1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thang văn 7 t1->t9

78 214 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng trường mở ra
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặcbiệt: đêm trước ngày khai trường - Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đìn

Trang 1

- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc

biệt: đêm trước ngày khai trường

- Hiểu được những tình cảm cao quý ,ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tươnglai nhân loại

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị chongày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 7a3……… ……7a4………

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từ mẫugiáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng ta xiết bao bồi hồi , xaoxuyến … cả lo lắng và sợ hãi.Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào , tâm trạng của

mẹ ntn khi cổng trường sắp mở ra

đón đứa con yêu quí của mẹ Tiết học hôm nay sẽ làm rõ điều đó

.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu chung

? Văn bản này thuộc loại văn bản gì ? ( Nhật dụng)

? Giống văn bản nào chúng ta đã học ở lớp 6?

? Nhắc lại khái niêm về văn bản nhật dụng?

HS: Nhắc lại khái niệm

HS : Lần lượt trả lời các câu hỏi.

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu VB

GV: Hướng dẫn HS đọc văn bản, chú ý đọc diễn

cảm

GV: Đọc sau đó mời lần luợt khoảng 3 HS đọc

I GIỚI THIỆU CHUNG

1.Thể loại :Cổng trường mở ra là một bài

kí thuộc kiểu văn bản nhật dụng

* Háo hức: Ở trạng thái tình cảm vui phấn

khởi khi nghĩ đến một điều hay và nónglòng muốn làm ngay điều đó

Trang 2

? Em hãy xác định một vài từ khó?

Gv giải thích một vài từ khó.

? VB có thể chia bố cục làm mấy phần? Nội dung

của từng phần?

Hs chia bố cục và nêu nội dung từng phần

GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1.

? Theo dõi vb , em hãy cho biết : người mẹ nghĩ

đến con trong thời điểm nào ?

? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm hai

mẹ con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể hiện

điều đó

Hs :Trao đổi (2’) trình bày

Gv : Định hướng.

? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? ở đây

tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? ( Tương

phản)

Hs : Phát hiện trả lời.

? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được ?

Hs : Thảo luận 3’.Trình bày

GV gợi mở : Người mẹ không ngủ có phải vì lo

lắng cho con hay vì người mẹ đang nôn nao nghĩ

về ngày khai trường năm xưa của chính mình ?

Hay vì lí do nào khác ?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại

dấu ấn trong tâm hồn người mẹ ?

Hs : Tìm , trả lời.

? Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong

muốn của mẹ trong cái đêm trước ngày khai trường

của con , em thấy người mẹ là người ntn?

? Em nhận thấy ở nước ta , ngày khai trường có

diễn ra như ngày lễ của toàn xh không ? ( có)

? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ “sai

một li đi một dặm” Em hiểu câu tục ngữ này có ý

nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo dục ?

? Học qua vb này ,có những kỉ niệm sâu sắc nào

* Can đảm: Có tinh thần mạnh mẽ ,không

sợ gian khổ hay nguy hiểm, khó khăn

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục : Chia làm 2 phần

- Phần1: Từ đầu-> Ngày đâu năm học Tâmtrạng của hai mẹ con buổi tối trước ngàykhai giảng

- Phần 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liêntửơng cuả mẹ

b Phân tích

*Nội dung Diễn biến tâm trạng của người mẹ:

- Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành chocon:

+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậuhọc trò ngày mai vào lớp 1( Giúp mẹ thudọn đồ chơi,háo hưc ngày mai thức dậy chokịp giờ…)

+ Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ đãchuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường.-Tâm trạng của người mẹ trong đêm khôngngủ được:

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiêncon đi học thật sự co ý nghĩa

+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thểnào quyên của bản thân về ngày đầu tiên đihọc

+ Hôm nay mẹ không tập trung được vàoviệc gì cả

+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủđược

+ Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bàngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng

® Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đốivới con

Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường

- Từ câu truyện về ngày khai trường ở Nhật,suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế

Trang 3

? Người mẹ suy nghĩ như thế nào về vai trò của

giáo dục?

Hs phát biểu

? Nét nghệ thuật độc đáo của văn bản trên là gì?

? Nêu ý nghĩa của văn bản?

Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ.

? Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này là gì

?

HS :Đọc ghi nhớ sgk/9

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS tự học

- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ cảu bản

thân về ngày khai trường đầu tiên

- Đoc thêm,sưu tầm một số văn bản về ngày khai

trường

- Học phần ghi nhớ - Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần? - Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con? - Soạn bài “ Mẹ tôi” hệ tương lai “ Đi đi con , hãy can đảm lên , thế giới này là của con , bước vào cánh cổng trường là thế giới diệu kì sẽ mở ra” ® Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người và tin tưởng ở sự nghiệp giáo duc 3 Tổng kết: * Nghệ thuật - Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ đối với con - Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm * Ý nghĩa của văn bản - Văn bản thể hiện tấm lòng ,tình cảm của người mẹ đối với con ,đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC E RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

Trang 4

- Qua bức thư của người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính

trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô đơ A - mi - xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và người mẹnhắc đến trong bức thư

3 Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con người

? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?

? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ cha,

kính mẹ” Dù xh có văn minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu

hiện hàng đầu của thế hệ con cháu Tuy nhiên lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có lúc vì

vô tình hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc đó cha mẹ mới

giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm VB “ Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày

hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái mình

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu về tác giả ,tác phẩm.

? Em hãy nêu ngắn gọn ,dầy đủ thông tin về tác

giả

? Văn bản được trích từ tác phẩm nào ?

? Những tấm lòng cao cả mang ý nghĩa giáo

dục nào?

? Tại sao nội dung vb là bức thư người bố gửi

cho con , nhưng nhan đề lại lây tên Mẹ tôi ?

Hs : Bộc lộ.

Gv : Giảng

Gv : Cho HS tóm tắt lại văn bản

HS : Thảo luận nhóm sau đo trình bày

I GIỚI THIỆU CHUNG

tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của ông

- Cuốn sách gồm nhiều mẩu truyện có ý nghĩagiáo dục sâu sắc, trong đó ,nhân vật trung tam

là một thiếu niên ,được viết bằng một dọng văn hồn nhiên trong sáng

3 Thể loại : Vb nhật dụng

4 Tóm tắt

Trang 5

HS: Phát biểu.

Gv: Định hướng.

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu văn bản.

GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb ( trong khi đọc thể

hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha trước

lỗi lầm của con và sự tôn trọng của ông đối với

vợ mình)

Hs : Nêu , gv : Định hướng.

? Giải nghĩa của các từ khó?

? Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện lên qua

những chi tiết nào trong vb ?

? Em cảm nhận về người mẹ trong vb như thế

nào chất đó được biểu hiện như thế nào ở mẹ em

? hoặc một người mẹ VN nào mà em biết ?

Hs: Tự bộc lộ.

? Em hãy nêu bố cục của văn bản ? Nêu nội

dung từng phần?

Gv : Gọi hs đọc đoạn 2

? Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của người

bố đối với En-ri-cô?

? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với

En-ri-cô ntn?

HS:Thả lời

? Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động khi

đọc thư bố Trong 4 lí do đã nêu trong phần tìm

hiểu vb sgk?

Hs : Lựa chọn dấp án.

? Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của

bố ?

? Theo em tại sao người bố không nói trực tiếp

mà lại viết thư ?

Hs : Thảo luận (3’) trình bày

Gv : Định hướng

Gv : Tích hợp giáo dục: Qua bức thư người bố

gửi cho En-ri – cô em rút ra được bài học gì

Hs : Phát biểu.

HS: Đọc thêm VB “Thư gửi mẹ” và “Vì sao

hoa cúc có nhiều cánh nhỏ”

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Thái độ của nguời cha ntn khi En- ri-cô xúc

phạm mẹ? Qua VB em học đuợc bài học gì?

* Lễ độ : Thái độ được coi là đúng mực biết

tôn trọng người khac khi giao tiếp

* Hối hận : lấy làm tiếc và day dứt ,đau đớn

tự trách mình khi nhận ra đã làm một điều gì

đó sai lầm

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: Chia 3 phần

- Từ đầu đến sẽ ngày mất con : Tình yêu

thưong của người mẹ đối với En- ri- cô

- Tiếp theo đến yêu thương đó : Thái độ của

người cha

- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha

b Phân tích

*Nội dung Hoàn cảnh người bố viết thư

- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹkhi cô giáo đến nhà

- Để giúp con suy nghĩ kĩ ,nhân ra và sửa lỗilầm ,bố đã viết thư cho En-ri-cô

Tình thương của người mẹ dành cho cô

En-ri Dành hết tình yêu thương cho con , quênmình vì con

Thái độ của người cha đối với En- ri-cô

-Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô + Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâmvào tim bố vậy

+ Bố không thể nén cơn tức giận+Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?

