nô lệ

Dân chủ chủ nô, Cộng hoà

4.Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại:

Chữ viếtChữ số

Tượng hình, chữ cái a, b, cPhép đếm đến 10

Các khoahọc cơ bản

Thiên văn, toán học, vật lý, triếthọc, lịch sử, địa lý, văn học

Các côngtrình nghệthuật lớn

Kim tự thápThành Ba-bi-lonĐền Pac-tê-nôngĐấu trường Cô-li-dê5.Đánh giá các thành tựu văn hoá của thời cổ đại:

-Phong phú, đa dạng, vĩ đại

-Tạo cơ sở cho sự phát triển của nền văn minhnhân loại sau này

Kết luận toàn bài: Phần một của chương trình lịch sử lớp 6 đã giúp chúng ta hiểu rõ sựxuất hiện của con người trên trái đất Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thôngqua lao động sản xuất,sự hình thành các quốc gia cổ đại, cùng với những thành tựu vănhoá to lớn của thời cổ đại, đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau này

4 Củng cố: 4’

- Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?

- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ: vềcon người, công cụ ssản xuất, tổ chức xã hội ?

- Thời cổ đại có những quốc gia nào?

- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?

- Các loại nhà nước thời cổ đại?

- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các công trìnhnghệ thuật?

Trang 20

- Em thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?

5 Dặn dò:1’

- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị các câu hỏi để làm bài tập cho tiết tới

Tuần 8 Ngày soạn: 2/10/2010

Tiết 8 Ngày dạy: 4/10/2010

Trang 21

Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN TKX

Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA

Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

I.MỤC TIÊU BÀI DẠY :

1 Kiến thức:

- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đếnNgười tinh khôn

- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đấtnước ta

2 Về tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:

- Lịch sử lâu đời của đất nước ta

- Về lao động xây dựng xã hội

3 Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Gv: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ

- Hs: hộc bài củ, soạn bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp: ½ phút

2 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: ½ phút Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng cómột lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổđại

* Nội dung bài giảng:

Hoạt đông của GV

quan lại rất cần thiết đối

với người nguyên thuỷ?

GV:Năm 1960 – 1965

các nhà khảo cổ tìm thấy

di tích của Người tối cổ

trên đất nước ta

? Người tối cổ là những

người như thế nào?

? GV yêu cầu HS quan

-Vì họ sống chủ yếu dựavào thiên nhiên

-Khi đi ngã về phía trước,tay dài quá gối, ngón taycòn vụng Sống theo bầy,biết chế tạo công cụ laođộng, biết sử dụng lửa

- HS đọc chú thích hình

Nội dung cần đạt

1.Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ? 13’

Năm 1960 – 1965 cácnhà khảo cổ tìm thấy ditích của Người tối cổsinh sống trên khắp đấtnước ta:

Trang 22

? Những dấu vết của

Người tối cổ được tìm

thấy trên đất nước ta gồm

có những gì? được tìm

thấy ở đâu ?

 Em có nhận xét gì về

địa điểm sinh sống của

người tối cổ trên đất

-Thanh Hoá, ĐồngNai: phát hiện nhiềucông cụ đá, ghè đẽo thôsơ…

Hoạt động 2:

? Người tối cổ chuyển

thành Người tinh khôn

dựa trên cơ sở nào?

để nâng cao thu hoạch,

nâng cao cuộc sống?

? Người tinh khôn trên

đất nước ta xuất hiện vào

khoảng thời gian nào?

? Dấu vết của Người tinh

khôn đầu tiên được tìm

thấy ở đâu?

? Công cụ lao động của

Người tinh khôn trong

giai đoạn này như thế

? Đấu tích Người tinh

khôn phát triển được tìm

thấy ở đâu?

