Quá trình hình thành và phát triển của nhà nớc ở các quốc gia cổ đại phơng Đông không giống nhau, nhng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là ngời nắm mọi quyềnh
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo tỉnh thanh hoá
trờng thpt hoằng hoá Iv
giáo án lịch sử
lớp 10
Trang 2Phần Một Lịch sử thế giới nguyên thuỷ, cổ đại
và trung đại
Chơng 1 Xã hội nguyên thuỷ
Rèn kỹ năng sử dụng sách giáo khoa - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về
đặc điểm tiến hoá của loài ngời trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời tháy sự sángtạo và phát triển không ngừng của xã hội loài ngời
II Thiết bị, tài liệu dạy học
1 Giới thiệu khái quát về chơng trình lịch sử lớp 10
Yêu cầu và hớng dẫn phơng pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp
2 Dẫn dắt vào bài học
Giáo viên nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chơng trình lịch sửchúng ta đã học ở THCS đợc phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên các thời kỳ đó? Hìnhthái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài ngời và loài ngời xuất hiện nhthế nào? Để hiểu điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Trang 3Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh
cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Trớc hết giáo viên kể câu chuyện về nguồn gốc của
dân tộc Việt Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng
và chuyện Thợng đế sáng tạo ra loài ngời) sau đó nêu
câu hỏi: Loài ngời từ đâu mà ra? Câu chuyện kể trên
có ý nghĩa gì?
- Học sinh qua hiểu biết, qua câu chuyện giáo viên kể
và đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi?
Giáo viên dẫn dắt, tạo không khí tranh luận
- Giáo viên nhận xét bổ sung và chốt ý
+ Câu chuyện truyền thuyết đã phản ánh xa xa con
ngời muốn lý giải về nguồn gốc của mình song cha
đủ cơ sở khoa học nên đã gửi gắm điều đó vào sự
thần thánh
+ Ngày nay, khoa học phát triển, đặc biệt là khảo cổ
học và cổ sinh học đã tìm đợc bằng cứ nói lên sự phát
triển lâu dài của sinh giới, từ động vật bậc thấp lên
động vật bậc cao mà đỉnh cao của quá trình này là sự
biến chuyển từ vợn thành ngời
1 Sự xuất hiện loài ngời
và đời sống của ngời nguyên thuỷ
- Giáo viên nêu câu hỏi: Vậy con ngời do đâu mà ra?
Căn cứ vào cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan
trọng quyết định đến sự chuyển biến đó? Ngày nay
quá trình chuyển biến đó có diễn ra không? Tại sao?
- Loài ngời do một loài
v-ợn chuyển biến thành?Chặng đầu của quá trìnhhình thành này có khoảng
6 triệu năm trớc đây
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên: Chặng đờng chuyển biến từ vợn đến ngời
diễn ra rất dài Bớc phát triển trung gian là ngời tối cổ
Trang 4(ngời thợng cổ).
Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm đợc dấu tích ngời tối cổ?
Địa điểm? Tiến hoá trong cơ cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của
ngời tối cổ
- Từng nhóm đọc sách giáo khoa, tìm ý trả lời và thảo
luận thống nhất , trình bày trên giấy 1/2 tờ A0
Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình
Giáo viên yêu cầu học sinh nhóm khác bổ sung
Cuối cùng giáo viên nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1:
+ Thời gian tìm đợc dấu tích của ngời tối cổ bắt đầu
khoảng 4 triệu năm trớc đây
+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia), Bắc
Kinh (Trung Quốc) Thanh Hoá (Việt Nam)
+ Ngời tối cổ hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi tay đợc
tự do cầm nắm, kiếm thức ăn Cơ thể có nhiều biến
đổi, trán, hộp sọ
- Bắt đầu khoảng 4 triệunăm tìm thấy dấu vết củangời tối cổ ở một số nơi
nh Đông Phi, Inđônêxia,Trung Quốc, Việt Nam
Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có nhiều thay đổi
+ Biết chế tạo công cụ lao động: Họ lấy mảnh đá hay
cuội lớn đem ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và vừa
tay cầm → rìu đá (đồ đá cũ - sơ kỳ)
- Đời sống vật chất của
ng-ời nguyên thuỷ
+ Chế tạo công cụ đá (đồ
đá cũ)
+ Biết làm ra lửa (phát minh lớn) là điều quan trọng
cải thiện căn bản cuộc sống từ ăn sống → ăn chín
+ Làm ra lửa
+ Cùng nhau lao động tìm kiếm thức ăn Chủ yếu là
hái lợm và săn bắt thú + Tìm kiếm thức ăn, sănbắt - hái lợm.+ Quan hệ hợp quần xã hội, có ngời đứng đầu, có
phân công lao động giữa nam - nữ, cùng chăm sóc - Quan hệ xã hội của ngờitối cổ đợc gọi là bầy ngời
Trang 5con cái, sống quây quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5
- 7 gia đình Sống trong hang động hoặc mái đá, lều
dựng bằng cành cây Hợp quần đầu tiên ⇒ bầy ngời
3 Biểu đồ thời gian của ngời tối cổ
- Về hình dáng: Tuy còn nhiếu dấu tích vợn trên ngời
nhng ngời tối cổ không còn là vợn
- Ngời tối cổ là Ngời vì đã chế tác và sử dụng công
cụ (Mặc dù chiếc rìu đá còn tho kệch đơn giản)
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
Giáo viên trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc
sống của con ngời ngày càng phát triển hơn Đồng
thời con ngời tự hoàn thành quá trình hoàn thiện
mình → tạo bớc nhảy vọt từ vợn thành ngời tối cổ Ta
2 Ngời tinh khôn và óc sáng tạo
Trang 6tìm hiểu bớc nhảy vọt thứ 2 của quá trình này.
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho
từng nhóm:
+ Nhóm 1: Thời đại ngời tinh khôn bắt đầu xuất hiện
vào thời gian nào? Bớc hoàn thiện về hình dáng và
cấu tạo cơ thể đợc biểu hiện nh thế nào?
+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của ngời tinh khôn trong việc
chế tạo công cụ lao động bằng đá
+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao
động và vật chất
- Học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời
Sau khi đại diện nhóm trình bày kết quả thống nhất
của nhóm Học sinh nhóm khác bổ sung Cuối cùng
giáo viên nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1: Đến cuối thời đồ đá cũ, khoảng 4 vạn năm
trớc đây ngời tinh khôn (hay còn gọi là ngời hiện đại)
xuất hiện Ngời tinh khôn có cấu tạo cơ thể nh ngời
ngày nay: xơng cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo,
ngón tay linh hoạt Hộp sọ và thể tích não phát triển,
trán cao, mặt phẳng, hình dáng gọn và linh hoạt, lớp
lông mỏng không còn nữa đa đến sự xuất hiện những
màu da khác nhau (3 đại chủng lớn vàng đen
-trắng)
-Khoảng 4 vạn năm ngờitinh khôn xuất hiện Hìnhdáng và cấu tạo cơ thểhoàn thiện nh ngời ngàynay
Nhóm 2: Sự sáng tạo của ngời tinh khôn trong kỹ
thuật chế tạo công cụ đá: Ngời ta biết ghè 2 cạnh sắc
hơn của mảnh đá làm cho nó gọn và sắc hơn với
nhiều kiểu, loại khác nhau Sau khi đợc mài nhẵn,
đ-ợc khoan lỗ hay nấc để tra cán ⇒ Cộng cụ đa dạng
- óc sáng tạo là sự sángtạo của ngời tinh khôntrong công việc cải tiếncông cụ đồ đá và biết chếtác thêm nhiều công cụ
Trang 7hơn, phù hợp với từng công việc lao động, chau chuốt
và có hiệu quả hơn ⇒ Đồ đá mới
Nhóm 3: óc sáng tạo của ngời tinh khôn còn chế tạo
ra nhiều công cụ lao động khác: Xơng cá, cành cây
làm lao, chế cung tên, đan lới đánh cá, làm đồ gốm
Cũng từ đó đời sống vật chất đợc nâng lên Thức ăn
tăng lên đáng kể Con ngời rời hang động ra định c ở
địa điểm thuận lợi hơn C trú nhà cửa trở nên phổ
biến
mới
+ Công cụ đá: Đá cũ → đámới (ghè - mãi nhẵn - đục
lỗ tra cán)
+ Công cụ mới: Lao, cungtên
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân
Giáo viên trình bày: - Cuộc cách mạng đá mới - Đây
là một thuật ngữ khảo cổ học nhng rất thích hợp với
thực tế phát triển của con ngời Từ khi ngời tinh khôn
xuất hiện thời đá cũ hậu kì, con ngời dã có một bớc
tiến dài: Đã có c trú nàh cửa, đã sống ổn định và lâu
dài (lớp vỏ ốc sâu 1m nói lên có thể lâu tới cả nghìn
năm)
3 Cuộc cách mạng đá mới.
Nh thế cũng phải kéo dài tính luỹ kinh nghiệm tới 3
vạn năm Từ 4 vạn năm đến 1 vạn năm trớc đây mới
bắt đầu thời đá mới
Giáo viên nêu câu hỏi: - Đá mới là công cụ đá có
điểm khác nh thế nào so với công cụ đá cũ?
