Nội dung nghiên cứu Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Việt Đức, em đã đi sâu tìm hiểu vềhoạt động kinh doanh cũng như công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của công tytrên th
Trang 1TÓM LƯỢC
1 Tên đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty TNHH Việt Đức”
2 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trịnh Đức Duy
3 Sinh viên thực tập: Trần Hữu Đức
4 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài của em nghiên cứu tìm hiểu thực tế hoạt động quản trị rủi ro trong kinhdoanh của công ty TNHH Việt Đức Trong đề tài này em tập trung tìm hiểu thực trạngnội dung: nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro thông qua các tàiliệu thứ cấp thu được Trên cơ sở đó chỉ ra các vấn đề khó khăn tồn tại và nguyên nhâncủa các vấn đề đó Đồng thời em cũng xin đưa ra một số giải pháp đối với công ty vàcác kiến nghị với nhà nước để cho công tác quản trị rủi ro của công ty trong hoạt độngkinh doanh đạt kết quả tốt hơn
5 Nội dung nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Việt Đức, em đã đi sâu tìm hiểu vềhoạt động kinh doanh cũng như công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh của công tytrên thị trường Nội dung của đề tài bao gồm:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro: nhận dạng
rủi ro, phân tích rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro công ty TNHH Việt
Đức: Trên cơ sở khái quát về Công ty, khóa luận đã tập trung nghiên cứu về nhận dạngrủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro tại Công tytrong những năm gần đây; dựa vào đó làm căn cứ để đề xuất giải pháp ở chương 3
- Chương 3: Đề xuất và kiến nghị hoàn thiện quản trị rủi ro tại công ty TNHH
Việt Đức
1
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Việt Đức”, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ nhà trường, các thầy cô
giáo, Ban lãnh đạo cũng như các anh chị trong Công ty TNHH Việt Đức
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào TạoTrường Đại học Thương Mại, các thầy cô trong Khoa quản trị doanh nghiệp thươngmại, các thầy cô giáo thuộc bộ môn Quản trị học cùng toàn thể các thầy cô giáo trongtrường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập, bổ sung kiến thức để cónền tảng nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận này
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới cô giáo: Th.S Trịnh Đức Duy – người đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em có thể hoàn thiện hơn kiến thức lý luận về côngtác cũng như đi sâu tìm hiểu thực tế Khi nghiên cứu đề tài Cô cũng tận tình hướngdẫn, sửa chữa giúp em đi đúng hướng và bám sát đề tài giúp đề tài hoàn thiện và chínhxác hơn
Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị công tác tại Công ty TNHH Việt Đức đãnhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện rất nhiều cho em trong quá trình tìm hiểuthực tế về công tác quản trị rủi ro tại Công ty
Do trình độ lý luận và hiểu biết của em về thực tế còn nhiều hạn chế nên bài báocáo này không tránh khỏi có nhiều thiếu sót và khuyết điểm, em mong nhận được ýkiến đóng góp của Cô, cũng như Ban giám đốc công ty để báo cáo thực tập tốt nghiệpcủa em được hoàn thiện hơn và đạt kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Hữu Đức
MỤC LỤ
2
Trang 3TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
(Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO 5
1.1 Các khái niệm cơ bản: 5
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro trong kinh doanh 5
1.1.2 Khái niệm về quản trị rủi ro 5
1.1.3 Vai trò của quản trị rủi ro trong kinh doanh 6
1.1.4 Phân loại rủi ro 7
1.2 Các nội dung của quản trị rủi ro 9
1.2.1 Nhận dạng rủi ro 9
3
Trang 41.2.2 Phân tích rủi ro 10
1.2.3 Kiểm soát rủi ro 12
1.2.4 Tài trợ rủi ro 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng 13
1.3.1 Môi trường vĩ mô 13
1.3.2 Môi trường vi mô 14
1.3.3 Môi trường nội tại 14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC 16
2.1 Khái quát về doanh nghiệp 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 17
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức của doanh nghiệp 18
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Đức trong 3 năm (2016-2018) 19
2.2 Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức 20
2.2.1 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng 20
2.2.2 Kết quả điều tra phân tích thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức 27
2.2.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro 38
2.3 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức 42
2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân 42
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 43
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC 45
4
Trang 53.1 Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH Việt Đức trong thời gian tới 45
3.2 Quan điểm giải quyết vấn đề nghiên cứu 45
3.3 Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề quản trị rủi ro của công ty TNHH Việt Đức 47
3.1.1 Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức 47
3.1.1.1 Giải pháp nâng cao khả năng nhận dạng rủi ro của Công ty 47
3.1.1.2 Giải pháp nâng cao phân tích rủi ro của Công ty 48
3.1.1.3 Giải pháp kiểm soát rủi ro của Công ty 50
3.1.1.4 Giải pháp về tài trợ rủi ro 51
3.1.2 Một số kiến nghị với Nhà nước 52
KẾT LUẬN 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
5
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Việt Đức 17 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 19 của Công ty TNHH VIỆT ĐỨC từ 2016-2018 19 Bảng 2.3 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH Việt Đức 24 Bảng 2.4 Số lượng, chất lượng lao động của Công ty TNHH Việt Đức trong 3 năm 2016-2018 25 Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo phòng ban của Công ty TNHH Việt Đức 26 Bảng 2.6 Cách triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức 39 Bảng 2.7 Chi phí tài trợ rủi ro cho quỹ dự phòng của Công ty TNHH Việt Đức 41 Bảng 3.1 Giải pháp nâng cao khả năng nhận dạng rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức 47 Bảng 3.2: Giải pháp về đo lường, đánh giá rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức 49 Bảng 3.3: Giải pháp kiểm soát rủi ro của Công ty TNHH Việt Đức 50
6
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Việt Đức 1
Biểu đồ 2.1 Tổng thu nhập quốc nội các năm gần đây 20
Biểu đò 2.2 Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi 21
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ các rủi ro thường gặp phải của công ty TNHH Việt Đức 27
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ các phương pháp nhận dạng rủi ro của công ty TNHH Việt Đức 30
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ đánh giá tần suất xuất hiện của của các rủi ro trong công ty TNHH Việt Đức 32
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ đánh giá mức độ nghiêm trọng của các rủi ro trong công ty TNHH Việt Đức 32
Biểu đồ 2.7 Các biện pháp kiểm soát rủi ro của công ty TNHH Việt Đức 38
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí Công ty TNHH Việt Đức 26
7
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
(Tổ chức thương mại thế giới)
4 CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for
Trans-Pacific Partnership
(Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)
(Chỉ số theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi của giá hàng tiêu dùng)
8