GV giới thiệu trên lược

đồ

? Người tinh khôn phát

triển xuất hiện vào

- Dựa trên lao động sảnxuất

- Địa bàn sinh sống: ThẩmOàm(Nghệ An), Hang Hùm(Yên Bái), Thung Lang(Ninh Bình), Kéo Lèng(Lạng Sơn)

- Họ cải tiến dần việc chếtạo công cụ đá, làm tăngthêm nguồn thức ăn

- Vào khoảng 3-2 vạn nămtrước đây

- Được tìm thấy: TháiNguyên, Phú Thọ, LaiChâu, Sơn La, Bắc Giang,Thanh Hoá, Nghệ An…

- Công cụ bằng đá đượcghè đẽo thô sơ nhưng cóhình thù rõ ràng

- Sgk

- Người tinh khôn Người tinh khôn phát triểncách đây từ 12.000 đến

2.Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào? 15’

- Vào khoảng 3 -2 vạnnăm Người tối cổchuyển thành Ngườitinh khôn

- Địa điểm: Sóng nhiềunơi trên đất nước ta(sgk)

- Công cụ chủ yếu làrìu đá được ghè đẽo,hình thù rõ ràng, cảitiến hơn

=> Tăng nguồn thức ăn,

Trang 23

khoảng thời gian nào ?

? Khi chuyển hoá thành

Người tinh khôn, công cụ

rìu đá đặc sắc hơn ở điểm

nào ?

? So sánh công cụ ở hình

20 với các công cụ ở hình

21,22,23 ?

? Theo em, ở giai đoạn

này có thêm những điểm

gì mới ?

4.000 năm

- Biết mài ở lưỡi cho săc

- Hình thù rõ ràng hơn, lưỡirìu sắc hơn, có hiệu quảhơn, nhiều chủng loại

- Sống định cư lâu dài, xuấthiện các loại hình công cụmới, đặc biệt là đồ gốm

- Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở đất nước

ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ

- Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo

4 Dặn dò:1’

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”

TUẦN 10 - Tiết 10:

Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.

Hồ Chí Minh

Trang 24

Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

GV:Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh,

HS: Học bài củ soạn bài mới

III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

tinh khơn sống như thế nào?

Người tinh khơn cĩ gì mới?

nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng tạo ra nhiều loại cơng

cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng cơng cụ lao động để trồng trọt và chăn nuơi Từng bước tổ chức xã hội

nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng lên

mới:

Hoạt động 1:12P

 Em hiểu thế nào là đời

sống vật chất ?

 Người thời Sơn Vi, Hoà

Bình, Bắc Sơn đã sống, lao

động và sản xuất như thế nào

?

-Aên mặc, ở, đi lại phục vụ cuộc sống cho conngười

-Đọc SGK từ “Trongquá trình … đồ gốm”

1.ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT

-Nguyên liệu chủ yếulà đá, biết ghè đẽo, màithành rìu, bôn, chày, làm

Trang 25

 Em hãy nên những

công cụ, đồ dùng mới?

 Trong số này, công cụ,

đồ dùng nào là quan trọng

nhất ?

 Việc làm đồ gốm có gì

khác so với việc làm công cụ

bằng đá ?

 Ý nghĩa quan trọng của

kỹ thuật mài đá và đồ gốm ?

 Những điểm mới về

công cụ sản xuất của thời

Hoà Bình – Bắc Sơn là gì ?

 Trong sản xuất đã có

tiến bộ như thế nào?

 Ý nghĩa của việc trồng

trọt và chăn nuôi?

-Công cụ: chủ yếu làđá

-Đồ dùng mới: Rìu,bôn, chày, đồ gốm

-Rìu mài lưỡi, đồ gốm,ngoài ra còn có cuốc đá

-Làm đồ gốm là mộtphát minh quan trọng vìphải phát hiện được đấtsét, qua quá trình nhàonặn thành các đồ đựng, rồiđem nung cho khô cứng

-Tăng thêm nguyênliệu và loại hình đồ dùngcần thiết

-Thời Sơn Vi: ghè đẽo-Hoà Bình-Bắc Sơn:

mài cho lưỡi sắc, làm đồgốm

-Biết trồng trọt và chănnuôi,

 Giúp con người tựtạo lương thực, thức ăncần thiết

 Người nguyên thuỷ thời

kỳ đầu sống như thế nào?

 Tại sao chúng ta biết

được thời bấy giờ họ đã sống

định cư lâu dài ?

 Thế nào là thị tộc ?

 Trong thị tộc, do lao

-Sống thành từng nhĩm

-Chống thú dữ, dễ dàngkiếm ăn

-Hang động ở HồBình-Bắc Sơn

-Định cư lâu dài

-Trong các hang động

cĩ lớp vỏ sị dày 3-4m,chứa nhiều cơng cụ, xươngthú

-Dựa trên quan hệ huyếtthống

-Lúc này kinh tế hái

2.TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ

NƯỚC

-Sống thành nhĩm, định

cư lâu dài

-Số người tăng lên, quan

hệ xã hội hình thành

-Những người cùnghuyết thống sống với nhau,

Trang 26

động cịn rất đơn giản nên

nhớm người nào làm việc

nhiều nhất ?

