Đặc điểm của di truyền liên kết?1 NST liên kết - Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST đơn bội n của loài đó.. + Sự trao đổi chéo những đoạn tương của cặp NST tương đồng tr
Trang 22 Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng tương phản của Menđen Tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F2 như thế nào ?
Trang 33 Viết sơ đồ lai sau :
Đậu hạt, vàng trơn Xanh, nhăn
Trang 4A a
b B
AB, Ab, aB, ab
A
b a
B
Trang 5T.H.MORGAN
Trang 6RUỒI GIẤM
Trang 712- 14 ngày
Trang 8NST XNST Y
Trang 9-Dễ nuôi trong ống nghiệm
- Đẻ nhiều
- Vòng đời ngắn
- Có nhiều biến dị dễ quan sát
- Số lượng NST ít 2n = 8
Trang 10PTC : Thân xám
Cánh dài
Thân đen Cánh cụt
Trang 11 Ruồi cái thân đen cánh ngắn có KG đồng hợp(aa, bb) cho 1
loại giao tử.Trong lai phân tích : Fa phân ly 1 XD : 1 ĐN ▪
Ruồi đực F1 chỉ cho 2 loại giao tử
▪ AB = ab = 50% ( ≠ 4 loại G như trong phân ly độc lập)
Trong quá trình sinh giao tử ở ruồi đực F1 :
▪ Gen A và B đã phân ly cùng nhau do cùng nằm trên
b a
Trang 12Như thế nào là hiện tượng di truyền liên kết ? Đặc điểm của di truyền liên kết?
1 NST liên kết
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với
số NST đơn bội (n) của loài đó.
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với
số gen liên kết.
- Các gen trên cùng ………phân ly cùng nhau và làm thành nhóm ……
Trang 13G P : B
V
b v
PT/C : B
V
B V
b
v
b v
Trang 14G B : , b
v
;
b v
B V
FB :
b v
B V
b v b
v
b v
B V
b
v
B V
b v
b v
b v
X
F 1
PB :
Trang 15B V
b v
B V
b v
Trang 16b v
B V
* Cách viết kiểu gen:
Hãy viết sơ đồ lai từ P
Trang 181.Thí nghiệm của Morgan:
Lai phân tích ruồi cái F1 :
Đen-Ngắn 41%
Xám-Ngắn 9%
Đen-Dài 9%
Trang 19Khi đem lai phân tích ruồi đực F1 thì kết quả thu được khác với đem lai phân tích ruồi cái F1
Kết quả Fa thu được 4 loại kiểu hình:
•So với liên kết gen: tăng số loại kiểu hình
•So với phân li độc lập của Men đen: giống về các
loại kiểu hình nhưng khác về tỉ lệ kiểu hình
→ Hiện tượng hoán vị gen
b Nhận xét:
Trang 202 Cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG:
B V
b v
b v
b v
X
B V
b v
b v
b v
SĐL:
Trang 21b V
b v
b
v
1,0
B V
b v
Xám, dài
b v
b v
Đen, cụt
B v
b V
b v
b v
Xám, cụt Đen, dài 0,41 0,09 0,09 0,41
F B :
Trang 22+ Do sự trao đổi chéo
giữa
………
của cặp NST tương
đồng dẫn đến sựtrao
đổi (hoán vị) giữa các
gen trên cùng một cặp
………
+ Các gen càng nằm
xa nhau thì lực liên kết
càng yếu, càng dễ xảy
ra hoán vị gen.
các crômatit khác nguồn gốc
Trang 232 Cơ sở tế bào học của hoán vị gen:
Xám-Dài 41%
Đen-Ngắn 41%
Xám-Ngắn 9%
Đen-Dài 9%
ab 41%
AB 41%
Ab 9%
aB 9%
Trang 24• Tần số HVG tính theo công thức:
Tần số HVG ( f )
? Tính tần số HVG trong TN của Morgan nêu ở mục 1
2 Cơ sở tế bào học của hiện tượng HVG:
Tổng số cá thể chiếm tỉ lệ ít Tổng số cá thể tạo ra
X 100%
Trang 25- Tỉ lệ % các loại giao tử phụ thuộc vào tần số HVG,kí hiệu là f%.
