Khi tiến hành lai phân tích cây đậu Hà Lan hạt vàng, trơn có kiểu gen AaBbthì kết quả như thế nào?. - Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.Ở người có 2n=46 NST
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Ở đậu Hà Lan, A qui định hạt vàng, a qui định hạt xanh, B qui định hạt trơn, b qui định hạt nhăn Khi tiến hành lai phân tích cây đậu Hà Lan hạt vàng, trơn( có kiểu gen AaBb)thì kết quả như thế nào? Em hãy viết sơ đồ lai
aabb
1 4
Trang 4ThomasHurt Morgan (1909 – 1911) và các cộng sự của ông trong quá trình nghiên cứu để kiểm chứng các thí nghiệm của Menđen thấy có điều gì đó chưa ổn Vậy điều chưa ổn đó
là gi? Chúng ta cùng xem xét ở bài 11, tiết11: LIÊN KẾT
GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Trang 5Nội dung bài học
I Liên kết gen
1 Thí nghiệm
2 Nhận xét và giải thích thí nghiệm
3 Đặc điểm của liên kết gen
4 Ý nghĩa của liên kết gen
II Hoán vị gen
1 Thí nghiệm của Morgan và hiện tượng hoán vị gen
2 Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen
3 Ý nghĩa của hoán vị gen
Trang 6I Liên kết gen
1 Thí nghiệm
* Đối tượng nghiên cứu:
+Vòng đời ngắn: 10 - 14 ngày/ 1 thế hệ+ Kích thước nhỏ
+ Số lượng NST ít: 2n= 8 NST
Trang 8Fa như thế nào?
Trang 9- F 1 100% thân xám cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt.
Trang 10B (100% xám dài)
b a
Lai phân tích ruồi đực F1
b
a A
B
b
a b
A
a b
B
a
b
a b
Trang 12- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Ở người có 2n=46 NST sẽ tạo thành bao nhiêu nhóm gen
liên kết?
Trang 13- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
I Liên kết gen
4 Ý nghĩa
- Đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên cùng 1 NST.
- Trong chọn giống, chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
Trang 14Tỉ lệ KH ở F a :41,5% xám-dài : 41,5% đen-cụt 8,5% xám-cụt : 8,5% đen-dài
- Em hãy quan sát thí nghiệm và đưa ra nhận xét.
Trang 15II Hoán vị gen
- F a xuất hiện KH xám-dài và đen-cụt với
tỉ lệ cao(41,5%), xám-cụt và đen-dài với tỉ lệ
thấp(8,5%).
Trang 16II Hoán vị gen
a b
a b
a b
a b
a b
a b
a
b
a b
a b
a b
A B
A
B
A B
A B
A
B
a b
A b
A b
A
b
a B
a B
a B
- Sự trao đổi chéo giữa các
crômatit khác nguồn gốc của cặp NST
tương đồng dẫn đến
sự trao đổi (hoán vị) giữa các gen Các gen càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu,
càng dễ xảy ra HVG.
Trang 17II Hoán vị gen
* Cách tính tần số HVG
- Tần số HVG = Tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
- Trong phép lai phân tích, tần số HVG được tính theo công thức:
f(%) = Số cá thể có HVG x 100
Tổng số cá thể trong đời lai phân tích
Ví dụ: Trong trường hợp này tần số HVG là:
Trang 180,085 Ab
0,085 aB
ab
41,5%AB ab
Xám-Dài
41,5%ab ab
Đen-Cụt
8,5%Ab ab
Xám-Cụt
8,5%aB ab
Đen-Dài
F a :
Trang 19II Hoán vị gen
- Làm tăng các biến dị tổ hợp tăng tính đa dạng của sinh giới.
3 Ý nghĩa
- Nhờ HVG những gen quí nằm trên các NST khác nhau có thể tổ hợp với nhau một nhóm liên kết có ý nghĩa trong tiến hóa
và chọn giống.
- Lập bản đồ di truyền nhờ biết được khoảng cách tương đối của các gen trên NST
Trang 20Làm thế nào để phát hiện ra 2 gen nào đó liên kết, hoán vị hay phân li
độc lập?
Người ta thường dùng phép lai phân tích:
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1:1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng nằm trên 2 NST
khác nhau (phân li độc lập).
Nếu kết quả lai phân tích cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 thì 2 gen qui định 2 tính trạng cùng nằm trên 1 NST
(liên kết gen).
Nếu kết quả lai phân tích cho ra 4 loại kiểu hình với
tỉ lệ không bằng nhau trong đó 2 loại kiểu hình giống với
bố mẹ chiếm đa số (trên 50%) thì 2 gen nằm trên 1 NST đã
có hoán vị gen xảy ra.
Trang 21• Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK.
• Xem lại sinh học lớp 9 về NST giới tính.
• Chuẩn bị bài 12.
Trang 22CHÀO TẠM BIỆT QUÝ THẦY, CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH.
Trang 23Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ KG 1:2:1
A Ab/aB x Ab/aB
B Ab/aB x Ab/ab
C AB/ab x Ab/aB
D AB/ab x Ab/ab A