1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)

209 239 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra (Lí Lan)
Tác giả Nguyễn Văn Thân
Trường học Trường THCS TT Ba Tơ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài luận
Thành phố Ba Tơ
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào SGK trả lời 2 HS đọc nối tiếp đến hết HS khác nhận xét Kể tóm tắt Nhận xét Đọc chú thích những từ ngữ khó 2 đoạn Đ1: Từ đầu đến vừa bước vào: diễn biến tâm trạng của người

Trang 1

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.

B Chuẩn bị:

- HS: Đọc kĩ văn bản, chú thích, soạn phần đọc- hiểu văn bản.

- GV: N/c tài liệu ,dự kiến các hoạt động

C Hoạt động dạy- học.

I Ổn định.

II KTBC: Kiểm tra vở soạn

III Bài mới:

* Giới thiệu bài: Trong quảng đời đi học của mỗi con người,có kỷ niệm sâu sắc nhất đó là ngày khai trường đầu tiên bước vào lớp một Đêm trước ngày khai trường ấy;mẹ đã làm gì và suy nghĩ gì? Bài học hôm nay sẽ cho chúng

ta hiểu thêm về người mẹ của mình nghĩ gì, làm gì? Trước ngày khai trường của con nhé!

Hoạt động 1: H dẫn tìm hiểu

tác giả- tác phẩm

? Qua việc tìm hiểu ở nhà, em

hãy nêu những hiểu biết của

- Khuyến khích HS kể theo ngôi

thứ nhất hoặc ngôi thứ ba.

-?Trong VB ,có từ ngữ nào em

chưa rõ nghĩa?

- Y/c HS đọc chú thích từ khó

? Về bố cục VB trên nên chia

thành mấy đoạn? Ndung chính

của mỗi đoạn?

?Theo em, Vb này được viết

theo phương thức biểu đạt nào?

Dựa vào SGK trả lời

2 HS đọc nối tiếp đến hết

HS khác nhận xét

Kể tóm tắt Nhận xét

Đọc chú thích những từ ngữ khó

2 đoạn Đ1: Từ đầu đến vừa bước vào:

diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai giảng đưa con vào lớp 1.

Đ2: phần còn lại: ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc sống con người

Trang 2

?Nhân vật chính trong VB này

là ai? Vì sao em xác định như

thế?

Hoạt động 3: H.dẫn HS phân

tích

? Ở đây , người mẹ nghĩ đến

con trong thời điểm nào?

? Đêm trước ngày khai trường ,

tâm trạng của người con ntn?

? Điều đó được thể hiện ở

những chi tiết nào?

? Tâm trạng của em trước ngày

khai giảng?

GV chốt: Đúng vậy, là HS trước

ngày khai giảng năm học mới ai

cũng có tâm trạng hồi hộp , vui

sướng, tự tin bước vào năm học

mới…

? Thế còn cha mẹ chúng ta thì

sao?

? Quan sát vb và hãy tìm các chi

tiết thể hiện tâm trạng của người

mẹ trong đêm trước ngày khai

trường của con?

? Qua đó em hãy so sánh tâm

trạng của 2 mẹ con lúc này?

( Tâm trạng của 2 mẹ con có

giống nhau không? Vì sao?)

? Theo em ,trong bài văn có

phải người mẹ đang trực tiếp

nói với con không? Nếu không

thì người mẹ nói với ai? Nhận

xét về ngôn ngữ mà tác giả sử

dụng?

( Không , người mẹ đang ngắm

nhìn con, nói chuyện với con

nhưng thực ra là đang nói với

Đêm trước ngày con vào lớp 1 Thanh thản ,nhẹ nhàng, vô tư, vui sướng…

“… giấc ngủ đến với con dễ dàng…con lại háo hức…”

Tự bộc lộ

HS quan sát và phát hiện các chi tiết thể hiện tâm trạng của người mẹ

Khắc sâu tâm trạng của người mẹ

Lo lắng, vui mừng vì con đã lớn, sắp đi học, tương lai của con đang ở phía trước…

Đắp mền, buông màng, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ, xem lại

2 Phân tích:

a Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai giảng của con.

“ … mẹ không tập trung… trằn trọc…lo lắng…tin đứa con của mẹ đã lớn rồi…”

( ngôn ngữ độc thoại)

→thao thức ,suy nghĩ triền miên

Trang 3

? Qua các cử chỉ ấy cho thấy

hình ảnh người mẹ ở đây hiện

lên như thế nào?

GV : những điều mẹ nghĩ ,

những việc mẹ làm, tất cả đều

toát lên tình cảm yêu thương,

triều mến thiết tha mà mẹ đã

dành cho con; đồng thời cũng

chính là ước mơ, hoài vọng của

mẹ đối với tương lai của con.

GV: ở đây người mẹ vừa thấy

con vẫn thơ ngây, hồn nhiên, bé

bỏng, lại vừa có cảm giác con

đã trưởng thành, đã không lớn

hơn mọi ngày Đó có lẽ cũng là

tâm trạng chung của những

người mẹ khi chuẩn bị cho con

bước vào ngày khai trường của

1 học trò lớp1.

GV chuyển ý

Gọi HS đọc đoạn 2

? Câu văn nào trong đoạn văn

nói lên tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ?

? Em hiểu gì về câu nói trên?

? Câu nói của người mẹ: “…

bước qua cánh cổng trường là 1

thế giới kì diệu sẽ mở ra” Em

hiểu câu nói đó ntn?

? Em nhận thấy ở nước ta, ngày

khai trường có diễn ra như là

ngày lễ của toàn XH không?

? Hãy miêu tả miệng quang

cảnh ngày khai trường của

trường em?

Hoạt động 6: H.dẫn về nhà

- Nắm nd phân tích, thuộc ghi

những thứ đã chuẩn bị cho con.

Hết lòng thương yêu con, lo lắng cho con.

HS nghe

HS đọc đoạn 2 thảo luận câu: “ Ai cũng biết… sau này”

Không được sai lầm trong giáo dục vì gd quyết định tương lai của 1 đất nước.

thảo luận nêu ý kiến miêu tả thật cụ thể và sinh động diễn biến tâm trạng của người

mẹ, ngôn ngữ độc thoại

Dựa vào phần ghi nhớ trả lời đọc ghi nhớ

nêu ý kiến và nhận xét cảnh sân trường, thầy và trò, các đại biểu, tiếng trống khai trường…

→hết lòng yêu thương con, lo lắng cho con.

b Vai trò của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.

“… mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai sau,

và sai lầm1li có thể đưa thế hệ ấy đi lệch cả hàng dặm sau này”

→không được sai lầm trong gd vì

gd quyết định tương lai của 1 đất nước.

Trang 4

ân hận nhất.Thấy được cách giáo dục nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị , có lí, có tình của người cha.

- Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, thái độ và tâm trạng gián tiếp qua một bức thư.

- Em hiểu câu văn “ Bước qua cánh cổng trường là 1 thế giới kì diệu sẽ mở ra” ntn?

- Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài cổng trường mở ra là gì?

III Bài mới:

• Giới thiệu bài: Văn bản Cổng trường mở ra cho ta thấy người mẹ có một vị trí hết sức lớn lao, thiêng liêng , cao cả nhưng không phải ai cũng có ý thức được điều đó Chỉ đến khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “Mẹ tôi” cho ta hiểu được điều đó.

Hoạt động 1: H.dẫn tìm hiểu tác

giả, tác phẩm.

? Dựa vào chú thích *, em hãy

cho biết những nét chính về tác

giả, tác phẩm?

GV chốt: Ét-môn- đô đơ A-mi-xi

là nhà hoạt động XH, nhà văn

hoá, nhà văn lỗi lạc của nước Ý

Suốt cuộc đời của ông luôn đấu

tranh cho nền độc lập, thống nhất

đất nước Ông để lại sự nghiệp

văn chương rất đáng tự hào, trên

nhiều thể loại Bài “ Mẹ tôi”

được trích từ truyện “Những tấm

lòng cao cả”( 1886) là cuốn nhật

Dựa vào phần chú thích * trả lời

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm: ( SGK)

Trang 5

kí của cậu bé En-ri-cô , người Ý-

11 tuổi- đang học lớp3

Hoạt động 2: H.dẫn HS đọc văn

bản.

Khi đọc cần thể hiện được những

tâm tư, tình cảm buồn khổ của

người cha trước lỗi lầm của con.

GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi 1 HS

đọc tiếp

GV nhận xét, sửa chữa ,uốn nén

những chỗ HS đọc sai.

Gọi HS đọc chú thích từ khó

? Em có nhận xét gì về hình thức

trình bày của văn bản?

? Hãy cho biết p.thức biểu đạt mà

tác giả sử dụng ở đây?

Hoạt động 3: H.dẫn HS phân

tích

? Ở đây, vì sao người bố viết

thư? Viết thư nhằm mục đích gì?

Cảm xúc của En-ri-cô khi đọc

bức thư?

Chuyển ý: phần hay nhất , cảm

động nhất trong bức thư là người

bố nói với con về hình ảnh người

mẹ.

? Hình ảnh người mẹ của

En-ri-cô hiện lên qua các chi tiết nào

trong vb?

? Qua các chi tiết trên đã hiện lên

những phẩm chất cao quí nào của

người mẹ?

GV: cổ ngữ có câu: “ Mẫu tử tình

thâm” tình mẹ thương con thật là

mênh mông, bao la có thể hi sinh

tất cả vì con.

- Công cha nghĩa mẹ thật vô

cùng sâu nặng, phận làm con –

chúng ta phải khắc ghi…

? Hãy tìm và đọc 1 số câu ca dao

nói lên công ơn của cha mẹ?

Chuyển ý: Thấu hiểu được điều

đó nên bố không cho phép con

mình có lỗi với mẹ và người bố

đã nghiêm khắc dạy bảo con như

Tự sự kết hợp với biểu cảm.