 Xã hội thay đổi như thế

nào ?

lượm vẫn đĩng vai trị chủyếu, vì thế người đàn bàlàm chủ gia đình  Thị tộcmẫu hệ

-Xã hội co tổ chức đầutiên

người mẹ lớn tuổi nhất làmchủ

 Chế độ thị tộc mẫuhệ

4 Củng cố:

- Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời HồBình-Bắc Sơn-Hạ Long?

Hoạt động 3: 15P

 Những điểm mới trong

đời sống tinh thần là gì ?

 Được tìm thấy ở đâu ?

 Theo em, sự xuất hiện

của những đồ trang sức ở các

di chỉ nói trên có ý nghĩa gì?

 Tại sao người ta lại

chôn cất người chết cẩn

thận ?

 Trong mộ người chết

người ta còn phát hiện được

những gì ?

 Việc chôn theo người

chết lưỡi cuốc đá có ý nghĩa

gì ?

 Cuộc sống của người

nguyên thuỷ ở Bắc Sơn, Hạ

Long đã có những tiến bộ

như thế nào ?

-Biết làm đồ trang sức(vỏ ốc được xuyên lỗ,vòng tay đá, những hạtchuỗi bằng đất nung)

-Hoà Bình, Bắc Sơn,Hạ Long (các di chỉ khảocổ)

-Con người đã biết làmđẹp, tạo điều kiện cho sựhình thành về nhu cầu đồtrang sức

- Thể hiện tình cảm,mối quan hệ gắn bó giữangười sống và người chết

-Lưỡi cuốc đá

-Vì người ta nghĩ rằngchết là chuyển sang thếgiới khác và con ngườivẫn phải lao động

-Phát triển khá cao vềtất cả các mặt

3. ĐỜI SỐNG TINH THẦN

-Biết làm đồ trang sức

-Vẽ trên vách hangđộng những hình mô tảcuộc sống tinh thần

-Quan hệ thị tộc ngàycàng gắn bó

-Biết chôn cất ngườichết cùng công cụ

 Cuộc sống của ngườinguyên thuỷ ở Bắc Sơn-Hạ Long đã phát triển khácao về các mặt

Trang 27

- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì? Em có suynghĩ gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Vẽ hình 27 trong SGK trang 29

- Xem trước bài “Những chuyển biến trong đời sống kinh tế”

Trang 28

Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC : VĂN LANG – ÂU LẠC

Bài 10 - Tiết 11:

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: giúp HS hiểu được những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọngtrong đời sống của người nguyên thuỷ:

- Nâng cao kỹ thuật mài đá

- Phát min thuật luyện kim

- Phát minh nghề nông trồng lúa nước

2 Về tư tưởng, tình cảm: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

3 Về kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế

4 Trọng tâm:

- Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào ?

- Nghề nông trồng lúa nước ở đâu và trong điều kiện nào ?

II –CHUẨN BỊ:

phục chế (nếu có ) Bản đồ Việt Nam

- HS: Học bài củ soạn bài mới

III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- Oån định lớp : ½ P

2-Kiểm tra bài cũ:5 P

đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình-Bắc

Sơn-Hạ Long

đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì ? Em có suy nghĩ gì về việcchôn cất công cụ sản xuất theo người chết ?

nước ta không phải chỉ có rừng núi, mà còn có đồng bằng, đất ven sông, ven biển.Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn

về kinh tế Cuộc sống của người tinh khôn ngày càng tốt đẹp hơn, đời sống nhândân ngày càng được cải thiện hơn

mới:

cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?

 Người nguyên thuỷ đã mở

rộng vùng cư trú như thế nào ?

 Tại sao họ lại chọn vùng

- Chuyển xuống cácvùng đất bãi ven sông

- Dễ trồng trọt, chăn

1.Công cụ sản xuấtđược cải tiến như thếnào ?

Trang 29

đất ven sông để sinh sống ?

