BÀI 11 :LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN I / Lên kết gen II/ Hoán vị gen III/ Ýnghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen... 2.Giải thíchGiải thíchPtc: Xám ,dài x đen, cụt Con cái
Trang 1KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ GIÁO VỀ THAM DỰ CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN THAY SÁCH 12
Trang 2Ptc vàng trơn x xanh nhăn
F1 toàn vàng trơn F1 lai phân tích
Xác định kết quả về kiểu gen và
BT 1
Trang 3F1 toàn vàng trơn -> vàng trơn là trội so với xanh nhăn
GF1: AB =Ab =Ab=ab=25% ab=100%
F B : AaBb =Aabb =aaBb =aabb =25%
1Vàng trơn : 1 Vàng nhăn : 1 Xanh trơn : 1 Xanh nhăn
Trang 6BÀI 11 :
LIÊN KẾT GEN VÀ
HOÁN VỊ GEN
I / Lên kết gen II/ Hoán vị gen
III/ Ýnghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen
Trang 8 2.Giải thíchGiải thích
Ptc: Xám ,dài x đen, cụt
Con cái đồng hợp tử lặn chỉ cho ra một loại giao tử
Vậy con đực F1 phải cho ra hai loại giao tử với
tỷ lệ bằng nhau có hiện tượng liên kết hoàn
toàn.
Trang 93.Giải thích Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen
P : Giao tử P :
B V
B V
b v
b v
B V
b v
;
F B :
,
b v
;
b v
B V
b v
B V
b
v b v
b v
B V
b v
B V
b v
b v
b v
X
F 1
Trang 10Tên loài 2n n Số nhóm gen lk Số nhóm tt DT lk
Trang 114.Giải thích Quy luật di truyền liên kết hoàn toàn
- Các gen nằm trên cùng một NST thì phân
ly cùng với nhau trong quá trình phân bào
và làm thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
NST trong bộ đơn bội của loài đó Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương
ứng với số nhóm gen liên kết.
Trang 132/ Giải thích
Ptc: Xám dài x đen cụt F1 xám dài
♀ F1 Xám dài cho lai phân tích Con đực đồng hợp tử lặn chỉ cho ra một loại giao tử
Mà F B xuất hiện 4 kiểu hình phân ly tỷ lệ: 0,41 XD: 0,41 ĐC: 0,09 XC : 0,09 ĐD
Vậy con ♀ F1 phải cho ra bốn loại giao tử với tỷ lệ
không bằng nhau có hiện tượng liên kết không hoàn
toàn.
BV=bv=0.41 bV=Bv=0.09
bv BV
Trang 14Sơ đồ của hiện t ợng trao đổi đoạn
trong giảm phân
Trang 15B V
b v
b v
b v
X
B V
b v
Xám, dài Đen, cụt
B V
B v
b V
Trang 16b V
b v
b
v
1,0
B V
b v
Xám, dài
b v
b v
Đen, cụt
B v
b V
b v
b v
Xám, cụt Đen, dài 0,41 0,09 0,09 0,41
F B :
Trang 174/ Quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn:
Trong quá trình giảm phân và phát sinh giao tử hai gen tương ứng trong một cặp NST tương đồng có thể đổi chổ cho nhau Khoảng cách giữa hai cặp gen càng lớn thì sức liên kết càng bé và ngược lại.
* Tần số hoán vị gen được xác định bằng
tổng tỷ lệ phần trăm các giao tử mang gen
Trang 18 III/ Ý nghiã của di truyền liên kết gen:
Trang 21III/ Ý nghĩa của di truyền liên kết
- Di truyền liên kết hoàn toàn.
+ Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng làm cơ sở cho chọn giống
- Di truyền liên kết không hoàn toàn
+ Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp + Nhờ hoán vị gen mà những gen quý trên những NST tương đồng có dịp tổ hợp lại với nhau làm thành nhóm gen liên kết mới, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa
Trang 22Bản đồ di truyền
+ Thụng qua tần số hoỏn vị gen thành lập bản đồ di truyển cú giỏ trị lý thuyết và thực tiển
Trang 23Sơ đồ của hiện t ợng liên kết hoàn toàn và có hoán vị gen
Trang 24Nhận xét về sự khác nhau của cơ sở tế bào học ở hiện tượng liên kết hoàn toàn
và không hoàn toàn
Trang 25Trường hợp giữa các gen trội ở trên các NST khác
nhau được di truyền cùng nhau
Trang 26Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
A
Do sự tiếp hợp của NST tương đồng
trong giảm phân
C
Sự trao đổi chéo giữa các crômatit không chị em của cặp Sự trao đổi chéo giữa các crômatit không chị em của cặp
NST tương đồng ở kỳ đầu giảm phân lần 1
Trang 27BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3 trang 54
- Làm bài tập 4,5 trang 54 (SGK)
Trang 28Cảm ơn quý thầy
cô đã chú ý lắng
nghe !