1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Quản trị rủi ro tmu (đề cương)

30 505 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 64,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Rủi ro là một biến cố không chắc chắn xảy ra bất ngờ gây ra tổn thất cho con người hoặc cho tổ chức nào đó + Rủi ro trong kinh doanh là những sự kiện bất lợi, bất ngờ, gây khó khăn trở

Trang 1

I – NHÓM CÂU HỎI 1:

1 Thế nào là rủi ro và rủi ro trong kinh doanh ? Lấy ví dụ về một rủi ro xảy

ra trên thực tế ?

+ Rủi ro là một biến cố không chắc chắn xảy ra bất ngờ gây ra tổn thất cho con

người hoặc cho tổ chức nào đó

+ Rủi ro trong kinh doanh là những sự kiện bất lợi, bất ngờ, gây khó khăn trở

ngại cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh, tàn phá các thành quả đang có, bắt buộc các chủ thể phải chi phí nhiều hơn về nhân lực, vật lực, thời gian trong quá trình phát triển của mình

VD: khi khởi sự kinh doanh, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro về mặt tài chính nhưthiếu vốn, chi phí phát sinh quá lớn, không huy động được vốn

2 Nêu các đặc trưng của rủi ro Ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng này.

+ Tần suất rủi ro: biểu hiện số lần xuất hiện rủi ro trong 1 khoảng thời gian hay

trong tổng số lần quan sát sự kiện

+ Biên độ rủi ro: thể hiện tính chất nguy hiểm, mức độ thiệt hại tác động tới chủ

thể

Ý nghĩa: nghiên cứu các đặc trưng này giúp ta nắm bắt được mức độ nguyhiểm của rủi ro vì mức độ nguy hiểm củ rủi ro là sự tích hợp của 2 đặc trưng này phục

vụ cho quá kình phân tích và kiểm soát rủi ro

3 Các cách phân loại rủi ro Đối với mỗi cách phân loại, lấy ví dụ minh họa

- Theo nguyên nhân gây ra rủi ro:

+ Rủi ro sự cố: gắn liền với sự cố ngoài dự kiến, là rủi ro khách quan khó tránhkhỏi

VD: rủi ro do thiên tai, bão lũ,… làm ách tắc giao thông gây cản chở việc vậnchuyển hàng hóa

+ Rủi ro cơ hội: gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thể

VD: khi quyết định đa dạng hóa sản phẩm DN có thể gặp rủi ro trong việc cạnhtrạnh với đối thủ có sẵn trên thị trường

|- Theo kết quả/hậu quả thu nhận được

+| Rủi ro thuần túy: tồn tại khi có 1 nguy cơ tổn thất nhưng ko có cơ hội kiếm lời

Trang 2

VD: nếu bị tai nạn giao thông thì chủ thể sẽ chịu tổn thất về tài chính do phải sửa

xe hoặc chữa trị vết thương

+ Rủi ro suy đoán: rủi ro vừa có khả năng có lợi, vừa có khả năng tổn thất

VD: khi mở rộng thị trường doanh nghiệp nào cũng mong muốn sẽ thu lại lợinhuận từ thị trường đó Tuy nhiên thì không phải bao giờ DN nào cũng thành công hết,

DN có thế kiếm được lợi nhuận những cũng có thể chịu tổn thất lớn về tài chính

- Theo môi trường kinh doanh

Môi trường bên ngoài

 Môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị-pháp luật, văn hóa-xã hội, công nghệ, tựnhiên

VD: tình trạng thất nghiệp gia tăng sẽ làm cho các doanh nghiệp gặp rủi ro vềnguồn nhân lực; lãi suất tăng làm cho chi tiêu của người tiêu dùng giảm dẫn đến hànghóa không bán được gây khó khăn cho DN trong kinh doanh

 Môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp

VD: đối thủ mở rộng thị trường, đan dạng hóa sản phẩm sẽ làm cho lượng KHcủa doanh nghiệp giảm dẫn đến lợi nhuận cũng giảm, cạnh tranh ngày càng gia tăng

Môi trường bên trong

 Con người: nhà quản trị, nhân viên

 Tài sản: cơ sở vật chất, trang thiết bị

 Văn hóa doanh nghiệp: vô hình, hữu hình

 Theo các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

 Rủi ro trong giai đoạn khởi sự: rủi ro không được thị trường chấp nhận

 Rủi ro trong giai đoạn trưởng thành: rủi ro khi tốc độ tăng trưởng của kết quảkhông tương ứng với tốc độ phát triển của chi phí

