CHƯƠNG III : LIÊN KẾT HÓA HỌCCH4 Mô hình các nguyên tử Ne liên kết ion liên kết cộng hoá trị Bài 12: Liên kết ion Tiết 1... và các ion này có cấu hình e tuơng tự khí hiếm.. các ion này
Trang 1made by sontv 1 08/28/24
Chào mừng quý thầy cô và các
em học sinh đến với bài giảng
ngày hôm nay
Truờng THPT Kinh Môn II
Tổ Hoá – Sinh – CN –TD – QP
made by sontv
Trang 2CHƯƠNG III : LIÊN KẾT HÓA HỌC
CH4
Mô hình các nguyên tử Ne
liên kết ion
liên kết cộng hoá
trị
Bài 12: Liên kết ion
(Tiết 1)
Trang 33 27/10/2010
II Liên kết ion.
1.Sự tạo thành ion .
Nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích được gọi là ion.
vấn đề 1.Ion dương (cation).
Na: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 1 Na + : 1s 2 2s 2 2p 6
Na Na + + 1e
Mg Mg 2+ + 2e
Các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường 1, 2, 3
electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích 1+;
2+ và 3+ và các ion này có cấu hình e tuơng tự khí hiếm.
(cation natri) (cation magiê)
giống cấu hình e của Ne
Trang 4M Mn+ + ne ( n=1,2,3)
Các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường 1, 2, 3
electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion mang điện tích 1+;
2+ và 3+.tổng quát như sau:
ví dụ 1: Ion X 3+ có cấu hình e tuơng tự khí hiếm Ne
(Z = 10) xác định số e của nguyên tử X ví dụ 2: Ca có cấu hình e: 1s Z = 13
2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 viết cấu hình e của catrion Ca 2+
xác định số e của ion.
Ca 2+ : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6
số e của ion là 18 tương tự cấu hình e của khí hiếm Ar.
Trang 55 27/10/2010
9+
vấn đề 2.Ion âm (hay anion)
vấn đề 2.Ion âm (hay anion)
F: 1s 2 2s 2 2p 5 F - : 1s 2 2s 2 2p 6
F + 1e F
-S + 2e -S
2-N + 3e 2-N
3-(ion florua) (ion sunfua) (ion nitrua)
giống cấu hình e của Ne
Các nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận 1, 2, 3
electron để trở thành các ion mang điện tích 1-, 2-, 3-.
các ion này có cấu hình e tuơng tự khí hiếm
Trang 6Các nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận 1, 2, 3
electron để trở thành các ion mang điện tích 1-, 2-, 3-.
các ion này có cấu hình e tuơng tự khí hiếm
X + ne Xn- (n=1,2,3)
ví dụ
Ion X2- có cấu hình e tuơng tự khí hiếm Ar (Z = 18) viết cấu hình e của ion X2- và nguyên tử X.
X 2- : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6
X : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 4
Trang 77 27/10/2010
a Ion đơn nguyên tử:
Cation Na+ , Ca2+
Anion Cl-
, S2-,
b Ion đa nguyên tử:
Cation amoni NH4 +
Anion hiđroxit OH-, anion sunfat SO4 2-
Đn: là các ion tạo nên
từ 1 nguyên tử
Đn: là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
2 Ion đơn nguyên tử và Ion đa nguyên tử
Trang 8Củng cố bài học:
của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là
A: Chu kỳ 2, nhóm VIIA B: Chu kỳ 2, nhóm VIIIA
C: Chu kỳ 3, nhóm IA D: chu kỳ 3, nhóm VIIA
C
của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là
A: Chu kỳ 4, nhóm IIIA B: Chu kỳ 3, nhóm VA
C: Chu kỳ 4, nhóm VA D: chu kỳ 3, nhóm IIIA
B
Bài tập về nhà: bài 1.2.3.4 trang 59 SGK
Trang 99 27/10/2010
TRÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ - CÁC EM HỌC
SINH THANKS EVERYBODY!
sontv
Trang 10CHÚC SỨC KHOẺ VÀ MỌI ĐiỀU TỐT ĐẸP
Trang 1111 27/10/2010
Let’s smile and good all
Nothing gonna change my love for you
Trang 122 Sự hình thành liên kết ion
a Sự tạo thành liên kết ion của phân tử 2 nguyên tử.
Xét sự hình thành liên kết ion trong phân tử natriclorua(NaCl)
Na + Cl Na+ + Cl
-e
Na+ + Cl- NaCl
Trang 1316 27/10/2010
b Sự hình thành liên kết ion trong phân tử nhiều nguyên tử
Cl + Mg + Cl Cl- + Mg2+ + Cl
Mg2+ + 2Cl- MgCl2
Xét phân tử MgCl2
Mg
Cl
-Cl
-Mg2+
Vậy: Liên kết ion là loại liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh của các ion mang điện tích trái dấu.
Trang 14Tiết 25
I.Khái niệm về liên kết hóa học.
1.Khái niệm về liên kết
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
2.Quy tắc bát tử( 8 electron)
Cấu hình với 8 electron lớp ngoài cùng (hoặc 2 đối với heli) là cấu hình electron bền vững.
Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt đến cấu hình electron vững bền của các khí hiếm