Học sinh đọc sách giáo khoa trả lời - Học sinh khác
bổ sung, cuối cùng giáo viên nhận xét và chốt lại: Đá
mới là công cụ đá đợc ghè sắc, mài nhẵn, tra cán
dùng tốt hơn Không những vậy ngời ta còn sử dụng
cung tên thuần thục
Giáo viên đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc
- 1 vạn năm trớc đây thời
kỳ đá mới bắt đầu
Trang 8sống vật chất của con ngời có biến đổi nh thế nào?
Học sinh đọc sách giáo khoa trả lời: - Học sinh khác
bổ sung, cuối cùng giáo viên nhận xét và chốt ý:
- Sang thời đại đá mới cuộc sống của con ngời đã có
những thay đổi lớn lao
+ Từ chỗ hái lợm, săn bắn ⇒ trồng trọt và chăn nuôi
(ngời ta trồng một số cây lơng thực và thực phẩm nh
lúa, bầu, bí Đi săn bắn đợc thú nhỏ ngời ta giữ lại
nuôi và thuần dỡng thành gia súc nhỏ nh chó, cừu,
lợn, bò, )
+ Ngời ta biết làm sạch những tấm da thú để che thân
cho ấm và "cho có văn hoá" (Tìm thấy cúc, kim
x-ơng)
+ Ngời ta biết làm đồ trang sức (vòng vỏ ốc hạt xơng,
vòng tay, vòng cổ chân, hoa tai bằng đá mầu)
+ Con ngời biết đến âm nhạc (cây sáo xơng, đàn
đá, )
Giáo viên kết luận: Nh thế, từng bớc, từng bớc con
ngời không ngừng sáng tạo, kiếm đợc thức ăn nhiều
hơn, sống tốt hơn và vui hơn Cuộc sống bớt dần sự lệ
thuọc vào thiên nhiên Cuộc sống con ngời tiến bộ
với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn từ thời đá mới
- Cuộc sống con ngời đã cónhững thay đổi lớn lao, ng-
ời ta biết:
+ Trồng trọt, chăn nuôi
+ Làm sạch tấm da thú chethân
+ Làm nhạc cụ
⇒ Cuộc sống no đủ hơn,
đẹp hơn và vui hơn Bớt lệthuộc vào thiên nhiên
4 Sơ kết bài học
Giáo viên kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh với việc yêu cầu học sinh trảlời câu hỏi:
-Nguồn gốc của loài ngời, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá
-Thế nào là ngời tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của ngời tối cổ
Trang 9-Những tiến bộ về kĩ thuật khi ngời tinh khôn xuất hiện?
5 Dặn dò, bài tập về nhà
- Nắm đợc bài cũ Đọc trớc bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Bài tập:
Lập bảng so sánh Nội dung Thời kì đá cũ Thời kì đá mới
Thời gian
Chủ nhân
Kĩ thuật chế tạo công cụ đá
Đời sống lao động
Trang 10Bài 2 xã hội nguyên thuỷ
I Mục tiêu bài học
II Thiết bị , Tài liệu dạy học
- Tranh ảnh
- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vợn thành ngời? Mô tả
đời sống vật chất và xã hội của ngời tối cổ?
Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại ngời tinh khôn cuộc sống của con ngời tốt hơn, đủ
hơn đẹp hơn và vui hơn?
2 Dẫn dắt bài mới
Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hoá và tự hoàn thiện của con ngời Sựhoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất Đời sốngcủa con ngời tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn Và trong sự phát triển ấy ta thấy sựhợp quần của bầy ngời nguyên thuỷ - một tổ chức xã hội quá độ Tổ chức ấy còn mangtính giản đơn, hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con ngời.Bầy đàn phát triển tạo nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài ngời khác
Trang 11hẳn với tổ chức bầy, đàn Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài ngời đó.
Ta tìm hiểu bài hôm nay
4 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh
cần nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 1 Thị tộc - bộ lạc
Trớc hết giáo viên gợi học sinh nhớ lại những tiến bộ,
sự hoàn thiện của con ngời trong thời đại ngời tinh
khôn Điều đó đa đến xã hội bầu ngời nguyên thuỷ,
một tổ chức hợp quần và sinh hoạt theo từng gia đình
trong hình thức bầy ngời cũng khác đi Số dân đã
-những ngời "cùng họ" Đây là tổ chức thực chất và
định hình đầu tiên của loài ngời
Giáo viên nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan
hệ trong thị tộc?
Học sinh nghe và đọc sách giáo khoa trả lời
Học sinh khác bổ sung Cuối cùng giáo viên nhận xét
và chốt ý
a Thị tộc
+ Thị tộc là nhóm ngời có khoảng hơn 10 gia đình,
gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ và có chung dòng máu
- Thị tộc là nhóm hơn 10gia đình và có chung dòng
Trang 12+ Trong thị tộc, mọi thành viên đều hợp sức, chung
l-ng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để tìm kiếm thức
ăn Rồi đợc hởng thụ bằng nhau, công bằng Trong
thị tộc, con cháu tôn kính ông bà cha mẹ và ngợc lại,
ông bà cha mẹ đều yêu thơng, chăm lo, bảo đảm nuôi
dạy tất cả con cháu của thị tộc
- Quan hệ trong thị tộc:công bằng, bình đẳng,cùng làm cùng hởng Lớptrẻ tôn kính cha mẹ, ông bà
và cha mẹ đều yêu thơng
và chăm sóc tất cả concháu của thị tộc
Giáo viên phân tích bổ sung để nhấn mạnh khái niệm
hợp tác lao động ⇒ hởng thụ bằng nhau - cộng đồng
Công việc lao động hàng đầu và thờng xuyên của thị
tộc là kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc Lúc bấy giờ
với công việc săn đuổi và săn bẫy các con thú lớn,
thú chạy nhanh, con ngời không thể lao động riêng
rẽ, buộc họ phải cùng hợp sức tạo thành một vòng
vây, hò hét, ném đá, ném lao, bắn cung tên, dồn thú
chỉ còn một con đờng chạy duy nhất, đó là hố bẫy
Yêu cầu của công việc và trình độ thời đó buộc phải
hợp tác nhiều ngời, thậm chí của cả thị tộc Việc tìm
kiếm thức ăn không thờng xuyên, không nhiều Khi
ăn, họ cùng nhau ăn (kể chuyện Qua bức tranh vẽ
trên vách đá ở hang động, ta thấy: Sau khi đi săn thú
về, họ cùng nhau nớng thịt rồi ăn thịt nớng với rau củ
đã đợc chia thành các khẩu phần đều nhau Hoặc có
nơi thức ăn đợc để trên tàu lá rộng, từng ngời bốc ăn
từ tốn vì không có nhiều để ăn tự do thoải mái) Việc
chia khẩu phần ăn, ta thấy ngay trong thời hiện đại
này khi phát hiện thị tộc Tasađây ở Philippines Tính
công bằng - cũng hởng đợc thể hiện rất rõ Giáo viên
có thể kể thêm câu chuyện mảnh vải tặng của nhà
dân tộc học với thổ dân Nam Mỹ
Trang 13Qua câu chuyện, giáo viên chốt lại: Nguyên tắc vàng
trong xã hội thịtộc là của chung, việc chung, làm
chung, thậm chí là ở chung một nhà Tuy nhiên đây
là một đại đồng trong thời kỳ mông muội, khó khăn
nhng trong tơng lai chúng ta vẫn có thể xây dựng đại
đồng trong thời văn minh - một đại đồng mà trong đó
con ngời có trình độ văn minh cao và quan hệ cộng
đồng làm theo năng lực và hởng theo nhu cầu Điều
đó chúng ta có thể thực hiện đợc - một ớc mơ chính
đáng và loài ngời hớng tới
Giáo viên nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm của thị tộc
Dựa trên hiểu biết đó, hãy:
họ hàng với nhau và có chung một nguồn gốc tổ tiên
+ Điểm giống: Cùng có chung một dòng máu
có cùng một nguồn gốc tổtiên
- Quan hệ giữa các thị tộctrong bộ lạc là gắn bó,giúp đỡ nhau
kim khí
Trang 14Giáo viên nêu: Từ chỗ con ngời biết chế tạo công cụ
đá và ngày càng cải tiến để công cụ gọn hơn, sắc
hơn, sử dụng có hiệu quả hơn Không dừng lại ở các
công cụ đá, xơng, tre gỗ mà ngời ta phát hiện ra kim
loại, dùng kim loại để chế tạo đồ dùng và công cụ lao
động Quá trình tìm thấy kim loại - sử dụng nó nh thế
nào và hiệu quả của nó ra sao? Chia nhóm để tìm
hiểu
Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con ngời tìm thấy kim
loại? Vì sao lại cách xa nhau nh thế?
Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý
nghĩa nh thế nào đối với sản xuất?