Chú ý phần đầu của bức thư

-phát hiện chi tiết

- nhận xét Dành hết tình thương cho con ,quên mình vì con,…

- Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông.

- Công cha nặng lắm ai ơi!

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.

Qua những lời tâm tình “ En-ri-cô của bố a.!” “Hãy nghĩ xem En-ri-

II Đọc - hiểu văn bản.

bỏ hạnh phúc… đi ăn xin để nuôi con… hi sinh tính mạng để cứu sống con”

→tình mẹ thương con thật bao

la, có thể hi sinh tất cả vì con.

b Bố nghiêm khắc dạy bảo con “…Bố rất yêu con”…con là niềm hy vọng tha thiết nhất đời

Trang 6

? Qua bức thư, ta thấy người bố

là người rất thương yêu con

Điều này được thể hiện qua

những chi tiết nào?

? Em có nhận xét gì về giọng thư

ở đây?

? Em chú ý đến những lời lẽ nào

của người bố khi thấy con mắc

lỗi với mẹ?

? Bên trong lời nói ấy đã thể hiện

tâm trạng của người bố như thế

nào?

? Ở đây, người bố đã có những

lời tâm tình gì với con về vai trò

lớn lao của người mẹ?

? Trước lỗi lầm của con người bố

đã có những lời dạy bảo gì? ( yêu

cầu gì với con?)

? Em có nhận xét gì về lời lẽ của

người bố ở đây?

? Qua đó , em hiểu gì về người

bố ở đây?

? Em có đồng tình với người bố

như thế không? Vì sao?

? Theo em , vì sao En-ri-cô xúc

động vô cùng khi đọc thư bố?

GV: qua bức thư của người bố

gửi Ẻnicô, ta thấy lời giáo huấn

không hề khô khan mà vô cùng

xúc động, chứa chan tình phụ tử,

tình mẫu tử.Bố vừa giận vừa

thương con, bố đã dạy con bài

học về lòng hiếu thảo, biết kính

trọng và biết ơn cha mẹ Lòng

mẹ bao la và mênh mông, con

không được vô lễ, không được

vong ân bội nghĩa với mẹ

cha,chúng ta cảm thấy mình “ lớn

lên” cùng trang nhật kí của

Ẻnicô.

Hoạt động 4: H.dẫn tổng kết

? Nét nghệ thuật nổi bật nào đã

tạo nên thành công của tác

? Hãy kể lại 1 sự việc em lỡ gây

ra khiến bố, mẹ buồn phiền?

cô à!” “…Bố rất yêu con, cô,con là niềm hy vọng tha thiết nhất của đời bố…”

En-ri-giọng thư trìu mến, yêu thương

phát hiện chi tiết nhận xét

phát hiện chi tiết và nhận xét

phát hiện chi tiết

HS khác nhận xét vừa dứt khoát, vừa ra lệnh rất nghiêm khắc, kiên quyết và chân tình trong lúc dạy con thảo luận nhóm(2 phút)

vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa

- viết dưới hình thức một bức thư

- ngôn ngữ chân thành, giản dị, xúc động…

( giọng tâm tình, tha thiết)

→là người rất thương yêu con

- Khi thấy con mắc lỗi với mẹ “…Trước mặt cô giáo con đã thiếu lễ độ với mẹ”, “ sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy”

→thể hiện sự đau đớn

- “ không bao giờ con được thốt

ra 1 lời nói nặng với mẹ… phải xin lỗi mẹ… hãy cầu xin mẹ hôn con… thà rằng bố không có con, còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ…”

→rất nghiêm khắc, kiên quyết

và chân tình, sâu sắc.

Trang 7

Tuần:1 Ngày soạn:

Trang 8

TỪ GHÉP

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

- Hiểu được ý nghĩa của 2 loại từ ghép

II KTBC: Kiểm tra vở soạn

III Bài mới:

* Giới thiệu bài: ở lớp 6 các em đã được học kiến thức bài từ ghép Trong chương trình lớp 7 này các em sẽ tìm hiểu thêm về cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép.

Hoạt động 1: H.dẫn ôn tập kiến

? Em có nhận xét gì về cấu tạo

của các tiếng trong 2 từ trên?

Xác định tiếng chính và tiếng

phụ bổ sung nghĩa cho tiếng

chính trong2 từ : “ bà ngoại” và

“ thơm phức”?

? Trật tự sắp xếp của các tiếng

trong những từ ấy như thế nào?

Tương tự hãy tìm 1 số từ ghép

có tiếng chính và tiếng phụ?

nhắc lại kiến thức cũ

mặt nghĩa.

- Từ láy là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng trong từ có quan hệ lặp( láy âm)

HS đọc 2 vd

Từ ghép

2 từ trên có phân ra tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính:

- tiếng chính: bà, thơm

- tiếng phụ: ngoại, phức

Tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

- Vd: xe máy, xe đạp, hoa phượng, hoa hồng, bút bi, bút máy…

*Từ ghép là từ được tạo thành bằng cách ghép hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa.

Vd: Gíup đỡ; cửa sổ

I Các loại từ ghép:

Trang 9

GV nhận xét

? Gọi những từ trên là ghép

chính phụ Vậy em hãy cho biết

thế nào là ghép chính phụ?

Y/c HS làm bài tập 2

Y/c HS điền thêm tiếng vào sau

các tiếng dưới đây đẻ tạo thành

từ ghép chính phụ.

Gọi HS đọc 2 vd- sgk/14

? So sánh sự giống nhau và

khác nhau giữa 2 nhóm từ:

Bà ngoại với quần áo

Thơm phức với trầm bổng

GV cho HS phân biệt 2 từ: “

ông bà” và “ bà ngoại”

- Y/c HS tìm thêm 1 số từ ghép

tương tự như 2 từ quần áo, trầm

bổng.

? Gọi đó là từ ghép đẳng lập

Vậy em hiểu thế nào là từ ghép

Hs nêu ý kiến và nhận xét

Bút chì , thước kẻ, mưa rào, làm quen, ăn bám, trắng xoá, vui tươi, nhát gan

HS đọc

Thảo luận nhóm

- Giống: đều là từ ghép

- khác : “ bà ngoại”, “thơm phức”

có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

- Còn 2 từ “ quần áo”, “trầm bổng” không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ, các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.

Vd: nhà cửa, sách vở, bàn ghế

HS nêu ý kiến nhận xét

- nhóm 1: tìm từ ghép CP

- nhóm 2: tìm từ ghép ĐL

Núi sông, núi đồi; ham thích, ham mê; xinh đẹp, xinh tươi; học tập ,học hỏi; tươi đẹp, tươi non; mặt mũi, mặt mày

* - Giống: cùng chỉ 1 người phụ

nữ lớn tuổi, đáng kính trọng.

- Khác: bà ngoại chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ hoặc cha.

* - Giống: cùng chỉ tính chất của

sự vật, đặc trưng về mùi vị.

- Khác: thơm phức chỉ mùi thơm đậm đặc , gây ấn tượng mạnh Còn thơm chỉ mùi thơm nói chung.

- Từ bà ngoại , thơm phức có

nghĩa hẹp hơn so với từ bà, thơm

1 Từ ghép chính phụ:

Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau Vd: Bà ngoại, thơm phức…

Trang 10

? Qua đó ,em cho biết phạm vi

nghĩa nào hẹp hơn?

? Vậy em hãy cho biết nghĩa

của từ ghép CP?

Tiếp tục SS nghĩa của các từ:

- quần áo với mỗi tiếng quần,

- nhóm 2: mẹ con, đi lại, cá

nước, non sông

Gợi ý: đều là từ ghép ĐL

HS nêu ý kiến và nhận xét

* chỉ chung cả quần áo, chỉ từng

- nhóm 2: không đảo được

- Từ ghép CP có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép CP hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

- Từ ghép ĐL có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép ĐL khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

III Luyện tập:

Bài tập 1:

- Từ ghép CP: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ, cây cỏ.

- Từ ghép ĐL: suy nghĩ, ẩm ướt, đầu đuôi, chài lưới.

Bài tập 4: Lí do

- Sách, vở: sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được.

- Sách vở: từ ghép ĐL có ý nghĩa khái quát ,tổng hợp nên không thể đếm được.

* Rút kinh nghiệm:

**************************************************

Tuần 1 ngày soạn:

Tiết 4 ngày dạy:

Trang 11

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

II KTBC: Kiểm tra vở soạn

III Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nhằm thấy được tính chất quan trọng của liên kết trong văn bản.Bài học hôm nay giúp ta hiểu điều đó.

Nhận xét từng câu văn:

? Có câu nào sai ngữ pháp

không?

? Có câu nào mơ hồ về nghĩa

không?

? Nhưng , nếu em là Ẻnicô thì

em có hiểu được đoạn văn ấy

nói gì không? Vì sao?

GV gợi ý: nếu tách từng câu ra

khỏi đoạn thì vẫn hiểu được nội

dung, ý nghĩa của câu đó nhưng

ghép các câu ấy thành đoạn thì

trở nên khó hiểu vấn đề ở chỗ

mối quan hệ giữa các câu với

nhau.

Vậy đoạn văn trên thiếu tính

chất gì?

? Và muốn cho đoạn văn trên có

thể hiểu được thì nó phải có tính

chất gì?

GV nhận xét

? Vì thế, tính liên kết có vai trò

gì trong Văn bản?

GV chốt: chỉ có các câu văn

Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất , có

liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp

để thực hiện mục đích giao tiếp.

1 HS đọc chậm, rõ ràng Không

Không Chưa hiểu được nghĩa của đoạn văn vì giữa các câu không có

mối quan hệ gì với nhau.