 Trong giai đoạn này

Người nguyên thuỷ đã biết làm

gốm, con người đã tiến thêm một

bước căn bản – phát minh ra

thuật luyện kim

nuôi

- Nhiều địa điểm cónhững lưỡi rìu đá có vaiđược mài rộng hai mặt,những lưỡi đục, bàn mài,mảnh cưa đá

- Chế tác công cụ, đồgốm, làm chì lưới bằng đấtnung

- Công cụ được màinhẵn toàn bộ, có hình dángcân xứng, mảnh gốm cóhoa văn

-Biết làm nhiều loạihình dồ gốm có hoa văn

b.Hoạt động 2 : Thuật luyện kim đã phát minh như thế nào ?

 Cuộc sống của người

nguyên thuỷ đã ổn định ra sao ?

 Kim loại được phát hiện

trong tự nhiên như thế nào ?

-GV: Kim loại trong tự nhiên

tồn tại chủ yếu ở dạng quặng

(không như đá) Muốn có kim

loại nguyên chất thì phải biết lọc

từ quặng , chính trong quá trình

nung đồ gốm, con người đã phát

hiện ra điều này

 Thuật luyện kim là gì ?

-Giải thích: bằng đất sét,

người ta làm được khuôn đúc,

nung chảy đồng rồi rót vào

khuôn để tạo ra công cụ hay đồ

dùng cần thiết  thuật luyện kim

được phát minh như vậy

 Kim loại đầu tiên được tìm

thấy là kim loại gì?

-Sống theo làng bản,nhiều thị tộc khác nhau,cuộc sống định cư  đòihỏi con người phải cảitiến công cụ sản xuất

-Nấu chảy kim loại

2.Thuật luyện kim đãphát minh như thế nào ?-Cuộc sống định cư lâudài, đòi hỏi con ngườiphải cải tiến công cụ sảnxuất

-Nghề gốm pháttriển thuật luyện kim rađời

-Kim loại được dùngđầu tiên là đồng (PhùngNguyên, Hoa Lộc) vớinhiều loại hình khác nhau

Trang 30

 Đồ đồng ra đời đã có tác

dụng như thế nào đến sản xuất ?

 Việc phát minh thuật luyện

kim có ý nghĩa như thế nào ?

-Công cụ sắc hơn, giúpcon người khai hoang, mởđất nhanh hơn, của cảilàm ra nhiều hơn

-Khá cứng, có thể thaythế đồ đá

-Đúc được nhiều công

cụ, dụng cụ khác nhau

-Hình thức đẹp hơn

-Chất liệu bền, mở racon đường tìm nguyênliệu mới

- là một phát minh tolớn không chỉ đối vớingười thời đó mả cả đốivới thời đại sau

 Thuật luyện kim rađời mở ra con đường tìmnguyên liệu mới

c.Hoạt động 3: Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào

?

 Vì sao biết được người

nguyên thuỷ đã phát minh ra

nghề nông trồng lúa ?

 Giá trị lớn của cây lúa đối

với con người là gì ?

 Nơi định cư lâu dài để

phát triển sản xuất ?

 Tại sao con người lại định

cư lâu dài ở đồng bằng ven sông

lớn ?

-Người ta đã tìm thấylưỡi cuốc đá, dấu gạocháy, hạt thóc ở Hoa Lộc,Phùng Nguyên  nghềnông trống lúa ra đời -Tạo ra lương thựcchính cho con người

-Ven sông Hồng, sông

Mã, sông Cả

-Đất đai phù sa màu

mỡ, đủ nước tưới cho câylúa, thuận lợi cho cuộcsống

3.Nghề nông trồng lúanước ra đời ở đâu vàtrong điều kiện nào ?-Di chỉ Hoa Lộc,Phùng Nguyên… đã tìmthấy dấu tích của nghềnông trồng lúa ở nước ta.-Nghề nông trồng lúa

ra đời ở các đồng bằngven sông, ven biển

-Chăn nuôi, đánh cáphát triển

-Con người sống định

cư lâu dài ở đồng bằngven sông

4 Củng cố:

- Những công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?

- Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào ?

- Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng ra sao ?