+ Thật đáng xấu hổ và nhục nhã

- Gợi ai hình ảnh lớn lao và caocả của người

mẹ và làm nổi bật vai trò của người mẹ tronggia đình

® Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mạinhư khuyên nhủ Mong muốn con hiểu đượccông lao , sự hi sinh vô bờ bến của mẹ

Lời khuyên của bố :

- Yêu cầu con sủa lỗi lầm + Không bao giờ thốt ra 1 lời nói nặng với mẹ+ Con phải xin lỗi mẹ

+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con

® Lời khuyên nhủ chân tình

sâu sắc

* Nghệ thuật :

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện ri-cô mắc lỗi với mẹ

Trang 6

:En Lồng trong câu truyện một bưc thư có nhiêù

3 Tổng kết: Ghi nhớ sgk /12 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 7

- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghã của từ ghép

đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về từ ghép đẳng lập và

từ ghép chính phụ.

GV: Treo bảng phụ VD sgk/13.HS đọc VD

? Em hãy so sánh nghĩa từ Bà với từ Bà ngoại và

nghĩa của từ Vui với Vui lòng?

? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép Bà

ngoại,Vui lòng với nghĩa của từ đơn Bà,Vui?

? Vậy trong từ ghép Ngoại,Lòng tiếng nào là tiếng

chính? Tiếng nào là tiếng phụ?

? Nhận xét về trật tự tiếng chính,tiếng phụ trong từ

Trang 8

Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu : Từ ghép đẳng lập

? Quan sát trong các từ Quần áo,Trầm bổng.Các tiếng

thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng đầu không?Vì sao?

Hs : Phát hiện trả lời.

? Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Gv giảng : Về mặt cấu tạo,từ ghép Quần áo,Trầm

bổng đều có các tiếng bình đẳng với nhau,còn về cơ

chế nghĩa thì Các tiếng trong TGĐL hoặc đồng nghĩa

hoặc trái nghĩa,hoặc cùng chỉ về sự vật,hiện tượng

gần gũi nhau.

*HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu nghĩa của từ ghép

? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập so

với nghĩa của các tiếng?

* GV lưu ý các từ Giấy má,Viết lách,Qùa cáp.Các

tiếng má,lách,cáp không còn rõ nghĩa nhưng nghĩa của

các từ ghép trên khái quát hơn nghĩa từng tiếng nên

vẫn là từ ghép đẳng lập

* GV khái quát lại bài,

HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1/15: Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS lên bảng

làm

Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các nhóm lên

bảng thi làm bài tập nhanh

Bài 4/15: Hướng dẫn HS về nhà làm

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

- Học bài,làm bài tập

- Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra cảu

Lí Lan

- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản

* Ghi nhớ 1 :

- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và

tiếng phụ ( một hoặc nhiều tiếng) bổ sung nghĩa cho tiếng chính - Trất tự từ ghép trong từ ghép thuền Việt :Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau

* Từ ghép đẳng lập:

VD: Quần áo; Trầm bổng

® Các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

* Ghi nhớ 2 :

- Từ ghép đẳng lập là từ ghép có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

2 Nghĩa của từ ghép:

® Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn,khái quát hơn so với nghĩa của các tiếngÞ Hợp nghĩa

® Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chínhÞ Phân nghĩa

II LUYỆN TẬP Bài 1/15: Phân loại từ ghép

- TGCP: Lâu đời,xanh ngắt,nhà máy,nhà ăn,cười tủm

- TGĐL: Suy nghĩ,chài lưới,cây cỏ,ẩm ướt,đầu đuôi

Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ

Bút chì Mưa rào Ăn bám Vui tai Thước dây Làm quen Trắng xoá Nhát gan

III HỨƠNG DẪN TỰ HỌC

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 9

- Hiểu rõ liên kết là một trong những dặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm về liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản

- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết

2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện ntn?Qua các phương tiện gì ?Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu liên kết và

phương tiện liên kết trong văn bản

HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng phụ

? Theo em,đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể

hiểu được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)

* GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không

thể hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai

ngữ pháp

? Trường hợp này có phải như thế không?

(không)

? Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì?

Hãy tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu dưới

đây:

1 Vì các câu văn viết còn khó hiểu

2 Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ ràng

3 Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết

Trang 10

làm nên văn bản.Không thể có văn bản nếu các

câu,các đoạn trong đó không nối liền

? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

phải có tính chất gì?

? Liên kết có vai trò ntn?

Hs : Trao đổi (2) trình bày.

HS :Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18 vào

bảng phụ

? So sánh những câu trên với nguyên văn bài

viết Cổng trường mở ra và cho biết người viết

đã chép thiếu hay sai ở chỗ nào?

Hs : Phát hiện.

? Vậy em thấy bên nào có sự liên kết,bên nào

không có sự liên kết?

*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ phận

của văn bản thường phải được gắn bó,nối buộc

với nhau nhờ những phương tiện ngôn ngữ

(từ,câu) có tính liên kết

GV: Chuyển ý

HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19

? Đoạn văn trên giữa các câu có những từ ngữ

liên kết hay không?.Hãy chỉ ra và ghạch dưới

các từ ngữ đó trong đoạn văn?

Hs: Phát biểu.

? Tóm lại: Văn bản rất cần sự liên kết ở những

mặt nào?

* GV khái quát lại bài, gọi hs đọc ghi nhớ

* HỌAT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự hợp

HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình bà

Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để

các câu liên kết với nhau

* HỌAT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học

- Học bài,làm bài tập còn lại

- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một

văn bản đã học

- Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp

a Liên kết về hình thức:

- Một ngày kia……còn bây giờ

® Phép nghịch đối

- Giấc ngủ đến với con, gương mặt thanh thoát của con

® Phép lặp

Þ Cần có sự liên kết về mặt hình thức (sử dụng những phương tiện liên kết)

b Liên kết về nội dung:

VD: Bài tập 2 sgk/19

- Tôi nhớ đến mẹ tôi…………mẹ tôi ……sáng

nay…………chiều nay…

® Có sự liên kết về mặt hình thức nhưng chưa có sự liên kết về mặt nội dung Þ Cần có sự liên kết về mặt nội dung c Ghi nhớ : - Liên kết là làm cho nội dung các câu ,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau - Liên kết trong văn bản đươc thể hiện ở hai phương diện nội dung và hình thức - Phương tiện liên kết các từ ngữ câu văn thích hợp II LUYỆN TẬP: Bài 1/19 (1) Một quan chức… như sau: (4) “Ra….này!”.(2)Và ông……hành lang (5)nghe lời… các cô.(3)Các thầy…hs Bài 3/19 Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây,cháu chạy…Bà bảo khi nào…bà …cháu….Thế là bà ôm cháu vào lòng,hôn cháu… III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC E RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

Trang 11

- Hiểu được tình cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện.

- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Thấy được những tình cảm chân thành , sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện

- Cảm nhận được nỗi xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bấthạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Trong cuộc sống , ngoài việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn làm cho con trẻđầy đủ , hoàn thiện về đời sống tinh thần Trẻ có thể thiếu thốn vật chất nhưng tinh thần cần phải đầy

đủ Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận , vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về c/ s giađình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh , các em cũng biết đau đớn , xót xa , nhất làkhi phải chia tay với gia đình thân yêu của mình

*HOẠT ĐỘNG 1 :Giới thiệu chung

? Tác giả của tác phẩm này là ai?

? Em hãy nêu hiểu biết của em về hoàn cảnh

sáng tác của văn bản này?

? Tác phẩm thuộc thể loại nào?

Trang 12

? Truyện có thể chia làm mấy phần?

HS : Thảo luận (2’) trình bày.

Gv: Định hướng.

Gv :Yêu cầu hs tóm tắt lại đoạn 1.

? Truyện viết về ai ? Về việc gì ? Ai là nhân

vật chính ?

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay của

những con búp bê” ? Tên truyện có liên quan

gì đến ý nghĩa của truyện không ?

Hs :Thảo luận (3’), trình bày.

Gv : Giảng

? Em hãy nêu hoàn cảnh khiến cho hai anh em

Thành và Thuỷ phải chia tay nhau?

? Tình cảm của hai anh em vô cùng gắn bó

sâu nặng, những kĩ niệm nào về người em

khiến cho Thành không thể nào quên được?

Hs :Thảo luận (3’), trình bày.

Gv : Giảng

? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh

chia 2 con búp bê Vê sĩ và em nhỏ ra 2 bên có

GV gợi ý: Thuỷ đặt 2 con búp bê nằm cạnh

nhau® Gợi lên trong lòng người đọc lòng

thương cảm đối với em:Một em bé gái giàu

lòng vị tha,…

? Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em

trong câu chuyện này ?

? Chính vì gặp cảnh ngộ phải chia tay cả hai

anh em đã bộc lộ những phẩm chất gì đáng

quý?

Hs : Cảm nhận , trả lời.