Thiếu tính chất liên kết Có tính liên kết

HS nêu ý kiến và nhận xét

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1 Tính liên kết của văn bản.

Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

Trang 12

chính xác, rõ ràng, đúng ngữ

pháp thì vẫn chưa đảm bảo làm

nên Vb cũng như chỉ có trăm

đốt tre đẹp đẽ thì cũng chưa đảm

bảo sẽ có 1 cây tre Muốn có

cây tre trăm đốt thì trăm đốt tre

kia phải được nối liền – mà nối

liền chính là liên kết Như thế, 1

văn bản để trở nên có nghĩa và

dễ hiểu thì không thể nào không

liên kết

Hoạt động 2: H.dẫn tìm hiểu

phương tiện liên kết trong VB.

GV: VB sẽ không có sự nối kết,

gắn liền nếu thiếu một “ sợi dây

tư tưởng” nối các ý với nhau

Nghĩa là liên kết trong VB trước

hết là liên kết về phương diện

nội dung ý nghĩa.

? Nhưng chỉ có sự liên kết về

nội dung ý nghĩa không thì đã

( đoạn nào có sự liên kết và

đoạn nào không có sự liên kết)

? Vì sao đoạn văn ở vd/ 18 lại

không có sự liên kết?

GV: Em hãy sửa lại để thành 1

đoạn văn có nghĩa.

GV: cụm từ “ còn bây giờ” nối

với cụm từ “ 1 ngày kia” ở câu

1 từ “ con” lặp lại từ “ con” ở

câu 2 để nhắc lại đối tượng- nhờ

sự móc nối như vậy mà 3 câu

gắn kết với nhau Sự gắn kết ấy

gọi là tính liên kết.

? Từ 2 vd trên, em hãy cho biết

1 Vb có tính liên kết trước hết

phải có điều kiện gì? Cùng với

điều kiện ấy , các câu trong VB

phải sử dụng các phương tiện

gì?

GV: Điều đó có sự liên kết về

nội dung ý nghĩa , Văn bản còn

cần phải có sự liên kết về

phương diện hình thức ngôn

ngữ.

Chưa

HS đọc Tìm và đọc những câu văn trong Vb “ CTMR” tương ứng với những câu trong vd trên.

- Đoạn văn trong VB “ CTMR”

có sự liên kết, còn đoạn văn ở vd/ 18 không có sự liên kết.

- Vì đoạn vẳn trên không có

các từ ngữ làm phương tiện liên kết

- Có thể tham khảo đoạn văn trong VB “ CTMR”

Trang 13

Y/c HS trả lời bài 2

Cho HS đọc bài 3 và thực hiện

hệ thống câu hỏi và thực hiện

phần l tập bài: “ Cuộc chia tay

của những con búp bê”

Bài tập 1: Sắp xếp theo thứ tự: 3.

1-4-2-5-Bài tập 2: chưa liên kết Vì không có sự gắn về nội dung.

Bài tập 3: …bà…bà…cháu…Bà… bà…cháu…Thế là…

Bài tập 4: 2 câu văn nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc Nhưng đoạn văn không chỉ có 2 câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối 2 câu trên thành 1 hệ thống nhất , làm cho toàn đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.

* Rút kinh nghiệm:

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 5 Ngày dạy:

Trang 14

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

- Lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ là tình cảm tự nhiên, gần gũi và thiêng liêng cần rèn luyện suốt đời

III Bài mới:

* Giới thiệu bài: Những tình cảm và tấm lòng vị tha, nhân hậu, trong sáng và cao đẹp của những bạn nhỏ,chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh phải chịu một nổi đau tinh thần: đó là nổi đau sống thiếu cha,thiếu mẹ Nổi đau này

do các bậc cha mẹ gây nên cho con cái mình.Qua truyện này giúp các em hiểu được điều đó.

Chú ý phân biệt rõ giữa lời kể, các

đối thoại( ngây thơ, đau đớn của 2

anh em), diễn biến tâm lí nhân vật

người anh, người em.

GV đọc mẫu, lần lượt gọi 3 HS

đọc cho đến hết

GV nhận xét

Gọi HS đọc chú thích từ ngữ khó

Khuyến khích HS kể lại truyện( có

thể kể theo ngôi thứ nhất hoặc

ngôi thứ 3)

Gv nhận xét, đánh giá.

Hoạt động 3: H.dẫn phân tích.

? Theo em, Vb này được viết theo

p.thức biểu đạt chủ yếu nào?

? Truyện viết về ai, về việc gì? Ai

là nhân vật chính? Vì sao em xác

định như vậy?

? Câu chuyện được kể theo ngôi

thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể

2 anh em Thành và Thuỷ

- 2 anh em đều là nhân vật chính Vì mọi sự việc của câu chuyện đều có sự tham gia của

cả 2 anh em.

- Truyện được kể theo ngôi thứ nhất Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng thể hiện 1 cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm ( Sgk)

II Đọc -hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Phân tích:

Trang 15

? Có thể chia VB này thành đoạn?

N.dung chính của mỗi đoạn?

Gv chuyển ý

Gọi HS đọc đoạn 1,2, nêu khái

quát n.dung của đoạn văn.

? Theo em, 2 con búp bê có ý

nghĩa ntn trong cuộc sống của

Thành và Thuỷ?

Gv nhận xét

? Vì sao 2 anh em phải chia búp

bê ra?

? Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi thì

hình ảnh Thành và Thuỷ hiện lên

ntn?

Gv nhận xét

? Những chi tiết trên giúp em cảm

nhận gì về tâm trạng của 2 anh

em?

? Cuộc chia búp bê diễn ra ntn?

? Vì sao Thuỷ giận dữ rồi lại vui

vẻ?

? Theo em, vì sao 2 anh em Thành

và Thuỷ không thể chia búp bê ra

được?

tâm trạng của nhân vật, tăng tính chân thực , có sức thuyết phục cao.

4 đoạn Đ1: Từ đầu đến chia ra vậy: Lí

do chia đồ chơi.

Đ2: TT đến nước mắt ứa ra: 2 anh em chia đồ chơi.

Đ3: TT đến trùm lên cảnh vật:

an hem Thuỷ chia tay lớp học.

Đ4: Phần còn lại: cảnh chia tay của 2 anh em.

HS đọc n.dung : cuộc chia búp bê

là đồ chơi thân thiết, gắn liền với tuổi thơ của 2 anh em 2 con búp bê luôn ở bên nhau chẳng khác nào anh em Thành và Thuỷ.

Vì bố mẹ li hôn, 2 anh em phải

xa nhau Búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ.

HS phát hiện chi tiết

HS khác nhận xét

HS nêu ý kiến và nhận xét

HS tìm chi tiết và nhận xét

Giận dữ vì không chấp nhận chia búp bê.

Vui vẻ vì 2 con búp bê được ở bên nhau.

Vì búp bê gắn bó với gia đình sum họp, đầm ấm Búp bê là kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ, là hình ảnh anh em ruột thịt, thân thiết.

a Cuộc chia búp bê:

- Thuỷ: “…run lên bần bật,… cặp mắt tuyệt vọng…buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều”

- Thành: “ … cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối…”

→sợ hãi, đau khổ, tuyệt vọng.

- Thành: “ lấy 2 con búp bê từ trong tử ra đặt sang 2 phía”

- Thuỷ: “bỗng tru tréo lên giận dữ:…Sao anh ác thế!”

- Thành: đặt con vệ sĩ vào cạnh con Em nhỏ.

- Thuỷ : cặp mắt dịu lại… bỗng trở nên vui vẻ: “ Anh xem chúng đang cười kia”

→Búp bê là hình ảnh anh

em ruột thịt , thân thiết không

Trang 16

? Sau khi chia búp bê, 2 anh em

Thành- Thuỷ tiếp tục làm gì?

? Tìm những chi tiết diễn tả tâm

trạng của Thuỷ khi đứng trước

lớp học của em?

? Em cảm nhận được gì về Thuỷ

qua chi tiết này?

? Lời nói chi tiết nào trong cuộc

chia tay của Thuỷ với lớp học

làm cô giáo bang hoàng và chi

tiết nào khiến em cảm động nhất?

lại “ kinh ngạc” khi thấy mọi

người vẫn đi lại bình thường và

nắng vẫn vàng ươm trùm lên

cảnh vật?

GV: Đó là những chi tiết nghệ

thuật rất đặc sắc và giàu ý nghĩa.

- Nỗi đau buồn của Thuỷ đã được

cô giáo và các bạn nhỏ lớp 4B

thương cảm và san sẻ Tuy vậy,

cảnh vật vẫn đẹp , cuộc sống vẫn

sôi độnh ,vui vẻ d.ra 1 cách tự

nhiên theo dòng chảy thời gian-

bi kịch của Thành và Thuỷ biết

ngỏ cùng ai?

? Em có nhận xét gì về tài m.tả

tâm lí nhân vật của tác giả ở đây?

Việc m.tả như vậy có tác dụng

gì?

GV: T.giả m.tả lâm tý nhân vật

rất chính xác, nó làm tăng thêm

nỗi buồn đau sâu thẳm, trạng thái

thất vọng ,bơ vơ, lạc long của

nhân vật trong truyện.

GV chuyển ý

Đến trường để chia tay lớp học.

HS phát hiện chi tiết

HS khác nhận xét Thuỷ đau đớn vô cùng vì sắp phải

xa thầy cô, bạn bè , với những trò chơi tuổi thơ và đặc biệt em không còn được đi học nữa.

- Chi tiết: khi Thuỷ báo cho cô là

em sẽ không đi học nữa: “Nhà bà ngoạ… ngồi bán” làm cô giáo bang hoàng.

- Chi tiết cảm động nhất khi nghe Thuỷ nói không đi học nữa, cô giáo thốt lên: “ Trời ơi!” cô giáo…

một to hơn.