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh năm 2018 có thể nói là năm ấn tượng của kinh tế Việt Nam vớicác điểm nhấn về hội nhập kinh tế quốc tế khi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộxuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực Đây cũng là năm tăngtrưởng kinh tế của Việt Nam đạt tốc độ cao nhất trong vòng 10 năm trở lại đây, cụ thểnăm 2018 GDP của Việt Nam là 240,779 tỷ USD, tăng 7,08% so với năm 2017 Trongmức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng3,76%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,85%; khu vực dịch vụ tăng 7,03 CPInăm 2018 tăng 3,54%, được coi là thành công trong kiểm soát lạm phát
Nhìn tổng quan, thị trường thép Việt Nam trong mười tháng của năm 2018 vẫnduy trì tích cực với sản lượng tiêu thụ tăng trưởng 28% so với năm ngoái Trong đó,tiêu thụ nội địa tăng 27% và xuất khẩu tăng 33% Tuy nhiên Giá phôi thép ngày8/1/2019 ở mức 458-462 USD/T, tăng 2 USD/tấn so với thời điểm đầu tháng12/2018 So với mức giá đầu năm 2018, mức giá hiện tại giảm khoảng 50 USD/tấn.Trước đó, mức giá giao dịch phôi thép cao nhất được ghi nhận vào giữa tháng 3/2018,mức giá hiện tại đã giảm hơn 100 USD/Tấn Trong 11 tháng đầu năm 2018, nhập khẩuthép thành phẩm từ Trung Quốc xấp xỉ 5,76 triệu tấn, giảm 12% về lượng,nhưng tăng 9,5% về trị giá so với cùng kỳ 2017 Tỷ trọng thép nhập khẩu từ quốc gianày chiếm 46,4% tổng lượng thép thành phẩm nhập khẩu
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Việt Đức là doanh nghiệp hoạt độngtrong các lĩnh vực sản xuất phôi thép Trải qua 15 năm thành lập và phát triển công
ty TNHH Việt Đức đã gặt hái được nhiều thành công, mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, gia tăng năng suất sản xuất Song song với các thành công đạt được công tycũng gặp phải vô vàn các khó khăn và rủi ro trong suốt quá trình phát triển Vì ViệtĐức là một doanh nghiệp sản xuất theo mô hình công nghiệp nặng, những rủi ro về antoàn lao động như cháy nổ, bị thương…, hay ô nhiễm môi trường cũng luôn rình rập.Hiện nay trên thị trường nội địa cũng có nhiều các doanh nghiệp sản xuất phôi thépnhư các công ty ở Bắc Ninh, Vĩnh Phục, Thạch Thất… ngoài ra còn nhận một lượngnhập khẩu lớn từ Trung Quốc vì thế có thể nói thị trường phôi thép cạnh tranh rất khốcliệt Chính vì vậy để đảm bảo các hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra thuận lợi
Trang 10và suôn sẻ với mục tiêu đề ra thì việc quản trị rủi ro được coi là một bộ phận không thể
tách rời với chiến lược của công ty Vì thế em quyết định thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Việt Đức”.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
- Bài nghiên cứu khoa học: “Nhận dạng rủi ro sản phẩm Bphone 2017” của
sinh viên Trần Hữu Đức, trường Đại học Thương Mại Hà Nội năm 2017 Trong bàinghiên cứu khoa học này tác giả đã phân tinh tình trạng quản trị rủi ro tại công tyBKAV, các rủi ro gặp phải của Bphone 2015, chiếc điện thoại đầu tiên do người ViệtNam sản xuất nhưng lại nhận phải rất nhiều ý kiến trái chiều từ người tiêu dùng Từ đó
đã dự báo các rủi ro mà Bphone 2017 sẽ gặp phải để đưa ra những biện pháp kiểm soát
và tài trợ rủi ro thích hợp
- Khóa luận: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Thời TrangKICO”, của sinh viên Đỗ Thị Hằng, trường Đại học Thương Mại Hà Nội năm 2016.Trong luận văn này tác giả đã đưa ra thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công tyTNHH Thời Trang KICO Từ đó đưa ra nhận xét nhưng ưu điểm, nhược điểm trongquản trị rủi ro tại công ty và cho ra giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro để hạn chế vàgiảm thiểu rủi ro của KICO
- Khóa luận “ Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Đông Á” củasinh viên Nguyễn Thị Phượng – Khoa quản trị doanh nghiệp – Trường đại học Thươngmại năm 2016 Trong đề tài này, tác giả đã tập trung phân tích lý thuyết, từ lý thuyết liên
hệ tới thực tiễn của công ty rồi từ đó tìm ra những tồn tại của công ty trong công tácquản trị rủi ro và đề xuất những giải pháp giúp công ty khắc phục những tồn tại ấy
Có thể thấy các bài viết, luận văn trên đã cho em nhiều điều bổ ích và các cơ sở
lý luận trong vấn đề quản trị rủi ro Tuy nhiên chưa có bài viết, đề tài nghiên cứu nào
về ”Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức” Chính vì vậy,việc thực hiện nghiên cứu các nội dung nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tạiCông ty TNHH Việt Đức sẽ đưa lại nhiều thông tin có ích cho công ty
3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Việc nghiên cứu của đề tài là nhằm mục đích sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp
- Nhận dạng, phân tích những rủi ro mà Công ty TNHH Việt Đức có thể gặp phải
- Đưa ra những giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro
Trang 114 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro của Công ty NHH Việt Đức Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu theo không gian: đề tài nghiên cứu rủi ro và đề xuất cácgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Việt Đức
- Phạm vi nghiên cứu theo thời gian: đề tài nghiên cứu hoàn thiện công tác quảntrị rủi ro của Công ty TNHH Việt Đức từ năm 2016 đến năm 2018, đề xuất giải phápđến 2020
- Phạm vi nội dung: tập trung nghiên cứu những rủi ro chủ yếu công ty gặp phải
từ đó tìm ra nguyên nhân, mặt hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục vàgiảm thiểu các rủi ro cho công ty TNHH Việt Đức
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu
sơ cấp qua hai phương pháp điều tra và phỏng vấn
o Phương pháp điều tra: xây dựng các mẫu phiếu điều tra với Ban quản trị vànhân viên Các phiếu điều tra xoay quanh các câu hỏi về những rủi ro xảy ra trong cáchoạt động kinh doanh nghiệp, mức độ tổn thất, nguyên nhân, các biện pháp công tykiểm soát và tài trợ rủi ro
Hình thức điều tra dưới dạng câu hỏi có đáp án
Số lượng phiếu phát ra: 20
Số lượng phiếu thu về: 20
o Phương pháp phỏng vấn em đã xây dựng các câu hỏi và tiếp hành phỏng vấntrực tiếp các nhà quản trị và nhân viên của Công ty TNHH Việt Đức về quản trị rủi rotrong hoạt động kinh doanh của công ty
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh 3 năm 2016 đến năm 2018 của công ty TNHH Việt Đức Ngoài ra trong bàikhóa luận em còn sử dụng và thu thập các tài liệu từ nguồn tài liệu sẵn có ở các sáchtham khảo, Giáo trình Quản trị rủi ro, Internet, các công trình nghiên cứu trước đó cóliên quan tới đề tài
- Phương pháp phân tích dữ liệu: để phân tích dữ liệu thu thập được, tác giả
tiến hành phân tích và nghiên cứu theo các phương pháp chính như: phương pháp sosánh, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp
Trang 126 Kết cấu đề tài
Ngoài lời nói đầu và kết luận, đề tài được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro của Công ty TNHH Việt Đức
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị với vấn đề quản trị rủi ro của Công ty TNHH Việt Đức
Trang 13CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO VÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO
1.1 Các khái niệm cơ bản:
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro là một thuật ngữ có nhiều cách định nghĩa và hiện nay tồn tại nhiều kháiniệm về rủi ro Các khái niệm về rủi ro được đưa ra từ rất sớm, quan điểm về rủi rodưới các góc độ tiếp cận khác nhau cũng rất đa dạng
Hiểu một cách thông thường, chung nhất: Rủi ro được cho là những sự khôngmay mắn xảy đến một cách bất ngờ để lại hậu quả không tốt
Theo Alan H.Willent (1951) cho rằng: “Rủi ro là sự không chắc chắn về tổnthất” Nghĩa là khi một sự việc không nắm chắc nó có xảy xa hay không thì nó được
gọi là rủi ro (Giáo trình Quản trị rủi ro – Trường Đại học Thương mại – trang 8)
Theo John Haynes (1995) và Irving Pfeffer (1956) định nghĩa: “Rủi ro là khảnăng xảy ra tổn thất” Theo ông, rủi ro khi xảy ra thì thường sẽ đi kèm với tổn thất
(Giáo trình Quản trị rủi ro – Trường Đại học Thương mại – trang 8).
Theo Frank H.Knight (1997) thì “Rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường
được” ( Giáo trình Quản trị rủi ro – Trường Đại học Thương mại – trang 8).