- f% = tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị
- Trong phép lai phân tích, tấn số hoán vị gen được tính theo công thức:
f%= số cá thể có hoán vị gen x100/ tổng số cá thể trong đời lai phân tích.
- Tần số HVG nhỏ hơn hoặc bằng 50%.
+ HVG xảy ra ở ruồi giấm cái, tằm đực
+ Ở đậu Hà lan, người HVG xảy ra ở
cả 2 giới.
* Tần số hoán vị gen:
- f% phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen/NST Khoảng cách giữa 2 gen/NST càng lớn thì lực liên kết càng nhỏ và TSHVG càng cao.
Trang 261 HVG là hiện tượng ……… nằm
trên cặp NST tương đồng có
thể………cho nhau và làm xuất
hiện các tổ hợp gen mới Do
……… giữa các crômatit
trong quá trình phát sinh giao tử.
3 Định nghĩa hoán vị gen: Hoán vị gen là gì ?
2 gen-alen đổi chỗ
Sự trao đổi chéo
Trang 27III Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯỢNG LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN:
2 Ý nghĩa của HVG:
- HVG làm tăng tần số biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau cung cấp
nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên,
có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
- Dựa vào kết quả phép lai phân tích có thể tính được
tần số hoán vị gen, tính được khoảng cách tương đối
giữa các gen rồi dựa vào quy luật phân bố gen theo
đường thẳng mà thiết lập bản đồ di truyền
Nhận xét sự tăng giảm số
kiểu tổ hợp ởphép lai có HVG và cho biết ý nghĩa của hiện tượng HVG?
Trang 28+ Các gen nằm trên một NST phân li cùng với nhau và làm thành một nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
+ Sự trao đổi chéo những đoạn tương của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự hoán vị của các gen tương ứng, đã tổ hợp lại các gen không alen trên NST, do đó làm xuất hiện biến dị tổ hợp Tần số hoán vị gen được xác định bằng tỉ lệ % các giao tử mang gen hoán vị Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST theo tương quan thuận.
+ Liên kết gen hoàn toàn đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng quý Hoán vị gen làm tăng số biến dị tổ hợp, tạo ra nhóm gen liên kết quý, là cơ sở để lập bản đồ di truyền.
CỦNG CỐ
Trang 29Câu 1. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, hiện tượng tiếp hợp và trao chéo giữa các crômatit của các cặp NST tương đồng xảy ra ở:
A kì đầu của giảm phân II
B kì giữa của giảm phân I
C kì sau giảm phân I
D kì đầu của giảm phân I
Câu 2 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập
A các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do
B làm xuất hiện biến dị tổ hợp
C làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
D các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
Câu 3 Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên một NST, việc tính tần số hoán vị gen được thực hiện bằng cách
A tổng tần số 2 kiểu hình tạo bởi giao tử không hoán vị
B tổng tần số giữa một kiểu hình tạo bởi giao tử hoán vị và một kiểu hình tạo bởi giao tử không hoán vị
C tổng tần số 2 kiểu hình tạo bởi các giao tử hoán vị
D tần số của kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn
KiỂM TRA –ĐÁNH GIÁ
Trang 30Câu 4: Để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng phép lai nào đối với
Trang 31Câu 5: Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen là:
Trang 32Câu 6: Hiệu quả của di truyền liên kết đối với biến dị tổ hợp:
A
B
C
D
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
Duy trì kiểu hình giống bố mẹ Làm cho sinh vật đa dạng và phong phú
Trang 33Câu 7: Nếu các gen liên kết hoàn toàn , khi cho cơ thể có kiểu gen AB/ab tự thụ phấn ta thu được tỉ lệ kiểu hình là:
A 1 : 1
B 1 : 2 : 1
C 3 : 1
D 9 : 3 : 3 : 1
Trang 34+ Học bài “ DI TRUYỀN LIÊN KẾT”
+ Làm các câu hỏi và bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK trang 58
+ Đọc “ EM CÓ BiẾT” SGK trang 59
+ Chuẩn bị bài “ DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GiỚI TÍNH”
DẶN DÒ