Niềm đồng cảm , xót thương của thầy, bạn dành cho Thuỷ thật cảm động.

HS giải thích và nhận xét

- Thành “ kinh ngạc” vì 2 anh em phải chịu cảnh mất mát và đổ vỡ quá lớn thế mà mọi vật, mọi việc đều d.ra bình thường, cảnh vật vẫn rất đẹp, vẫn bình yên.

- Thành ngạc nhiên vì trong tâm hồn mình như đang có going bão

ập đến khi sắp phải chia tay với đứa em gái nhỏ thân thiết , cả đất trời như sụp đổ trong tâm hồn em , thế mà bên ngoài và đất trời vẫn ở trạng thái “ bình thường”

HS suy nghĩ trả lời và nhận xét

b Cuộc chia tay với lớp học:

- Thuỷ: cắn chặt môi im lặng… khóc thút thít…nức nở.

→đau đớn vì phải rời xa thầy

cô, bạn bè và những trò chơi tuổi thơ.

- “ Nhà bà ngoại em ở xa trường lắm.Mẹ em sẽ sắm cho em 1 thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”

- “ Trời ơi!” cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa …lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc 1 to hơn.

→sự đồng cảm, xót thương, tình thầy trò, bè bạn ấm áp, cảm động.

Trang 17

? Em hãy tìm những chi tiết để

thấy 2 anh em rất mực yêu

thương nhau khi còn sống chung

trongmái nhà?

GV nhận xét

?Vào lúc đồ đã được chất lên xe

tải chuẩn bị cho cuộc chia tay

của 2 anh em, Thuỷ có tâm trạng

và cử chỉ ntn?

? Những chi tiết này gợi cho em

những suy nghĩ gì về Thuỷ?

GV: Ai đã từng đọc qua những

chi tiết này, làm sao có thể cầm

được sự xúc động, làm sao không

gợi trong long mỗi người đọc

niềm thương cảm vô bờ đối với

Thuỷ- 1 em bé giàu tình máu mủ,

giàu đức hy sinh, vừa thương

anh, vừa thương cả những con

búp bê vô tội Thà mình chịu sự

chia lìa chứ không thể để búp bê

rời xa nhau, thà mình chịu thiệt

thòi , để anh có con vệ sĩ gác

đêm.

? Theo em, tên truyện có liên

quan đến ý nghĩa của truyện

không? ( Búp bê có chia tay

không? Búp bê có lỗi gì mà phải

chia tay?)

GV: Những con búp bê vốn là đồ

chơi của tuổi thơ , thường gợi lên

sự ngây thơ, trong sáng… thế mà

cũng bị buộc phải chia tay Tên

truyện đã gợi ra 1 tình huống

buộc ngời đọc phải theo dõi và

góp phần thể hiện ý đồ tư tưởng

của tác giả.

? Qua tìm hiểu Vb ,em hãy cho

biết t.giả muốn gửi gắm vào đây

thông điệp gì về quyền trẻ em?

GV: Không được đẩy trẻ em vào

tình cảnh bất hạnh Người lớn và

xã hội phải chăm lo, bảo vệ hạnh

phúc của trẻ em.

? Theo em ,ngoài thông điệp trên,

t.giả còn muốn nhắn gửi cho mọi

người điều gì?

Hoạt động 2: H.dẫn tổng kết

? Qua tìm hiểu truyện, em có

Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áo cho anh, Thành giúp

em học, chiều nào Thành cũng đón em đi học về, dắt tay nhau vừa

đi vừa trò chuyện , Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưng Thuỷ

lại sợ lấy ai gác đêm cho anh nên lại nhường cho anh con vệ sĩ

HS phát hiện chi tiết

HS khác nhận xét

Thuỷ là 1 đứa trẻ có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, rất mực thương anh…nhưng phải gánh chịu bất hạnh.

HS suy phát biểu và nhận xét

HS trao đôỉ trả lời và nhận xét

c Cuộc chia tay của hai anh em.

- Thuỷ như người mất hồn, mặt tái xanh như tàu lá… chạy vội vào trong nhà…ôm ghì lấy con búp bê…đặt con Em nhỏ quày tay vào con vệ sĩ… “ Anh phải hứa với em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau”

→không chấp nhận búp bê chia tay⇒Tình anh em không gì có thể chia cắt được.

Trang 18

nhận xét gì cách kể chuyện của

tác giả?

? Nêu nội dung chủ yếu và ý

nghĩa của truyện?

Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: H.dẫn luyện tập

? Ở xung quanh em , có gđ nào

rơi vào hoàn cảnh như vậy

không? Có cách nào để tránh đi

điều bất hạnh ấy cho trẻ thơ?

Tổ ấm gia đình là vô cùng quí giá

và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn.

- Cách kể: bằng q.sát và những suy nghĩ của người trong cuộc ( ngôi thứ nhất)

- Lời kể: chân thành, sâu lắng phù hợp với tâm trạng nhân vật.

Nội dung: cuộc chia tay đớn đau đầy cảm động của 2 anh em khi gia đình tan vỡ.

- Ý nghĩa :tổ ấm gđ là vô cùng quí giá và quan trọng Mọi người hãy

cố gắng bảo vệ và giữ gìn.

HS đọc ghi nhớ

HS liên hệ thực tế Rút ra cách giải quyết vấn đề

* Rút kinh nghiệm:

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 6 Ngày dạy:

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

Trang 19

A Mục tiêu cần đạt: giúp HS

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.

- Thế nào là 1 bố cục rành mạch, hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài văn.

- Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi pjần trong bố cục , để từ đó có thể làm

Mở bài, Thân bài và kết bài đúng định hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn.

II KTBC: Em hiểu thế nào về tính liên kết trong văn bản? Làm thế nào để văn bản có tính liên kết?

III Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: H.dẫn tìm hiểu bố

cục của văn bản.

? Để viết 1 lá đơn nói chung và đơn

xin phép nghỉ học nói riêng thì cần

phải có những n.dung gì?

GV treo bảng phụ ghi đơn xin phép

nghỉ học có đầy đủ n.dung sắp xếp

không theo trật tự.

Gọi HS đọc , y/c HS nhận xét

? Vậy ta có thể thay đổi vị trí các

nội dung trong đơn không? Vì sao?

Từ đó, em rút ra được kết luận gì?

GV: Sự sắp xếp các phần trong Vb

theo 1 trình tự hợp lí như vậy được

gọi là bố cục

? Vậy vì sao khi xây dựng VB cần

phải quan tâm tới bố cục?

? Qua đó, em hãy cho biết bố cục là

y/c về bố cục trong văn bản.

N.dung đơn xin phép nghỉ học :

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Địa điểm làm đơn và ngà , tháng , năm

Không, vì như thế sẽ rất khó

hiểu, Vb không thể viết tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ ràng

Khi xây dựng Vb cần phải quan tâm tới bố cục vì có như vậy thì n.dung vb mới rõ rang, rành mạch, có hệ thống và hợp lí

HS nêu ý kiến và nhận xét

HS thảo luận, trình bày Nhận xét

I Bố cục và những yêu cầu về

bố cục trong văn bản.

1 Bố cục của văn bản.

- Văn bản không thể viết 1 cách tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ rang.

- Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình

tự, 1 hệ thống rành mạch, hợp lí.

2 Những yêu cầu về bố cục

Trang 20

Gọi HS đọc câu chuyện 1.

? Em có nhận xét gì sau khi nghe

xong câu chuyện 1?

Gv cho HS thảo luận vấn đề: Bản

kể trong NVăn 6 và câu chuyện trên

đều có những câu văn cơ bản là

giống nhau Vậy vì sao văn bản này

dễ tiếp nhận và thực sự gây hứng

thú, còn văn bản kia lại khó tiếp

nhận , khó nắm đựoc trong đó nói

chuyện gì?

Gợi ý: Câu chuyện gồm mấy đoạn

văn? Các câu văn trong mỗi đoạn

có tập trung quanh 1 ý chung thống

nhất không? Ý của đoạn này và

đoạn kia có phân biệt được với

? Rành mạch có phải là yêu cầu

duy nhất đối với 1 bố cục không?

Ngoài yêu cầu trên thì cần có yêu

cầu nào nữa – chúng ta sẽ tiếp tục

tìm hiểu

Gọi HS đọc câu chuyện 2

? Cách kể chuyện như trên bất hợp

lí ở chỗ nào?

Quan sát và cho biết câu chuyện

này gồm mấy đoạn? N.dung của

mỗi đoạn có tương đối thống nhất

tự ,1 hệ thống rành mạch và hợp lí); còn ở câu chuyện này n.dung không thống nhất, không có sự phân biệt rạch ròi.

HS nêu ý kiến và nhận xét

Không

HS đọc câu chuyện 2

- Cách kể chuyện như vậy khiến cho câu chuyện không còn nêu bật được ý nghĩa phê phán và không còn buồn cười nữa, không tập trung vào việc phê phán nhân vật chính( so với nguyên bản ở sgk NV6)

- KB: cảm nghĩ về cảnh ,vật, người.

trong văn bản.

- Nội dung các phần , các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau, đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.

- Trình tự sắp đặt các phần , các đoạn phải giúp cho người viết ( người nói ) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra.

3 Các phần của bố cục.

- Văn bản thường được xây dựng theo 1 bố cục gồm có 3 phần: MB, TB, KB.

Trang 21

? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm

vụ của mỗi phần không? Vì sao?

? Có bạn cho rằng phần MB chỉ là

sự tóm tắt , rút gọn của phần TB,

còn phần KB chẳng qua chỉ là sự

lặp lại 1 lần nữa của MB Nói như

vậy có đúng không? Vì sao?