Từ những quan điểm trên đây có thể hiểu rủi ro như sau: Rủi ro là những sự kiệnbất ngờ, không chắc chắn sẽ xảy ra mà nếu xảy ra thì sẽ gây tổn thất cho con ngườihoặc tổ chức nào đó
Rủi ro hiện diện trong hầu hết hoạt động của con người do sự vận động ngẫunhiên và bất ngờ của sự vật, hiện tượng, hạn chế trong tầm nhận thức của con người.Người ta có thể dự đoán một số khả năng xảy ra của rủi ro nhưng không thể chính xáchoàn toàn nó có thực hay không và cụ thể nó sẽ mang lại tổn thất như thế nào Đó làmối nguy lớn khi rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào và gây ra tổn thất cho người gánhchịu nó
1.1.2 Khái niệm về quản trị rủi ro
Có nhiều cách hiểu về khái niệm quản trị rủi ro như: quản trị rủi ro là quá trìnhtiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểmsoát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi củarủi ro đồng thời tìm cách biến các rủi ro thành những cơ hội hay công
Trang 14Hay quản trị rủi ro là: Nói cách khác quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi
ro và tìm cách hạn chế, quản lý các rủi ro đó xảy ra với tổ chức
Một cách tổng quát về quản trị rủi ro chính là quá trình xem xét toàn bộ các hoạtđộng của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn với khả năng xảy ra các nguy cơ đó
Từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để hạn chế rủi ro đó ở mức thấp nhất
1.1.3 Vai trò của quản trị rủi ro trong kinh doanh
Vai trò của quản trị rủi ro đối với doanh nghiệp là:
Thứ nhất: Tăng cường năng lực trong việc ra quyết định, lập kế hoạch và sắp xếp
thứ tự ưu tiên công việc trên cơ sở hiểu biết thấu đáo và chặt chẽ về hoạt động kinhdoanh, môi trường kinh doanh, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp
Thứ hai: Góp phần phân bổ và sử dụng hiệu quả những nguồn lực trong doanh
nghiệp Có sự tính toán trước các nguồn lực trách tình trạng nơi cần lại không đượccung cấp các nguồn lực, nơi không cần lại bị dư thừa nguồn lực và làm hạn chế, giảm
đi sự lãng phí trong quá trình sử dụng nguồn lực của doang nghiệp
Thứ ba: Giảm thiểu những sai sót trong mọi khía cạnh của doanh nghiệp Quản
trị rủi ro trong doanh nghiệp cực kỳ quan trọng khi đã hiểu được vấn đề có những phântích nhận dạng chính xác, vấn đề sẽ trở lên rõ ràng và đơn giản hơn, các vấn đề sẽđược doanh nghiệp xứ lý chính xác, nhanh chóng không làm ảnh hưởng nhiều tới hoạtđộng kinh doanh của toàn doanh nghiệp, từ đó sẽ làm giảm sự ảnh hưởng tới doanhthu lợi nhuận của doanh nghiệp
Thứ tư: Phát triển và hỗ trợ nguồn nhân lực và nền tảng tri thức của các doanh
nghiệp Việc giảm thiểu được các rủi ro xảy ra trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanhnghiệp ngày càng phát triển hơn làm tăng quy mô sản xuất của doanh nghiệp Môi trườnglàm việc sẽ ngày càng được chú trọng, văn hóa trong doanh nghiệp cũng được đẩy mạnh,việc phát triển nguồn nhân lực có trình độ tri thức cũng ngày càng được nâng cao hơn.Các nguồn lực sẽ được đầu tư, phát triển, nâng cao khả năng học hỏi cũng như tay nghềcủa mình nhằm phục vụ cho sự phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp
Thứ năm: Tối ưu hóa hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp Các vấn đề được
kiểm soát chặt chẽ, trách được những rủi ro lớn xảy ra từ đó làm tăng hiệu quả của cáchoạt động trong doanh nghiệp, nâng cao hiểu quả hoạt động sản xuất kinh doanh làmcho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn
Trang 151.1.4 Phân loại rủi ro
a Theo nguyên nhân gây ra rủi ro: Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội
- Rủi ro sự cố: là rủi ro gắn liền với sự cố ngoài dự kiến, đây là những rủi rokhách quan khó tránh khỏi ( nó thường gắn liền với các yếu tố bên ngoài)
- Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thể, bao gồm:
Rủi ro liên quan đến giai đoạn trước khi ra quyết định: Liên quan đến việc thuthập và xử lý thông tin, lựa chọn cách thức ra quyết định
Rủi ro trong quá trình ra quyết định: Rủi ro phát sinh do ta chọn quyết địnhnày mà không phải quyết định khác
Rủi ro liên quan đến giai đoạn sau khi ra quyết định: Rủi ro về sự tương hợpgiữa kết quả thu được với dự kiến ban đầu
b Theo kết quả/hậu quả thu nhận được: Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán:
- Rủi ro thuần túy: tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hộikiếm lời được, hay nói cách khác là rủi ro trong đó không có khả năng có lợi cho chủthể ( rủi ro một chiều)
- Rủi ro suy đoán: tồn tại khi có một cơ hội kiếm lời cũng như một nguy cơ tổnthất, hay nói cách khác là rủi ro vừa có khả năng có lợi, vừa có khả năng tổn thất Rủi
ro suy đoán là rủi ro gắn liền với khả năng thành bại trong hoạt động đầu tư, kinhdoanh và đầu cơ
c Theo nguồn gốc của rủi ro: rủi ro có nguồn gốc từ môi trường vĩ mô, rủi ro có
nguồn gốc từ môi trường vi mô và rủi ro từ môi trường bên trong
- Rủi ro có nguồn gốc từ môi trường vĩ mô bao gồm:
Rủi ro chính trị: là những rủi ro có thể xảy ra dưới tác động của các yếu tốchính trị Có 3 loại rủi ro chính trị thường gặp là rủi ro liên quan đến quyền sở hữu, rủi ro
do sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động của doanh nghiệp, rủi ro về chuyển giao
Rủi ro kinh tế: là những rủi ro gắn liền với sự biến động của các yếu tố kinh tếnhư: tình trạng của nền kinh tế thế giới và của nền kinh tế quốc gia, cuộc khủng hoảng( toàn cầu, khu vực) hay đơn giản là tình trạng lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất tiềngửi, tỷ suất cho vay, tình trạng thất nghiệp,…
Rủi ro pháp lý: là những rủi ro mà sự xuất hiện của chúng có nguyên nhân từcác yếu tố pháp luật
Rủi ro văn hóa: là những biến cố rủi ro bắt nguồn từ môi trường văn hóa
Trang 16 Rủi ro xã hội: là những rủi ro gắn với yếu tố xã hội như: vấn đề việc làm, quy
mô và cơ cấu dân số, những chuẩn mực xã hội
Rủi ro công nghệ: là những rủi ro xảy ra dưới tác động của sự phát triển vềkhoa học công nghệ
Rủi ro thiên nhiên: là những biến cố xảy ra trong môi trường tự nhiên như cáchiện tượn thời tiết, khí hậu ( bão lụt, mưa gió, ) hay những biến đổi bất thường củathiên nhiên
- Rủi ro có nguồn gốc từ môi trường vi mô bao gồm:
Rủi ro từ khách hàng: khách hàng là yếu tố có vai trò quan trọng đối với sựthành bại của các doanh nghiệp
Rủi ro từ nhà cung cấp: nhà cung cấp là nguồn gốc của các rủi ro liên quanđến việc thực hiện hợp đồng mua bán giữa họ và các doanh nghiệp
Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh: có thể gây ra cho các doanh nghiệp những tổnthất về doanh thu, lợi nhuận do các doanh nghiệp phải gia tăng chi phí trong kinhdoanh, hoặc do bị suy giảm lượng khách hàng hiện có
Rủi ro từ các cơ quan quản lý công: các cơ quan quản lý công vừa trực tiếpthực hiện vai trò quản lý nhà nước đối với các hoạt động của các doanh nghiệp, vừacung cấp các dịch vụ công
- Rủi ro từ môi trường bên trong: yếu tố nguồn lực, vật lực, tài chính
d Theo đối tượng chịu rủi ro: rủi ro nhân lực, rủi ro tài sản và rủi ro trách nhiệm
- Rủi ro trách nhiệm pháp lý: là những rủi ro mà khi xảy ra chúng có thể gây ranhững tổn thất về trách nhiệm pháp lý đã được quy định bởi hệ thống luật pháp củamỗi quốc gia
e Theo khả năng giảm tổn thất: rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán:
- Rủi ro có thể phân tán: là rủi ro có thể giảm bớt tổn thất thông qua những thỏathuận đóng góp ( ví dụ: tài sản, tiền bạc, ) và chia sẻ rủi ro của bên tham gia
Trang 17- Rủi ro không thể phân tán: là rủi ro mà những thỏa thuận đóng góp về tiền bạchay tài sản không làm giảm bớt tổn thất cho người tham gia vào quỹ đóng góp chung.