- Cho biết sự đổi thay trong đời sống kinh tế của con người trong thời kỳ này so vớingười thời Hoà Bình – Bắc Sơn

5 Dặn dò:

- Học bài củ soạn bài mới

- Làm các bài tập trong sách thực hành

Trang 32

Tuần 12 - Tiết 12:

Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: giúp HS hiểu:

- Do tác độngg của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đãcó những biến chuyểntrong quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực

- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sangthời dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn

2 Về tư tưởng, tình cảm: bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc

3 Về kỹ năng: bồi dưỡng kỹ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụngbản đồ

A Giới thiệu bài: Trên cơ sở nhắc lại những phát minh ở bài 10, từ đó khẳng định

đó là những điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội

 Trong sản xuất nông

nghiệp có cần được chuyên

môn hoá không?

 Theo truyền thống dân

-Chỉ có một số người biếtluyện kim đúc đồng (chuyênmôn hoá)

-Rất cần vì không phải aicũng làm được

-Nam: nông nghiệp, sắn

1.Sự phân công laođộng đã hình thành như

thế nào ?-Thủ công nghiệp táchkhỏi nông nghiệp

-Xã hội có sự phân

Trang 33

tộc, đàn ông lo việc ngoài

đồng hay trong nhà? Tại sao?

 Sự phân công lao động

đã làm cho sản xuất thay đổi

như thế nào?

bắt, đánh cá, các nghề thủcông

-Nữ: việc nhà, sản xuấtnông nghiệp, đồ gốm, dệtvải

-Bởi vì lao động ngoàiđồng nặng nhọc, lao động ởnhà nhẹ nhàng hơn, nhưng

đa dạng, phức tạp, tỉ mĩ,người phụ nữ đảm nhiệmhợp lý hơn

-Lao động nông nghiệp

và thủ công nghiệp đượctách thành 2 nghề riêng

công lao động giữa đànông và đàn bà

-Địa vị của người đànông trong gia đình và xãhội ngày càng quan trọnghơn

b.Hoạt động 2: Xã hội có gì đổi mới ?

-GV: Phân công lao động

làm cho kinh tế phát triển

thêm một bước, tất nhiên

cũng tạo sự thay đổi các mối

quan hệ giữa người với

người?

 Trước kia xã hội phân

chia theo tổ chức xã hội nào ?

 Cuộc sống của các cư

dân ở lưu vực các con sông

lớn như thế nào ?

 Bộ lạc được ra đời như

thế nào?

 Vai trò của người đàn

ông trong sản xuất, gia đình,

 Dựa vào đâu để biết xã

hội lúc bấy giờ có sự phân

-Theo tổ chức thị tộc

-Tập trung đông đảo hơn,định cư hơn hình thành làngbản (chiềng, chạ), có quan hệhuyết thống

-Nhiều chiềng chạ haylàng bản hợp lại thành bộlạc

-Ngày càng cao hơn, chế

độ phụ hệ dần dần thay thếchế độ mẫu hệ

-Cuộc sống cực nhọc nênvai trò của người đàn ông trởthành quan trọng trong giađình, làng bản

-Già làng-Họ có nhiều kinhnghiệm trong sản xuất, cósức khoẻ

2.Xã hội có gì đổimới ?

-Hình thành các làngbản (chiềng, chạ)

-Nhiều làng bản hợpnhau thành bô lạc

-Chế độ phụ hệ thaythế dần chế độ mẫu hệ

-Đứng đầu làng bản làgià làng

-Xã hội có sự phân hoágiàu nghèo

Trang 34

hố giàu nghèo ? -Người ta phát hiện nhiều

ngơi mộ khơng cĩ gì, nhưng

cĩ nhiều ngơi mộ được chơntheo nhiều cơng cụ, đồ trangsức

Trong xã hội bắt đầuhình thành các tầng lớp khácnhau

c.Hoạt động 3: Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

-Cho HS đọc phần 3 trong

SGK, xem những cơng cụ

bằng đồng, so sánh với các

cơng cụ đá trước đĩ

 Thời kỳ văn hố Đơng

Sơn, các cơng cụ chủ yếu

vùng đất ven sơng Mã thuộc

Thanh Hố, nơi phát hiện

hàng loạt đồ đồng tiêu biểu

cho một giai đoạn phát triển

cao của người nguyên thuỷ

thời đĩ, dùng để gọi chung

nền văn hố đồng thau ở Bắc

Việt Nam nước ta

 Các nhà khảo cổ đã tìm

thấy những cơng cụ gì ?

 Theo em, những cơng

cụ nào gĩp phần tạo nên bước

chuyển biến trong xã hội ?