GV: Không phải lúc nào tuyệt đối

vb cũng phải có 3 phần, cũng như

không phải chia vb thành 3 phần là

bố cục của nó tự nhiên sẽ trở nên

Không Vì mỗi phần có nhiệm

vụ cụ thể, riêng biệt, yêu cầu về sự rành mạch không cho phép các phần trong văn bản được lặp lại nhau.

HS có thể chia nhiều cách

- Đ4: phần còn lại: “ An hem Thuỷ chia tay lớp học”

* Cách 2:

- Đ1: Từ đầu đến như vậy: “ Cuộc chia búp bê”

- Đ2: TT đến cảnh vật: “ Chia tay lớp học”

- Đ3: phần còn lại: “ Hai anh

em chia tay nhau”

HS làm theo nhóm và nhận xét

II Luyện tập:

Bài tập 2:

Bài tập 3: Bản báo cáo xd trên

cơ sở 1 số bố cục chưa thật hơpk lí Các điểm 1,2,3 mới kể lại việc học tốt chứ chưa phải là trình bày k.nghiệm học tốt Điểm 4 lại không phải nói về học tập

- Có thể xd lại bố cục như sau: + MB: - Chào mừng Hội nghị

- Tự giới thiệu về mình.

+ TB: Nêu từng k.nghiệm học tập

- Học ở lớp

Trang 22

Tuần: 2 Ngày soạn:

Tiết: 7 Ngày dạy:

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

Trang 23

II KTBC: Bố cục là gì? Các điều kiện để bố cục rành mạch, hợp lí?

III Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: H.dẫn tìm hiểu

tính mạch lạc trong văn bản

? Dựa vào phần gợi ý trong sgk,

em hãy cho biết nghĩa đen của

từ “ mạch lạc”?

? K/n “ mạch lạc” trong vb có

được dùng theo nghĩa trên

không?

? Dựa vào những hiểu biết trên,

ưm hãy xác định mạch lạc trong

Có người cho rằng: Trong vb ,

mạch lạc là sự tiếp nối của các

kiến thức đã học> Bố cục trong

văn bản và liên kết trong vb.

Hoạt động 2: H.dẫn tìm hiểu

các đk để có 1 vb mạch lạc.

GV treo bảng phụ có ghi các sự

việc trong vb “ cuộc chia tay

của những con búp bê”

? Hãy nêu các sự việc được kể

trong truyện cuộc chia tay…?

GV nhận xét

Gọi HS đọc mục 2.a / 31.

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc

trong vb xoay quanh sự việc

2 Điều kiện để văn bản có tính mạch lạc.

Trang 24

? Giả sử ta đảo ngược trình tự

các sự việc trong vb thì vb sẽ

ntn?

Câu hỏi 2.b – sgk/32

GV: Tuy nhiên , trong vb, cái

mạch văn ấy chỉ có thể được thể

hiện dần dần Nó cần được

người tạo lập vb dẫn dắt theo 1

con đường sao cho không bị

quẩn quanh hay đứt đoạn.

Vd: Ở truỵện : Cuộc chia tay

của những con búp bê , ngay từ

đầu, chúng ta không thể biết

được là 2 anh em ( và những

con búp bê của 2 anh em) rốt

cuộc có phải chia tay không

Cuộc chia tay ( của 2 anh em)

và không chia tay ( của 2 con

búp bê) luôn luôn có những

d.biến mới mẻ qua mỗi phần ,

nhất thiết phải liên hệ chặt chẽ

nhau.Tuy nhiên, không nên lầm

tg rằng giữa các bộ phận ấy chỉ

có mối liên hệ về mặt t/gian,

tuần tự việc xảy ra trước kể

trước, việc xảy ra sau kể sau) 1

vb vẫn có thể mạch lạc khi các

đoạn đó liên hệ với nhau về

không gian, về tâm lí, về ý

nghĩa, miễn là sự liên hệ ấy hợp

Ở đây chính là cuộc chia tay giữa

2 anh em khi gđ tan vỡ.

lộn xộn, khó hiểu

HS suy nghĩ trả lời Trong mỗi vb , cần phải có 1 mạch văn thống nhất, trôi chảy, liên tục qua suốt các phần, các đoạn Ở truyện cuộc chia tay…

thì mạch văn đó chính là sự chia tay: 2 anh em buộc phải chia tay

Nhưng 2 con búp bê của các em , tình anh em của các em thì không chia tay Không 1 bộ phận nào trong truyện lại không liên quan đến chủ đề đau đớn và tha thiết đó Ở đây, mạch lạc và liên kết có sự thống nhất với nhau.

- Các phần, các đoạn, các câu trong vb được tiếp nối theo 1 trình tự rõ rang, hợp lí, trước sau

hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc( người nghe)

II Luyện tập:

Bài tập 1:

a Vb : “Mẹ tôi” có bố cục 3 phần, theo thể loại viết thư, mạch lạc của vb thể hiện sự truyền cảm về hình ảnh người mẹ đối với con.

Trang 25

Việc thuật lại quá tỉ mỉ ng nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 người lớn có thể làm cho ý chủ đạo trên bị phân tán, không giữ được sự thống nhất và do đó, làm mất sự mạch lạc của câu chuyện.

b/2 Ý tứ chủ đạo, xuyên suốt toàn đ.văn của Tô Hoài là: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa Ý tứ ấy đã được dẫn dắt theo 1 “ dòng chảy” hợp lí, phù hợp với nhận thức của người đọc: câu đầu g.thiệu bao quát về sắc vàng trong t/ gian( mùa đông, giữa ngày mùa) và trong không gian( làng quê) Sau đó, t giả nêu lên những b.hiện của sắc vàng trong t.gian và không gian đó> 2 câu cuối là nhận xét, cảm xúc về màu vàng, 1 trình tự với 3 phần nhất quán và rõ rang như thế đã làm cho mạch văn thông suốt và

bố cục của đ.văn trở nên mạch lạc.

Bài tập 2:

* Rút kinh nghiệm:

Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 9 Ngày dạy:

CA DAO, DÂN CA

Trang 26

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài

ca dao thuộc tình cảm gia đình

- Giáo dục HS tình yêu thương và biết ơn đối với công lao khó nhọc của ông bà, cha mẹ, yêu thương anhem ruột thịt

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản và một số bài thuộc hệ thống của chúng

II KTBC: Kiểm tra vở soạn

III Bài mới

* Giới thiệu bài: Ca dao là tiếng hát tâm tình, là cây đàn muôn điệu… được thể hiện nhiều phươngdiện: tình cảm gia đình,tình yêu quê hương đất nước Hôm nay chúng ta tìm hiểu phương diện”Những câuhát về tình cảm gia đình”

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: H.dẫn tìm hiểu

khái niệm ca dao, dân ca

? Qua việc tìm hiểu bài ở nhà,

em hãy nêu những hiểu biết

của mìnhvề ca dao, dân ca?

Gọi HS đọc bài ca dao 1

? Lời của bài ca dao là lời của

ai, nói với ai? Vì sao em xác

định như vậy?

? Bài ca dao diễn tả t/c gì?

? Em có nhận xét gì về nghệ

thuật được sử dụng ở 2 câu

đầu?

? Em có nhận xét gì về cách so

Dựa vào chú thích * trả lời

Đọc diễn cảm, nhận xétĐọc các chú thích 1 đến 6

HS đọcLời của mẹ nói với con Dấuhiệu nhận biết là tiếng ru hời ởcâu đầu tiên( không có trongvăn bản) và tiếng gọi “ conơi!”

T/c đối với công cha, nghĩa

mẹ và nhắc nhở bổn phận làmcon trước công lao trời biểncủa cha mẹ

Sd nt so sánhĐặt công cha, nghĩa mẹ ngang

I Ca dao, dân ca :

Là những bài hát, bài thơ trữtình do quần chúng nhân dânsáng tác

II Đọc - hiểu văn bản

Trang 27

xiết và qua đó thể hiện long

biết ơn sâu nặng của con cái

đối với cha mẹ

- Gọi HS đọc 2 câu sau

? Xác định biện pháp nt ở

đây?

( ẩn dụ)

* Câu : “ Núi cao biển rộng

mênh mông” là 1 ẩn dụ , nhắc

lại ,nhấn mạnh công cha nghĩa

mẹ vô cùng to lớn và bao la

? Và ở câu cuối có nhắc đến 4

chữ “ cù lao chin chữ” nhằm

nói lên điều gì? Lời nhắn nhủ

con cái?

GV: câu ca dao thứ ba mang

t/chất chuyển ý để bắt sang

câu kết, câu thứ 4 là lời

khuyên dạy con cái sau khi đã

thấm thía công ơn, nghĩa tình

cao sâu của cha mẹ Ghi lòng

là khắc tạc trong lòng suốt đời

không bao giờ quên Đó là 1

t/c thiêng liêng, tự nhiên mà

không phải ai ai cũng tự

nguyện tâm thành thực hiện

suốt cả cuộc đời – không phải

không có những đứa con nuôi

dưỡng cha mẹ như thứ nghĩa

vụ bắt buộc, trả nợ: cha mẹ

nuôi con bằng trời, bằng bể/

con nuôi cha mẹ tính tháng kể

ngày

? Hãy chỉ ra cái hay của âm

điệu ,ngôn ngữ của bài ca dao

này?

? Em còn nhớ những câu ca

tầm với sự cao rộng và vĩnhcửu của thiên nhiên, cách ssquen thuộc , dân dã, dễ hiểu

HS suy nghĩ phát biểu và nhậnxét

Chín chữ cù lao: cụ thể hoá về

công cha, nghĩa mẹ nuôi convất vả, khó nhọc nhiều bề

Đạo làm con phải nhớ cônglao ấy

Bài ca dao trên được thể hiệntrong hình thức lời ru ấm áp,thiêng liêng, gần gũi Hơnnữa, ở đây là lời mẹ hát ru connên âm điệu tâm tình, sâulắng

- Công lao cha mẹ vô cùng

to lớn đối với con cái

- Núi cao biển…

Cù lao chin chữ…con ơi! ( ẩn dụ)

Lời nhắn nhủ đạo làm conphải nhớ ơn sinh thànhdưỡng dục của cha mẹ

Trang 28

dao nào khác trong t/c ơn

nghĩa của cha mẹ?

