1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA vat ly tiet 66

4 120 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Độ ẩm của không khí
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Phát biểu đợc định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại, độ ẩm tỉ đối và nêu đợc tên đơn vị đọ các đại lợng này.. Kỹ năng - Giải thích đợc tại sao độ ẩm tỉ đối lại cho biết k

Trang 1

Ngày giảng: Lớp 10A5:

Lớp 10A6:

Lớp 10A8:

Lớp 10A9:

I- Mục tiêu

1 Kiến thức

- Phát biểu đợc định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại, độ ẩm tỉ đối và nêu đợc tên đơn vị đọ các đại lợng này

- Viết đợc công thức tính độ ẩm tỉ đối Nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng trong biểu thức

2 Kỹ năng

- Giải thích đợc tại sao độ ẩm tỉ đối lại cho biết không khí ẩm nhiều hay ít Nêu đợc ý nghĩa của độ lớn độ ẩm tỉ đối ( VD độ ẩm tỉ đối bằng 82% có ngiã là gì ? )

II- Chuẩn bị

1 Giáo viên

• Phơng pháp: Đàm thoại, vấn đáp, giải quyết vấn đề

• Phơng tiện: Các loại ẩm kế hoặc tranh vẽ các loại ẩm kế

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về sự bay hơi, hơi khô và hơi bão hoà

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra sĩ số

Lớp 10A5:

Lớp 10A6:

Lớp 10A8:

Lớp 10A9:

2 Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra 15 phút )

Đề bài

I- Trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về những biểu hiện của hiện tợng dính ớt và không

dính ớt ?

A Khi thành bình bị dính ớt chất lỏng thì mặt thoáng chất lỏng ở gần thành bình có dạng mặt khum lõm

B Khi thành bình không bị dính ớt chất lỏng thì mặt thoáng chất lỏng ở gần thành bình

có dạng mặt khum lồi

C Khi giọt chất lỏng nằm trên mặt một vật rắn, nếu mặt vật rắn không bị dính ớt chất lỏng thì giọt chất lỏng có dạng hình cầu hơi bẹp

D Các biểu hiện A, B, C đều đúng

Câu 2: Khi vật rắn đang nóng chảy thì :

A Có sự thu nhiệt B Có sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng

C Nhiệt độ không đổi D Các phát biểu A, B, C, đều đúng

Trang 2

Câu 3: Chiều lực căng bề mặt có xu hớng:

A Làm tăng diện tích mặt thoáng của chất

C Giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn

ổn định D Giữ cho mặt thoáng của chất lỏng luôn nằm ngang

Câu 4: Định luật Húc chỉ có thể áp dụng trong trờng hợp nào sau đây?

A Trong giới hạn mà vật rắn còn có tính

C Với những vật rắn có dạng hình trụ tròn D Cho mọi trờng hợp

Câu 5: Nguyên tắc hoạt động của dụng cụ nào dới đây không liên quan đến sự nở vì

nhiệt ?

Câu 6: Đặc tính nào dới đây là của chât rắn đơn tinh thể ?

A Đẳng hớng và nóng chảy ở nhiệt độ

không xác định B Dị hớng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định

C Dị hớng và nóng chảy ở nhiệt độ không

Câu 7: Mức độ biến dạng của thanh rắn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A Bản chất của thanh rắn B Độ lớn của ngoại lực tác dụng vào thanh

C Tiết diện ngang của thanh D Cả ba yếu tố trên

II- Tự luận:

Câu 8: Một dây tải điện ở 20o C có độ dài 1800 m Hãy xác định độ nở dài của dây tải

điện này khi nhiệt độ tăng lên đến 50o C về mùa hè Cho biết hệ số nở dài của dây tải điện

là α = 11,5 10-6 K-1 ?

Đáp án và thang điểm

Câu 8: ( 3đ )

Tóm tắt

t0=20oC

l0= 1800 m

t = 50oC

α = 11,5 10-6 K-1

?