Học sinh đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến Đại
diện nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý Cuối
cùng giáo viên nhận xét và chốt ý:
a Quá trình tìm và sử dụng kim loại
+ Quá trình con ngời tìm và sử dụng kim loại
Khoảng 5500 năm trớc đây, ngời Tây á và Ai Cập sử
Giáo viên có thể phân tích và nhấn mạnh: Con ngời
tìm thấy các kim loại kim khí cách rất xa nhau bởi
lúc đó điều kiện còn rất khó khăn, việc phát minh
mới kề kĩ thuật là điều không dễ Mặc dầu con ngời
đã bớc sang thời đại kim khí từ 5500 năm trớc đây
nhng trong suốt 1500 năm, kim loại (đồng) còn rất ít,
- Con ngời tìm và sử dụngkim loại:
Trang 15quí nên họ mới dùng chế tạo thành trang sức, vũ khí
mà công cụ lao động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ
Phải đến thời kỳ đồ sắt con ngời mới chế tạo phổ biến
thành công cụ lao động Đây là nguyên nhân cơ bản
tạo nên một sự biến đổi lớn lao trong cuộc sống con
ngời:
+ Sự phát minh ra công cụ kim khí đã có ý nghĩa lớn
lao trong cuộc sống lao động: Năng suất lao động vợt
xa thời đại đồ đá, khai thác những vùng đất đai mới,
cầy sâu cuốc bẫm, xử gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm lâu
đài; và đặc biệt quan trọng là từ chỗ sống bấp bênh,
tới đủ sống tiến tới con ngời làm ra một lợng sản
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
Trớc tiên giáo viên gợi nhớ lại quan hệ trong xã hội
nguyên thuỷ Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công
bằng và bình đẳng là "nguyên tắc vàng" nhng lúc ấy,
con ngời trong cộng đồng dựa vào nhau vì tình trạng
đời sống còn quá thấp Khi bắt đầu có sản phẩm thừa
thì lại không có để đem chia đều cho mọi ngời
Chính lợng sản phẩm thừa đợc các thành viên có
chức phận nhận (ngời chỉ huy dân binh, ngời chuyên
trách lễ nghi, hoặc điều hành các công việc chung
của thị tộc, bộ lạc) quản lý và đem ra dùng chung,
sau lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm
thừa khi chi cho các công việc chung
3 Sự xuất hiện t hữu và xã hội có giai cấp
Giáo viên nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa
của một số ngời có chức phận đã tác động đến xã hội
nguyên thuỷ nh thế nào?
- Ngời lợi dụng chứcquyền chiếm của chung ⇒
t hữu xuất hiện
Trang 16Học sinh đọc SGK trả lời, các học sinh khác góp ý
rồi giáo viên nhận xét và chốt ý:
+ Trong xã hội có nhiều ngời - ngời ít Của thừa tạo
cơ hội cho một số ngời dùng thủ động chiếm làm của
riêng T hữu xuất hiện trong cộng đồng bình đẳng,
không có của cải bắt đầu bị phá vỡ
- Gia đình phụ hệ thay gia
đình mẫu hệ
+ Trong gia đình cùng thay đổi Đàn ông làm công
việc nặng, cày bừa tạo ra nguồn thức ăn chính và
th-ờng xuyên ⇒ Gia đình phụ hệ xuất hiện
- Xã hội phân chia giaicấp
+ Khả năng lao động của mỗi gia đình cũng khác
nhau
→ Giàu nghèo ⇒ giai cấp ra đời
⇒ Công xã thị tộc rạn vỡ đa con ngời bớc sang thời
đại có giai cấp đầu tiên - thời cổ đại
1 Các quốc gia cổ đại phơng Đông
2 ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12
- Trả lời câu hỏi
1 So sánh điểm giống - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc
2 Do đâu mà t hữu xuất hiện? Đều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội nhthếnào?
Bài 3 Xã hội cổ đại phơng Đông I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
Sau khi học song bài học, yêu cầu HS phải nắm đợc những vấn đề sau:
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên của các quốc gia phơng Đông và sựphát triển ban đầu của các ngành kinh tế; từ đó thấy đợc ảnh hởng của điều kiện tự
Trang 17nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nớc, cơ cấu xã hội, thể chếchính trị,… ở khu vực này.
- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nớc, cơcấu xã hội của xã hội cổ đại phơng Đông
- Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nớc và quyền lực của nhà vua,học sinh còn hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại
- Những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông
2 Về t tởng, tình cảm.
- Thông qua bài học bồi dỡng lòng tự về truyền thống lịch sử của các dân tộc
ph-ơng Đông, trong đó có Việt Nam
3 Về kỹ năng.
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các
điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phơng Đông
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Bản đồ thế giới hiện nay
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại
ph-ơng Đông để minh hoạ (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005,phần giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại)
III Tiến trình tổ chức dạy học
Bài này dạy trong 2 tiết; Tiết 1 (giảng mục1, 2, và mục 3); Tiết 2 giảng mục 4 và 5
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểuhiện?
2 Dẫn dắt vào bài mới
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt học sinh vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức cho học sinh nh sau: Trên lu vực các dòng sông lớn ở châu á và châu Phi từ thiên niên kỷ IV TCN, c dân phơng Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình, đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa số nông dân công xã và nô lệ Quá trình hình thành và phát triển của nhà nớc ở các quốc gia cổ đại phơng Đông không giống nhau, nhng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là ngời nắm mọi quyềnhành và đợc cha truyền, con nối
- Qua bài học này chúng ta còn biết đợc phơng Đông là cái nôi của văn minhnhân loại, nơi mà lần đầu tiên con ngời đã biết sáng tạo ra chữ viết, vănhọc, nghệ thuật và nhiều tri thức khoa học khác
3.Tổ chức hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức cần nắm
Trang 18Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV treo bản đồ “Các quốc gia cổ đại”
trên bảng, yêu cầu học sinh quan sát, kết
hợp với kiến thức phần 1 trong SGK trả lời
câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phơng Đông
nằm ở đâu , có những thuận lợi gì? - Gọi
một HS trả lời , các HS khác có thể bổ
sung cho bạn
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh những
thuận lợi thì có gì khó khăn? muốn khắc
- Muốn bảo vệ mùa màng và cuộc sống
của mình, ngay từ đầu c dân phơng Đông
đã phải đắp đê, trị thuỷ, làm thuỷ lợi
Công việc này đòi hỏi công sức của nhiều
ngời, vừa tạo nên nhu cầu để mọi ngời
sống quần tụ, gắn bó với nhau trong các tổ
chức xã hội
- GV đặt câu hỏi: Nền kinh tế chính của
các quốc gia cổ đại phơng Đông?
- GV gọi hs trả lời, các HS khác bổ sung
- GV chốt lại: Nông nghiệp tới nớc, chăn
nuôi và thủ công nghiệp, trao đổi hàng
hoá,… trong đó nông nghiệp tới nớc là
ngành kinh tế chính, chủ đạo đã tạo ra sản
phẩm d thừa thờng xuyên
a Điều kiện tự nhiên:
- Thuận lợi : đất đai phù samàu mỡ, gần nguồn nớc tới,thuận lợi cho sản xuất và sinhsống
- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gâymất mùa, ảnh hởng đến đờisống của nhân dân
- Do thuỷ lợi, ngời ta đã sốngquần tụ thành những trungtâm quần c lớn và gắn bó vớinhau trong tổ chức côngxã.Nhờ đó nhà nớc sớm hìnhthành.nhu cầu sản xuất và trịthuỷ, làm
b Sự phát triển của các ngành kinh tế.
- Nghề nông nghiệp tới nớc làgốc, ngoài ra còn chăn nuôi
và làm thủ công nghiệp
2 Sự hình thành các quốc gia
cổ đại
- Cơ sở hình thành: Sự phát triểncủa sản xuất dẫn tới sự phân hoágiai cấp, từ đó nhà nớc ra đời
Trang 19đã sớm xây dựng nhà nớc của mình?
- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả
lời, các em khác bổ sung cho bạn
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất
phát triển mà không cần đợi đến khi xuất
hiện công cụ bằng sắt, trong xã hội đã
xuất hiện của cải d thừa dẫn đén sự phân
hoá xã hội kẻ giàu, ngời nghèo, tầng lớp
quí tộc và bình dân Trên cơ sở đó nhà
n-ớc đã ra đời
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông hình
thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng thời
cổ đại Ai Cập hình thành nh thế nào, địa
bàn của các quốc gia cổ ngày nay là những
nớc nào trên Bản đồ thế giới, và liên hệ ở
Việt Nam bên lu vực sông Hồng, sông
Cả, đã sớm xuất hiện nhà nớc cổ
đại( phần này sẽ học ở phần lịch sử Việt
Nam)
- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét
trong xã hội cổ đại phơng Đông có những
3 Xã hội có giai cấp đầu tiên.
Trang 20Hoạt động theo nhóm:
GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông
dân công xã trong xã hội cổ đại phơng
-nhóm 1: Do nhu cầu trị thuỷ và và xây
dựng các công trình thuỷ lợi khiến nông
dân vùng này gắn bó trong khuôn khổ của
công xã nông thôn ở họ tồn tại cả “cái cũ”
(những tàn d của xã hội nguyên thuỷ: cùng
làm ruộng chung của công xã và cùng trị
thuỷ), vừa tồn tại “cái mới” (đã là thành
viên của xã hội có giai cấp: sống theo gia
đình phụ hệ, có tài sản t hữu, ) họ đợc gọi
là nông dân công xã Với nghề nông là
chính nên nông dân công xã là lực lợng
đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong sản
xuất, họ tự nuôi sống bản thân cùng gia
đình và nộp thuế cho quí tộc, ngoài ra họ
còn phải làm một số nghĩa vụ khác nh đi
lính, xây dựng các công trình,…
- Nhóm 2: Vốn xuất thân từ các bô lão
đứng đầu các thị tộc, họ gồm các quan lại
từ TW xuống địa phơng Tầng lớp này
phạm tội Vai trò của họ là làm các công
việc nặng nhọc, hầu hạ quí tộc, họ cũng là
nguồn bổ sung cho nông dân công xã
Hoạt động tập thể và cá nhân:
- Nông dân công xã: Chiếm
số đông trong xã hội, ở họvừa tồn tại “cái cũ”, vừa làthành viên của xã hội có giaicấp Họ tự nuôi sống bản thân
và gia đình, nộp thuế cho nhànớc và làm các nghĩa vụ khác
- Quí tộc: Gồm các quan lại ở
địa phơng, các thủ lĩnh quân
sự và những ngời phụ trách lễnghi tôn giáo Họ sống sungsớng dựa vào sự bóc lột nôngdân
- Nô lệ: Chủ yếu là tù binh vàthành viên công xã bị mắc nợhoặc bị phạm tội Họ phảilàm các việc nặng nhọc vàhầu hạ quí tộc Cùng với nôngdân công xã họ là tầng lớp bịbóc lột trong xã hội
Trang 21- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả lời
câu hỏi: Nhà nớc phơng Đông hình thành
nh thế nào? Thế nào là chế độ chuyên chế
cổ đại? Thế nào là vua chuyên chế? Vua
dựa vào đâu để trở thành chuyên chế
- Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung
cho bạn
-GV nhận xét và chốt ý: - Quá trình hình
thành nhà nớc là từ các liên minh bộ lạc,
do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công
trình thuỷ lợi các liên minh bộ lạc liên
kết với nhau -> Nhà nớc ra đời để điều
hành, quản lý xã hội Quyền hành tập
trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ
quân chủ chuyên chế.
- Vua dựa vào bộ máy quí tộc và tôn giáo
để bắt mọi ngời phải phục tùng,vua trở
thành vua chuyên chế.
- Chế độ nhà nớc do vua đứng đầu, có
quyền lực tối cao(tự coi mình là thần
thánh dới trần gian, ngời chủ tối cao của
đất nớc, tự quyết định mọi chính sách và
công việc) và giúp việc cho vua là một bộ
máy quan liêu , thì đợc gọi là chế độ
chuyên chế cổ đại
- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2
SGK tr 12 để thấy đợc cuộc sống sung
s-ớng của vua ngay cả khi chết (quách vàng
Đông? Tại sao hai ngành lịch và thiên văn
lại ra đời sớm nhất ở phơng Đông?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời ? tác
- Chế độ nhà nớc do vua đứng
đầu, có quyền lực tối cao vàmột bộ máy quan liêu giúpviệc thừa hành,… thì đợc gọi
là chế độ chuyên chế cổ đại.
5 Văn hoá cổ đại phơng
Đông.
Trang 22dụng của chữ viết?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán
học? Những thành tựu của toán học phơng
Đông và tác dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãygiới thiệu những công trình
kiến trúc cổ đại phơng Đông? Những công
trình nào còn tồn tại đến ngày nay?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và
thành viên của các nhóm khác có thể bổ
sung cho bạn, sau đó GV nhận xét và chốt ý
:
- Nhóm 1: - Thiên văn học và lịch là 2
ngành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền
với nhu cầu sản xuất nông nghiệp Để cày
cấy đúng thời vụ , ngời nông dân đều phải
“trông Trời, trông Đất” Họ quan sát sự
chuyển động của mặt Trăng, mặt Trời và từ
đó sáng tạo ra lịch- nông lịch (lịch nông
nghiệp), lấy 365 ngày là một năm và chia
làm 12 tháng(c dân sônng Nin còn dựa vào
mực nớc sông lên xuống mà chia làm 2
mùa: mùa ma là mùa nớc sông Nin lên;
mùa khô là mùa nớc sông Nin xuống, từ đó
có kế hoạch gieo trồng và thhu hoạch cho
phù hợp)
- Việc tính lịch chỉ đúng tơng đối, nhng
nông lịch thì có ngay tác dụng đối với việc
gieo trồng
- Mở rộng hiểu biết: con ngời đã vơn tầm
mắt tới trời, đất, trăng, sao vì mục đích làm
ruộng của mình và nhờ đó đã sáng tạo ra
hai ngành thiên văn học và phép tính lịch
( trong tay cha có nổi công cụ bằng sắt
nh-ng đã tìm hiểu vũ trụ , )
- Nhóm 2: Chữ viết ra đời là do xã hội ngày
càng phát triển , các mối quan hệ phong
phú, đa dạng Hơn nữa do nhu cầu ghi chép,
cai trị , lu giữ những kinh nghiệm mà chữ
viết đã ra đời Chữ viết xuất hiện vào thiên
niên kỷ thứ IV TCN mà sớm nhất là ở Ai
Cập và Lỡng Hà Ban đầu là chữ tợng hình
(vẽ hình giống vật để biểu thị), sau này ngời
a Sự ra đời của lịch và thiên văn học
- Thiên văn học và lịch là 2ngành khoa học ra đời sớmnhất, gắn liền với nhu cầusản xuất nông nghiệp
- Việc tính lịch chỉ đúng tơng
đối, nhng nông lịch thì có ngaytác dụng đối với việc gieotrồng
b Chữ viết
- Nguyên nhân ra đời của chữviết: do nhu cầu trao đổi, lugiữ kinh nghiệm mà chữ viếtsớm hình thành từ thiên niên
kỷ IV TCN
- Ban đầu là chữ tợng hình,sau đó là tợng ý, tợng thanh
- Tác dụng của chữ viết: Đây
là phát minh quan trọng nhất,nhờ nó mà chúng ta hiểu đợcphần nào lịch sử thế giới cổ
đại
Trang 23ta cách điệu hoá chữ tợng hình thành nét và
ghép các nét theo quy ớc để phản ánh ý
nghĩ con ngời một cách phong phú hơn gọi
là chữ tợng ý Chữ tợng ý đợc ghép với một
âm thanh để phản ánh tiếng nói, tiếng gọi
có âm sắc, thanh điệu của con ngời Ngời
Ai Cập viết trên giấy pa- pi- rút ( vỏ cây sậy
cán mỏng), ngời Lỡng Hà viết trên đất sét
rồi đem nung khô, ngời Trung Quốc viết
trên mai rùa, thẻ tre, trúc hoặc trên lụa
bạch,…
- GV cho học xem tranh ảnh nói về cách
viết chữ tợng hình của c dân phơng Đông xa
và hiện nay trên thế giới vẫn còn một ssố
quốc gia viết chữ tợng hình nh: Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,…
- GV nhận xét: Chữ viết là phát minh quan
trọng nhất của loài ngời, nhờ đó mà các nhà
nghiên cứu ngày nay hiểu đợc phần nào
cuộc sống của c dân cổ đại xa
- Nhóm 3: Do nhu cầu tính lại diện tích
ruộng đất sau khi bị ngập nớc, tính toán vật
liệu và kích thớc khi xây dựng các công
trình xây dựng, tính các khoản nợ nần nên
toán học sớm xuất hiện ở phơng Đông
Ng-ời Ai cập giỏi về tính hình học, họ đã biết
cách tính diện tích hình tam giác, hình
nhng đã có tác dụng ngay trong cuộc sống
lúc bấy giờ và nó cũng để lại nhiều kinh
nghiệm quí chuẩn bị cho bớc phát triển cao
hơn ở giai đoạn sau
- Nhóm 4: Các công trình kiến trúc cổ đại:
Do uy quyền của các hoàng đế, do chiến
tranh giữa các nớc, do muốn tôn vinh các
v-ơng triều của mình mà ở các quốc gia cổ
đại phơng Đông đã xây dựng nhiều công
b Toán học
-Nguyên nhân ra đời: Do nhucầu tính lại rợng đát, nhu cầuxây dựng, tính toán,…mà toánhọc ra đời
- Thành tựu: Các công thức sơ
đẳng về hình học, các bàitoán đơn giản về số học, phát minh ra số 0 của c dân
ấn Độ,…
- Tác dụng: Phục vụcuộc sống lúc bấygiờ và để lại kinhnghiệm quí cho giai
đoạn sau
d.Kiến trúc
- Do uy quyền của các vua màhàng loạt các công trình kiếntrúc đã ra đời: Kim tự tháp AiCập, vờn treo Ba-bi-lon, Vạn lýtrờng thành,…
Trang 24trình đồ sộ nh Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý
trờng thành ở Trung Quốc, Khu đền tháp ở
ấn Độ, thành Ba –bi-lon ở Lỡng Hà,…
( GV cho HS giới thiệu về các kỳ quan này
qua tranh ảnh , đĩa VCD,…)
- Những công trình này là những kì tích về
sức lao động và tài năng sáng tạo của con
ngời ( trong tay cha có khoa học, công cụ
cao nhất chỉ bằng đồng mà đã tạo ra những
công trình khổng lồ còn lại mãi với thời
gian) Hiện nay còn tồn tại một số công
trình nh : Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trờng
thành, Cổng thành I-sơ- ta thành Ba-bi-lon
(SGK- Hình 3)
- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào
giới thiệu cho học sinh về kiến trúc xây
dựng Kim tự tháp, hoặc sự hùng vĩ của Vạn
lý trờng thành,…
Kim tự tháp Ai Cập,Vạn lý trờng thành,Cổng I-sơ- ta thànhBa-bi-lon,… Nhữngcông trình này lànhững kì tích về sứclao động và tài năngsáng tạo của con ngời
4 Sơ kết bài học
- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS yêu cầu HS nắm đợc những kiến thức cơ bảncủa bài học: Điều kiện TN , nền KT của các quốc gia cổ đại phơng Đông? Thể chế CT
và các tầng lớp chính trong XH, vai trò của NDCX? Những thành tựu VH mà c dân
ph-ơng Đông để lại cho loài ngời (phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệmtại lớp)
5 Dặn dò, bài tập về nhà
Bài 4 Các quốc gia cổ đại phơng Tây Hy Lạp Và Rô ma
I Mục tiêu bài học
Sau khi học song bài học yêu cầu học sinh cần nắm đợc những vấn đề sau:
1.Về kiến thức
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của thủ công nghiệp và thơng
nghiệp đờng biển và với chế độ chiếm nô
-Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nớc dân chủ
- cộng hoà
2 Về t tởng
Trang 25Giáo dục cho học sinh thấy đợc mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêubiểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đó giúpcác em thấy đợc vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.