f Theo các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp: giai đoạn khởi sự, giai đoạn
phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn suy vong:
- Rủi ro trong giai đoạn khởi sự: nhiệm vụ chính của các doanh nghiệp tronggiai đoạn này là có được khách hàng và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ theo các hợpđồng đã ký
- Rủi ro trong giai đoạn phát triển: doanh nghiệp không có lợi nhuận (doanh thu
= chi phí) hoặc lợi nhuận thu được thấp hơn so với lợi nhuận mong muốn ( mục tiêuđặt ra)
- Rủi ro trong giai đoạn trưởng thành: gặp phải rủi ro khi tốc độ tăng trưởng củakết quả không tương ứng với tốc độ phát triển của chi phí
- Rủi ro trong giai đoạn suy vong: khi mục tiêu và lợi nhuận suy giảm, một sốdoanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, rủi ro xảy đến là mức tiêu thụ của hầu hết các loạisản phẩm và nhãn hiệu đều suy giảm, hay có thể chững lại ở mức thấp, thậm chí bằngkhông
1.2 Các nội dung của quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro gồm các nội dung: Nhận dạng rủi ro - Phân tích rủi ro – Kiểm soátrủi ro – Tài trợ rủi ro
1.2.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là việc xác định các đe dọa hoặc các cơ hội có thể xảy ra trongsuốt thời gian thời gian tồn tại và hoạt động của các tổ chức, các doanh nghiệp Có rấtnhiều loại rủi ro rất dễ nhận dạng và giải quyết nhưng cũng có rất nhiều rủi ro rất khónhận dạng được hoặc dễ gây nhận dạng sai, do đó nhiều rủi ro gây ra tổn thất vô cùnglớn cho doanh nghiệp, cá nhân cũng vì không nhận biết được chúng từ trước
Có rất nhiều cách nhận dạng rủi ro:
Phương pháp xây dựng bảng liệt kê: liệt kê các tổn thất có thể xuất hiện trong
tương lai theo nhóm các đặc trưng cơ bản của rủi ro (tần suất và biên độ) Từ bảng liệt
kê này, các nhà quản trị có thể dự đoán được tổn thất có thể phải chịu trong tương lai
để có sự chuẩn bị từ trước
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: là cách phân tích bản báo cáo hoạt
động kinh doanh, bản dự báo về tài chính và ngân sách để tìm ra những rủi ro tiềm
Trang 18năng Các rủi ro nhận dạng được bằng phương pháp này chủ yếu là những rủi ro thuầntúy, nó không bao gồm rủi ro suy đoán.
Phương pháp thanh tra hiện trường: quan sát trực tiếp và bao quát các hoạt động
diễn ra ở mỗi đơn vị, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, nhà quản trị tìmhiểu được các mối hiểm họa, nguyên nhân và các đối tượng rủi ro Những rủi ro mà cóthể sử dụng phương pháp này là những rủi ro đã xảy ra
Phương pháp phân tích hợp đồng: do có quá nhiều rủi ro phát sinh từ hợp đồng
nên để tránh rủi ro, các hợp đồng kinh doanh cần được nghiên cứu, xem xét một cách
kỹ lưỡng về các điều khoản để tránh những sai sót dẫn tới kiện tụng, tranh chấp
Phương pháp làm việc với các bộ phận khác bên trong doanh nghiệp: biện pháp
này thực hiện bằng cách các nhà quản trị sẽ trao đổi với các cá nhân và bộ phận kháctrong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức không chính thức Bằng phương pháp này,thông tin thu được có thể bằng văn bản cũng có thể là tin truyền miệng
Phương pháp làm việc với các bộ phận bên ngoài doanh nghiệp: thông qua sự
tiếp xúc, trao đổi, bàn luận với các cá nhân, tổ chức bên ngoài doanh nghiệp có mốiquan hệ với doanh nghiệp như: các cơ quan thuế, các cơ quan quản cáo, các văn phòngluật, nhà quản trị có thể bổ xung những rủi ro có thể xảy ra mà chưa nhận dạng đượcđồng thời học hỏi được cách giải quyết những rủi ro đó
Phương pháp nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ: các số liệu thống kê
cho phép các nhà quản trị rủi ro đánh giá được những xu hướng của các tổn thất gâynên Từ những số liệu những năm trước đó có thể nhận dạng được những rủi ro có thểgặp phải trong tương lai
1.2.2 Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro là quá trình nghiên cứu những hiểm họa, xác định nguyên nhân
gây ra rủi ro và phân tích những tổn thất (Giáo trình Quản trị rủi ro – Đại học Thương mại – trang 66) Với những rủi ro đã xảy ra, doanh nghiệp cần tiến hành phân
tích nguyên nhân gây ra rủi ro để nhận biết được nguồn gốc của chúng cũng như cácdấu hiệu của rủi ro đó để tích lũy kinh nghiệm thực tế
Để chi tiết trong việc phân tích rủi ro sẽ phân tích các nội dung cụ thể: phân tíchhiểm họa, phân tích nguyên nhân, phân tích tổn thất
a) Phân tích hiểm họa
Phân tích hiểm họa là quá trình phân tích những yếu tố tạo ra rủi ro hoặc những yếu
tố làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra Các bước phân tích hiểm họa bao gồm:
Trang 19- Liệt kê tất cả các hiểm họa đã biết.
- Thu thập số liệu liên quan đến các hiểm họa đã biết này
- Xác định những hậu quả có thể xảy ra
- Thảo luận các biện pháp có thể sử dụng nhằm đề phòng và giảm nhẹ hiểmhọa
- Viết báo cáo phân tích hiểm họa
b) Phân tích nguyên nhân rủi ro
Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới rủi ro trong kinh doanh, nhưng cơ bản
có thể chia thành các nhóm nguyên nhân:
Nguyên nhân liên quan tới con người: sự bất cẩn, chủ quan của con người trongquá trình làm việc; sự thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức; tinh thần trách nhiệm khilàm việc; Dù là người có quen thuộc với công việc như thế nào đi chăng nữa thì chỉcần lơ là, sai sót một chút thì cũng có thể dẫn tới thất bại
Nguyên nhân liên quan tới yếu tố kỹ thuật: ngày nay việc áp dụng kỹ thuật tiêntiến, sự tự động hóa, con người làm việc với sự hỗ trợ của máy móc thiết bị ngày càngnhiều Nếu kỹ thuật gặp trục trặc có thể gây ra những rủi ro lớn trong kinh doanh Do
đó doanh nghiệp cần định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng để đảm bảo sự vận hành ổn định,giảm thiểu những biến cố bất ngờ có thể xảy ra
Có những nguyên nhân rủi ro là do yếu tố con người gây nên, có những rủi ro là
do chủ yếu bởi kỹ thuật nhưng cũng tồn tại rất nhiều những rủi ro là do sự kết hợp của
cả hai yếu tố này Do đó, khi phân tích nguyên nhân rủi ro cần phân tích đầy đủ cả haiphương hướng để tránh khỏi thiếu sót không đáng có
c) Phân tích tổn thất
Phân tích tổn thất đã xảy ra: bằng việc phân tích những tổn thất đã xảy ra để cóthể dự đoán được những tổn thất sẽ xảy ra Nó là cơ sở quan trọng để phân tích biên độrủi ro Biên độ rủi ro càng lớn thì tổn thất sẽ càng cao nếu doanh nghiệp thực sự gặpphải rủi ro Với những rủi ro này nhà phân tích thường sử dụng phương pháp thống kêkinh nghiệm Nghĩa là các nhà quản trị sẽ sử dụng dữ liệu có được cùng kinh nghiệmcủa mình để đánh giá tổn thất
Phân tích tổn thất dự báo: căn cứ vào nguyên nhân, hiểm họa, người phân tích sẽ
dự đoán những tổn thất có thể xảy ra của những rủi ro ngay cả khi chúng vẫn còn đangtiềm ẩn, thậm chí chưa từng có trong quá khứ