 Rủi ro giai đoạn suy vong: rủi ro phá sản

VD: khi thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, DN tung ra trên thị trườngsản phẩm mới mà trên thị trường chưa có, và lượng người tiêu dùng sản phẩm này rất

ít làm cho doanh số thấp trong khi chí phí sản xuất cao dẫn đến lỗ, ko có lợi nhuận

 Theo khả năng giảm tổn thất

 Rủi ro có thể phân tán: là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thỏahiệp đóng góp và chia sẻ rủi ro

Trang 3

 Rủi ro không thể phân tán: là rủi ro mà những thỏa hiệp đóng góp về tiền bạctài sản ko làm giảm tổn thất cho những người tham gia vào quỹ đóng góp chung

VD:

 Rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang

 Rủi ro theo chiều dọc: là rủi ro theo quá trình hoạt động của doanh nghiệpVD: từ nghiên cứu thị trường -> thiết kế sản phẩm -> nhập NVL -> sản xuất ->đưa sản phẩm ra thị trường

 Rủi ro theo chiều ngang: là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chức năng như nhân

sự, MKT,…

4 Trình bày tính tất yếu của rủi ro

 Rủi ro có thể xuất hiện bất cứ với ai, bất kỳ tổ chức nào và bất cứ đâu, trongmọi hoạt động của cá nhân và doanh nghiệp

 Do con người ko đủ khả năng kiểm soát hoặc đo lường 1 cách chính xác mộtyếu tố dẫn đến rủi ro

- Con người bị hạn chế trong thu thập và xử lý thông tin dẫn đến việc tiếp nhậnnhững thông tin sai lệch và gây ra rủi ro

5 Nêu khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro.

Quản trị rủi ro là quá trình bao gồm các hoạt động nhận dạng, phân tích (đo

lường, đánh giá) rủi ro, xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm soát, tài trợ để khắc phụchậu quả rủi ro

6 Trình bày tóm tắt các nội dung của quá trình quản trị rủi ro.

 Nhận dạng rủi ro: xác định danh sách các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt độngcủa DN để sắp xếp, phân nhóm rủi ro

Trang 4

 Phân tích và đo lường rủi ro: phân tích các rủi ro, đánh giá mức độ thiệt hại dorủi ro xảy ra cũng như xác suất rủi ro xảy ra nhằm tìm cách đối phó hay tìm các cáchgiải pháp, phòng ngừa,…

 Kiểm soát rủi ro: là những hoạt động có liên quan đến việc né tránh, ngănchặn giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất

 Tài trợ rủi ro: là hoạt động cung cấp những phương tiện để đền bù tổn thất xảy

ra hoặc lập các quỹ cho các chương trình khác nhau để giảm bớt tổn thất

7 Trình bày các nguyên tắc của quản trị rủi ro.

- Không chấp nhận rủi ro không cần thiết, chấp nhận rủi ro khi lợi ích lớn hơn chi phí: trong rủi ro có tiềm ẩn các cơ hội nên nhiều nhà KD có xu hướng chấp nhận

rủi ro nhất định, tuy nhiên việc chấp nhận rủi ro phải hợp pháp và phù hợp với chuẩnmực đạo đức

- Ra các quyết định quản trị rủi ro ở cấp thích hợp: đối với nhà qt chiến lược thì

qt rủi ro tập trung vào việc xác định và phân tích các biến cố bất định có thể xảy ratrong tương lai, trong khi đó hoạt động kiểm soát rủi ro và 1 số hoạt động tài trợ rủi ro

là nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản trị cấp thấp hơn

- Kết hợp quản trị rủi ro vào hoạch định và vận hành ở các cấp: qtrr ko phải là

lĩnh vực độc lập với các lĩnh vực qt khác trong doanh nghiệp Nhiều rủi ro có nguồngốc từ bên trong DN, vì vậy để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro thì nhà qt phải làm tốtkhâu hoạch định

8 Khái quát lịch sử phát triển của quản trị rủi ro

 Sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến 1960: quan điểm QTRR trùng với quanđiểm “ Bảo hiểm tài sản”

 1960 – 1990: bên cạnh mua bảo hiểm, các nhà quản trị đã quan tâm đến tự bảohiểm và tiếp cận ngăn ngừa tốt nhất

 1990 – nay : QTRR tiếp cận ở các góc độ : mua bảo hiểm, kiểm soát tổn thất,tài trợ rủi ro, đảm bảo lợi ích cho người lao động