Tiết 2

Theo dõi cuộc chia tay với lớp

Gv :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 2.

Hs : Thực hiện

? Trong đoạn này , chi tiết nào trong cuộc chia

tay của Thuỷ với lớp học làm cô giáo bàng

hoàng và chi tiết làm em cảm động nhất? Vì

sao ?

Hs :Thảo luận(3’) trình bày.

Gv : Định hướng.

*HOẠT ĐỘNG 3 Tổng kết

? Em hãy nêu một vài nét đặc sắc về nghệ

tay của hai anh em Thành và Thủy + Còn lại: Cuộc chia tay của Thủy với lớphọc,và chia tay đột ngột ở nhà

 Phân tích nội dung

a Hoàn cảnh câu chuyện:

Bố mẹ Thành và Thuỷ li hôn, khiến cho cảhai anh em rất buồn khi phải chia tay nhau

b Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

+ Những kĩ niệm của người em trong trí nhớcủa anh

- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá

áo cho anh

- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về ,dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện

- Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưngThuỷ lại thương anh “Không ai gác đêm choanh ngủ” nên để lại cho anh cả 2 con búp bê

® Tình cảm chân thành , sâu nặng, tấm lòngnhân hậu,vị tha của hai anh em

c Cuộc chia tay với lớp học

- Cô mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếcbút máy nắp vàng đưa cho Thuỷ

Trang 13

thuật của văn bản?

Hs : thảo luận, trình bày

Gv: nhận xét, chốt ý

? Qua câu chuyện này , theo em tác giả muốn

gửi gắm đến mọi người điều gì ?

Hs :Thảo luận(3’) trình bày.

Gv: nhận xét, chốt ý.

GV : Thông điệp mà câu truyện gủi tới cho

ngừơi đọc là gì?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

*HOẠT ĐỘNG 4 Hướng dẫn tự học

- Đặt nhân vật Thuỷ vào ngôi thứ nhất để kể lại

truyện

- Tìm những chi tiết của truyện thể hiện tình

cảm gắn bó của hai anh em, Thành và Thuỷ

- Học phần ghi nhớ

- Soạn bài “Bố cục trong văn bản

- Lựa chọn ngôi thứ nhất để kể: Nhân vật tôi trong truyện kể lại câu chuyện của mìn nên những day dứt, nhớ thương được thể hiện một cách chân thực

- Khắc họa nhân vật trẻ nhỏ ( Thành và Thuỷ) qua đó gợi suy nghĩ về sự lựa chọn, ứng xử của những người làm cha, mẹ

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

Ý nghĩa văn bản.

- Là câu chuyện của trẻ em nhưng lại gọi cho những người làm cha mẹ phải suy nghĩ Trẻ

em cần được sống trong mái ấm gia đình Mỗi người cần được giữ gìn hạnh phúc cho tổ ấm gia đình

-> Cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi của trẻ em , đừng làm tổn hại đến hững tình cảm tự nhiên, trong sáng của các em

*Ghi nhớ Sgk / 27

III Hướng dẫn tự học

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 14

- Hiểu tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó có ý thức xây dựng

bố cục khi tạo lập văn bản

- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng :

- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói( Viết) cụ thể

3 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện.

C PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, thảo luận kết hợp thuyết giảng

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức: Lớp 7A3 ………7A4………

2 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là liên kết trong vb ?

? Muốn 1 vb có tính liên kết người viết phải ntn?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Trong những năm học trước , các em đã được làm quen với công việc xây dựng dàn bài , Dàn bài lại là chính kết quả , hình thức thể hiện của bố cục Vì thế bố cục trong vb không phải là 1 vấn

đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế , vẫn có rất nhiều học sinh không qua tâmđến bố cục , và rất ngại xd bố cục trong lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay sẽ học ta thấy rõ tầm quantrọng của bố cục trong vb , bước đầu giúp ta xd được bố cục rành mạch , hợp lí

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bố cục của văn bản

GV :Yêu cầu hs nhắc lại bố cục của văn bản Cuộc chia

tay của những con búp bê?

? Em muốn viết một lá đơn để xin ra nhập đội

TNTPHCM, hãy cho biết trong lá đơn ấy cần ghi những

nội dung gì ?

HS: Tên , tuổi , nghề nghiệp

Nêu yêu cầu , nguyện vọng , lời hứa

? Những nội dung trên được sắp xếp theo một trật tự ntn?

Gv : Giảng Theo trật tự trước sau một cách hợp lí , chặt

chẽ , rõ ràng

? Em có thể tuỳ tiện thích ghi nd nào trước cũng được

không ? Ví dụ có thể viết lí do trước sau đó mới viết tên

- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp củangười viết đơn

- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa

® Các nội dung được sắp xếp theomột trình tự , 1 hệ thống rành mạch,hợp lí

Trang 15

để người đọc cĩ thể hiểu được vb đĩ ? ( ghi nhớ 1)

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

*HOẠT ĐỘNG 2 Yêu cầu đối với bố cục trong văn

bản

Gv : Gọi hs đọc 2 câu truyện trong phần 2

Chú ý câu chuyện thứ nhất

? Đọc câu chuyện này lên ta thấy nội dung được sắp xếp

ntn so với vb kể trong sách ngữ văn ?

? Trong câu chuyện thứ nhất gồm mấy đoạn ? các câu

trong mỗi đoạn cĩ tập trung 1 ý chung khơng ? ý của

đoạn này và đoạn kia cĩ phân biệt được với nhau khơng ?

Hs : Thaỏ luận trả lời.

Gv : Chốt ý.

? Vậy trong vb bố cục phải như thế nào ?

Gv : Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2

? Câu chuyện này gồm mấy đoạn ? ( 2 đoạn)

? Vậy cách kể này bất hợp lí chỗ nào ? ( Làm cho câu

chuyện khơng nêu bật được ý phê phán, khơng cịn buồn

Gv : Khái quát nội dung và yêu cầu hs nêu tên 3 phần của

văn bản định hướng : Nĩi như vậy là khơng đúng vì qua

bảng hệ thống đã điền vào nd thích hợp và qua sự lập

luận về 1 bố cục rành mạch như trên , ta thấy rõ sự phân

biệt giữa các đoạn , phần Cĩ như thế bố cục mới đạt

yêu cầu :

* GV khái quát lại bài,HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn luyện tập

Gv : Hướng dẫn hs thực hiện các bài tập trong sgk.

*HOẠT ĐỘNG 5 Hướng dẫn tự học.

- Học ghi nhớ , Làm hết bài tập cịn lại , Soạn bài “ Mạch

- Trình tự sắp xếp các phần các đoạnphải giúp cho người viết (nĩi) dễdàng đạt được mục đích

3 Các phần của bố cục

3 phần : Mở bài , Thân bài , Kết bàimỗi phần cĩ một nhiệm vụ riêng

II Luyện tập Bài tập 2 :

về việc học

III Hướng dẫn tự học

E RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 16

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn

bản có mạch lạc

- Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản viết , nói

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Cĩ những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong vb và sự cần thiết phải làm cho vb cĩ mạch lạc, khơng đứt đoạn hoặc lặp ý Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

- Điều kiện cần thiết để một văn bản cĩ tính mạch lạc

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nói, viết mạch lạc

3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 7A3………7A4

2 Kiểm tra bài cũ:? Bố cục của vb là gì ?

? Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí ? cho vd minh hoạ

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Nĩi đến bố cục là nĩi đến sự sắp đặt , sự phân chia nhưng vb lại khơng thể khơng liên kết

Vậy làm thế nào để các phần , các đoạn của 1 vb vẫn được phân cách rành mạch mà lại khơng mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để làm được điều đĩ thì cơ cùng các em tìm hiểu tiết học này

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu sự mạch lạc trong văn

bản

GV : Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk.

? Dựa vào hiểu biết (sgk/ 31) , Em hãy xác định mạch lạc

trong vb cĩ những tính chất gì trong số 3 tính chất được

nêu trong sgk ?

? Khái niệm mạch lạc trong vb cĩ được dùng theo nghĩa

đen khơng ?(Khơng)

? Nội dung của khái niệm mạch lạc trong vb cĩ hồn tồn

xa rời với nghĩa đen của từ mạch lạc khơng ?

? Vậy sự mạch lạc cĩ vai trị ntn đối với vb ?

Hs : Dự vào bài soạn ở nhà trả lời.

Trang 17

* HOẠT ĐỘNG 2 :Các đều kiện để một văn bản cĩ tính

mạch lạc.

Gv : Yêu cầu hs chú ý phần 2

? Hãy cho biết tồn bộ sự việc trên xoay quanh sự việc

chính nào ? ( chia tay)

? Sự chia tay và những con búp bê đĩng vai trị gì trong

truyện ? Hai anh em Thành và Thuỷ cĩ vai trị gì trong

truyện ?

Hs :Thảo luận (5’) trình bày.