Trang 211.2.3 Kiểm soát rủi ro
Khái niệm: Kiểm soát rủi ro là hoạt động liên quan đến việc đưa ra và sử dụngcác biện pháp, kỹ thuật, công cụ khác nhau nhằm phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro
có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức
Biện pháp kiểm soát rủi ro:
- Né tránh rủi ro: là việc tìm cách làm mất đi những tác nhân làm cho rủi ro xuấthiện và gây ra tổn thất
- Chuyển giao rủi ro: là việc doanh nghiệp chuyển giao rủi ro cho bên khác vàchấp nhận một thiệt hại nhất định Chuyển giao rủi ro được thực hiện bằng hai cách:chuyển những tác nhân gây rủi ro cho chủ thể khác hoặc chuyển giao rủi ro bằng hợpđồng giao ước
- Giảm thiểu rủi ro: là giảm ảnh hưởng (tác động) cũng như giảm khả năng xảy
ra của rủi ro
- Chấp nhận rủi ro: doanh nghiệp chấp nhận rủi ro và chịu thiết hại
- Phân tán và chia sẻ rủi ro: rủi ro có thể phân tán được là những rủi ro có thểgiảm thiểu thông qua việc đóng góp các nguồn lực và các bên cùng nhau chia sẻ rủi ro;chia sẻ có nghĩa là các bên khác nhau sẽ chia sẻ rui ro với cùng một kế hoạch kinhdoanh, do đó phân chia các rủi ro với nhau
1.2.4 Tài trợ rủi ro
Khái niệm: Tài trợ rủi ro được định nghĩa như là tập hợp các hoạt động nhằm tạo
ra và cung cấp những phương tiện (hay nguồn lực) để khắc phục hậu quả hay bù đắptổn thất khi rủi ro xay ra, gây quỹ dự phong cho những chương trình để giảm bớt bấttrắc và rủi ro hay để gia tăng những kết quả tích cực
Các biện pháp tài trợ rủi ro:
- Tự tài trợ: là doanh nghiệp nếu bị tổn thất khi rủi ro xảy ra phải tự lo nguồnlực tài chính để bù đắp tổn thất Nguồn tài chính đó có thể là nguồn tự có của doanhnghiệp, hoặc nguồn vay mượn mà doanh nghiệp có trách nghiệm phải hoàn trả Baogồm tự tài trợ có kế hoạch và tự tài chợ không có kế hoạch
Tự tài trợ có kế hoạch khi nhà quản trị rủi ro xem xét các phương pháp xử lýrủi ro khác nhau và quyết định không chuyển giao tổn thất tiềm năng
Tự tài trợ không có kế hoạch khi nhà quản trị rủi ro không nhận ra rủi ro vàkhông cố gắng xử lý rủi ro đó, cho nên mặc nhiên doanh nghiệp đã chọn biện pháp lưutrữ tổn thất (tự tài trợ
Trang 22- Chuyên giao tài trợ rủi ro: là việc chuẩn bị một nguồn kinh phí từ bên ngoài để
bù dắp tổn thất khi rủi ro xuất hiện Chuyển giao có thể được thực hiện thông qua bảohiểm hoặc bằng chuyển giao tài trợ phi bảo hiểm
Các hoạt động của một chính phủ có thể ảnh hưởng tới thị trường vốn thế giới,nhưng hầu như một quốc gia không thể kiểm soát thị trường này Tình trạng lạm phát,suy thoái, hiện nay là các yếu tố của các hệ thống kinh tế mà không quốc gia nào kiểmsoát nổi Ở mức độ ít vĩ mô hơn, lãi suất và tín dụng có thể áp dụng các rủi ro thuầntúy và suy đoán đáng kể lên các tổ chức
b Nhân tố chính trị - pháp luật
Hệ thống chính trị không ổn định sẽ gây ra các rủi ro trong hoạt động kinh doanhnhư hàng bị mất, chậm… do có báo động, đình công gây ra Rủi ro chính trị có ở tất cảcác quốc gia nhưng có mức độ cao thấp khác nhau Để kiểm soát rủi ro về chính trị,các doanh nghiệp thương mại cần phải quan tâm nghiên cứu và dự báo để xây dựng kếhoạch kinh doanh phù hợp vừa tận dụng được cơ hội, vừa đề phòng các nguy cơ xảy rarủi ro trong hoạt động kinh doanh
Sự thiếu chặt chẽ, đầy đủ, nghiêm minh của pháp luật cũng như sự thay đổi cácquy định luật pháp như quy định về thuế, quy định về hợp đồng kinh doanh mua bánhàng hoá, nhãn mác hàng hoá… đều có thể gây ra các rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp như rủi ro vi phạm luật pháp quốc gia, rủi ro về thiếu chặt chẽtrong ký kết hợp đồng kinh doanh
c Nhân tố văn hóa – xã hội
Mỗi một khu vực, vùng miền, quốc gia có phong tục tập quán, lối sống, khiếuthẩm mĩ khác nhau.Vì vậy nếu không nắm rõ sự khác nhau của các yếu tố trên tại mỗikhu vực thì rất có thể gặp phải rủi ro hàng sản xuất ra không đáp ứng thị yếu của thịtrường Để quản trị rủi ro này, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao nhận thức về vănhoá cho nhân viên kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 23d Nhân tố tự nhiên – cơ sở hạ tầng
Các hiện tượng tự nhiên như động đất, bão, lũ quét, sóng thần hay hệ thống giaothông kém có thể dẫn tới hàng hoá bị hỏng, mất, tới nơi không đúng hạn….Những rủi
ro liên quan đến môi trường tự nhiên – cơ sở hạ tầng là những rủi ro bất ngờ, khó đoánbiết nhất Vì vậy, để thực hiện công tác quản trị, doanh nghiệp cần chú trọng đề ra cácbiện pháp giảm thiểu khi rủi ro xảy ra
1.3.2 Môi trường vi mô
a Khách hàng: đối với doanh nghiệp, khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp
phục vụ và là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệpphải thường xuyên nghiên cứu khách hàng, tức là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng.Bản thân nhu cầu và cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thườngxuyên biến đổi nên doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi khách hàng và dự bãonhững biến đổi về nhu cầu và cầu của họ để dự báo, nhận dạng rủi ro, xây dựng vàđiều chỉnh chiến lược phù hợp
b Đối thủ cạnh tranh: khi gia nhập thị trường, các doanh nghiệp phải xác định
cạnh tranh thị trường là một quy luật tất yếu Điều quan trọng phải xác định rõ đối thủcạnh tranh (bao gồm các đối thủ hiện hữu, tiềm ẩn, trực tiếp, gián tiếp ) và nghiêncứu từng đối thủ để nhận dạng các rủi ro cạnh tranh, có thủ pháp cạnh tranh phù hợp
c Người cung ứng: đối với doanh nghiệp là những người cung cấp đầu vào cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mọi sự thay đổi từ phái người cungứng, sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp đều ảnh hưởng tới hoạt đông của doanhnghiệp Các doan nghiệp phải quan tâm đến họ trên nhiều phương diện
d Các cơ quan hữu quan: bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức phi
chính phủ, các hiệp hội, các tổ chức trung gian
1.3.3 Môi trường nội tại
a Nguồn lực tài chính: nhà quản trị rủi ro phải chú ý phân tích các yếu tố: khả
năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn, chi phí vốn; vấn đề về thuế, lãi suất; hệ thống
kế toán hiệu quả và hiệu năng phục vụ cho việc lập kế hoạch giá thành, kế hoạch tàichính và lợi nhuận
b Nguồn nhân lực: nhân lực là nguồn lực quyết định sự thành công hay thất bại
trong hoạt động của mọi loại hình donah nghiệp Điều quan trọng đối với các nhà quảntrị doanh nghiệp là phải tuyển dụng được đội ngũ nhân sự có trình đọ chuyển môn cao,
Trang 24có năng lực và tính linh hoạt, sau đó là việc sử dụng các chính sách bộ trí, sắp xếpnhân sự hợp lý, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá và đãi ngộ nhân sự phù hợp.Suy cho cùng, rủi ro của mọi rủi ro chính là yếu tố con người.