9 Nêu nội dung của mối quan hệ giữa quản trị rủi ro với quản trị chiến lược vàquản trị hoạt động trong doanh nghiệp

 QTCL là những hoạt động quản trị nhằm xác định những mực tiêu lâu dài, đểthực hiện sứ mạng của tổ chức

Trang 5

 Quản trị hoạt động DN bao gồm những hoạt động liên quan đến kinh doanhnhư quản trị sản xuất cung cấp hàng hóa, quản trị dịch vụ… nhằm thực hiện các mụctiêu chiến lược đã đề ra

 Quản trị rủi ro bao gồm tất cả các hoạt động để thực hiện được các hoạt độngtác nghiệp một cách hiệu quả nhất, từ đó là cơ sở để thực hiện các mục tiêu dài hạn,thực hiện được sứ mạng của DN

QTRR có mặt trong cả QTCL và QTHĐ Trong QTCL nhiệm vụ của nó là tậptrung vào dự báo để nhận dạng những rủi ro tiềm tàng để có những biện pháp né tránh.Trong khi đó ở khâu hoạt động thì QTRR tập trung vào phân tích nguyên nhân làmcho rủi ro xuất hiện, đánh giá mực độ tổn thất do rủi ro gây ra để có những cách thứcphù hợp nhất nhằm phòng ngừa, giảm thiểu tổn thất do rủi ro gây ra

10 Phân tích khái niệm và ý nghĩa của nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro là quả trình xác định một cách liên tục có hệ thống các rủi ro có

thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của DN

- Nhận dạng rr là việc xác định các đe dọa trong suốt thời gian tồn tại của tổchức

- Nhận dạng rr ko phải chỉ thực hiện 1 lần duy nhất vào thời điểm đầu tiên của 1chu kỳ hoạt động mà phải thường xuyên cập nhật

- Nhận dạng rr nhằm tìm kiếm thông tin về các loại rr có thể xuất hiện, các mốinguy và thời điểm rủi ro xuất hiện

11 Phân tích nguồn rủi ro từ các yếu tố môi trường vĩ mô, môi trường vi

mô, môi trường nội bộ Lấy ví dụ về các rủi ro theo nguồn rủi ro

 Môi trường vĩ mô

Trang 6

+ Môi trường kinh tế: những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội

và thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệptrước biến động về kinh tế, nhà quản trị cần theo dõi, phân tích, dự báo biến động củatừng yếu tố để đưa ra các giải pháp phù hợp, tận dụng cơ hội và giảm thiểu nguy cơ và

đe dọa

 GDP tác động đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp, nhà nước Vì vậy, nótác động đến tất cả các mặt hoạt động của quản trị, nhà quản trị phải dựa vào GDP vàtình hình thực tế để nhận dạng được các rủi ro

Lạm phát ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng cũng như các hoạt độngcủa doanh nghiệp

Tỷ giá hối đoái và lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của DN,nguồn NVL có sự thay đổi dẫn đến kế hoạch sản xuất bị chậm tiến độ so với dự kiếnảnh hưởng đến hoạt động của DN

Tỷ lệ thất nghiệp chung của nền kinh tế, ngành, vùng có ảnh hưởng đến vấn đềcông nhân trên phương tiện tuyển dụng, sa thải

Vấn đề quốc tế hóa nến kinh tế, xu hướng đầu tư nước ngoài trong bối cảnh toàncầu hóa

VD: lãi suất tăng làm cho NTD có xu hướng gửi tiết kiệm dẫn đến sức mua hànghóa giảm làm cho số lượng hàng hóa của DN ko bán được, tồn kho nhiều làm giảm lợinhuận

Các yếu tố chính trị, pháp luật:

- Chính phủ: cơ quan giám sát, duy trì và bảo vệ pháp luật, bảo vệ lợi ích quốcgia Vai trò điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách tài chính, tiền tệ, thuế

và các chương trình chi tiêu

- Pháp luật: Đưa ra những quy định cho phép hay không cho phép, hoặc nhữngràng buộc, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân theo

 Để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ, các doanh nghiệp phảinắm bắt được các quan điểm, những quy định, những ưu tiên, những chương trình chitiêu của Chính Phủ

 Thiết lập một mối quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện vận động hànhlang khi cần thiết

Trang 7

VD: các cuộc bạo động diễn ra tại khu vực Trung Á làm cho DN không thể hoạtđộng bình thường ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN

+ Các yếu tố công nghệ:

Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh,trực tiếp đến doanh nghiệp và tác động đếnhoạt động quản trị.Các thay đổi về công nghệ-kĩ thuật sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhucầu tương lai của một tổ chức về nhân lực.Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như:

 - Lượng phát minh sáng chế và cải tiến khoa học kỹ thuật tăng lên nhanhchóng làm bùng nổ về cuộc cách mạng về thông tin và truyền thông

 -Xuất hiện nhiều loại máy móc và nguyên liệu vật liệu mới với những tínhnăng và công dụng hoàn toàn chưa từng có trước đây

 -Trình độ tự động hóa, vi tính hóa, hóa học hóa và sinh học hóa trong tất cảcác khâu sản xuất, phân phối lưu thông và quản lý ngày càng cao hơn

 -Các phương tiện truyền thông và vận tải ngày càng hiện đại và rẻ tiền hơndẫn tới không gian sản xuất và kinh doanh ngày càng rộng lớn hơn…

 -Khi công nghệ phát triển,các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thànhtựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm,dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triểnkinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh,bên cạnh đó hệ thống quản trị cũng phải thayđổi về chiến lược kinh doanh trong khâu sản xuất,giới thiệu sản phẩm,rút ngắn thờigian thực hiện kế hoạch để phù hợp với công nghệ hiện đại;công nghệ được cải tiến thìbản chất công việc càng yêu cầu đến việc công nhân lành nghề,có kĩ thuật cao…nhưvậy dễ dẫn đến sự thiếu hụt nguồn lao động,nhà quản trị phải nghiên cứu và có địnhhướng phù hợp về nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

 Nếu doanh nghiệp không đổi mới về công nghệ kịp thời thì sẽ có nguy cơ bịtụt hậu,giảm năng lực cạnh tranh

 Ví dụ: sự ra đời của các công nghệ hiện đại làm xuất hiện và tăng khả năngcạnh tranh của các sp cạnh tranh, đe dọa các sp lỗi thời khiến cho các Dn gặp nhiềukhó khăn trong sản xuất và giải quyết các sp lõi thời đó

Trang 8

 -Thiên nhiên ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống con người, về nếp sống sinhhoạt dẫn đến sự thay đổi trong nhu cầu hàng hóa.

 -Tự nhiên có tác động rất lớn đến doanh nghiệp.Nó thường tác động bất lợi đốivới các doanh nghiệp,đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quanđến tự nhiên như:sản xuất nông phâm,thực phẩm theo mùa,kinh doanh khách sạn,dulịch…để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên các nhà quản trị cầnphải phân tích,dự báo,đánh giá tình hình thông qua các cơ quan chuyên môn.phải cóbiện pháp đề phòng để giảm thiểu rủi ro tới mức có thể

2.Các yếu tố môi trường vi mô.

2.1.Nhà cung ứng.

 -Những nhà cung ứng là những cá nhân hay tổ chức cung cấp cho doanhnghiệp và các đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra những mặthàng cụ thể hay dịch vụ nhất định

-Những sự kiện xảy ra trong môi trường của “nhà cung ứng”có thể ảnh hưởngnghiêm trọng đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp.Những nhà quản trị phải chú ýtheo dõi giá cả của các mặt hàng cung ứng,vì việc tăng giá của nguồn vật tư mua cóthể phải nâng giá sản phẩm;phải nghiên cứu để đưa ra chính sách phù hợp ;hoặc nếu

có vấn đề làm rối loạn bên phía cung ứng thì kế hoạch sản xuất sản phẩm sẽ không kịptiến độ,làm lỡ đơn đặt hàng.Trong kế hoạch ngắn hạn sẽ bỏ lỡ những khả năng tiêu thụ

và trong kế hoạch dài hạn sẽ làm mất đi thiện cảm của khách hàng đối với công ty.+ Ví dụ: Wal – Mart là một trong những siêu thị bán lẻ giá rẻ lớn nhất thế giới cóvai trò là nhà phân phối, mang hàng hóa từ các DN sản xuất đến tay ng tiêu dùng.Nhiều DN đã quá dựa dẫm vào hệ thống phân phối của gã khổng lồ này mà quên mấtmình cũng phải xây dựng một hệ thống phân phối cho riêng mình Nhờ vậy, Wal –Mart có thể đưa ra những yêu sách buộc DN phải hạ giá, hoặc chiết khấu hoặc sx spthương hiệu riêng Wal – Mart và cạnh tranh vs csách sp của các DN vs lợi thế giá rẻ

2.2.Khách hàng.

-Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kĩ những khách hàng của mình

-Khách hàng luôn bị thu hut bởi những lợi ích hứa hẹn sẽ được hưởng trong việcmua hàng

-Khách hàng luôn thay đổi nhu cầu,lòng trung thành của khách hàng luôn bị lunglay trước nhiều hàng hóa đa dạng

Trang 9

-Các nhà quản trị phải nắm bắt được tâm lí và yêu cầu của khách hàng để kịp thờiđổi mới hoặc đưa ra những chiến lược,chương trình khuyến mãi nhằm kích thích tiêudùng;quảng bá hình ảnh đưa ra những ưu điểm vượt trội,tạo sự khác biệt cho sản phẩmđánh vào tâm lí để khách hàng yên tâm và muốn gắn bó với sản phẩm của doanhnghiệp.Hoạt động của các nhà quản trị phải có sự điều tiết lại,phải thường xuyên điềutra,tham khảo ý kiến khách hàng;có kế hoạch đổi mới trong công tác dịch vụ,chăm sóckhách hàng.

2.3.Đối thủ cạnh tranh.

-Là những cá nhân hay tổ chức có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàngmục tiêu doanh nghiệp bằng:Cùng loại sản phẩm hay Bằng sản phẩm có khả năng thaythế

-Doanh nghiệp cần có chiến lược mới trong chất lượng sản phẩm,bên cạnh đóyếu tố quảng bá thương hiệu cũng không kém phần quan trọng

-Môi trường kinh doanh thuận lợi,ngành nghề sẽ được mở rộng đối thủ tiềm ẩncũng là nguy cơ khá quan trọng.Dự báo và lên kế hoạch cho những năm tiếp theo

Ví dụ: Sự cạnh tranh của 2 hãng nc uống giải khát hàng đầu thế giới là Pepsi vàCoCa Cola Trong lsử, Pepsi và CoCa sđã từng có những chiến lược cạnh tranh bắtchước về sp, thậm chí về giá để trả đũa nhau Khi Pepsi tung ra thị trường dòng sp ncuống đóng chai dành cho ng ăn kiêng Diet Pepsi thì ngay lập tức Coca Cola cũng tung

 - Kiểm soát các chi phí

 - Quan hệ tài chính với các bên hữu quan

 -Đây là nguồn lực quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động quản trị và quyếtđịnh đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệpmọi hoạt động sản xuất đều cần có vốn bằng tiền hay bằng nguồn lực tài chính để thựchiện hoạt động;đây cũng là cơ sở để các nhà quản trị vạch ra kế hoạch trong tương laicho các hoạt động đầu tư mới,mua nguyên vật liệu,trả lương cho công nhân…

3.2.Nhân sự.

Trang 10

 - Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức.

 Chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức thể hiện ở năng lực,tay nghề và khảnăng hoàn thành nhiệm vụ của công nhân,nhân viên.Các nhà quản trị phải đánh giáđúng năng lực để giao phó công việc chính xác,đề ra mức lương hợp lí tuy theo nănglực của mỗi người

 Các cán bộ quản lí phải là những người có năng lực lãnh đạo tốt, có khả năngđánh giá,nhìn nhận vấn đề và định hướng xa.Phải là những tấm gương tốt trong mọihoạt động,quy định của công ty…luôn quan tâm đến mọi người dưới cấp quản lí,tạođược môi trường làm việc tốt nhất có thể

 -Xác định đúng nhu cầu lao động

 Đánh giá đúng nhu cầu,mục đích công việc để tuyển lao động phù hợp vớingành nghề…không tuyển trái với định hướng để không phải hao tổn về thời gian đàotạo lại công việc

 -Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý và động viên, khuyến khích người lao độngtích cực làm việc

 Hoạt động quản trị phải chú trọng đến các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên.Bởi đó cũng là một phần tạo nên tâm lí,tinh thần làm việc của họ:lịch cácngày nghĩ lễ,tết,tiền thưởng có chính sách ưu đãi riêng cho những công-nhân viên cótuổi nghề dài tạo ra tâm lí muốn gắn bó lâu dài với doanh nghiệp

công- 3.3.Cơ cấu tồ chức.