3 Về kỹ năng
-Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích đợc những thuậnlợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốcgia cổ đại Địa Trung Hải
-Biết khai thác nội dung tranh ảnh
II Thiết bị, tài liệu dạy học
-Bản đồ các quốc gia cổ đại
-Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại-Phần mềm Encarta năm 2005- phần Lịch sử thế giới cổ đại
III Tiến trình tổ chức dạy học
Bài này dạy trong 2 tiết; Tiết 1 (giảng mục1 và mục 2); Tiết 2 giảng mục 3
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1
Câu hỏi 1: Cho học sinh làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy điền vào chỗ chấm:
- Các quốc gia cổ đại phơng Đông hình thành ở …………
- Thời gian hình thành Nhà nớc ở các quốc gia cổ đại phơng
Đông………
- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phơng Đông………
- Giai cấp chính trong xã hội………
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 2
Tại sao Hy Lạp Rô - ma có một nền kinh tế phát triển? Bản chất của nền dân chủ
cổ đại ở Hy lạp Rô -ma là gì ?
2.Dẫn dắt vào bài mới
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ (phần kiểm tra ở tiết 1) dẫn dắt họcsinh vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận thức về bài mới cho học sinh nh sau:
Hy Lạp và Rô ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải
Địa Trung Hải giống nh một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nớc với nhau, do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải, ng nghiệp và thơng nghiệpbiển Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ
sở cho một nền văn hoá rất rực rỡ Để hiểu đợc điều kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đai Hy Lạp Rô- ma nh thế nào? Thế nào là
Trang 26thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nớc dân chủ – cộng hoà ra sao? Những thành tựuvăn hoá tiêu biểu của c dân cổ đai Hy Lạp Rô- ma để lại cho loài ngời? So sánh nó với các quốc gia cổ đại phơng Đông? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để trả lời cho những vấn đề trên
3.Tổ chức hoạt động trên lớp
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức học
sinh cần nắm vững Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Gv gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại phơng
Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận
lợi Còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại
Địa Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn
gì?
-Hs đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể bổ
sung cho bạn.
- GVnhận xét, bổ xung và chốt ý:
GV phân tích cho HS thấy đợc; Với công cụ
bằng đồng trong điêù kiện tự nhiên nh vậy thì
cha thể hình thành xã hội có giai cấp và nhà
-Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa không chỉ
có tác dụng trong canh tác cày sâu, cuốc bẫm, mở
rộng diện tích trồng trọt mà còn mở ra một trình độ
kỹ thuật cao hơn và toàn diện ( sản xuất thủ công
và kinh tế hàng hoá tiền tệ)
1.Thiên nhiên và đời sống của con ngời
-Hy Lạp Rô -ma nằm ở venbiển Địa Trung Hải, nhiều
đảo, đát canh tác ít và khôcứng, đã tạo ra những thuậnlợi và khó khăn:
+ Thuận lợi : Có biển, nhiềuhải cảng, giao thông trên biển
dễ dàng, nghề hàng hải sớmphát triển
+ Khó khăn: đất ít và xấu,nên chỉ thích hợp loại cây luniên, do đó thiếu lơng thựcluôn phải nhập
- Việc công cụ bằng sắt ra
đời có ý nghĩa: diện tíchtrồng trọt tăng,sản xuất thủcông và kinh tế hàng hoá tiền
tệ phát triển
Trang 27Hoạt động 2: Học sinh làm việc theo nhóm
GV đặt câu hỏi:
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của thị quốc? Nghề
chính của thị quốc?
Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?
- Cho các nhóm đọc SGK và thảo luận với nhau
sau đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ sung
cho nhau
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
Nhóm 1: -Do địa hình chia cắt, đất đai nhiều vùng
nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân c đông
ở một nơi Hơn nữa nghề buôn bán và làm nghề thủ
công là chính nên mỗi bộ lạc sống ở từng mỏm bán
đảo, khi xã hội có giai cấp hình thành thì đây cũng
hình thành nhà nớc( Thị quốc)
Nhóm 2: -Tổ chức của thị quốc: Chủ yếu là thành
thị với vùng đất đai trồng trọt bao quanh Thành thị
có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động,nhà hát và
Đông(phơng Đông quyền lực nằm trong tay quí tộc
mà cao nhất là vua)
GV bổ xung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ ở
A-ten
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải ai
cũng có quyền công dân hay không? Vậy bản chất
của nền dân chủ ở đây là gì?
Học sinh suy nghĩ trả lời, GV bổ xung phân tích và
chốt ý: Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy-Lạp,
Nh vậy cuộc sống ban đầu
của c dân Địa Trung Hải là:Sớm biết buôn bán, đi biển vàtrồng trọt
2.Thị quốc Địa Trung Hải
-Nguyên nhân ra đời của thị
quốc: tình trạng đất đai phân tán nhỏ và đặc điểm của c dân sống bằng nghề thủ công và thơng nghiệp nên đã hình thành các thị quốc
- Tổ chức của thị quốc: Vềdơn vị hành chính là một nớc,trong nớc thành thị là chủyếu Thành thị có lâu đài, phốxá, sân vận
động và bến cảng
- Tính chất dân chủ của thịquốc: Quyền lực không nằmtrong tay quí tộc mà nằmtrong tay Đại hội công dân,Hội đồng 500, mọi côngdân đều đợc phát biểu và biểuquyết những công việc lớncủa quốc gia
Trang 28Rô- ma: Đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và nô lệ
không có quyền công dân), vai trò của chủ nô rất
lớn trong xã hội vừa có quyền lực chính trị vừa giàu
Ngoài ra gợi ý cho HS xem tợng Pê- ri-clet: Ông là
ai? Là ngời thế nào? Tại sao ngời ta lại tạc tợng
ông?( Ông là ngời anh hùng chỉ huy đánh thắng Ba
T, có công xây dựng Aten thịnh vợng đẹp đẽ Trong
xã hội dân chủ cổ đại, hình tợng cao quý nhất là
ngời chiến sĩ bình thờng,gần gũi, thân mật, đợc đặt
ở quảng trờng đẻ tỏ lòng tôn kính, ngỡng mộ)
GV khai thác kênh hình : 6 trong SGK và đặt câu
hỏi cho học sinh suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu
tranh? Hậu quả của các cuộc đấu tranh đó?( Câu
hỏi này nếu còn thời gian thì cho học sinh thảo luận
trên lớp, nếu không còn thời gian GV cho học sinh
về nhà suy nghĩ )
Tiết 2 ( Dành cho mục văn hoá cổ đại Hy Lạp và
Rô -ma )
-Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi ở mục trên
GV đẫn dắt HS vào bài mới: Một chế độ dựa trên
sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ ngời ta gọi đó là
chế độ chiếm nô, nô lệ bị bóc lột và đã đấu tranh
làm cho thời cổ đại và chế độ chiếm nô chấm dứt
Nhng cũng ở thời kỳ đó, dựa vào trình độ phát
triển cao về kinh tế công thơng và thể chế dân chủ,
c dân cổ đại ĐTH đã để lại cho nhân loại một nền
văn hoá rực rỡ Những thành tựu đó là gì , tiết học
này sẽ giúp các em thấy đợc những giá trị văn hoá
đó
Hoạt động theo nhóm
GV nên cho học sinh bài tập su tầm về văn hoá cổ
đại Hy Lạp Rô- ma từ ở nhà trớc, tiết này HS trình
bày theo nhóm theo yêu cầu đặt ra của GV
GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết của c dân ĐTH
về lịch và chữ viết? So với c dân cổ đại phơng
Đông có gì tiến bộ hơn? ý nghĩa của việc phát
minh ra chữ viết
- Bản chất của nền dân chủ
cổ đại ở Hy-Lạp, Rô- ma: Đó
là nền dân chủ chủ nô, dựavào sự bóc lột thậm tệ củachủ nô đối với nô lệ
3.Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rô- ma.
Trang 29Đại diện nhóm1 lên trình bày các nhóm khác bổ
sung, sau đó GV chốt lại và cho điểm (điều này sẽ
động viên đợc HS) GV nên có các câu hỏi gợi mở
cho các nhóm thảo luận và trả lời nh: Quan niệm
của c dân ĐTH về trái đất, mặt trời? Cách tính lịch
so với c dân cổ đại phơng Đông? Chữ viết của c
dân ĐHT có dễ đọc, dễ viết hơn phơng Đông
không? Những chữ trên Khải hoàn môn Trai –an
có gì giống với chữ viết chúng ta đang sử dụng bây
giờ ?