-Các cơng cụ chủ yếuđược chế tác bằng đá

-Cơng cụ đồng sắc bénhơn, năng suất lao động tănglên

-Đơng Sơn (Bắc Bộ vàBắc Trung Bộ)

-Sa Huỳnh (Quãng Ngãi)-Oùc Eo (An Giang)

-Vũ khí, lưỡi cày, lưỡirìu, lưỡi giáo, mũi tên…

bằng đồng-Cơng cụ bằng đồng thaythế cơng cụ bằng đá

3.Bước phát triển mới

về xã hội được nảy sinhnhư thế nào?

-Từ thế kỷ VIII đến thế

kỷ I Tr.CN, nước ta đãhình thành những nền vănhố phát triển cao (ĐơngSơn, Sa Huỳnh, Oùc Eo)

-Cơng cụ bằng đồngthay thế cơng cụ bằng đồđá

-Cuộc sống của conngười ổn định (cư dân LạcViệt)

4 Củng cố:

- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?

- Cho biết các cơng cụ sản xuất của nền văn hố Đơng Sơn cĩ đặc điểm gì mới ?

5 Dặn dị:

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Xem trước bài “Nước Văn Lang”

Trang 35

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 36

TUẦN 13 - Tiết 13:

Bài 12: NƯỚC VĂN LANG

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức : HS cần nắm được:

- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà, tuy cịn sơ khai,nhưng đĩ là một tổ chức quản lý đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời

- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hồn cảnh nào ?

- Nhà nước Văn Lang thành lập

- Những nét mới về tình hình kinh tế, xã hội của cư dân Lạc Việt ?

- Cho biết các cơng cụ sản xuất của nền văn hố Đơng Sơn cĩ đặc điểm gì mới ?

3 Giảng bài mới:

A Giới thiệu bài: Những chuyển biến lớn trong sản xuất và trong xã hội đã dẫn đến

sự kiện cĩ ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ – sự ra đời của nhànước Văn Lang, mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc

B.Hoạt động GV – HS :

a.Hoạt động 1: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hồn cảnh nào ?

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC NỘI DUNG

-Gọi HS đọc mục 1

trong SGK và đặt câu hỏi:

 Vào khoảng cuối thế

kỷ VIII đầu thế kỷ VII

Tr.CN, ở đồng bằng Bắc Bộ

và Bắc Trung Bộ đã có thay

đổi gì lớn?

 Truyện Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh nói lên hoạt

động gì của nhân dân ta hồi

đó ?

-Hình thành những bộ lạclớn

-Sản xuất phát triển

-Mâu thuẫn giàu nghèođã nảy sinh

-Nông nghiệp gặp khókhăn

-Nói lên sự cố gắng cuảnhân dân trong việc chốnglũ lụt, bảo vệ sản xuất nôngnghiệp

-Các bộ lạc, chiềng, chạ

1.Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

-Các bộ lạc lớn đượchình thành

-Sản xuất phát triển,cuộc sống định cư

-Mâu thuẫn giàunghèo nảy sinh

Trang 37

 Để chống lại sự khắc

nghiệt của thiên nhiên,

người Việt cổ lúc đó đã làm

gì ?

-GV: Sự xung đột xảy ra

giữa các bộ lạc Lạc Việt và

giữa bộ lạc Lạc Việt với

các tộc người khác  Vũ

khí

 Vũ khí được làm ra

nhằm mục đích gì ?

đã liên kết với nhau và bầu

ra người có uy tín để tập hợpnhân dân các bộ lạc chốnglũ lụt, bảo vệ mùa màng vàcuộc sống

-Bảo vệ sản xuất, bộ lạc(truyền thuyết Thánh Gióng)

-Nhu cầu trị thuỷ,bảo vệ mùa màng

-Giải quyết xung độtgiữa các bộ lạc LạcViệt

 Nhà nước VănLang ra đời

b.Hoạt động 2: Nhà nước Văn Lang thành lập

-GV: Theo truyền thuyết

ở khu vực sông Hồng, sông

Mã, sông Cả có 15 bộ lạc

sinh sống Mỗi bộ lạc

chiếm một vùng có thủ lĩnh

đứng đầu

 Trong 15 bộ lạc, bộ

lạc nào mạnh nhất? Tại

sao?