c Cơ sở vật chất: nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ
là những yếu tố cần được trang bị ở trình độ phù hợp, giúp doanh nghiệp có thể tăngnăng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh
d Văn hóa doanh nghiệp: ở góc độ của một tổ chức, văn hóa được hiểu là một
hệ thống những giá trị chung, những niềm tin, những mong đợi, những thái độ, nhữngtập quán thuộc về tổ chức và chúng tác động qua lại với nhu để hình thành nhữngchuẩn mực hành động mà tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp noi theo
Một loạt các rủi ro đến ngay từ chính trong nội bộ doanh nghiệp như thái độ củadoanh nghiệp đối với rủi ro, sai lầm trong chiến lược kinh doanh, quản lý doanhnghiệp, sự yếu kém của cán bộ quản lý và nhân viên, thiếu đạo đức và văn hóa kinhdoanh, thiếu động cơ làm việc, thiếu đoàn kết nội bộ
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO
CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC
2.1 Khái quát về doanh nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Thông tin chung về công ty:
Tên doanh nghiệp:
Tên thường gọi :
Tên tiếng Anh:
Loại hình doanh nghiệp:
Đại diện pháp luật
Công ty TNHH Việt ĐứcCông ty Việt Đức
Viet Duc Limited Liability CompanyViet Duc CO., LTD
Thôn Ba Hàng, Xã Tiêu Động, Huyện Bình Lục,Tỉnh Hà Nam
(+84) 915 278 357 / (+84) 912 983 189(+84) 351 868 567
www.congtythepvietduc.com.vn0700222664
0700222664 - Cấp ngày 29/07/2003 tại Sở kếhoạch đầu tư tỉnh Hà Nam
Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lênÔng Trần Hữu Lập – Giám đốc
Việt Đức là một doanh nghiệp sản xuất phôi thép vừa và nhỏ tại tỉnh Hà Nam, để
có thể tồn tại trong một môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay, Công ty
TNHH Việt Đức đã vượt qua một chặng đường không ít những chông gai Quá trình
phát triển của công ty có thể chia thành các giai đoạn sau:
Trang 26Bảng 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Việt Đức
29/07/2003 Công ty TNHH Việt Đức được cấp phép tại Sở Kế hoạch và Đầu
tư, là doanh nghiệp chuyên thu mua sắt thép phế liệu với vốn đầu
tư 200 triệu đồng Trụ sở chính của công ty tại thôn Ba Hàng, XãTiêu Động, Huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam
19/07/2004 Công ty Việt Đức chính thức đi vào hoạt động đi vào hoạt động.2005-2008 Công ty đó là trở thành Công ty sản xuất phôi thép đầu tiên của
huyện Bình Lục với việc đầu tư lò nấu phôi thép công nghệ lòthổi, đạt công suất 15 tấn/ngày Trong khoảng thời gian 2005 -
2008 công ty dần dần nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất và đầu tưthêm lò nấu phối và đạt công suất 35 tấn/ngày
2009-2012 Công ty Việt Đức đầu tư dây chuyền sản xuất thép, công suất đạt
25-30 tấn/ngày Thép được phân phối đến các doanh nghiệp trongđịa phương và các khu vực Bắc Ninh, Thái Nguyên
2013 - nay Công ty bỏ hoàn công nghệ sản xuất phôi thép và thép cũ chuyển
sang mô hình sản xuất phôi thanh cỡ lớn tiết diện 125x125mm dài6m hiện đại hơn, cho công suất cao hơn đạt 50 tấn/ngày
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0700222664 - Cấp ngày29/07/2003 tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Nam, Công ty TNHH Việt Đức kinh doanhnhiều lĩnh vực khác nhau Mặc dù lĩnh vực kinh doanh rất đa dạng nhưng hoạt độngchính của công ty vẫn là ở lĩnh vực sản xuất phôi thép để làm nguyên liệu cán thép chocác công ty Thép lơn như Hòa Phát, SSE, Việt Úc
Trang 27- Đóng góp vào quá trình phát triển của cộng đồng tại địa phương và của Việt Nam
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức của doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Việt Đức
Nguồn: Phòng Nhân sự Chức năng của các bộ phận trong công ty
Giám đốc: Quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty theo quy định của pháp luật
Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng;
xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm; lập kế hoạch muasắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phòng kế toán : Tổ chức, quản lý thực hiện công tác tài chính, kế toán, theo dõi
tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như nghĩa vụ với Nhà nước của công ty; phân tích,tổng hợp số liệu để đánh giá hiệu quả kinh doanh, lập các Báo cáo tài chính làm cơ sởcho nhà quản trị ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả; phối hợp với phòng quản lýsản xuất tính toán, lựa chọn những phương án đầu tư khả thi
+ Phòng sản xuất: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất, xây dựng các kế hoạch
ngắn hạn cũng như các chiến lược dài hạn phát triển, thiết lập phương án kinh doanh
hỗ trợ cho Tổng giám đốc, đặt ra các chỉ tiêu kế hoạch về sản xuất kinh doanh; theodõi các mặt hàng, làm các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá ; quản lý các khohàng, tài sản máy móc, thiết bị của Công ty, nâng cấp hoặc thay thế máy móc thiết bịhiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc thiết
bị của Công ty và các công trình đầu tư xây dựng cơ bản
Phòng sản xuất
Vũ Trọng
Phòng nhân sự
Nguyễn Thị Ái
Phòng kỹ thuật
Trần Tuấn Đạt
Trang 28+ Phòng kỹ thuật: Thực hiện nhiệm vụ bảo trì bảo dưỡng máy móc, đảm bảo sao
cho máy móc hoạt động tốt nhất trước khi đi vào hoạt động ; khắc phục sự cố, sửachữa trang thiết bị ; lắp đặt trang thiết bị, cơ sở vật chất Phối hợp với phòng kế toán
và kinh doanh để tính chi phí
+ Phòng nhân sự: Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, quản lý nhân sự, tổ chức
tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đàotạo nhân viên mới Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiềnlương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảohiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Đức trong 3 năm (2016-2018)
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH VIỆT ĐỨC từ 2016-2018
3 Lợi nhuận trước thuế -741,605,147 56,093,761 72,542,348
(Nguồn: Báo cáo tài chính- Phòng Tài chính)
Nhận xét: Từ bảng 1.6 cho thấy, từ năm 2016-2018, lợi nhuận của Công ty có
sự tăng đáng kể Năm 2016, công ty lỗ hơn 741 triệu đồng, năm 2017 công ty đã lãi 56triệu đồng, năm 2018 là hơn 72 triệu đồng Tổng doanh thu qua các năm biến độngnhưng so với ban đầu thì tăng đáng kể từ năm 2016 là 92,8 tỷ đồng lên 130,5 tỷ đồngvào năm 2018 tương đương 141% so với năm 2016 Điều này cho thấy, năm 2016 dotác động từ các yếu tố trong và ngoài Công ty dẫn đến chi phí sản xuất kinh doanh tănghơn so với các năm trước cùng với sự ế ẩm của thị trường thép giai đoạn này dẫn đến lợi
Trang 29nhuận âm Nhưng sau khi thị trường khởi sắc và công ty đầu tư trang thiết bị hiện đạiphục vụ quá trình sản xuất nên lợi nhuận đã tăng đáng kể Dự bảo những năm tiếp theocòn tăng mạnh do những dấu hiệu tích cực đến từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
2.2 Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức
Nhìn tổng quan, thị trường thép Việt Nam trong mười tháng của năm 2018 vẫnduy trì tích cực với sản lượng tiêu thụ tăng trưởng 28% so với năm ngoái Trong đó,tiêu thụ nội địa tăng 27% và xuất khẩu tăng 33% Tuy nhiên Giá phôi thép ngày8/1/2019 ở mức 458-462 USD/T, tăng 2 USD/tấn so với thời điểm đầu tháng
Trang 3012/2018 So với mức giá đầu năm 2018, mức giá hiện tại giảm khoảng 50 USD/tấn.Trước đó, mức giá giao dịch phôi thép cao nhất được ghi nhận vào giữa tháng 3/2018,mức giá hiện tại đã giảm hơn 100 USD/Tấn Trong 11 tháng đầu năm 2018, nhập khẩuthép thành phẩm từ Trung Quốc xấp xỉ 5,76 triệu tấn, giảm 12% về lượng,nhưng tăng 9,5% về trị giá so với cùng kỳ 2017 Tỷ trọng thép nhập khẩu từ quốc gianày chiếm 46,4% tổng lượng thép thành phẩm nhập khẩu.