Gv : Trong vb Cuộc chia tay của những con búp bê cĩ

đoạn kể việc hiện tại , cĩ đoạn kể việc quá khứ , cĩ đoạn kể

việc ở nhà , cĩ đoạn kể việc ở trường , cĩ đoạn kể chuyện

hơm nay , cĩ đoạn kể chuyện sáng mai

? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối với nhau theo mối

liên hệ nào trong các mối liên hệ dưới đây : Liên hệ thời

gian , khơng gian , liên hệ tâm lí , liên hệ ý nghĩa ?

? Từ thực tế của truyện , theo em 1 vb cĩ tính mạch lạc là

1 vb như thế nào ?

Hs : Dựa vào mục 2 phần ghi nhớ trả lời.

Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

hs đọc điểm thứ 2 trong phần ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS luyện tập

Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1

? Nêu yêu cầu của bài tập 1? (HSTLN)

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

*HOẠT ĐỘNG 4 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ sgk - Hồn thành bài tập

- Soạn câu hỏi bài “Ca dao – dân ca

mạch lạc

- Các phần các đoạn , các câutrong vb đều nĩi về một đề tài

- Các phần , các đoạn , các câuđược nối tiếp theo một trình tự rõràng hợp lí

- Câu đầu giới thiệu bao quát vềsắc vàng trong thời gian

- Hai câu cuối : là nhận xét cảmxúc về màu vàng

- Một trình tự với 3 phần nhấtquán và rõ ràng như thế đã làm chomạch văn thơng suốt và bố cục cácđoạn văn trở nên mạch lạc

Trang 18

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được khái niệm về ca dao,ø dân ca

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao, dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của nhũng bài ca dao về tình cảm gia đình

2 Kĩ năng :

- Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

3 Thái độ: có ý thức sưu tầm và học thuộc những câu ca dao về tình cảm gia đình.

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 7A3………7A4

2 Kiểm tra bài cũ :

? Tĩm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?

? Nêu ý nghĩa truyện ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Đối với tuổi thơ mỗi người VN , ca dao – dân ca là dịng sữa ngọt ngào , vỗ về , an ủi tâm hồn chúng

ta qua lời ru ngọt ngào của bà , của mẹ , của chị những buổi trưa hè nắng lửa , hay những đêm đơng lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng , chúng ta dần dần cùng với tháng năm , lớn lên và trưởng thành cùng với dịng suối trong lành đĩ Bây giờ ta cùng đọc lại , lắng nghe và suy ngẫm

*HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu khái niệm ca dao-dân ca

? Những tác phẩm ca dao, dân ca theo các em tác giả là

ai?

? Những tác phẩm ấy thường viết về đề tài gì?

? Vậy những tác phẩm mà do tập thể nhân dân sáng tạo

nên ấy chúng thuộc thể loại văn học nào?

? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?

Hs :suy nghĩ và trả lời

Gv : nhận xét, Giới thiệu thêm về ca dao , dân ca cho hs rõ

I Giới thiệu chung.

1.Tác giả : tập thể nhân dân

2.Tác phẩm: Ca dao- dân caviết về tình cảm gia đình

3.Thể loại: Văn học dân gian

* Khái niệm ca dao-dân ca:

II Đọc – hiểu văn bản :

Trang 19

*HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và tìm hiểu văn bản

GV: Đọc 4 bài ca dao sau đó gọi hs đọc lại

( chú ý ngắt nhịp thơ lục bát , giọng đọc dịu nhẹ , chậm êm)

Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn.

? Trong chủ đề chung tình cảm gia đình , mỗi bài có một

nội dung tình cảm riêng Em hãy chỉ ra tình cảm của từng

bài ?

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông bà

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

? Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt của 4 bài ca

dao?

HS: Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm tình, các hình ảnh

quen thuộc.

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài 1 là lời của ai , nói với ai về việc gì ?

? Tìm những bài ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ như

? Tâm trạng đó được diễn ra trong không gian , thời gian

nào ? - Thời gian : chiều chiều ; - Không gian : ngõ sau

Gv : Giải thích , phân tích không gian ước lệ trong ca dao.

? Hãy nêu nội dung của bài ca dao này ?

? Em còn thuộc bài cao dao nào khác diễn tả nỗi nhớ thương

cha mẹ của người đi xa?

Hs : Xung phong đọc nếu thuộc

Gv : Gọi hs đọc bài ca dao số 3

Bài 3 : Diễn tả nổi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà

? Những tình cảm đó được diễn tả bằng hình thức nào?

Hs : Trình bày

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Tình cảm gì được thể hiện ở bài ca dao số 4 này ?

Gv :* Tình cảm anh em thân thương ruột thịt được diễn tả

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng

và trách nhiệm của con cái đốivới cha mẹ

- Cách so sánh dân dã , quenthuộc dễ nhớ dễ hieåu

xa quê , nhớ mẹ nơi quê nhà

- Thời gian nghệ thuật ước lệ,lặplại ,biện pháp tu từ ẩn dụ

Bài 3 : Diễn tả nỗi nhớ, sự biết

ơn , kính yêu đối với ông bà

- “Ngó lên” thái độ kính trọng đối với ông bà

- So sánh mức độ : bao nhiêu…bấy nhiêu

Bài 4 :

- Khuyên nhủ anh em phải đoànkết, hoà thuận để cha mẹ vui lòng, phải biết nương tựa lẫn nhau

- So sánh

® Thể hiện sự gắn bó thiêng

Trang 20

Hs : Trả lời.

Gv : Khắc sâu kiến thức , khái quát lại.chuyển ý.

*HOẠT ĐỘNG 3 : Tổng kết

? Em hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được

sử dụng trong các bài ca dao?

HS:nêu

Gv :nhận xét, kết luận

? Các bài ca dao về tình cảm gia đình nêu lên ý nghĩa gì

đối với đời sống của mỗi con người?

HS:nêu

Gv :nhận xét, kết luận

? Bốn bài ca dao , dân ca hợp lại thành một vb tập trung thể

hiện tình cảm gia đình Từ tình cảm ấy em nhận được vẻ

đẹp cao quí nào trong đời sống tinh thần của dân tộc ta?

HS :Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ.

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca

- Học thuộc 4 bài ca dao và nội dung của mội bài , học

thuộc phần ghi nhớ

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương , đất

nước , con người”

liêng của tình anh em

Ý nghĩa các văn bản.

Tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em và tình cảm ông bà,cha mẹ đối với con cháu luôn lànhững tình cảm sâu nặng, thiêngliêng nhất trong đời sống của mỗi con người

Trang 21

- Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong cácbài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là cao dao – dân ca ?

? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương , đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều cĩ khơng ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tơ điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là 4 ví dụ tiêu biểu

mà thơi

HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hi ểu chung.

? Những tác phẩm ca dao, dân ca theo các em tác giả là ai?

? Những tác phẩm ấy thường viết về đề tài gì?

? Vậy những tác phẩm mà do tập thể nhân dân sáng tạo nên

ấy chúng thuộc thể loại văn học nào?

Hs :suy nghĩ và trả lời

Gv : nhận xét, Giới thiệu thêm về ca dao , dân ca cho hs rõ

I Giới thiệu chung.

1.Tác giả : tập thể nhân dân

2.Tác phẩm: Ca dao- dân caviết về tình yêu quê hương,đất nước, con người

3.Thể loại: Văn học dângian

II Đọc – hiểu văn bản :

1 Đọc, tìm hiểu từ khĩ

Trang 22

*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản

GV : HD HS đọc bằng giọng vui , trong sáng , tự tin và chậm

rãi

GV : Hiện tượng này được gọi là hiện tượng dị bản , một bài ca

dao có nhiều bản khác nhau Đó là một đặc điểm vh dân gian

? Theo em , vì sao bốn bài ca khác nhau có thể hợp thành một

vb

? Từ nội dung cụ thể của từng bài , hãy cho biết : Những bài

nào phản ánh tình cảm quê hương đất nước , bài nào kết hợp

phản ánh tình yêu con người ? (Bài 1,2,3;Bài 4)

HS :Thảo luận (3’)_ trình bày.

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người ? So với các bài

khác , bài ca dao này có bố cục khác thế nào ?

Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca dao dân ca Em biết

bài ca dao nào khác có hình thức đối đáp ? Theo em , hình thức

này có phổ biến trong ca dao không ?

? Các địa danh trong bài này mang những đặc điểm riêng và

chung nào ? ( Riêng : Gắn với mỗi địa phương

Chung : đều là những nơi nổi tiếng ở nước ta)

GV ghi bảng phụ câu hỏi:Nội dung đối đáp toát lên nhiều ý

nghĩa : Em hiểu theo ý nghĩa nào trong các nghĩa sau : Bày tỏ

hiểu biết về văn hoá , lịch sử ; tình cảm quê hương đất nước

thường trực trong mỗi con người ; niềm tự hào về vẻ đẹp văn

hoá lịch sử của dân tộc

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? Theo em , vì sao bài ca này không nhắc đến Hà Nội mà vẫn

gợi nhớ về Hà Nội ?