=

l

Bài giải:

Độ nở dài của dây tải điện:

áp dụng công thức ∆l= αl0(tt0)

Thay số: ∆l = αl0(tt0)= 11,5.10-61800 ( 50 – 20 )

= 0,621 m

Trang 3

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Đặt vấn đề:

Hai phần ba bề nặt của Trái Đất bị

nớc bao phủ Lợng nớc này không ngừng

bay hơi tạo thành một lớp hơi nớc trong khí

quyển dày từ 10 đến 17 km Hơi nớc tạo

thành mây, ma, tuyết, sơng mù, và ảnh hởng

rất nhiều đến khí hậu của Trái Đất, đến đời

sống của con ngời, của động vật và thực vật

Hơi nớc trong không khí làm gỉ sét kim loại,

làm mơc các dụng cụ quang học Do đó

làm giảm đáng kể tuổi thọ của các dụng cụ

và máy móc cơ khí, quang học, điện và điện

tử Vì vậy việc khảo sát độ ẩm của không

khí có ý ngiã rất quan trọng đối với đời sống

và kỹ thuật

(?) Độ ảm tuyệt đối của không khí ở 30oC là

21, 53 g / m3 có nghĩa là gì? Biết độ ẩm

tuyệt đối là 21, 53 đã biết là không khí đã

ẩm nhiều cha ?

HS: Cha, vì cha biết là nớc có còn có thể

bay hơi nhiều hay ít vào không khí

I- Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại

1 Độ ẩm tuyệt đối

Độ ẩm tuyệt đối a của không khí trong khí quyển là đại lợng đo bằng khối lợng m ( gam ) của hơi nớc có trong 1m3 không khí

Đơn vị : g / m3

GV trình bày về độ ẩm cực đại nh SGK

(?) Độ ẩm tuyệt đối cho biết gì?

HS: Khối lợng hơi nớc tính ra gam trong

1m3 không khí

(?) Độ ẩm cực đại cho biết gì ?

Khối lợng hơi nớc bão hoà tính ra gam trong

1m3 không khí

(?) Tại sao độ ẩm trên lại đợc gọi là độ ẩm

cực đại ?

HS: Vì hơi nớc trong không khí đã bão hoà

nên nớc không thể bay hơi thêm vào không

khí

HS: Thảo luận trả lời C1

? Tại sao độ ẩm tuyệt đối cha cho biết tình

trạng ẩm của không khí nghĩa là cha cho

biết lợng hơi nớc trong không khí còn có thể

2 Độ ẩm cực đại

Trang 4

tăng lên nhiều hay ít không ?

HS: Muốn biết lợng hơi nớc trong không khí

còn có thể tăng thêm nhiều hay ít phải biết

hơi nớc trong không khí còn gần hay xa

trạng thái bão hoà Độ ẩm tuyệt đối không

cho biết điều này vì ở mỗi nhiệ độ, áp suất

hơi nớc bão hoà khác nhau, nhiệt độ càng

thấp thì hơi nớc càng dễ bão hoà và nớc

càng khó bay hơi thêm vào không khí

GV: Để biết thực trạng hơi nớc trong không

khí, nghĩa là biết không khí ẩm nhiều hay ít

ta phải dùng một đại lợng khác sẽ học sau

đây

Hoạt động 2: Tìm hiểu độ ẩm tỉ đối

GV: Trình bày về độ ẩm tỉ đối nh SGK

II- Độ ẩm tỉ đối

Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại l-ợng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ :

% 100

A

a

f =

(?) Độ ẩm của không khí bằng 82% có ý

ngiã gì ?

HS trả lời C2

(?) Tại sao có thể dùng công thức 39 2 để

tính độ ẩm tuyệt đối?

GV hớng dẫn HS làm bài tập ví dụ trong

SGK

Giới thiệu các loại ẩm kế thờng dùng

% 100

bh p

p

f =

Hoạt động 3: Vận dụng III- ảnh hởng của độ ẩm không khí

GV trình bày phần III của SGK

4 Củng cố

- GV hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 ( 213 – SGK ) đẻ tổng kết bài học

- HS nêu nội dung chính trong SGK

5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài

- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK

- Làm các bài tập trong SBT

- Giờ sau chữa bài tập

Ngày đăng: 28/09/2013, 13:10

Xem thêm

w