GV: - Gió mùa thu mẹ ru con

- Công cha như núi Thái Sơn

Gọi HS đọc bài ca dao 2

? Bài ca dao là lời của ai?

? Hãy phân tích tâm trạng của

người con gái lấy chồng xa

quê? ( chú ý các hình ảnh thời

gian, không gian, hành động

và nổi niềm của nhân vật)

GV nhận xét

? Tại sao tg lại chọn thời gian

là buổi chiều và không gian là

ngõ sau để gợi tả tâm trạng

của nhân vật?

GV: chiều chiều là t/gian cuối

ngày lặp đi lặp lại gợi buồn

gợi nhớ Chiều hôm là thời

điểm của sự trở về, đoàn tụ

Vậy mà người con gái lấy

chồng xa quê vẫn bơ vơ nơi

đất khách quê người

- Không gian ngõ sau là nơi

kín đáo, lẩn khuất ít ai qua lại

để ý.Không gian vắng vẻ ấy

gợi đến cảnh ngộ cô đơn của

n/vật – che giấu nỗi niềm

riêng

? Nêu cảm nhận của em qua

cách dtả: “ ruột đau chin

- Chiều chiều nhớ mẹ ta xưa

mẹ, nhớ quê da diết

Trang 29

dao nào khác dtả nỗi nhớ

thương cha mẹ của người đi

xa?

GV cho HS đọc thầm bài ca

dao 3

? Hày xác định ở bài ca dao

này là lời của ai, nói với ai?

? Bài ca dao dtả điều gì?

? Tình cảm đó được dtả ntn?

GV: T/c đó được dtả bằng

hình thức ss khá phổ biến

trong ca dao, nỗi nhớ ông bà

được tính bằng nuộc lạt mái

nhà

? Em có nhận xét gì về hành

động “ ngó lên” và dùng hình

ảnh nuộc lạt mái nhà để so

sánh với nỗi nhớ thương và sự

kính yêu đối với ông bà?

? Cái hay của cách dtả đó?

Gọi HS đọc bài 4

? Lời của bài ca dao là lời của

ai, nói với ai?

? Ở bài ca dao 4, t/cảm anh em

thân thương được dtả ntn?

? Em hiểu câu “ cùng chung

bác mẹ 1 nhà cùng thân” ntn?

GV: anh em là 2 nhưng lại là

1: cùng 1 cha mẹ sinh ra ,

cùng chung sống, cùng sướng

khổ có nhau trong 1 nhà

? Quan hệ anh em còn được

Miệng nhai cơm búng, lưỡilừa cá xương

- Vẳng nghe chim vịt kêuchiều

Bâng khuâng nhớ mẹ chinchiều ruột đau

Đọc thầm bài ca dao 3

Lời của con cháu nói với ông

bà ( về nỗi nhớ ông bà)Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêuđối với ông bà

HS phát biểu và nhận xét

- ngó lên: gợi sự tôn kính

- nuộc lạt : bao giờ cùng rấtnhiều và gợi sự kết nối bềnchặt, không tách rời của sự vậtcũng như t/cảm huyết thống

và công lao gây dựng

Hình ảnh ss mức độ ( baonhiêu …bấy nhiêu) gợi nỗinhớ da diết khôn nguôi

- Âm điệu thể thơ lục bát phùhợp, hổ trợ cho sự dtả t/cảmtrong bài

HS đọc bài 4Có thể là lời của ông bà, cha

mẹ nói với con cháu hoặccũng có thể là lời của anh chị

em ruột nói với nhau

Quan hệ anh em ruột thịt khácvới quan hệ với “ người xa”,có những chữ “ cùng”, “chung” “ một” thật thiêngliêng: “ cùng chung…cùngthân”

HS suy nghĩ trả lời và nhậnxét

- Hình ảnh ss: anh em như thể

Bài 3:

Ngó lên….mái nhà Bao nhiêu….bấy nhiêu ( so sánh)

Nỗi nhớ thương và niềmkính trọng sâu sắc của concháu dối với ông bà, tổ tiên

mẹ vui long

Trang 30

dtả bằng hình ảnh nào?

? Bài ca dao nhằm nhắc chúng

ta điều gì?

GV: Tình anh em yêu thương

hoà thuận là nét đẹp của

truyền thống đạo lí dân tộc ta

Hoạt động 4: H.dẫn tổng kết

? Qua tìm hiểu , em hãy cho

biết nt nào được cả 4 bài ca

? Qua 4 bài ca dao, em cảm

nhận được vẻ đẹp cao quí nào

trong đời sống tinh thần của dt

ta?

? Hày tìm thêm 1 số bài ca dao

có nội dung tương tự

Hoạt động 6: H.dẫn về nhà

- Học thuộc 4 bài ca dao

- Nắm vững nội dung phân

tích

- Viết 1 bài văn ngắn bày tỏ

suy nghĩ của em về bài ca

dao : Công cha như núi

ngất trời

- Soạn bài: “ Những câu hát

về tình yêu quê hương,

đất nước, con người”

tay chân: tay- chân là 2 bộphận trên 1 cơ thể con ngườiđược ss với tình nghĩa anh em, tình anh em không thể chiacắt

Nhắc nhở anh em hoà thuận,yêu thương để cha mẹ vuilòng

HS nêu ý kiến và nhận xét

HS đọc

- Coi trọng công ơn và tìnhnghĩa trong các mối quan hệgđ

- Sự ứng xử tử tế, thuỷ chungtrong nếp sống và trong tâmhồn dt

- Qua đình…bấy nhiêu

- Chiều chiều ra đứng bênsông

Muốn về quê mẹ mà không có

đò

* Tổng kết:

- NT: Thể thơ lục bát Âmđiệu tâm tình, nhắn nhủ, dùnghình ảnh sstruyền thống quenthuộc

- ND: Tình cảm gia đình Ghi nhớ: ( SGK)

III Luyện tập

Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 10 Ngày dạy:

Trang 31

- Gíao dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.

- Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao

- Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học , phân tích nt và nd bài 1

III Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (2’)

I-li-a Ê-ren-bua đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những cái tầm thường nhất: yêu cáiphố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng có một tình yêu quê hương thathiết Tiết học này ta cùng cảm nhận tất cả nhữngtình cảm ấy qua “ Những câu hát về tình yêu quê hương,đất nước, con người”

GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại

? Theo em , vì sao 4 câu hát

khác nhau có thể hợp thành 1

vb?

? Theo em, những câu hát này

thuộc kiểu văn gì? Vì sao?

Gọi HS đọc bài ca dao 1

HS đọc

Nhận xét

4 câu hát trên đều tập trung phảnánh TY quê yêu, đất nước, conngười

Văn bc Vì cả 4 bài ca dao đềubộc lộ cảm nghĩ của con người

1 Đọc.

25’ ? Nhận xét về bài ca dao 1 ,em

đồng ý với ý kiến nào khi nhậ n

xét về bài 1?(theo câu1-sgk)

Có thể chọn b,c đúng 2.Phân tích:

Bài 1:

? Ở đây , vì sao chàng trai, cô

gái lại dùng những địa danh với

những đặc điểm ( của từng địa

danh) như vậy để hỏi – đáp)?

Vì ở chặng hát đố của các cuộchát đối đáp, đây là 1 hình thức

để trai gái thử tài nhau, đo độhiểu biết kiến thức, địa lí, lịchsử…

Ở đâu…

……thành tiên xây

Lời hát đối- đáp củachàng trai và cô gái để thửtài nhau

? Em có suy nghĩ gì về câu hỏi HS phát biểu và nhận xét

Trang 32

và lối đáp trong bài này?

GV: Câu hỏi và lối đáp hướng

về nhiều địa danh ở nhiều thời

kì của vùng Bắc Bộ Những

địa danhnđó không chỉ có đặc

điểm địa lí tự nhiên mà có cả

những dấu vết lịch sử rất nổi

bật

? Em thử nhận xét về người hỏi

và người đáp qua bài ca dao? - Người hỏi: biết chọn nét tiêubiểu của từng địa danh để hỏi

- Người đáp: hiểu rất rõ và trảlời đúng ý người hỏi

? Hỏi –đáp như vậy chứng tỏ

họ là người ntn?

GV: Hỏi- đáp như vậy để thể

hiện ,chia sẻ sự hiểu biết cũng

như niềm tự hào đối với t/yêu

quê hương, đất nước

Họ là những người lịch lãm, tếnhị, giàu sự hiểu biết về quêhương, đất nước Điều đó chứng

tỏ họ rất yêu quê hương, đất

-> Sự hiểu biết,niềm tựhào, tình yêu đối với quêhươngđất nước

? Ở đây, em thấy người rủ và

người được rủ cùng quan tâm

Người rủ và người được rủ cùngmuốn đến thăm Hồ Gươm -1thắng cảnh thiên nhiên có giá trịlịch sử và văn hoá

? Nhận xét của em về cách tả

cảnh bài 2?

? Đọc bài ca dao này gợi nhắc

cho em nghĩ đến truyền thuyết

gì đã học?

Gợi nhiều hơn tả Tả bằng cáchnhắc đến kiếm Hồ, Cầu ThêHúc, chùa Ngọc Sơn, đàiNghiên, tháp Bút Đó là nhữngđịa danh cảnh trí tiêu biểu của hồHoàn kiếm

Sự tích Hồ Gươm( lớp 6)

? Địa danh và cảnh trí trong bài

gợi lên điều gì?