Các số liệu cho thấy giá phôi thép giảm, sự cạnh tranh đến từ các doanh nghiệpTrung Quốc cũng như trong nước đang càng ngày mở rộng quy mô sản xuất có ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất của Công ty TNHH Việt Đức
liệu này cho thấy nước ta đang ở trong giai đoạn dân số vàng
Biểu đò 2.2 Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam theo tuổi.
Trang 31tế, bộ luật thương mại ra đời ngày càng đi sâu vào thực tế, giúp hạn chế được rất nhiềucác rủi ro xảy ra với các doanh nghiệp và Công ty TNHH Việt Đức Tuy nhiên với quyđịnh của Nhà Nước, mức thuế suất thuế TNDN hiện nay đang là 20-22%, đây là mứcthuế suất khá cao, gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thủtục hành chính nhiều cửa, các thủ tục hành chính thuế, hồ sơ, giấy tờ… vẫn còn rườm
rà, chưa thống nhất gây ra khó khăn cho công ty
Khoa học – công nghệ
Ngành thép Việt Nam luôn ở trong tình trạng mất cân đối, thừa thép thô nhưngthiếu các sản phẩm thép khác do nhiều dòng sản phẩm trong nước chưa có khả năngsản xuất, chẳng hạn như phôi thép, thép tấm cuộn cán nóng, thép hình, thép lá… Máymóc và công nghệ sản xuất thép trong nước chỉ đạt mức trung bình so với thế giới,phần lớn sử dụng máy móc và công nghệ thải từ Trung Quốc, dẫn tới tiêu hao nănglượng lớn, hiệu suất kinh tế – kỹ thuật thấp và giá thành sản xuất cao, khó khăn khicạnh tranh với thép nhâp khẩu giá rẻ từ Trung Quốc Sang năm 2019, theo Vụ Vật liệuXây dựng, Bộ Xây dựng, chi phí năng lượng có xu hướng tăng như giá than tăng 10%,giá điện tăng 6% và dự báo thị trường bất động sản có thể chững lại sẽ sẽ kéo theo thịtrường thép trong nước có thể dư thừa Do đó, việc tìm ra hướng đi ổn định cho cácdoanh nghiệp là rất quan trọng
Vốn là một công ty sản xuất phôi thép từ việc tái chế phế liệu nên các ứngdụng khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Dây chuyền được nhập khẩu từ Trung Quốc tạo ra công suất công suất 15-
20 tấn/mẻ và 50 tấn/ngày Ngoài ra còn có các máy móc bổ trợ cho hoạt động sản xuấtcủa công ty như: cân điện tử, máy biến thế công suất lớn, máy vò phế liệu, máy ép,máy cắt, máy xúc, hệ thống cẩu Công ty TNHH Việt Đức cũng rất chú trọng tới vấn
đề đổi mới các sản phẩm kỹ thuật trong công ty và bổ sung thêm những sản phẩm mới
để giúp cho nhân viên trong công ty sớm tiếp cận với các thiết bị hiện đại và phục vụcho công việc giúp công việc đem lại kết qua cao nhất Những công nghệ này đòi hỏingười lao động phải trang bị những kiến thức và kỹ năng mới và sẽ khiến người laođộng gặp nhiều khó khăn trong quá trình trình hội nhập
Tự nhiên
Công ty TNHH Việt Đức có trụ sở tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam Tỉnh Hà
Trang 32như không bao giờ xảy ra Hệ thống đường xá rộng rãi Vị trí của công ty chỉ cáchđường quốc lộ khoảng 5km nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa Tuynhiên công ty đang gây ra một vấn đề khiến người dân xung quanh rất khó chịu là tình
xả không nghiệp Việc này có ảnh hưởng đên sức khỏe của người dân xung quanh Vìthế công ty có nguy cơ phải di dời nhà máy về vùng dân cư thưa thớt hơn như vùngđồi núi tại khu công nghiệp Thanh Liêm
2.2.1.2 Môi trường vi mô
Nhà cung cấp
Công ty nhập các nguyên liệu, phụ liệu, công cụ dụng cụ từ nhiều nhà cung cấpkhác nhau Có thể phân loại các nhóm hàng cần mua của công ty Việt Đức chia làm 2loại:
Tài sản cố định: bao gồm nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, máy móc, trangthiết bị…
Dây chuyền sản xuất được cung cấp từ các hãng sản xuất tại Trung Quốc
Máy móc bao gồm: máy ép, máy cắt sắt, xe cẩu, xe nâng, máy xúc, máy hàn,
… mới đây đầu năm 2018 công ty đầu tư dây chuyền vò phế liệu trị giá 1,5 tỷ đồng đểtăng tốc độ xử lý phế liệu cùng với đó là loại bỏ các tạp chất tốt hơn giúp gia tăngcông suất sản xuất và chất lượng sản phẩm
Hệ thống điện: được nối vào một đường dây riêng và có 2 máy biến áp côngsuất lớn do công ty điện lực Hà Nam lắp đặt
Tài sản lưu động: bao gồm:
Phế liệu được thu mua từ các mối chủ yếu xung quanh địa bàn tỉnh Hà Nam,Nam Định, Ninh Bình Công ty có đầu tư cân điện tử để phục vụ quá trình nhập hànghóa Theo thống kê từ phần mềm cân điện tử, hàng ngày có khoảng 5-10 lượt xe nhậpphế liệu và trung bình trên 40 tấn 1 ngày
Hóa chất: mangan, silic, bột đắp lò,… được nhập từ Thái Nguyên
Vật liệu: oxy, bóng điện, dây điện, ốc vít,… được nhập từ các cửa hàng vậtliệu trên địa bàn
Đối thủ cạnh tranh
Có thể nói răng ngành phôi thép Việt Nam hiện nay có sự cạnh tranh tương đốilớn Đối thủ cạnh tranh của công ty Việt Đức là các doan nghiệp sản xuất phôi thép ở
Trang 33làng đúc phôi Đa Hội, Bắc Ninh; làng đúc ở Ý Yên, Nam Định; khu công nghiệpThạch Thất, Hà Tây… Các doanh nghiệp này liên tục mở rộng sản xuất, gia tăng côngsuất cùng với đó là thu hút các nhà cung cấp phế liệu khiến Việt Đức gặp khá nhiềukhó khăn.
2.2.1.3 Môi trường nội tại
Tỷ lệ (%)Vốn chủ sở
hữu 21,308,064,293 50.11 23,710,811,180 42.41 10,641,164,526 16.75Vốn vay 21,216,352,675 49.89 32,193,142,968 57.59 52,891,882,878 83.25
Tổng 42,524,416,968 100 55,903,954,148 100 63,533,047,404 100
(Nguồn:Báo cáo tài chính – Phòng kế toán)
Nhận xét: Từ số liệu tại bảng 1.5 thấy, nguồn vốn của TNHH Việt Đức trong 3
năm 2016 -2018 tăng khá mạnh, cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công tyđang trên đà phát triển, có khởi sắc Vốn vay qua 3 năm cũng có biểu hiện tăng, thểhiện khả năng xoay vốn mạnh và uy tín hình ảnh của Công ty TNHH Việt Đức đối vớicác khách hàng và ngân hàng
Nguồn nhân lực
Trang 34Công ty TNHH Việt Đức là một công ty có quy mô vừa và nhỏ với hơn 30 côngnhân viên Là doanh nghiệp sản xuất có trụ sở đặt tại vùng nông thôn và tận dụngnguồn nhân công giá rẻ, do vậy, số lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất.