HS: Phát hiện.

Gv giảng: Lời ca Hỏi ai gây dựng nên non nước này gợi nhiều

cách hiểu : Khẳng định công đức của ông cha ta ; Ca ngợi tài

hoa và công lao dựng nước của ông cha ta ; Nhắc nhở mọi

người hãy hướng về HN , chăm sóc và bảo vệ các di sản văn

? Phép lặp , đảo , đối đó có tác dụng gì trong việc gợi hình , gợi

cảm ? (Tạo không gian rộng lớn của cánh đồng lúa xanh tốt;

Biểu hiện cảm xúc phấn chấn , yêu đời của người nông dân)

Gv :Giảng

? Từ những vẻ đẹp đó , bài ca đã toát lên tình cảm dành cho

quê hương và con người Theo em , đó là tình cảm nào ?

HS: Yêu quí , tự hào về vẻ đẹp , sức sống của quê hương và

con người Tin vào c/s tốt đẹp ở làng quê

- Có hiện tượng dị bản trong bài3

- Ý nghĩa : Bộc lộ những hiểu

biết và tình cảm yêu quý tự hào

vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc

Bài 2

- Địa danh Hà Nội

- Các danh lam thắng cảnh HàNội

- Phản ánh sức hấp dẫn và tìnhcảm yêu quí tự hào của mọingười dành cho Hà Nội

* Ý nghĩa : Ca ngợi tài hoa và

công lao dựng nước của ôngcha ta

Bài 3

- Phong cảnh Huế mang một

vẻ êm dịu , trong sạch , hiềnhoà

* Ý nghĩa : Lời nhắn nhủ chào

mời thể hiện tình yêu và niềm

tự hào dành cho xứ Huế tươiđẹp , hấp dẫn

Bài 4 :

- Phép đảo , lặp và đối xứng ở 2dòng đầu

- Gợi tả vẻ đẹp và sức sốngthanh xuân đầy hứa hẹn củangười thôn nữ

Trang 23

? Em hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được sử

dụng trong các bài ca dao?

HS:nêu

Gv :nhận xét, kết luận

? Các bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

nêu lên ý nghĩa gì đối với đời sống của mỗi con người?

HS:nêu

Gv :nhận xét, kết luận

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫnTổng kết

? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk hãy cho biết : Giá trị

nội dung nổi bật của những câu hát Gía trị hình thức nổi bật

của vb này ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ.

*HOẠT ĐỘNG 4 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc 4 bài ca dao

- Học thuộc phần ghi nhớ , sưu tầm một số bài ca dao khác

có nội dung tương tự và học thuộc

- Soạn bài “ Những câu hát than thân”

- Vẻ đẹp của đồng quê , vẻ đẹpcủa con người

* Ý nghĩa : Biểu hiện tình cảm

yêu quí , tự hào , lịng tin vàocuộc sống tốt đẹp nơi quêhương

Ngh ệ thuật

- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời chào mời, lời nhắn gửi,thường gợi nhiều hơn tả

- Có giọng điệu tha thiết tựhào

- Cấu tứ đa dạng , độc đáo

- Sử dụng thể thơ lục bát vàlục bát biến thể

Ý nghĩa của các văn bản

- Ca dao bồi đắp thêm nhữngtình cảm cao đẹp của conngười đối với quê hương đấtnước

Trang 24

- Nhận diện được hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy

- Có ý thức rèn luyện trau dồi vốn từ láy

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy

- Nắm được cấu tạo của 2 từ láy : Từ láy tồn bộ và từ láy bộ phận

2 Kĩ năng :

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ cuả từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng từ láy một cách quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đĩ ? Cho vd minh hoạ

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy , đĩ là những từ phức cĩ sự hồ phối âm thanh Với tiết học hơm nay , các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đĩ vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và

cơ chế tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu về các loại từ láy

GV :Yêu cầu hs : Hãy nhắc lại thế nào là từ láy ?

? Hãy tìm những từ láy trong 2 vd ở sgk ?

HS: Đăm đăm , mếu máo , liêu xiêu

? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3 từ láy

đĩ ?

Hs : Thảo luận, trả lời

Gv giảng: - Từ láy tồn bộ : đăm đăm

- Láy bộ phận : mếu máo , liêu xiêu

I.Tìm hiểu chung.

b Mếu máo,liêu xiêu

® Giữa các tiếng cĩ sự giống nhau về

Trang 25

Gv : Yêu cầu hs đọc tiếp 2 vd trong phần 3

? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu.Tiếng nào là

tiếng gốc? Tiếng nào láy lại tiếng gốc? Chỉ ra sự

giống nhau trong các từ láy trên?

? Vậy thế nào là từ láy tồn bộ , từ láy bộ phận ?

Hs: Đọc Ghi nhớ sgk (lấy vd minh hoạ)

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu nghĩa của từ láy

Gv :Yêu cầu hs tìm hiểu vd.

? Nghĩa của các từ láy : Ha hả , oa oa , tích tắc ,

gâu gâu được tạo do đặc điểm gì của âm thanh ?

? Trong từ láy mãi mãi,khe khẽ từ nào cĩ nghĩa

nhấn mạnh?Từ nào cĩ nghĩa giảm nhẹ? ® Rút ra

nghĩa của từ láy tồn bộ?

Hs : Phát biểu.

? Qua tìm hiểu,em hãy rút ra nhận xét về nghĩa

của TLTB và nghĩa của TLBP?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS luyện tập

? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

- HS thảo luận nhóm, xung phong.

- Gv nhận xét, chốt ù.

? Hãy nêu yêu cầu bài tập 2 ?

- HS thảo luận nhóm, xung phong.

- Gv nhận xét, chốt ý.

Gọi hs đọc bài tập 3, làm bài cá nhân

- Hs phát biểu

- Gv nhận xét, chốt

* HOẠT ĐỘNG 4 Hướng dẫn tự học

- Học phần ghi nhớ , Làm hết bài tập cịn lại

- Soạn bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”

- Đọc lại văn bản Cổng trường mở ra

phụ âm đầu hoặc phần vần

Þ Từ láy bộ phận

* Ghi nhớ 1 sgk/42

2I Nghĩa của từ láy

* VD1: -Mãi mãi® Cĩ nghĩa nhấn mạnh

- Khe khẽ® Cĩ nghĩa giảm nhẹ

Þ Nghĩa của từ láy tồn bộ do tiếng gốcquyết định

VD2: Mếu máo,liêu xiêu ® Bỏ tiếng láythì khơng cịn rõ nghĩa

Þ Nghĩa của từ láy bộ phận khác vớinghĩa của tiếng gốc

Trang 26

- Nắm được các bước của một quá trình tạo lập văn bản để có thể tập viết một văn bản

một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn

- Cũng cố lại kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong vănbản Vận dụng kiến thức đó vào việc đọc- hiểu văn bản và thực tiễn nói

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập vb trong giao tiếp và viết bài tập làm văn

2 Kĩ năng :

- Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc

3 Thái độ:Khi làm bài biết cách tạo lập văn bản

C PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 7A3………7A4

2 Kiểm tra bài cũ

- Một văn bản cĩ tính mạch lạc là một vb như thế nào ?

- Làm bài tập 2 trang 34

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Các em vừa học về liên kết , bố cục và mạch lạc trong vb Hãy suy nghĩ xem : Các em học những kĩ năng , kiến thức đĩ để làm gì ? Chỉ để hiểu thêm về vb thơi hay cịn vì lí do nào khác nữa ? Để các em hiểu rõ và nắm vững hơn về vấn đề mà ta đã học Hơm nay , cơ cùng các em tìm hiểu về 1 cơng việc

mà các em vẫn làm đĩ là “ Qúa trình tạo lập vb”

*HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản

* Bước 1 H ướng dẫn hs các bước tạo lập văn bản.

Gv : Hướng dẫn hs tìm hiểu quá trình tạo lập văn bản

? Em hãy cho biết khi nào người ta cĩ nhu cầu tạo lập

Hs : Dựa vào sách trả lời.

Gv : Chốt.( khi cĩ nhu cầu giao tiếp ta phải xây dựng

văn bản nĩi hoặc viết.muốn cho gt hiệu quả ta phải định

Þ Định hướng của văn bản : Vb viết(nĩi) cho ai ? để làm gì? về cái gì vàntn?

Trang 27

hướng vb về nội dung, đối tượng , mục đích.).

Bước 2 Gv nêu vấn đề cụ thể.

? Khi xác định được bốn vấn đề đó, cần phải làm

những việc gì để viết được văn bản?

? Trong thực tế khi giao tiếp người ta cĩ giao tiếp bằng

các ý của bố cục khơng? vì sao?

Hs: Trả lời.