 Dựa vào thế mạnh

của mình, thủ lĩnh Văn

Lang đã làm gì?

 Nhà nước Văn Lang

ra đời vào thời gian nào? Ai

đứng đầu? Đóng đô ở đâu?

-GV: giải thích về từ

“Hùng Vương”Hùng là

mạnh, Vương là vua

 Sự tích Aâu Cơ – Lạc

Long Quân nói lên điều gì ?

-Bộ lạc Văn Lang mạnhnhất và giàu nhất (Việt Trì,Phú Thọ), nghề đúc đồngphát ttiển sơm, dân cư đôngđúc

-Hợp nhất 15 bộ lạc lại,đặt tên nước là Văn Lang,lên làm vua lấy hiệu làHùng Vương

-Khoảng thế kỷ VIITr.CN, do vua Hùng Vươngđứng đầu, đóng đô ở BạchHạc (Việt Trì – Phú Thọ)

-Phản ánh quá trình hìnhthành của nhà nước VănLang với ý nghĩa đại diện

2.Nhà nước Văn Langthành lập

-Bộ lạc Văn Lang làbộ lạc mạnh nhất

-Vào khoảng thế kỷVII Tr.CN thủ lĩnh VănLang đã hợp nhất các bộlạc, tự xưng là HùngVương

-Đóng đô ở Bạch Hạc(Việt Trì – Phú Thọ), đặttên nước là Văn Lang

Trang 38

cho cả cộng đồng các dântộc trên đất nước ta.

c.Hoạt động 3: Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào ?

 Sau khi nhà nước Văn

Lang ra đời, Hùng Vương tổ

chức nhà nước như thế

nào ?

 Nhà nước Văn Lang

còn đơn giản như thế nào ?

 Ai là người giải quyết

mọi việc ?

-GV: dựa theo truyện

Thánh Gióng để minh hoạ

-HS đọc từng đoạn trongSGK rồi phân tích sơ đồ

-Chưa có quân đội vàluật pháp

-Tuỳ theo việc lớn haynhỏ đều có người giải quyếtkhác nhau, người có quyềncao nhất là Hùng Vương

3.Nhà nước Văn Langđược tổ chức như thế

nào ?-Chia nước ra 15 bộ.-Đứng đầu nhà nướclà Vua, dưới là Lạc Hầu,Lạc Tướng

-Đứng đầu bộ là LạcTướng

-Đứng đầu chiềng, chạlà Bồ Chính

Chưa có luật phápvà quân đội Nhà nướcđơn giản

SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC VĂN LANG

Hùng Vương Lạc hầu – Lạc tướng (Trung ương)

Bồ chính (chiềng, chạ)

Bồ chính (chiềng, chạ)

Trang 39

4 Củng cố:

- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?

- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?

5 Dặn dò:

- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành

- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang

- Xem trước bài “Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

Các vua Hùng đã cĩ cơng dựng nước

Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước

Hồ Chí Minh

DUYỆT TUẦN 13

Trang 40

Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN

Tiết 15:

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức: Làm cho HS hiểu thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựngđược cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phútuy còn sơ khai

2 Về tư tưởng, tình cảm: bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hoádân tộc

3 Về kỹ năng: rèn luyện thêm những kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh vànhận xét

4 Trọng tâm: nông nghiệp và các nghề thủ công phát triển, đời sống vật chất vàtinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?

- Nêu những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào ?

- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này ?

3 Giảng bài mới:

A Giới thiệu bài: Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế – xã hội pháttriển, trên một địa bàn rộng lớn với 15 bộ lạc Tìm hiểu đời sống của người dân VănLang để hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc

B Nội dung giảng bài mới :

a Hoạt động 1: Nông nghiệp và các nghề thủ công:

 Người Văn Lang xới

đất để gieo, cấy bằng công cụ

gì ?

 Trong nông nghiệp, cư

-Công cụ xới đất của họ làcác lưỡi cày bằng đồng

-Biết trồng trọt và chănnuôi

1.Nông nghiệp và cácnghề thủ công:

a Nông nghiệp:

Ngày đăng: 28/09/2013, 18:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các bộ lạc, các chiềng chạ, sự phân hoá giàu nghèo… - GA LS 6(3COT)
Hình th ành các bộ lạc, các chiềng chạ, sự phân hoá giàu nghèo… (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w