Bảng 2.4 Số lượng, chất lượng lao động của Công ty TNHH Việt Đức trong 3
năm 2016-2018
NămTiêu chí
Bảng 1.2 biểu hiện số lượng nhân viên kinh doanh, kế toán, sản xuất, kỹ thuật,nhân sự Theo chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban mà có số lượng lao động phùhợp Có thể thấy, số lượng nhân viên tại phòng sản xuất luôn là nhiều nhất, do yêu cầu
về sản xuất, quản lý kho bãi, chuẩn bị nguyên liệu của công ty, phòng ban này có sốlượng nhân viên giảm do công ty đầu tư thêm máy móc, thiết bị phục vụ quá trình sảnxuất để nâng cao năng suất lao động, vì thế mà phòng kỹ thuật có số lượng lao độngtăng
Trang 35Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo phòng ban của Công ty TNHH Việt Đức
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí Công ty TNHH Việt Đức
Công ty TNHH Việt Đức có các thiết bị công nghệ sản xuất thuộc phân khúckhá trên thị trường hiện nay Công ty có trụ sở đặt cạnh đường 794 rộng rãi, gần quốc
lộ 1A, vì thế việc vận chuyển hàng hóa dễ dàng, thuận lợi Phôi của Công ty Việt Đứcđược sản xuất bằng công nghệ lò điện hồ quang – đúc liên tục Dây chuyền được nhậpkhẩu từ Trung Quốc tạo ra công suất công suất 15- 20 tấn/mẻ và 50 tấn/ngày Nhàxưởng được xây dựng rộng rãi, kiên cố với hơn 2000 m2 đất cùng với hệ thống cânđiện tử, cẩu, máy xúc, xe nâng… và các trang thiết bị đầy đủ giúp cho việc vận hành
Trang 36quá trình sản xuất thuận tiện Công ty còn lắp đặt khu máy biến áp riêng công suất lớn
để phục vụ việc sản xuất tiêu tốn rất nhiều điện năng Nguồn nhân công đến từ địaphương có chi phí thấp Công ty có uy tín hình ảnh tốt thể hiện qua việc vốn vay lớn
Tuy nhiên, hệ thống xử lý khí thải không tốt, khói bụi thải ra gây khó chịu và
ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và đã bị dân cư xung quanh phản ảnh nhiều.Một số máy móc thiết bị như máy xúc cũng đã cũ và hay hỏng hóc đôi khi cũng làmgián đoạn quá trình sản xuất Công tác an toàn lao động đôi khi chưa được cẩn thận
2.2.2 Kết quả điều tra phân tích thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Việt Đức
Rủi ro
trong
quá trình v
nhiệm
pháp lý
Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp
Nhận xét: Từ biểu đồ 2.3, ta thấy trong quá trình sản xuát kinh doanh của công tyTNHH Việt Đức, các rủi ro thường gặp phải của công ty là Rủi ro trong quá trình sảnxuất (20/20 phiếu chọn), Rủi ro lao động (19/20 phiếu chọn), Rủi ro từ nhà cung cấp(15/20 phiêu chọn) Các Rủi ro từ khách hàng và trách nhiệm pháp lý công ty thỉnhthoảng xuất hiện Rủi ro trong quá trình vận chuyển và đối thủ cạnh tranh được đánhgiá là ít khi phát sinh
a Mối hiểm họa
- Thị trường phôi thép hiện nay đang có sức cạnh tranh mạnh mẽ đến từ cácdoanh nghiệp sản xuất phôi thép ở Thạch Thất (Hà Tây), khu công nghiệp Vĩnh Phúc,Hải Phòng, các làng nghề đúc phôi thép như Đa Hội (Bắc Ninh), Tống Xá (Nam
Trang 37Định),… Các doanh nghiệp này cũng có kinh nghiệm sản xuất lâu đời và đang khôngngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty TNHH Việt Đức là phế liệu có giới hạntrong khi đó các công ty đối thủ mở rộng sản xuất nên cần nhiều nguyên liệu hơn, vìthế phế liệu ngày càng ít đi
- Nhà xưởng của công ty đặt tại khu vực đông dân cư Thành lập từ 2005, khi đó
Ba Hàng, Tiêu Động, Bình Lục, Hà Nam là một khu dân cư thưa thớt, nhưng qua thờigian rất nhiều hộ dân đã đên sinh sống tại đây, cách công ty 500m là trường THPTNguyễn Khuyến Tình trạng xả khí của công ty có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sứckhỏe của mọi người
- Môi trường làm việc không đảm bảo an toàn, các trang thiết bị bảo hộ nghèonàn, phân xưởng nhiều khói bụi Hệ thống xử lý khí thải chưa được đầu tư bài bản
- Điều kiện cơ sở vật chất xuống cấp do hệ thống dây chuyền, máy móc đúc phôithép đã sử dụng được 6 năm
- Công ty có lắp đặt hệ thống camera với mục đích đảm bảo an ninh nhưng một
số Camera đã hỏng từ lâu mà chưa được khắc phục
- Công ty Việt Đức là một công ty sản xuất phôi thép theo mô hình công nghiệpnặng, vì thế đòi hỏi nhân viên có trình độ chuyên môn cũng như tay nghề phải cao đểđáp ứng yêu cầu công việc Trong khi đó nguồn nhân công của công ty chủ yếu đến từlao động phổ thông ở địa phương
- Công ty có kế toán tổng hợp để làm các công việc thường ngày, giấy tờ, chứng
từ, hóa đơn tuy nhiên các công việc liên quan đến thuế thì công ty thường phải thuê kếtoán thuế chuyên nghiệp ở bên ngoài
b Mối nguy hiểm
- Môi trường làm việc nhiều khói bụi, ô nhiễm gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe,đặc biệt là đường hô hấp của người lao động Nguyên liệu đầu vào là phế liệu vì thế cónhững góc cạnh sắc nhọn vì thế trong quá trình làm việc nếu không cẩn thận côngnhân có thể bị tai nạn lao động như bị thương, chảy máu, rách chân tay… Ngoài ra còn
có các bình có gas bên trong như xịt muỗi, bình sơn xịt, thùng sơn, thùng phi,… thậmchí là vỏ đạn vì thể đòi hỏi người lao động phải tập trung trong quá trình làm việc đểtránh các rủi ro cháy, nổ gây thiệt hại lớn
Trang 38- Dây chuyền máy móc đã sử dụng lâu vì thế gây tốn nhiên liệu, điện năng hơncùng với đó là những trục trặc cũng xuất hiện với tần suất nhiều hơn so với thời kỳđầu.
- Khách hàng của công ty là các doanh nghiệp cán thép như Hòa Phát, Việt Úc,SSE,… hay các doanh nghiệp đến từ Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Bắc Ninh,… Trong bảnHợp đồng kinh tế, các doanh nghiệp lớn thường không thanh toán ngay mà sẽ trả trongvòng 1 tháng
- Trong quá trình vận chuyển, vì các nguyên nhân chủ quan như: trình độ lái xe,trọng lượng xe, việc bảo dưỡng định kỳ hay các nguyên nhân khách quan như thời tiết,
sự cố bất ngờ, các rủi ro vận chuyển cũng có thể xảy ra
- Các doanh nghiệp đối thủ không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, đưa ra các mức giá cao hơn với các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào cùng vớichất lượng phôi tốt hơn cho các khách hàng
- Công ty có hơn 30 nhân viên, phần lớn là lao động phổ thông chưa đào tạo quatrường lớp Vì thế quá trình đào tạo nhân sự của công ty gặp khá nhiều khó khăn Dođiều kiện làm việc không an toàn, một số nhân viên không hài lòng về chính sách đãingộ của công ty cùng với ý thức chấp hành quy định của công ty chưa tốt của một số
cá nhân có thể gây ra các rủi ro về lao động
- Hàng năm các thanh tra thuế đến giám sát, kiểm tra công ty TNHH Việt Đứcđối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hìnhthực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo phápluật thuế được thực hiện nghiêm chỉnh
- Hệ thống xử lý khí thải của công ty chưa được đầu tư bài bản Tình trạng xả khíthải ra ngoài môi trường của công ty trong những năm trở lại đây gây khó chịu, ảnhhưởng đến sức khỏe của người lao động, dân cư trong khu vực Vì thế thanh tra môitrường cũng đến kiểm tra hoạt động của công ty hàng năm hoặc đột xuất
c Nguy cơ rủi ro
- Rủi ro trong quá trình sản xuất: Các rủi ro như thiếu nguyên liệu đầu vào bao
gồm phế liệu hay các nguyên liệu khác như hóa chất (silic, mangan), nhiên liệu (oxy,gas, dầu…); dây chuyền, máy móc, trang thiết bị hỏng hóc; rủi ro cháy nổ; Rủi ro mấtđiện; Rủi ro thời tiết xấu