GV: địa danh và cảnh trí trong

bài gợi lên 1 vẻ đẹp truyền

thống văn hoá Hồ Gươm gợi

truyền thống của vua Lê Lợi trả

gươm thể hiện tinh thần chuộng

hoà bình, cầu Thê Húc là nét

HS suy nghĩ trả lời và nhận xét - Địa danh và cảnh trí gợi

lên vẻ đẹp giàu truyềnthốngvăn hoá

->Tình yêu quí, tự hàocủa tất cả mọi người

Trang 33

đẹp kiến trúc, chùa Ngọc Sơn là

nét đẹp tâm linh.Đài Nghiên,

Tháp Bút là nét đẹp truyền

thống học hành.Sức hấp dẫn

của TP Hà Nội cộng với cụm từ

“ rủ nhau” gợi không khí tấp

nập của khách tham quan HN

Tình yêu quí,tự hào của tất cả

mọi người đối với HN

? Suy ngẫm của em về câu hỏi

cuối bài: “Hỏi ai gây dựng nên

non nước này”?

Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệuCó ý nhắn nhủ, tâm tình với thế

hệ con cháu phải nhớ công laogây dựng non nước của ông cha

Đây cũng là dòng thơ xúc động,sâu lắng, tác động trực tiếp vàotình cảm người đọc, người nghe

-> Nhắc nhở thế hệ concháu phải tiếp tục gìn giữ

? Hãy nêu cảm nhận của em về

cảnh được tả trong bài ?

? Phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra

Lời mời, lời nhắn gửi thể hiệntình yêu, lòng tự hào; mặt khácmuốn chia sẻ với mọi người về

vẻ đẹp, tình yêu, lòng tự hào; thểhiện ý tình kết bạn

- Ai vô xứ Huế thì vô

->Ca ngợi vẻ đẹp xứ Huế,lời nhắn gửi, lời mời chântình của tác già gởi tớimọi người

Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao

4

? Hai dòng đầu bài 4 có nét đặt

biệt gì về từ ngữ Nó có tác

dụng, ýnghĩa gì?

GV nhận xét

Dòng thơ được kéo dài, mỗidòng 12 tiếng, gợi sự rộng lớncủa cánh đồng.Các điệp ngữ, đảongữ và phép đối xứng ( đứngbên ni đồng,đứng bên tê đồng,mênh mông bát ngát , bát ngátmênh mông): nhìn ở phía nàocũng thấy sự mênh mông rộnglớn, đẹp , trù phú, đầy sức sốngcủa cánh đồng

Đứng bên ni đồng… … bát ngát mênh mông.( điệp ngữ, đảo ngữ, đối)gợi cảnh cánh đồng rộnglớn, trù phú, đẹp…

? Cô gái trong dòng cuối bài ca

đã được nói đến bằng biện pháp

nghệ thuật nào? Cảm nhận của

em?

H/ảnh cô gái được So sánh “nhưchẽn lúa đòng đòng” và “ngọnnắng hồng ban mai” tương đồng

ở nét trẻ trung phơi phới và đangxuân Đó chính nét mảnh mai,

Thân em…

… ban mai

Trang 34

duyên thầm và đầy sức sống của

cô gái

-> Ngợi ca cánh

? Cô gái và cánh đồng lúa có

mối liên hệ nào?

Có thể bình thêm: 2 câu cuối là

cái hồn của cảnh.Đó chính là

con người, là cô thôn nữ mảnh

mai, duyên dáng và đầy sức

sống

? Hãy khái quát lại ý chính của

bài ca dao này?

-Chính bàn tay con người bé nhỏđó đã làm nên cánh đồng mênhmông

-Làm nên hồn của cảnh ở hai câuthơ đầu

Ca ngợi cánh đồng rộng lớn, trùphú, ca ngợi vẻ đẹp trẻ trung,đầy sức sống của cô gái

đồng và vẻ đẹp mảnh mai,duyên thầm và đầy sứcsống cùa cô gái Đó cũng

là cách bày tỏ

? Bài 4 là lời của ai? Người ấy

muốn biểu hiện tình cảmgì?

Là lời của chàng trai, chàng trai

ấy thấy cánh đồng “mênh môngbát ngát” và thấy cô gái đẹpmảnh mai, trẻ trung, đầy sứcsống , chàng trai đã ca ngợi cánhđồng, ca ngợi vẻ đẹp của côgái.Đấy là cách bày tỏ t/c với côgái của chàng trai

tình cảm của chàng trai

? Em có biết cách hiểu nào

khác về bài ca dao này? Em có

đồng ý không? Vì sao?

- Có thể đây là lời của cô gái,trước cánh đồng lúa rộng lớnmênh mông, cô gái nghĩ về thânphận mình

- Cách hiểu 1 phổ biến hơn

3’ Hoạt động 2:H.dẫn HS tổng

kết

* Tổng kết:

? Em có nhận xét gì về thể thơ

trong 4 bài ca?

? T/c chung thể hiện trong 4 bài

ca?

Gọi HS đọc ghi nhớ

Gọi HS đọc phần đọc thêm

- Lục bát và lục bát biến thể (bài1) , thể thơ tự do( bài 4- 2 dòngđầu)

- TY quê hương, đất nước,conngười

-Học thuộc lòng 4 bài ca dao

-Sưu tầm thêm một số câu ca

dao nói về tình yêu quê hương

đất nước

- Soạn bài: “ Từ láy”

Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 11 Ngày dạy:

Trang 35

TỪ LÁY

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy; Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong tiếng Việt

-Rèn luyện kĩ năng vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt

- Có mấy loại từ ghép? Hãy phân biệt chúngvà cho ví dụ?

III Bài mới:

* Giới thiệu bài:

25’ Hoạt động1: H.dẫn tìm hiểu các

loại từ láy

I- Các loại từ láy:

GV treo bảng phụ có ghi 2 câu:

-Em cắn chặt môi… đămđăm…

HS đọc vd

-Cặp mắt… thăm thẳm…

? Các từ in đậm trên xét về cấu

tạo thuộc từ loại gì? Vì sao?

? Những từ in đậm trên có đặc

điểm âm thanh gì giống nhau và

khác nhau?

GV nhận xét

? Dựa vào kết quả phân tích trên,

hãy phân loại từ láy?

Gọi HS đọc 2 câu văn phần I/42

- Từ láy vì chúng có các tiếngqhệ về mặt lặp

- đăm đăm từ láy có 2 tiếnggiống nhau hoàn toàn về mặtâmm thanh

- mếu máo: giống nhau bộ phậnphụ âm đầu

- liêu xiêu: giống nhau bộ phậnvần

Có 2 loại: từ láy toàn bộ và từláy bộ phận

? Tại sao không nói thẳm thẳm,

bật bật mà nói thăm thẳm, bần

bật?

-Đẹp đẹp -> đèm đẹp.

Hiện tượng biến đổi thanh điệu

ở tiếng thứ nhất, do qui luật hòaphối âm thanh; đây thực chất làviệc lặp lại tếng gốc nhưng biếnđổi như vậy để xuôi tai hơn - Từ láy toàn bộ:Các

tiếng lặp lại hoàn toàn,cũng có

-Nhạt nhạt -> nhàn nhạt.

? Nhận xét hai từ láy trên Biến đổi âm cuối và cả thanhđiệu một số trường hợp tiếngđứng trước

? Các từ láy vừa xét trên là từ láy

toàn bộ Thế nào là từ láy toàn

bộ?

phụ âm cuối( để tạo ra

sự hài hoà về âm thanh)

? Hãy lấy vd từ láy toàn bộ và đặt

câu?

HS lấy vdXanh xanh, đo đỏ, nho nhỏ…

Vd: đăm đăm, bần bật,thăm thẳm…

? Các từ “ mếu máo”, “ lieu xiêu”

là từ láy bộ phận Vậy từ láy bộ

Trang 36

phận có đặc điểm gì?

Y/c HS tìm vd tương tự Vd: bát ngát, lấp ló…

GV treo bảng phụ có ghi 2 vd:

-Tôi mếu máo … liêu xiêu…

HS đọc vd

? Các tiếng trong từ mếu máo,

liêu xiêu giống nhau ở bộ phận

nào?

? Theo em, các từ : máu mủ, râu

ria, dẻo dai, nảy nở, tươi tốt, nấu

nướng, học hỏi, mệt mỏi …có

phải là từ láy không?

Mếu máo: giống âm đầu m ;

Liêu xiêu giống vần iêu.

Không, đó là những từ ghépđẳng lập có các tiếng going nhauvề phụ âm đầu hoặc phần vần

? Hai từ mếu máo, liêu xiêu là từ

láy bộ phận Thế nào là từ láy bộ

phận?

HS nêu ý kiến - Từ láy bộ phận:Giữa

các tiếng có sự giốngnhau về phụ âm đầuhoặc phần vần

Vd: mếu máo, liêu xiêuCho nhóm từ láy: bon bon, mờ

mờ, xanh xanh, lẳng lặng, nho

? Nghĩa của từ láy: ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu được tạo thành

do đặc điểm gì về âm thanh?

? Theo em , mỗi từ láy trên mô

phỏng âm thanh gì trong thực tế?