Gv : Định hướng.

? Vậy sau khi cĩ bố cục ta phải làm gì?

? Khi hồn thành vb cĩ cần đọc kiểm tra khơng ? Nếu

cĩ,thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những tiêu chuẩn

nào ?

Hs: Trả lời.

? Từ quá trình tìm hiểu,em hãy cho biết để làm nên một

văn bản,người lập cần thực hiện các bước nào?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.

* HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn HS Luyện tập

Bài 1/46: HS trả lời theo sự hướng dẫn của giáo viên

Bài tập 3 : Yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 1 (ở nhà)

Em hãy kể lại một câu chuyện lí thú( hoặc cảm động,

hoặc buồn cười,…) mà em đã được đọc hoặc chứng

kiến theo ngôi kể khác nhau ( ngôi thứ ba hoặc là

ngôi thứ nhất)

* Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS ơn lại cách làm văn kể chuyệnä

- Giúp HS qua việc làm bài cĩ điều kiện vận dụng

những kiến thức đã học vào việc tập làm bài văn cụ thể

và hồn chỉnh

2 Xây dựng bố cục

a MB: Hồn cảnh nảy sinh tâm trạng

b TB: Diễn biến tâm trạng của mẹ

c KB: Suy nghĩ của mẹ về ngày maikhi cổng trường mở ra

- >Tìm ý và sắp xếp ý để cĩ một bố cụcrành mạch , hợp lí , thể hiện đúng địnhhướng trên

- >Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cụcthành những câu , đoạn văn chính xác ,trong sáng , cĩ mạch lạc và liên kếtchặt chẽ với nhau

- >Kiểm tra xem vb vừa tạo lập cĩ đạtyêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửachữa gì khơng

+ Bạn khơng chỉ thuật lại cơng việchọc tập và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng nhất là bạn phải từthực tế ấy rút ra những kinh nghiệmhọc tập để giúp các bạn khác học tậptốt hơn

III.Hướng dẫn tự học.

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 28

- Hiểu giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Hiện thưc về đời sống của người dân lao động qua những bài hát than thân

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân

2 Kĩ năng :

- Đọc- hiểu những câu hát than thân

- Phân tích giá trị nôị dung nghệ thuật của những câu hát than thân

3 Thái độ: Ý thức học thuộc những bài ca dao trong vb

C PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 7A3………7A4

2 Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy đọc thuộc lòng một vài bài ca dao nói về tình cảm gia

đình? Nêu ý nghĩa?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Ca dao ngoài những bài ca về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, conngười Ca dao còn có những câu hát than thân thường mượn hình ảnh con vật để nói đến conngười Mỗi hình ảnh ấy đều tượng trưng cho một kiếp người, Ngoài ý nghĩa than thân nóilên nổi khổ của người lao động, những câu hát còn có ý nghĩa phê phán, tố cáo xã hội

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG

*HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hi ểu chung.

GV: Giới thiệu sơ lược về những câu hát than thân trong

ca dao

* HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn

bản

GV: Hướng dẫn hs đọc – Tìm hiểu chú thích.

Yêu cầu : Thể thơ lục bát mang âm điệu tâm tình , ngọt

ngào thể hiện sự đồng cảm sâu sắc

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài ca dao là lời của ai , nĩi về điều gì ?

? Trong bài ca giao cĩ mấy lần nhắc đến con cị ?(2 lần)

? Những hình ảnh từ ngữ đĩ gợi cho em liên tưởng đến

I Giới thiệu chung.

1.Tác giả : tập thể nhân dân

2.Tác phẩm:

3.Thể loại: Văn học dân gian

II Đọc – hiểu văn bản :

Trang 29

thân phận của tầng lớp người nào trong xh?

Hs : Suy nghĩ, phát hiện trả lời.

? Em hãy cho biết bài ca dao được sử dụng bpnt gì?

? Nêu hình ảnh đối lập đĩ?

Hs: Thảo luận (2’).trình bày.

? Tác giả mượn hình ảnh con cị để nĩi lên điều gì nữa ?

Hs : trả lời gv :định hướng.

? Như vậy từ bài ca dao này em hiểu được số phận và cuộc

đời của người nơng dân xưa ntn ?

Hs :Thảo luận 3p: Vì sao người nơng dân xưa thường

mượn hình ảnh thân cị để diễn tả cuộc đời,thân phận của

mình?

Hs : Trình bày.

Gv : Phân tích, giảng Gọi hs đọc lại 2 câu cuối của bài 1

? Từ “ai” ở đây chỉ đối tượng nào trong xã hội ?

Hs : Suy nghĩ trả lời độc lập.

Gv : Giải thích.( ai là đại từ phiếm chỉ , ở đây chính là ám

chỉ giai cấp thống trị phong kiến với những người cụ thể

gĩp phần tạo ra những trái ngang vùi dập cuộc đời người

nơng dân )

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? Những hình ảnh con vật và những việc làm cụ thể như

vậy gợi cho em liên tưởng đến đối tượng nào trong xh? ?

(Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau ).

Hs : Trao đổi trả lời.

? Em hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu

được sử dụng trong các bài ca dao?

là lời tố cáo đanh thép đối với xhphong kiến

- Con Hạc : thương cho cuộc đờiphiêu bạt , lận đận

- Con cuốc : Thương cĩ thân phậnthấp cổ bé họng , nỗi khổ đau oantrái khơng được lẽ cơng bằng soi tỏ

* Ý nghĩa : Ẩn dụ nỗi khổ nhiều bề

của người lao động bị áp bức, bĩclột, chịu nhiều oan trái

Bài 3 :

Hình ảnh so sánhThân em … trái bần

- Lời của cơ gái , nĩi về thân phậnchìm nổi , lênh đênh , vơ định củangười phụ nữ

* Ý nghĩa : - thân phận nhỏ bé

đắng cay , chịu nhiều đau khổ , họhồn tồn lệ thuộc vào hồn cảnh

Ngh ệ thuật

- Sử dụng cách nói: Thân cò, thân

em, con cò, thân phận

- Sử dụng các thành ngử: Lên

Trang 30

Hs thảo luận

? Những bài ca dao “than thân” ta thấy được những thân

phận người nông dân trong xã hội phong kiến qua đó giá

trị nhân văn nào được thể hiện?

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Học thuộc 3 bài ca dao, phần ghi nhớ

- Sưu tầm các bài cao dao cùng chủ đề

- Soạn bài “ Những câu hát châm biếm

thác, xuống ghềnh, gió dập sóngdồi

- Sử dụng các biện pháp nghệthuật: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá,tượng trưng, phóng đại, điệp từ,điệp ngữ

Ý nghĩa các văn bản

- Các bài ca dao thể hiện tấmlòng nhân đạo, cảm thông, chia sẻvới những con người gặp cảnhngộ đắng cay, khổ cực

3 Tổng kết Ghi nhớ : sgk /49

III.Hướng dẫn tự học.

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

…………

Trang 31

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Ưng xử của tác giả dân gian trước những thói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm.s

2 Kĩ năng :

- Đọc- hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích được những giá trị nội dung, nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bàihọc

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc 3 bài ca dao than thân

? Nêu những điểm chung về nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao này ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Nội dung cảm xúc , chủ đề ca dao , dân ca rất đa dạng Ngồi những câu hát yêu thương , câuhát than thân , ca dao – dân ca cịn cĩ rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười , vè , những câu hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian

VN ,nhằm phơi bày các hiện tượng đáng cười trong xh Các em hãy tìm hiểu qua vb “ Những

câu hát châm biếm

*HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu chung

GV: Giới thiệu sơ lược về những câu hát châm

biếm trong ca dao

*HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu văn bản

GV Hướng dẫn hs đọc vb và tìm hiểu chú thích

Yêu cầu : Đọc giọng hài hước , vui cĩ khi mỉa mai

nhưng vẫn độ lượng … ) Giải thích từ khĩ

Gọi hs đọc bài 1

? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao , em thấy cĩ hình

I Giới thiệu chung.

1.Tác giả : tập thể nhân dân

2.Tác phẩm:

3.Thể loại: Văn học dân gian

II Đọc – hiểu văn bản :

Trang 32

ảnh nào đã từng nhắc đến trong những câu hát than

thân ? ( con cị)

? Trong những câu hát than thân , người nơng dân

mượn hình ảnh cái cị để diễn tả điều gì ?

(Cuộc đời thân phận của mình )

? Qua cách xưng hơ trong bài , em thấy đĩ là lời của

ai , nĩi với ai , nĩi để làm gì ?

? Bức chân dung của người chú được xây dựng

gián tiếp qua lời của người cháu ntn?

HS : Phát hiện trả lời.

? Trong lời giới thiệu đĩ cĩ từ nào được lặp đi lặp

lại nhiều lần ? ( hay)

? Người cháu giới thiệu người chú hay những gì ?