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu biết
của nhóm em về các lĩnh vực khoa học của c dân
cổ đại ĐTH? Tại sao nói: Khoa học đã có từ lâu“
nhng đến Hy Lạp Rô- ma khoa học mới thực sự trở
thành khoa học ? ”
Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về các lĩnh vực
toán, lý, sử, địa về các định lý Ta-lét, Pi-ta-go hay
Ac-si-met (câu chuyện về nhà bác học Ac-si-met),
có thể ghi lên bảng giới thiệu cho cả lớp một định
lý Các nhóm khác bổ sung cho nhóm bạn
GV nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm trình bày
-GV đặt câu hỏi: Những thành tựu về văn học,
nghệ thuật của c dân cổ đại ĐTH?
Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác bổ sung
-Văn học : Có các anh hùng ca nổi tiếng của Hô
-me-rơ là I-Li-at và Ô-đi-xê; Kịch có nhà viết kịch
Xô- phốc-lơ với vở ơ- đíp làm vua, Ê- sin viết vở
Ô-re-xti,…
-GV có thể kể cho học sinh nghe cụ thể một câu
chuyện và cho học sinh nhận xét về nội dung?
( mang tính nhân đạo, đề cao cái thiện, cái đẹp,
phản ánh các quan hệ trong xã hội,…)
- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về các tác
phẩm nghệ thuật mà các em su tầm đợc, miêu tả
đền Pác- tê-nông, đấu trờng ở Rô -ma trong SGK,
ngoài ra cho HS quan sát tranh: tợng lực sĩ ném
a.Lịch và chữ viết.
-Lịch : c dân cổ đại ĐTH đã
tính đợc lịch một năm có 365ngày và 1/4 nên họ định ramột tháng lần lợt có 30 và 31ngày, riêng tháng hai có 28ngày Dù cha thật chính xácnhng cũng rất gần với hiểubiết ngày nay
- Chữ viết: Phát minh ra hệthống chữ cái A,B,C, lúc
đầu có 20 chữ, sau thêm 6chữ nữa để trở thành hệ thốngchữ cái hoàn chỉnh nh ngàynay
-ý nghĩa của việc phát minh
ra chữ viết: Đây là cống hiếnlớn lao của c dân ĐTH chonền văn minh nhân loại.
b.Sự ra đời của khoa học
Chủ yếu các lĩnh vực: toán,
lý, sử, địa.
- Khoa học đến Hy Lạp
Rô-ma mới thực sự trở thànhkhoa họcvì có độ chính xáccủa khoa học, đạt tới trình độkhái quát thành định lý, lýthuyết và nó thực hiện bởicác nhà khoa học có tên tuổi,
đặt nền móng cho ngànhkhoa học đó
c.Văn học
- Chủ yếu là kịch(kịch kèm
Trang 30đĩa, tranh tợng nữ thần A-thê- na,
- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về nghệ thuật của
Hy Lạp- Rô-ma?
-GV gọi học sinh trả lời và các nhóm bổ sung cho
nhau, sau đó GV chốt ý:
Chủ yếu là nghệ thuật tạc tợng thần và nghệ thuật
xây dựng các đền thờ thần Tợng mà rất “ ngời”, rất
sinh động, thanh khiết Các công trình nghệ thuật
-Giá trị của các vở kịch: Cangợi cái đẹp, cái thiện và cótính nhân đạo sâu sắc
d Nghệ thuật
- Nghệ thuật tạc tợng thần và xây đền thờ thần đạt đến đỉnhcao
4 Sơ kết bài học.
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh, yêu cầu học sinh nhắc lại đặc trng về
điều kiện tự nhiên, kinh tế, thể chế chính trị, xã hội và những thành tựu văn hoá tiêubiểu của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải
5 Dặn dò, ra bài tập về nhà.
Học bài cũ, làm bài tập trong SGK và lập bảng so sánh hai mô hình xã hội cổ đại(về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị ,xã hội)
Bài 5 Trung Quốc thời phong kiến I.Mục tiêu bài học
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp làchủ yếu, hng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhngcòn yếu ớt
- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ
Trang 31- Biết sơ đồ hoặc tự vẽ đợc lợc đồ để hiểu đợc bài giảng.
- Nắm vững các khái niệm cơ bản
II.Thiết bị, tài liệu dạy học
- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ
- Su tầm tranh ảnh nh : Vạn lý Trờng thành, Cố cung, đồ gốm sứ củaTrung Quốc thời phong kiến Các bài thơ Đờng hay, các tiểu thuyết thờiMinh- Thanh
- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sơ đồ về
bộ máy nhà nớc thời Minh- Thanh,…
III.Tiến trình tổ chức dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Tại sao nói “khoa học đã có từ lâu nhng đến thời Hy Lạp- Rô ma
khoa học mới trở thành khoa học”?
2.Dẫn dắt vào bài mới
GV khái quát phần kiểm tra bài cũ và dẫn dắt học sinh vào bài mới, nêu nhiệm
vụ nhận thức bài mới nh sau:
Trên cơ sở thuộc mô hình các quốc gia cổ đại phơng Đông, Trung Quốc vàonhững thế kỷ cuối công nguyên do sự phát triển của sản xuất, xã hội phân hoá giaicấp nên chế độ phong kiến ở đây đã hình thành sớm Nhà Tần đã khởi đầu xây dựngchính quyền phong kiến, hoàng đế có quyền tuyệt đối Kinh tế phong kiến TrungQuốc chủ yếu là nông nghiệp phát triển thăng trầm theo sự hng thịnh của chính trị.Cuối thời Minh- thanh đã xuất hiện mầm mống quan hệ sản xuất TBCN nhng nókhông phát triển đợc Trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới, kế thừa truyềnthống của nền văn hoá cổ đại, nhân dân Trung Quốc đã đạt nhiều thành tựu văn hoárực rỡ
Để hiểu đợc quá trình hình thành chế độ phong kiến ra sao? Phát triển qua cáctriều đại nh thế nào? Sự hng thịnh về kinh tế gắn với chính trị nh thế nào? Tại sao cócác cuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối các triều đại? Những thành tựu văn hoá rực rỡcủa Trung quốc là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm bắt đợc những vấn đềtrên
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của thày và trò Kiến thức cơ bản học sinh
cần nắm vững Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
-Trớc hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến thức đã
học ở bài các quốc gia cổ đại phơng Đông, về
các giai cấp cơ bản trong xã hội, sau đó đặt câu
hỏi:
- Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở Trung Quốc
vào thế kỷ V TCN có tác dụng gì? Cho HS cả
lớp xem sơ đồ treo trên bảng và gọi một học
1 Chế độ phong kiến thời Tần- Hán
Trang 32sinh trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn.
qu
HS dựa vào những kiến thức đã học ở những bài
trớc và dựa vào sơ đồ để trả lời GV củng cố và
giải thích thêm cho HS rõ:
- Trong xã hội Trung Quốc từ khi đồ sắt xuất
hiện xã hội đã có sự phân hoá, hình thành hai
giai cấp mới địa chủ và nông dân lĩnh canh, từ
đây hình thành quan hệ sản xuất phong kiến, đó
là quan hệ bóc lột giữa địa chủ và nông dân lĩnh
canh thay thế cho quan hệ bóc lột quí tộc và
nông dân công xã
- Nhà Tần – Hán đợc hình thành nh thế nào?
Tại sao nhà Tần lại thống nhất đợc Trung Quốc?
Cho HS đọc SGK , gọi một HS trả lời và các em
khác bổ sung
GV củng cố và chốt ý: Trên lu vực Hoàng Hà và
Trờng Giang thời cổ đại có nhiều nớc nhỏ thờng
chiến tranh xâu xé thôn tính lẫn nhau lẫn nhau
làm thành cục diện Xuân Thu chiến quốc đến
thế kỷ IV TCN, nhà Tần có tiềm lực kinh tế,
quân sự mạnh hơn cả đã lần lợt tiêu diệt các đối
thủ đến năm 221 TCN, đã thống nhất Trung
Quốc, vua Tần tự xng là Tần Thuỷ Hoàng, chế
độ phong kiến Trung Quốc hình thành Nhà Tần
tồn tại đợc 15 năm sau đó bị cuộc khởi nghĩa
của Trần Thắng và Ngô Quảng làm cho suy
sụp
-Lu Bang lập ra Nhà Hán 206 TCN- 220
Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã đợc
xác lập
- GV cho học quan sát sơ đồ Tổ chức bộ máy
nhà nớc phong kiến và trả lời câu hỏi:Tổ chức
bộ máy nhà nớc phong kiến thời Tần Hán ở–
a Sự hình thành nhà Hán:
Tần Năm 221 TCN, nhà Tần
đã thống nhất Trung Quốc,vua Tần tự xng là TầnThuỷ Hoàng
-Lu Bang lập ra Nhà Hán
206 TCN- 220
Đến đây chế độ phong kiếnTrung Quốc đã đợc xáclập
ND giàu
ND tự canh
ND nghèo
Trang 33TW và địa phơng nh thế nào?