GV nhận xét

? Các từ láy trong mỗi nhóm sau

đây có điểm chung gì về âm thanh

và về nghĩa?

a lí nhí, li ti, ti hí

b nhấp nhô, phập phồng, bập

HS thảo luận và nhận xét

- mờ mờ, bon bon, xanh xanh

- lẳng lặng, nho nhỏ, đo đỏ,tim tím

HS làm theo nhóm

HS khác nhận xét

Do sự mô phỏng âm thanh

- ha hả: mô phỏng tiếng cười

- oa oa: tiếng khóc của trẻ sơsinh

- tích tắc: tiếng kim đồng hồ

- gâu gâu: tiếng chó sủa

HS trao đổi trả lời

HS khác nhận xét

Bài tập 1: Thống kê các

từ láy trong đoạn văn:

- TLTB: thăm thẳm,chiền chiện, bần bật,chime chiếp

-TLBP: nức nở, tức tưởi,rón rén, lặng lẽ, rực rỡ,nhảynhót, ríu ran, nặnghề

II Nghĩa của từ láy

Trang 37

GV: a các từ : lí nhí, ti hí, li ti: có

các tiếng liên quan giữa khuôn

vần( i), về âm thanh: có độ mở

nhỏ nhất, bặc âm lượng phát ra

thuộc bặc nhỏ nhất Về nghĩa :

biểu thị tính chất nhỏ bé

b Các từ: nhấp nhô, phập phồng,

bập bềnh.Về âm thanh có độ mở

to ,âm lượng to.Về nghĩa: biểu thị

1 trạng thái vận động khi nhô lên,

khi hạ xuống, khi phồng ,khi xẹp,

khi nổi, khi chìm…

? Hãy ss nghĩa của các từ láy

mềm mại, đo đỏ với nghĩa của các

tiếng gốc làm cơ sở cho chúng:

mềm, đỏ

? Qua tìm hiểu các vd , hãy nêu

hiểu biết của em về nghĩa của từ

láy?

Hoạt động 3: củng cố kiến thức

- Nêu cấu tạo của 2 loại từ láy và

cơ chế tạo nghĩa của từ láy?

- Qua tìm hiểu bài học hôm nay

cùng kiến thức đã học Hãy vẽ sơ

đồ về từ loại

- So với “mềm” thì “ mềm mại”

mang sắc thái biểu cảm rất rõ,sắc thái biểu cảm mạnh hơnVd: Bàn tay mềm mại( gợi cảm giác dễ chịu khi sờđến)

Nét chữ mềm mại ( có dáng, nétlượng cong tự nhiên, trông rấtđẹp mắt)

- So “”đỏ” với “ đo đỏ” thì “ đođỏ” có sắc thái nghĩa giảm nhẹhơn

HS nêu ý kiến Nghĩa của từ láy đượctạo thành nhờ đặc điểm

âm thanh của tiếng và sựhoà phối âm thanh giữacác tiếng Trong trườnghợp từ láy có tiếng cónghĩa làm gốc ( tiếnggốc) thì nghĩa của từ láycó thể có những sắc tháiriêng so với tiếng gốcnhư sắc thái biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặcnhấn mạnh,…

Yêu cầu HS đọc BT2 và thực hiện HS thực hiện theo nhóm Bài tập 2: Điền tiếng láy:

Trang 38

theo nhóm.

GV nhận xét và sửa chữa

Lấp ló, nho nhỏ, khangkhác, thâm thấp, chênhchếch, nhức nhối, anhách

Y/c HS đọc bài 3 và thực hiện

Hoàn tất các bài tập vào vở

-Năm chắc đặc điểm 2 loại tù láy

- Soạn bài: “ Quá trình tạo lập văn

- Khi ngồi vào mâm cơm, bé

Linh thường ăn nhỏ nhẻ, từ tốn

- Nói xấu bạn sau lưng là hành

vi rất nhỏ nhen

- Phần đóng góp của mỗi ngườicho cuộc đời thật là nhỏ nhoi

Là từ ghép, chúng có sự trùnghợp ngẫu nhiên về phụ âm đầu( có người cho là trung gianghép- láy)

- “chiền” trong “chùa chiền”

cũng có nghĩa là “ chùa”

- “nê” trong “ no nê”… Là “đủ,đầy”

- “ rớt” trong “ rơi rớt”… là “rơi”

- “ hành” trong “ học hành”…là

“ thực hành, làm”

Các từ trên đều là từ ghép

Bài tập 3: Chọn từ đểđiền:

Tuần: 3 Ngày soạn:

Tiết: 12 Ngày dạy:

Trang 39

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp vàcó hiệu quả hơn; Củng cố lại những liến thức và kĩ năng đã học về liên kết, về bố cục và mạc lạc trongvăn bản

-Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

- Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Chỉ ra tính mạch lạc trong một văn bản đã học

III Bài mới:

15’ Hoạt động 1: H.dẫn tìm hiểu các

bước tạo lập văn bản

? Khi nào người ta có nhu cầu tạo

lập ( nói ,viết ) VB?

GV nhận xét

? Trong cuộc sống hằng ngày có

khi em phải viết thư, phát biểu ý

kiến, viết bài tập làm văn Có điều

gì thôi thúc em để hoàn thành

những văn bản đó?

Khi có nhu cầu cần phát biểu ýkiến, bày tỏ t/c, quan điểm,…

Bày tỏ tình cảm, thông báo điều

gì, thăm hỏi đến người thân,bạn bè; Trình bày ý kiến cùamình; Giải quyết yêu cầu củađề bài

I- Các bước tạo lập vănbản:

? Để tạo lập những văn bản như

vậy người viết phải xác định những

vấn đề gì?

HS phát biểu

HS khác nhận xét

- Định hướng chính xác:Văn bản viết (nói) cho

ai, để làm gì, về cái gì vànhư thế nào?

? Sau khi đã xđ được 4 vđề trên ,

cần phải làm gì để viết được VB? Rành mạch, hợp lí

- Tìm ý và sắp xếp ý đểcó một bố cục rànhmạch, hợp lí,thể hiệnđúng định hướng trên

? Chỉ co ý và dàn bài thì đã tạo ra

được một văn bản chưa? Vì sao? Chưa Vì văn bản cần có tínhmạch lạc và liên kết

? Việc viết thành văn ấy cần đạt

được những yêu cầu gì? Hãy lựa

chọn những yêu cầu ấy theo sgk

Tất cả những yêu cầu ấy đềucân thiết, trừ y/c “ kể chuyệnhấp dẫn” ( chỉ cần thiết đv VBTS)

? Như vậy bước tiếp theo để tạo

lập văn bản nữa là gì?

GV nhận xét

HS nêu ý kiến và nhận xét -Diễn đạt các ý đã ghi

trong bố cục thànhnhững câu, đoạn vănchính xác, trong sáng, cómạch lạc và liên kết chặtchẽ với nhau

Trang 40

? Trong sản xuất bao giờ cũng có

các bước ( khâu, công đoạn) ktra

sản phẩm Có thể coi VB cũng là 1

loại sản phẩm sau khi hoàn thành

không?

Nếu có thì sự ktra ấy dựa theo

những tiêu chuẩn nào?

GV nhận xét

GV: Lưu ý có nhiều HS đã bỏ qua

giai đoạn này đó là điều nên tránh

- Có thể coi VB cũng là 1 loạisản phẩm Vì vậy, sau khi hoànthành VB phải cần ktra , xem

VB đã tạo lập có đạt đượcnhững y/c về chính tả, ngữpháp, dùng từ, sát với bố cục,tính liên kết, mạch lạc, lờivăn…như đã nêu trên không?

Có cần sửa chữa gì không?

- Kq lại các bước trong quátrình tạo lập VB

-Kiểm tra xem văn bảnvừa tạo lập có đạt cácyêu cầu đã nêu ở trênchưa và có cần sửa chữa

gì không

? Tóm kại quá trình tạo lập văn bản

cần có những bước cụ thể nào?

HS trả lời như phần ghi nhớ

Bài tập 1 : GV y/c HS lần lượt trả

lời theo y/c a,b,c,d- sgk( theo bản

thân HS)

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

HS trả lời theo y/c

HS đọc và thực hiện

Bài tập 2:

a Không chỉ thuật lạicông việc học tập và báocáo thành tích Điềuquan trọng là mình phải

từ thực tế ấy rút ranhững kinh nghiệm họctập

b Bạn đã xác địnhkhông đúng đối tượnggiao tiếp, cần trình bàyvới HS chứ không phảithầy cô

Thảo luận bài tập 3.

Yêu cầu HS ghi ra mô hình chung

một dàn bài

a Dàn bài còn gọi là 1cái sườn hay còn gọi làđề cương, để người làmbài dựa vào đó mà tạolập nên Vb, chứ chưaphải là bản thân VB Saukhi lập dàn bài là khâuviết ( nói) thành văn Vìthế , dàn bài cần đượcviết rõ ý nhưng càngngắn gọn càng tốt Lời lẽtrong dàn bài không nhấtthiết là những câu hoànchỉnh, tuyệt đối đúngngữ pháp, luôn luôn liênkết chặt chẽ với nhau

b Các phần, các mục lớn

Ngày đăng: 04/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người mẹ ở đây hiện - GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)
nh ảnh người mẹ ở đây hiện (Trang 3)
Hình ảnh Thành và Thuỷ hiện lên - GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)
nh ảnh Thành và Thuỷ hiện lên (Trang 15)
Hình   thức   ss   khá   phổ   biến - GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)
nh thức ss khá phổ biến (Trang 29)
Hình ảnh con cò lận đận   Nước non lận đận… - GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)
nh ảnh con cò lận đận Nước non lận đận… (Trang 43)
Hình   ảnh   ss   trong   bài   có   gì   đặc - GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)
nh ảnh ss trong bài có gì đặc (Trang 46)
Bảng   phụ-  y/c   HS   lên   bổ   sung - GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)
ng phụ- y/c HS lên bổ sung (Trang 101)
Hình ảnh do dòng thác gợi - GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)
nh ảnh do dòng thác gợi (Trang 118)
Hình   tượng,     tính biểu cảm. - GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)
nh tượng, tính biểu cảm (Trang 156)
Hình   ảnh   và   kỉ   niệm   nào   của - GA VAN 7 T1-THAN(BA TƠ)
nh ảnh và kỉ niệm nào của (Trang 165)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w