 - Xác định đúng nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận, từng phòng ban

và từng cá nhân

 - Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và khoa học

 - Đảm bảo hoạt động hiệu quả

Trang 11

12 Nhận dạng các nhóm đối tượng rủi ro tài sản, rủi ro trách nhiệm pháp lý,rủi ro nguồn nhân lực Lấy ví dụ về nhận dạng rủi ro theo đối tượng rủi ro tại cácdoanh nghiệp thực tế.

RR Tài sản:

 TIỀN

 Mất cắp hoặc bị gian lận: nguyên nhân này có thể đến từ chính nội bộ DN dođạo đức nhân viên; đối tác bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp kém uy tín, kẻtrộm, kẻ cướp

 Lượng tiền ko đủ cho những giao dịch cần thiết hay khả năng thanh toán kém:nguyên nhân chủ yếu do DN ko bán đc hàng hóa, dvụ để thu tiền về theo kế hoạchkinh doanh hoặc có những khoản thu khó đòi từ khách hàng

 Lạm phát: giá cả hàng hóa dịch vụ liên quan đến các khoản phải chi tăng lên

so vs dự kiến kế hoạch kinh doanh làm cho lượng tiền của doanh nghiệp ko còn đảmbảo đc khả năng thanh toán, mua sắm ở thời điểm hiện tại

 Lãi suất: lãi suất NH giảm làm cho DN mất những khoản thu từ lãi tiền gửi

NH, chi phí cơ hội tăng lên khi tiền gửi NH chưa kịp đưa vào đầu tư

 Tỷ giá:ảnh hưởng đến hđ xuất nhập khẩu của DN

 RỦI RO thường gặp vs HÀNG TỒN KHO bao gồm: rủi ro lượng hàng tồnđọng lớn, ko xuất bán đc; rủi ro hàng bị hư hỏng, giảm giá, lỗi mốt; hàng bị mất trộm;cháy nổ nhà máy, nhà kho

 RR tài sản cố định hữu hình: cháy nhà xưởng, hư hỏng trang thiết bị, sử dụngsai chức năng, quy trình, bị mất cắp

 RỦI RO phổ biến có thể xảy ra đối với loại TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNHnhư mất uy tín, giá trị thương hiệu giảm, quyền SHTT bị vi phạm, nạn hàng giả, hàngnhái, … do KH phàn nàn, khiếu nại về sp,dịch vụ; hay đối thủ cạnh tranh tung tin tiêucực về sp, dvụ của DN, đối tác hủy hợp đồng liên kết

VD: sáng 11/10/2016, hãng Samsung Electronics Co đã có văn bản đề nghị cácđối tác trên toàn cầu ngừng bán, đổi điện thoại thông minh thế hệ mới Galaxy Note 7

và khuyến cáo khách hàng ngừng ngay việc sử dụng dòng máy này do những lo ngại

về độ an toàn Thời điểm phát đi đề nghị này là chỉ hơn 1 tháng sau khi nhà sản xuấtđiện thoại thông minh lớn nhất thế giới công bố quyết định thu hồi 2,5 triệu chiếc Note

7 tại 10 thị trường trọng điểm trên toàn cầu sau các sự cố cháy nổ pin lithium-ion của

Trang 12

điện thoại trong lúc sạc Việc thu hồi sản phẩm với quy mô chưa từng có và cũng chưatừng có tiền lệ này được đánh giá là một tổn thất nặng nề với Samsung - Tập đoàn điện

tử vốn luôn tự hào về công nghệ và chất lượng sản phẩm

Theo Bloomberg, quyết định thu hồi của Samsung thật sự rất đắt khi hãng sẽ phải

bỏ ra tới hơn 1 tỉ USD cho chi phí thu hồi 2,5 triệu chiếc Galaxy Note 7 đã được bán

ra trong suốt 2 tuần qua

RR TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

- Khả năng bị truy thu thuế, BHXH

- Khả năng bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế, BHXH, lao động, môitrường,…

- Khả năng bị ng lđ khiếu nại, khởi kiện

- VD: Năm 1931, Công ty Ultrmares không có khả năng trả nợ, các chủ nợ củaCông ty dựa vào báo cáo tài chính đã được chứng nhận rồi sau đó kiện các kế toánviên, họ cho rằng các kế toán viên đã phạm tội bất cẩn và trình bầy gian dối Cáckhoản phải thu đã bị bóp méo điều này dẫn đến KTV phải chịu trách nhiệm pháp lý mà

do sự bất cẩn, KTV đã gây ra thiệt hại cho bên thứ ba

RR NHÂN LỰC

 Tình trạng nhân viên bỏ việc, thương tích, bệnh tật, hay có thể xảy ra tìnhtrạnh nv ko có tinh thần và động lực làm việc, thiếu tự giác và nỗ lực trong QT thựchiện NV