GV đặt câu hỏi : Hãy kể tên các cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta chống lại sự xâm lợc của
nhà Tần, nhà Hán? (gợi ý: VD cuộc khởi nghĩa
của nhân dân ta chống quân Tần TCN, cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trng chống quân Hán năm
40, )
Hoạt động 1 : Hoạt động theo nhóm
-GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: Nhà Đờng đợc thành lập nh thế nào?
Kinh tế thời Đờng so với các triều đại trớc? Nội
dung của chính sách Quân điền?
+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nớc thời Đờng có gì
khác so với các triều đại trớc?
+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa
nông dân vào cuối triều đại nhà Đờng?
HS từng nhóm đọc SGK , tìm ý trả lời và thảo
b Tổ chức bộ máy nhà
n-ớc thời Tần Hán:–
- ở TW: Hoàng đế cóquyền tuyệt đối, bên dới cóthừa tớng, thái uý cùng cácquan văn võ
-ở địa phơng: Quan thái thú
và Huyện lệnh(tuyển dụng quan lại chủyếu là hình thức tiến cử)
- Chính sách xâm lợc củanhà Tần- Hán: xâm lợc cácvùng xung quanh, xâm lợcTriều Tiên và đất đai củangời Việt cổ
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dới thời Đờng
Các quan võ Các chức quan
khác
Quận Quận Huyện Huyện Huyện Huyện
Trang 34luận với nhau.
Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm khác nghe và bổ sung
- Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Sau nhà Hán trung Quốc lâm vào
tình trạng loạn lạc kéo dài, Lý Uyên dẹp đợc
loạn, lên ngôi Hoàng đế, lập ra nhà Đờng
(618-907)
-Kinh tế nhà Đờng phát triển hơn các triều đại
trớc đặc biệt trong nông nghiệp có chính sách
Quân điền ( lấy ruộng đất công và ruộng đất bỏ
hoang chia cho nông dân Khi nhận ruộng nông
dân phải nộp thuế cho nhà nớc theo chế độ tô,
dung , điệu , nộp bằng lúa, ngày công lao dịch
và bằng vải) Ngoài ra thủ công nghiệp và thơng
nghiệp thịnh đạt dới thời Đờng
+ Nhóm 2: Bộ máy nhà nớc nhà Đờng tiếp tục
đợc củng cố từ TW đến địa phơng làm cho bộ
máy cai trị phong kiến ngày càng hoàn chỉnh.Có
thêm chức Tiết độ Sứ Chọn quan lại bên cạnh
việc cử con em quan lại cai quản ở địa phơng
còn có chế độ thi tuyển chọn ngời làm quan
- Nhà Đờng tiếp tục chính sách xâm lợc láng
giềng, mở rộng lãnh thổ Nhà Đờng đã từng đặt
ách thống trị lên đất nớc ta và đã bị nhân dân ta
vùng lên khởi nghĩa trong đó có cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu của Mai Thúc Loan ( năm 722), chống
lại sự đô hộ của nhà Đờng
+ Nhóm 3: Cuối triều đại nhà Đờng, mâu thuẫn
xã hội giữa nông dân với địa chủ quan lại ngày
càng gay gắt dẫn đến khởi nghĩa nông dân và
+ Thủ công nghiệp và
th-ơng nghiệp phát triển thịnh
đạt: có các xởng thủ công(tác phờng) luyện sắt, đóngthuyền
-> Kinh tế thời Đờng pháttriển cao hơn so với cáctriều đại trớc
b Về chính trị:
-Từng bớc hoàn thiện chínhquyền từ TW xuống địaphơng, có chức Tiết độ sứ
- Tuyển dụng quan lại bằngthi cử (bên cạnh cử con emthân tín xuống các địa ph-
ơng)
- Tiếp tục chính sách xâmlợc và mở rộng lãnh thổ
- Mâu thuẫn xã hội dẫn đếnkhởi nghĩa nông dân thế
kỷ X khiến cho nhà Đờngsụp đổ
3.Trung Quốc thời Thanh.
Minh-a Sự thành lập nhà Minh,
Trang 35(1638-1644) Khởi nghĩa của Lý Tự Thành làm cho
nhà Minh sụp đổ, giữa lúc đó bô tộc Mãn Thanh
ở phía Bắc Trung Quốc đã đánh bại Lý Tự
Thành lập ra nhà Thanh (1644-1911)
- GV đặt câu hỏi: Dới thời Minh kinh tế Trung
Quốc có điểm gì mới so với các triều đại trớc?
Biểu hiện?
_ GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời,
các HS khác có thể bổ sung cho bạn
- GV nhận xét và chốt lại: Các vua triều Minh đã
thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát
triển kinh tế Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất
TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc, biểu hiện
trong các ngành nông nghiệp, thủ công nghiệp,
thơng nghiệp Các thành thị mọc lên nhiều và rất
phồn thịnh Bắc Kinh, Nam kinh không chỉ là
trung tâm chính trị mà còn là trung tâm kinh tế
lớn
-GV có thể giải thích thêm: Sự thịnh trị của nhà
Minh còn biểu hiện ở lĩnh vực chính trị: ngay từ
khi lên ngôi Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây
dựng chế độ quân chủ chuyên chế TW tập quyền
(quyền lực ngày càng tập trung vào tay nhà vua,
bỏ chức thừa tớng, thái uý, giúp việc cho vua là
6 bộ, vua tập trung mọi quyền hành trong tay,
trực tiếp chỉ huy quân đội)
GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh với nền kinh
tế và chính trị thịnh đạt nh vậy lại sụp đổ?
- Gọi HS trả lời và GV nhận xét và phân tích
cho học sinh thấy: Cũng nh các triều đại phong
kiến trớc đó, cuối triều Minh ruộng đất ngày
càng tập trung vào tay giai cấp quí tộc, địa chủ
còn nông dân ngày càng cực khổ ruộng ít, su
cao, thuế nặng cộng với phải đi lính phục vụ cho
các cuộc chiến tranh xâm lợc, mở rộng lãnh thổ
của các triều vua vì vậy mâu thuẫn giữa nông
nhà Thanh:
- Nhà Minh thành lập(1638- 1644), ngời sánglập là Chu Nguyên Chơng
- Nhà Thanh thành lập1644- 1911
b Sự phát triển kinh tế dới triều Minh: Từ thế kỷ XVI
đã xuất hiện mầm mốngkinh tế TBCN:
+ Thủ công nghiệp: xuấthiện công trờng thủ công,quan hệ chủ - ngời làmthuê
+ Thơng nghiệp phát triển,thành thị mở rộng và phồnthịnh
c.Về chính trị: bộ máy nhà
nớc phong kiến ngày càngtập quyền Quyền lực ngàycàng tập trung trong taynhà vua
Trang 36dân với địa chủ ngày càng gay gắt và cuộc khởi
nghĩa nông dân của Lý Tự Thành làm cho nhà
Minh sụp đổ
GV đặt câu hỏi: Chính sách cai trị của nhà
Thanh?
Gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung sau đó
GV nhận xét, chốt ý: Ngời Mãn Thanh khi vào
Trung Quốc lập ra nhà Thanh và thi hành chính
sách áp bức dân tộc, bắt ngời Trung Quốc ăn
mặc và theo phong tục ngời Mãn, mua chuộc địa
chủ ngời Hán, giảm thuế cho nông dân nhng
mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng dẫn đến khởi nghĩa
nông dân khắp nơi
- Đối ngoại: Thi hành chính sách “ bế quan toả
cảng” trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của t bản
phơng Tây dẫn đến sự suy sụp của chế độ
phong kiến Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã
làm cho nhà Thanh sụp đổ
Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm
GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính và giao nhiệm
vụ vho mỗi nhóm:
- Nhóm 1: Những thành tựu trên lĩnh vực t tởng
của chế độ phong kiến Trung Quốc?
- Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử
học, văn học, khoa học kỹ thuật?