? Qua lời giới thiệu của người cháu , em cĩ nhận xét

gì về bức chân dung của người chú

? Bài ca dao này châm biếm điều gì ?

Hs :Trình bày.

Gv :Gọi hs đọc bài 2.

? Bài ca dao nĩi về việc gì ,Đối tượng đi xem bĩi

là ai ?

? Thầy phán những nội dung gì ? Phán tồn những

chuyện quan trọng như vậy mà cách nĩi của thầy

ntn?

? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xh?

? Hiện tuượng mê tín dị đoan này ngày nay cĩ cịn

tồn tại hay khơng ? Hãy nêu dẫn chứng

Hs : Thảo luận(5’) trình bày.liên hệ thự

Gv : Gọi hs đọc bài 3

? Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho ai , hạng

người nào trong xh

Gv :Hướng dẫn:

? Qua việc giới thiệu các nhân vật đến chia buồn ,

bài ca dao phê phán điều gì ?

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Bài ca này chế diễu người nào

? Chân dung cậu cai được diễn tả ntn?

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS tổng kết

? Qua bài ca dao này nhân dân muốn chế diễu điều

gì ?

Hs : Phát hiện , trả lời.

- Lời của người cháu nĩi với cơ yếm đào

về người chú của mình để kết hơn

( con cị)

- Chú hay : Tửu , tăm , nước trè đặc , ngủtrưa; ngày ước những ngày mưa , đêm ướcthức trống canh

- Đĩ là người vừa nghiện ngập , lười lao động , chỉ thích hưởng thụ

=> Lặp từ, liệt kê, nĩi ngược

* Ý nghĩa : Châm biếm những người

nghiện ngập , lười lao động , thích hưởngthụ

Bài 2 :

- Là lời của thầy bĩi

- Đối tượng xem bĩi là người phụ nữ

- Phán những truyện hệ trọng về số phậngiàu –nghèo , cha-mẹ, chồng – con

* Ý nghĩa : Phê phán những người hành

nghề mê tín dị đoan, lợi dụng lịng tin củangười khác để lừa bịp kiếm lời Đồng thờicũng phê phán những người mê tín dị đoa

Bài 3

- Con cị – người nơng dân ; cà cuống –

kẻ tai to mặt lớn ; Chào mào , chim ri – cai lệ ; chim chích – anh mõ

=> Nghệ thuật ẩn dụ

* Ý nghĩa :

Cảnh tượng khơng phù hợp với cảnh đám

ma Cảnh đánh chén vui vẻ trong tang lễ Bài ca dao phê phán, châm biếm thủ tục

ma chay trong xã hội cũ

- Sử dụng các hình thức diễu nại.

- Sử dụng cách nói có hàm ý

- Tạo nên cái cười châm biếm, hài hước

Trang 33

? Em hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật tiêu

biểu được sử dụng trong các bài ca dao ?

HS:nêu

Gv :nhận xét, kết luận

Hs thảo luận

? Ý nghĩa rút ra từ những bài ca dao có nội dung

châm biếm là gì

HS:nêu

Gv :nhận xét, kết luận

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học

- Học thuộc 4 bài ca dao và phần ghi nhớ , làm hết

bài tập

- Soạn bài mới “Đại từ”

Ý nghĩa các văn bản

Ca dao châm biếm thể hiện tinh thầnphê phán mang tính dân chủ của nhữngcon người mang tính bình dân

III.Hướng dẫn tự học.

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

…………

Trang 34

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ.

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm đại từ

- Các loại đại từ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3 Thái độ:Sử dụng đại từ phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp

C PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 7A3………7A4

2 Kiểm tra bài cũ ? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu nd từng loại ? cho vd minh hoạ

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Trong khi nĩi và viết , ta hay dùng những từ như tao , tơi , tớ , mày , nĩ , họ , hắn … để xưng

hơ hoặc dùng đây , đĩ , kia , nọ …ai , gì , sao , thế để trỏ để hỏi Những từ đĩ ta gọi là đại từ Vậy đại từ là gì ? đại từ cĩ nhiệm vụ gì , chức năng và cách sử ụng ra sao ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đĩ

* HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu khi niệm đại từ

Gv Cho hs đọc vd ở bảng phụ được ghi trong sgk

? Từ “ nĩ” ở đoạn văn thứ nhất trỏ ai? ( Người)

? Từ “nĩ” ở đoạn văn thứ hai trỏ con vật gì ?

? Từ “ai” trong bài ca dao dùng để làm gì ?

Hs :Trả lời.

GV giảng thêm : Với các loại từ

- Ta nĩi Vịt: Tên gọi của 1 loại sự vật

- Ta nĩi cười : Tên gọi của 1 loại hoạt động

- Ta nĩi đỏ : Tên gọi của 1 loại tính chất

Các từ trong các vd trên nĩ và ai khơng gọi tên

- Ta nĩi Vịt: Tên gọi của 1 loại sự vật

- Ta nĩi cười : Tên gọi của 1 loại hoạtđộng

- Ta nĩi đỏ : Tên gọi của 1 loại tính chất

Þ Đại từ

* Vai trị ngữ pháp

- Nĩ(1) : Chủ ngữ

Trang 35

động , tính chất mà thơi Như vật trỏ là khơng

trực tiếp gọi tên sự vật , hoạt động , tính chất mà

dùng 1 cơng cụ khác ( tức đại từ) để chỉ ra các sự

vật , hoạt động , tính chất được nĩi đến

? Vậy em hiểu thế nào là đại từ ? ( ghi nhớ )

Hs : Dựa vo ghi nhớ trả lời.

? Nhìn vào 3 vd cho biết các đại từ “ ai”, “nĩ”

giữ vai trị ngữ pháp gì trong câu ?

- Nĩ 1 : CN ; Nĩ 2 : Định ngữ; Ai : chủ ngữ

* Thảo luận 3p: Ngồi ra , các em cịn biết đại từ

giữ chức vụ gì nữa ? nếu cĩ hãy cho vd ?

- VN: VD : Người học giỏi nhất khối 7 là nĩ

- Bổ ngữ : VD: Mọi người yêu mến nĩ

? Qua phân tích , hãy khái quát lại đại từ giữ

những chức vụ gì trong câu ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời ( ghi nhớ )

*HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu các loại đại từ.

? Nhìn vào 3 vd trên hãy cho biết đại từ chia làm

( vị trí sv , khơng gian , thời gian)

? Đại từ “ vậy , thế” trỏ cái gì ?

( hoạt động , t/c, sv)

? Tĩm lại các đại từ để trỏ dùng để làm gì ?

? Vậy các đại từ dùng để hỏi được dùng ntn?

Hs : Thảo luận nhĩm (3’) trả lời.

Gv : Định hướng.

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS luyện tập

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1 ( HSTLN)

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

? Nêu yêu cầu bài tập 4

Gv : Hướng dẫn hs thảo luận theo nhĩm.

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn tự học

- Học thuộc ghi nhớ , hồn tất các bài tập

- Soạn bài mới “ Luyện

* Ghi nhớ 2 sgk/56

 Đại từ dùng để hỏi -Hỏi về người , sự vật -Hỏi về số lượng -Hỏi về hoạt động , tính chất , sự việc

* Ghi nhớ 3 sgk/56

II Luyện tập

Bài tập 1/56 : sắp xếp các đại từ

+ Ngơi 1 : số ít : tơi , tao ,tớ

Số nhiều : chúng tơi, chúng tao, chúng

tớ + Ngơi số 2 : số ít : mày

Số nhiều : chúng mày + Ngơi số 3 : số ít : hắn , nĩ

Trang 36

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào quá trình làm bài luyện tập

C PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 7A3………7A4

2 Kiểm tra bài cũ : ? Để làm nên 1 văn bản chúng ta phải qua các bước như thế nào?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Các em đã làm quen trong tiết “ Tạo lập vb” Từ đĩ cĩ thể tạo nên một vb tương đối đơn

giản , gần gủi với đời sống và cơng việc học tập của các em Vậy để tạo ra 1 sản phẩm hồn chỉnh , hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết luyện tập

*HOẠT ĐỘNG 1: Ơn lại các bước tạo lập văn bản

Em hãy nhắc lại các bước tạo lập vb ?

- Hs suy nghĩ, trả lời.

HS : Trả lời.( Viết thư , dựa vào từ viết thư)

? Vậy em tập trung viết về mặt nào ?

GV giảng:

- Con người VN : yêu chuộng hồ bình , cần cù …

I Các bước tạo lập văn bản

- Định hướng chính xác

- Xây dựng bố cục rành mạch, hợp

lý, thể hiện đúng định hướng trên

- Diễn đạt mạch lạc các ý đã ghi trên bố cục

- Kiểm tra văn bản

II Thực hành tạo lập văn bản

Đề 1: Em hãy viết thư cho người

bạn để bạn hiểu về đất nước mình ( tối đa 1500 chữ)

Trang 37

- Truyền thống lịch sử , danh lam thắng cảnh , những

đặc sắc về vh , phong tục …

? Em viết cho ai ? ( bất kì bạn nào đĩ ở nước ngồi )

? Em viết bức thư ấy để làm gì ?