 Toàn bộ quá trình quản trị nhân lực bao gồm cả việc đánh giá, bố trí nhân lực,tuyển dụng nhân lực, đào tạo và phát triển nhân lực… đều có thể làm xuất hiện các rủiro

VD: Một ví dụ điển hình về rủi ro nhân lực như chúng ta cũng được biết đến đó

là vụ việc nổi tiếng ở Vnamilk vào tháng 7/2009 đó là ông Trần Bảo Minh giữ chức vụPhó Tổng Giám Đốc cùng êkíp làm việc gồm 6 giám đốc và các chuyên viên cao cấp

Trang 13

khác đồng loạt rời khỏi chức vụ việc các cán bộ chủ chốt của Vinamilk đồng loạt nghỉviệc dẫn đến rất nhiều rủi ro cho công ty Vinamilk.

13 Phân tích các phương pháp nhận dạng rủi ro

1.Phương pháp chung –Xây dựng bảng liệt kê

Bảng liệt kê thực chất là liệt kê các tổn thất tiềm năng có thể xuất hiện trongtương lai Mục đích của việc thiết lập bảng liệt kê là:

- Nhắc nhà quản trị các tổn thất có thể có

- Thu thập thông tin diễn tả cách và mức độ doanh nghiệp gặp phải các tổn thấttiềm năng đó

- Đúc kết chương trình bảo hiểm gồm cả giá và các tổn thất phải chi trả

Danh sách các rủi ro cần đc sắp xếp, phân nhóm theo các đặc trưng cơ bản củarủi ro từ đó các nhà quản trị dành sự chú ý hơn cho các rủi ro có tần suất cao và biên

độ rộng, thường sắp xếp ở vị trí đầu trong bảng liệt kê

Hạn chế:

- Bảng liệt kê sẽ thất bại trong việc liệt kê các rủi ro bất thường hay duy nhất đvs

1 DN nào đó Nhà quản trị cần xác định có thể gặp rủi ro ko có trong bảng liệt kê

- Bảng liệt kê ko cung cấp đc các thông tin cần thiết về rủi ro suy đoán

2 Các phương pháp nhận dạng cụ thể

1/ Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Theo phương pháp này các khoản nằm trong các báo cáo tài chính sẽ đượcnghiên cứu kỹ để phát hiện ra các rủi ro tiềm năng có thể phát sinh Phân tích báo cáotài chính bao gồm việc:phân tích tỷ lệ-phân tích cơ cấu

Ưu điểm:

- Đáng tin cậy, khách quan, dựa trên các số liệu có sẳn, có thể trình bày ngắngọn, rõ ràng và có thể dùng để ra quyết định cho cả nhà quản trị rủi ro và nhà quản trịdoanh nghiệp

- Không loại trừ việc nhận dạng các rủi ro suy đoán, giúp ích cho việc đo lường

và định ra cách quản lý tốt nhất cho các nguy cơ rủi ro

2/ Phương pháp sơ đồ

Đây là phương pháp được thực hiện bằng cách xây dựng một hay một dãy sơ đồtrình bày tất cả các hoạt động của tổ chức, bắt đầu từ khâu nguyên vật liệu, nguồnnăng lượng, và tất cả các đầu vào khác từ người cung cấp, và kết thúc với thành phẩm

Trang 14

trong tay người tiêu dùng Kế đó là bảng liệt kê các nguồn rủi ro về tài sản, tráchnhiệm pháp lý và nguồn nhân lực có thể sử dụng trong từng khâu để nhận dạng các rủi

ro mà tổ chức có thể gặp

Ưu điểm: gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp từ đó có thể nhìn ra được

nguy cơ của rủi ro bắt đầu từ chỗ nào trong quá trình hoạt động để kịp thời tìm ra cácbiện pháp đối phó với rủi ro

3/ Phương pháp thanh tra hiện trường

Thanh tra hiện trường là một việc phải làm đối với nhà quản trị rủi ro Bằng cáchquan sát các bộ phận của tổ chức và các hoạt đông tiếp sau đó của nó, nhà quản trị cóthể học được rất nhiều về rủi ro mà tổ chức có thể gặp từ đó tìm hiểu đc các mối hiểmhọa, nguyên nhân và các đối tượng rủi ro