GV cho đại diện các nhóm trình bày, và bổ
sung cho nhau, sau đó GV nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan trọng
trong lĩnh vực t tởng Ngời khởi xớng nho học là
Khổng Tử Từ thời Hán nho giáo đã trở thành
công cụ thống trị về mặt tinh thần với quan
niệm về vua - tôi, cha- con, chồng – vợ,…
nh-ng về sau nho giáo cành-ng trở lên bảo thủ, lỗi thời
và kìm hãm sự phát triển của xã hội
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đờng
- Mở rộng bành trớng rabên ngoài trong đó có sangxâm lợc Đại Việt nhng đãthất bại nặng nề
d Chính sách của nhà Thanh:
- Đối nội: áp bức dân tộc,mua chuộc địa chủ ngờiHán
- Đối ngoại: Thi hànhchính sách “ bế quan toảcảng”
-> Chế độ phong kiến nhàThanh sụp đổ năm 1911
4.Văn hoá Trung Quốc
a T tởng:
- Nho giáo giữ vai trò quantrọng trong hệ t tởngphong kiến là công cụ tinhthần bảo vệ chế độ phongkiến, về sau nho giáo càngtrở lên bảo thủ, lỗi thời vàkìm hãm sự phát triển củaxã hội
Trang 37Thời Đờng vua Đờng đã cử các nhà s sang ấn
Độ lấy kinh phật nh cuộc hành trình đầy gian
nan vất vả của nhà s Đờng Huyền Trang,…
+ Nhóm 2: Bắt đầu từ thời Tây Hán sử học đã
trở thành lĩnh vực độc lập, ngời đặt nền móng là
T Mã Thiên với bộ sử ký
Văn học: Thơ phát triển mạnh dới thời Đờng với
những tác giả tiêu biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch
C Dị,…Tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh
– Thanh với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng nh
Thuỷ Hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa
của La Quán Trung, Tây Du Ký của Ngô Thừa
Ân, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần,… Các
tiẻu thuyết của Trung Quốc đều dựa vào những
sự kiện có thật và h cấu thêm “7 thực,3 h”, nó
phản ánh phần nào đời sống của nhân dân Trung
Quốc và các mối quan hệ xã hội thời phong kiến
( nếu còn thời gian GV có thể kể ngắn gọn nội
dung của một tác phẩm, )
Khoa học kỹ thuật: Ngời Trung Quốc đạt đợc
nhiều thành tựu rựuc rỡ trong lĩnh vực hàng hải
nh bánh lái, la bàn, thuyền buồm nhiều lớp
Nghề in, làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt , khai
thác khí đốt cũng đợc ngời Trung Quốc biết đến
khá sớm ( GV có thể cho học sinh quan sát các
tranh su tầm về đồ gốm, sứ , hàng dệt,… cho HS
nhận xét và GV phân tích cho HS thấy trình độ
cao của ngời Trung Quốc trong việc sản xuất ra
những sản phẩm này)
- GV cho học sinh xem tranh Cố cung Bắc Kinh
và yêu cầu HS nhận xét? Sau đó Gv có thể phân
tích cho HS thấy: Cố cung nó biểu tợng cho uy
quyền của chế độ phong kiến, nhng đồng thời nó
cũng biểu hiện tài năng và nghệ thuật trong xây
dựng của nhân dân Trung quốc
- Phật giáo cũng thịnh hànhnhất là thời Đờng
b Sử học: T Mã Thiên với
bộ sử ký
c Văn học:
+ Thơ phát triển mạnh dớithời Đờng
+Tiểu thuyết phát triểnmạnh ở thời Minh –Thanh
d Khoa học kỹ thuật: Đạt
đợc nhiều thành tựu tronglĩnh vực hàng hải, nghề in,làm giấy, gốm, dệt, luyệnsắt,…và kỹ thuật xây dựngcác cung điện phục vụ chochế độ phong kiến
4.Sơ kết bài học:
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu học sinh nêu lại sựhình thành xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến TrungQuốc qua các triều đại, điểm nổi bật của mỗi triều đại? Vì sao cuối các triều đại đều
có khởi nghĩa nông dân? Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thờiphong kiến?
Trang 385.Dặn dò và giao bài tập
-Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trớc bài mới
-Bài tập:
1 Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều
đại nào chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?
2. Những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến?Tìm hiểu tác phấm Sử ký của T Mã thiên
Bài 6 Các quốc gia ấn và văn hoá truyền thống ấn Độ
I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
Qua bài học giúp học sinh nhận thức đợc:
- ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng vớiTrung Quốc có ảnh hởng sâu rộng ở châu á và trên thế giới
- Thời Gúp – ta định hình văn hoá truyền thống ấn Độ
- Nội dung của văn hoá truyền thống
2.Về t tởng tình cảm
- Văn hóa ấn Độ có ảnh hởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan
hệ kinh tế và văn hoá mật thiết giữa hai nớc Đó là cơ sở để tăng cờng sựhiểu biết, quan hệ thân tình, tôn trọng lẫn nhau giữa hai nớc
3.Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp
II thiết bị vầ tài liệu dạy học
- Lợc đồ ấn Độ trong SGK phóng to
- Bản đồ ấn Độ ngày nay
- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của ấn Độ
- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hoá ấn Độ ( đã phát trên VTV2 vàotháng 6- 2003)
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy nhà nớc phong kiến thờiTần- Hán và Đờng ?
Câu 2 : Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc khi nào? biểu hiện?Tại sao nó không đợc tiếp tục phát triển?
2 Dẫn vào bài mới
-GV khái quát phần kiểm tra bài cũ, dẫn dắt vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhậnthức bài mới cho học sinh nh sau:
Trang 39-ấn Độ là một trong những quốc gia cổ đại phơng Đông có nền văn minh lâu
đời khoảng 3000 năm đến 1500 năm nền văn minh ở phía tây bắc ấn Độ nằm ở vùngsông ấn Khoảng 1500 năm TCN là khởi đầu cho nền văn minh sông Hằng, bài họccủa chúng ta chỉ nghiên cứu từ nền văn minh sông Hằng nằm ở vùng đông bắc, là
đồng bằng rộng lớn và màu mỡ, quê hơng,nơi sinh trởng của nền văn hoá truyềnthống và văn minh ấn Độ.Để hiểu đợc văn hoá truyền thống ấn Độ đợc định hình
nh thế nào? nội dung của văn hoá truyền thống của ấn Độ là gì? Nó phát triển ra sao?
Nó ảnh hởng ra bên ngoài nh thế nào? Việt Nam ảnh hởng những yếu tố nào của vănhoá ấn Độ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu đợc những vấn đề trên
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức học sinh cần
nắm Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
GV đặt câu hỏi: Vì sao một số nhà nớc đầu
nhà nớc, đứng đầu là các tiểu vơng quốc Các
tiểu vơng quốc lớn mạnh và tranh giành ảnh
hởng lẫn nhau
GV đặt câu hỏi : Qua trình hình thành và phát
triển của nớc Ma- ga- đa?
- GV đặt các câu hỏi gợi mở: Vai trò của vua
A-sô-ca?
- GV gọi một HS trả lời, các HS khác bổ
sung, sau đó GV chốt ý:
- A- sô-ca là vua thứ 11 của nớc Ma –ga-đa,
lên ngôi vào đầu thế kỷ III TCN Ông đã xây
dựng đất nớc hùng cờng, đem quân đi đánh
các nớc nhỏ, thống nhất ấn Độ( thống nhất
gần hết bán đảo ấn Độ, chỉ trừ cực Nam
(Pan-đi-a) GV chỉ trên lợc đồ trong SGK
phóng to treo trên bảng, đồng thời cho HS
thấy lãnh thổ ấn Độ cổ đại rộng lớn hơn so
1.Thời kỳ các quốc gia đầu tiên
- Khoảng 1500 năm TCN ở
đồng bằng sông Hằng đã hìnhthành một số nớc, thờng xảytranh giành ảnh hởng nhngmạnh nhất là nớc Ma- ga- đa
- Vua mở nớc là Bim-bi-sa-ra,nhng kiệt xuất nhất (vua thứ11) là A-sô- ca (thế kỷ IIITCN)
+ Đánh dẹp các nớc nhỏthống nhất lãnh thổ
+Theo đạo phật và có côngtạo điều kiện cho đạo phậttruyền bá rộng khắp Ông chodựng nhiều “ cột A-sô-ca”
Trang 40với ấn Độ ngày nay (chỉ trên bản đồ thế giới
ấn Độ ngày nay)
- Sau khi thống nhất ấn Độ, chán cảnh binh
đao, ông một lòng theo đạo phật và tạo điều
kiện cho đạo phật truyền bá sâu rộng khắp ấn
Độ đến tận Xri-lan –ca Ông còn cho khắc
chữ lên cột sắt “cột A-sô-ca”nói lên chiến
công và lòng sùng kính của ông
- A-sô- ca qua đời vào cuối thế kỷ III TCN,
ấn Độ lại rơi vào giai đoạn khủng hoảng
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
-GV đặt câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1: Quá trình hình thành vơng triều
Gúp- ta? Thời gian tồn tại? Vai trò về mặt
chính trị của vơng triều này?
- Nhóm 2: Điểm nổi bật trong văn hoá ấn Độ
dới thời Gúp ta? Nội dung cụ thể?
- Nhóm 3 : Văn hoá ấn Độ thời Gúp –ta đã
ảnh hởng nh thế nào đến ấn Độ giai đoạn sau
và ảnh hởng ra bên ngoài nh thế nào? Việt
Nam ảnh hởng văn hoá ấn Độ ở những vực
nào?
-GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và
các nhóm khác bổ sung cho bạn,sau đó GV
nhận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1:- Đầu công nguyên, miền Bắc ấn
Độ đợc thống nhất – nổi bật vơng triều Gúp
–ta (319- 467), vơng triều này đã tổ chức
kháng cự không cho ngời Tây á xâm lấn từ
phía tây bắc, thống nhất miền Bắc ấn Độ,
làm chủ gần nh toàn bộ miền trung ấn Độ Sự
phát triển và nét đặc sắc của vơng triều
Gúp-ta còn giữ đợc ở thời Hác-sa giai đoạn sau
(606-647)
+ Nhóm 2: Điểm nổi bật của thời kỳ Gúp- ta
là sự định hình và phát triển của văn hoá
truyền thống ấn Độ
Cụ thể: +Đạo phật tiếp tục đợc phát triển sau
hàng năm ra đời ở ấn Độ đến thời Gúp- ta
đ-2 Thời kỳ vơng triều Gúp- ta
và sự phát triển của văn hoá truyền thống ấn Độ.
a Quá trình hình thành và vai trò về mặt chính trị:
- Đầu công nguyên, miền Bắc
ấn Độ đợc thống nhất – nổibật vơng triều Gúp –ta (319-467), Gúp-ta đã thống nhấtmiền Bắc ấn Độ, làm chủ gần
nh toàn bộ miền trung ấn Độ