HS: Gây cảm tình cuả bạn ấy về đất nước mình

- Giới thiệu về đất nước mình : con người VN , truyền

thống l/s , danh lam thắng cảnh , đặc sắc về phong tục

tập quán VN

+ Phần cuối thư : Lời chào , lời chúc

- Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước VN

- Mong tình bạn 2 nước ngày càng gắn bĩ sâu sắc

? Em sẽ bắt đầu như thế nào cho tự nhiên , gợi cảm , chứ

khơng gượng gạo , khơ khan?

( Do nhận được thư bạn về tổ quốc nên mình viết thư hỏi

đáp ; do đọc sách báo , xem truyền hình về nước bạn

chợt liên tưởng đến đất nước mình và muốn bạn cùng

biết , cùng chia sẻ )

? Nếu định viết thư cho bạn để giới thiệu về cảnh đẹp

đất nước mình thì em cĩ thể sắp xếp các ý trong phần

thân bài của bức thư theo trình tự dưới đây khơng ?

-Cảnh đẹp của mùa xuân VN

-Phong tục ăn tết nguyên đán của người VN

-Những danh lam thắng cảnh của nước Việt Nam

-Vẻ đẹp kênh rạch , sơng nước Cà Mau

HS; Khơng được ,hs giải thích.

GV; định hướng: Vì dàn bài khơng rành mạch, các ý

được phân lúc thì theo mùa , lúc thì theo miền, khi nĩi

về cảnh đẹp khi lại chuyển sang phong tục từ đĩ các ý

chồng chéo lên nhau

Gv : Yêu cầu hs Viết một đoạn trong phần nội dung

chính của bức thư ?

Thời gian 10’

GV: Gọi HS đứng dậy trình bày.

*HOẠT ĐỘNG 3 H ướng dẫn về nhà

+ Phần đầu :

- Địa điểm, ngày tháng

- Lời xưng hơ

Trang 38

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(Lý Thường Kiệt)

PHÒ GIÁ VỀ KINH

( Trần Quang Khải)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại

- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ Nam quốc sơn hà

- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật cuả bài thơ Tụng Giá hoành kinh sư của Trần

Quang Khải

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại

- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật

- Chủ quyền về lãnh thổ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệm chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược

- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời đại nhà Trần

2 Kĩ năng :

- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

3 Thái độ:Tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc

C PHƯƠNG PHÁP

Thuyết giảng kết hợp vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 7A3………7A4

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc 4 bài ca dao về những câu hát châm biếm ? Trong 4 bài ca dao đĩ em thích bài ca dao

nào nhất ? Vì sao?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Từ xưa , dân tộc ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt , kiên cường Tự hào thay ,ơng cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới : Đĩ là thốt ách đơ hộ ngàn năm phong

kiến phương bắc , 1 kỉ nguyên mới mở ra Vì thế bài “Sơng núi nước Nam” ra đời được coi là

bản tuyên ngơn độc lập đầu tiên , khẳng định một quốc gia độc lập tự chủ Cùng với bài này ta

thấy được khí phách hào hùng cùng với khát vọng lớn lao của dân tộc thể hiện qua bài “Phị giá

về kinh”Vậy nội dung của 2 văn bản này ntn chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài học ngày hơm nay

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG

* HOẠT ĐỘNG 1 Giới thiệu chung về tác giả,tác

phẩm và hồn cảnh ra đời

GV: Đọc sau đĩ hướng dẫn hs đọc ( đọc dõng rạc ,

khơng khí nghiêm trang )- Giải thích từ khĩ

? Theo em 2 bài thơ này thuộc thể thơ gì ? vì sao em

biết

HS : Trả lời

Gv : Định hướng

* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – Tìm hiểu văn bản)

? Bài thơ Sơng núi nước Nam nĩi về vấn đề gì ?)

? Thế nào là bản tuyên ngơn độc lập ?

HS : Là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng

định khơng cĩ thế lực nào xâm phạm

Gv yêu cầu hs đọc lại bài thơ

GV : Sơng núi nước nam là bài thơ thiên về sự biểu ý

? Vậy sự biểu ý đĩ được thể hiện bằng bố cục ntn?

Hs : Trình bày.

Gv : Định hướng.?

? Bài thơ này ngồi biểu ý cĩ biểu cảm khơng ? (cĩ)

? Cĩ biểu cảm thì thuộc trường hợp nào trong 2 trạng

thái sau : Lộ rõ hay ẩn kín ,

? Hãy giải thích ?

GV : Giảng.

? Như vậy nd của bản tuyên ngơn độc lập trong bài “

Sơng núi nước Nam” là gì ?

HS: Phát hiện , bộ lộ.

Gv : Chỉ định hs đọc ghi nhớ

Gv : Gọi hs đọc bài thơ thứ 2

? Theo em bài thơ cĩ những ý cơ bản nào? (2ý-thể

hiện ở hai câu dầu và hai câu cuối)

? Em hãy nhận xét về hình thức diễn đạt của từng

đơi câu thơ?

? Ngồi biểu ý bài thơ cĩ biểu cảm khơng? (Cảm

xúc được nén kín ở trong ý tưởng)

Hs: Dựa vào bài đã học:NQSH để trả lời các câu hỏi.

Gv :Hướng dẫn.

*HOẠT ĐỘNG 3 Tổng kết

? So sánh 2 bài thơ để tìm ra sự giống nhau về hình

thức biểu ý và biểu cảm của chúng?

- SNNN: Thể thơ thất ngơn tứ tuyệt

- PGVK: Thể thơ ngũ ngơn tứ tuyệt

II Đọc – Hiểu văn bản:

1 Đọc, tìm hiểu từ khĩ

2 Tìm hiểu văn bản

Bố cục

Phân tích

Bài 1: Sơng núi nước Nam

+ Hai câu đầu

Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư

® Nước Nam là của người nam , sách trời

đã định sẵn rõ ràng

+ Hai câu sau

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

® Kẻ thù khơng được xâm phạm , nếuxâm phạm thì chuốc lấy thất bại

Þ Bản tuyên ngơn độc lập thể hiện chân lílớn lao thiêng liêng nhất của dân tộc VN

* Ghi nhớ : sgk /65 Bài 2: Phị giá về kinh + Hai câu đầu

- Hào khí chiến thắng của dân tộc đối vớigiặc Nguyên Mơng xâm lược

® Cách đảo trật tự trước sau

+ Hai câu sau

- Lời động viên xây dựng, phát triển đấtnước trong hồ bình và niềm tin sắt đá vào

sự bền vững muơn đời của đất nước

- Cách nĩi súc tích, cơ đọng , khơng hìnhảnh,khơng hoa mỹ

- Thể thơ đường luật

- Cách nĩi súc tích,cơ đọng,trong sáng,ý

và tình hồ làm một,cảm xúc nằm trong ýtưởng

III Hướng dẫn tự học

Ngày đăng: 28/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đọc- hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư - thang văn 7 t1->t9
c hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư (Trang 4)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 11)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 16)
nội dung nổi bật của những câu hát .. Gía trị hình thức nổi bật của vb này ? - thang văn 7 t1->t9
n ội dung nổi bật của những câu hát .. Gía trị hình thức nổi bật của vb này ? (Trang 23)
Gv Cho hs đọc vd ở bảng phụ được ghi trong sgk ?  Từ “ nĩ” ở đoạn văn thứ nhất trỏ ai? ( Người) - thang văn 7 t1->t9
v Cho hs đọc vd ở bảng phụ được ghi trong sgk ? Từ “ nĩ” ở đoạn văn thứ nhất trỏ ai? ( Người) (Trang 34)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 36)
- Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạn cùng gia đình  - Ca ngợi tổ quốc bạn  - thang văn 7 t1->t9
i thăm tình hình sức khoẻ của bạn cùng gia đình - Ca ngợi tổ quốc bạn (Trang 37)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 38)
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG HỌC SINH - thang văn 7 t1->t9
BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG HỌC SINH (Trang 41)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 46)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 50)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 52)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 56)
=> Thể hiện hình thể xinh đẹp, trong trắng nhưng chìm nổi bấp bênh giữa cuộc đời  - thang văn 7 t1->t9
gt ; Thể hiện hình thể xinh đẹp, trong trắng nhưng chìm nổi bấp bênh giữa cuộc đời (Trang 57)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 59)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG - thang văn 7 t1->t9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ GHI BẢNG (Trang 74)
? Hình ảnh ngườ iU hiện lên qua từ ngữ,chi - thang văn 7 t1->t9
nh ảnh ngườ iU hiện lên qua từ ngữ,chi (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w