Ưu điểm: tính thực tế cao

Nhược điểm: phụ thuộc vào sự nhạy bén trong quan sát của nhà quản trị

4/ Làm việc với các bộ phận khác của DN:

Phương pháp nhận dạng rủi ro này thông qua việc tiến hành giao tiếp một cáchthường xuyên và có hệ thống với các đối tượng khác trong tổ chức Các bộ phận nàythường nhìn nhận được các nguy cơ rủi ro mà nhà quản trị có thể bỏ sót

Ưu điểm: Khi phát triển được việc giao tiếp với các cán bộ quản lý ở các bộ phận

khác, nhàquản trị rủi ro có thể dễ dàng tìm ra những thông tin bất lợi

Nhược điểm: NQT cần thuyết phục được sự hợp tác của các cán bộ quản lý trong

tổ chức

5/ Làm việc với các bộ phận khác bên ngoài

Nhà quản trị tiến hành quá trình giao tiếp với những người có quan hệ với tổchức bên ngoài doanh nghiệp như các chuyên viên kế toán, luật sư, các nhà tư vấn vềrủi ro để trao đổi nhằm tìm ra những rủi ro mà nhà quản trị rủi ro đã bỏ sót, hoặc rủi rocho tổ chức từ chính những đốiu tượng này

Ưu điểm: khách quan, và có thể có được những phát hiện về rủi ro mà nhà quản

trị không nhìn thấy

Nhược điểm: có thể làm rò rĩ thông tin trong doanh nghiệp vào tay đối thủ cạnh

tranh

6/Phân tích hợp đồng

Trang 15

Có nhiều rủi ro phát sinh từ các mối quan hệ hợp đồng với người khác, nhà quảntrị rủi ro nên nghiên cứu kỹ các hợp đồng để phát hiện những sai sót, những nguy cơrủi ro trong QT thực hiện hợp đồng đồng thời biết đc cácnguy cơ rủi ro tăng lên haygiảm đi thông qua việc thực hiện HĐ này

7/ Nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ

Các số liệu thống kê trong hồ sơ lưu trữ cho phép nhà quản trị rủi ro đánh giá các

xu hướng của các tổn thấ tmà tổ chức đã trải qua và so sánh kinh nghiệm này với các

tổ chức khác Hơn nữa các số liệu này còn cho phép nhà quản trị rủi ro phân tích cácvấn đề như nguyên nhân thời điểm, vị trí của tai nạn, tất cả các yếu tố hiểm họa hoặccác yếu tố đặc biệt nào đó ảnh hưởng đến bản chất của tai nạn Các nét chung hoặcnhóm các tình huống thường xảy ra sẽ gợi sự quan tâm đặc biệt

Ưu điểm: có thể phát hiện ra những rủi ro mà các phương pháp không phát hiện

ra bằngcách tham khảo các hồ sơ được lưu giữ về tổn thất hoặc suýt tổn thất có thểđược lặp lạitrong tương lai

Nhược điểm: phát hiện được ít nguy cơ rủi ro hơn các phương pháp khác

14 Trình bầy các nội dung phân tích rủi ro

Nội dung của phân tích rủi ro bao gồm: phân tích hiểm họa, phân tích nguyênnhân rủi ro và phân tích tổn thất

- Phân tích hiểm họa: là quá trình phân tích những điều kiện hay yếu tố tạo ra

rủi ro hoặc những điều kiện hoặc những yếu tố làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảyra

- Phân tích nguyên nhân rủi ro:

Có thể chia thành các nhóm nguyên nhân như sau:

 Thứ nhất, liên quan đến con người: những nguyên nhân này thuộc nhómnguyên nhân chủ quan, các rủi ro có thể bắt nguồn từ việc bất cẩn, chủ quan trong quátrình làm việc, vận hành một thiết bị, dây chuyền sản xuất, dù bản thân họ có sự amhiểu về các thiết bị an toàn khi vận hành chúng

 Thứ hai, liên quan đến yếu tố kỹ thuật:

Sự trục trặc của kỹ thuật các thiết bị, dây chuyền sản xuất do thiếu sự bảo dưỡngđịnh kỳ hoặc kiểm tra an toàn trước khi vận hành cũng là một trong những nguyênnhân gây ra rủi ro đáng tiếc

- Phân tích tổn thất:

 xác định được khả năng tổn thất của rủi ro

Ngày đăng: 12/05/2020, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w