-Biết đọc với giọng kể chậm rãi,phân biệt lời các nhân vật với lời ngời kể chuyện.. -HS đọc bài và trả lời câu hỏi.. +Nhà Vua muốn chọn ngời trung thực để truyền ngôi +Vua phát cho mỗi n
Trang 1-Biết đọc với giọng kể chậm rãi,phân biệt lời các nhân vật với lời ngời kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật (trả lời
đợc các câu hỏi 1,2,3)
II Đồ dùng dạy - học :
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS: Sách vở môn học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS đọc bài: “Tre Việt Nam”
và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét - ghi điểm cho HS
2.Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài - Ghi bảng
(?)Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và
trả lời câu hỏi:
(?)Theo lệnh Vua chú bé Chôm đã
làm gì? Kết quả ra sao?
-HS thực hiện yêu cầu
-HS ghi đầu bài vào vở
-HS đọc bài, cả lớp đọc thầm-HS đánh dấu từng đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
-HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK.-HS luyện đọc theo cặp
-HS lắng nghe GV đọc mẫu
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Nhà Vua muốn chọn ngời trung thực để truyền ngôi
+Vua phát cho mỗi ngời một thúng thóc đã luộc
kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu đợc nhiều thóc nhất thì đợc truyền ngôi
* Nhà vua chọn ngời trung thực để nối ngôi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhng hạt không nảy mầm
+Mọi ngời nô nức chở thóc về kinh thành nộp
Trang 2(?)Thái độ của mọi ngời nh thế nào
khi nghe Chôm nói sự thật?
*Sững sờ: Ngây ra vì ngạc nhiên
-Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và
trả lời câu hỏi
(?)Nghe Chôm nói nh vậy, Vua đã
(?)Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?
(?)Câu chuyện có ý nghĩa gì?
-GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
-GV hớng dẫn HS luyện đọc một
đoạn thơ trong bài
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi đại diện 1 số cặp thi đọc
Tâu bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm
đợc
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt
- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Mọi ngời sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm, sợ Chôm sẽ bị trừng phạt
- HS nghe-HS đọc - cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
+Vua đã nói cho mọi ngời thóc giống đã luộc kỹ thì làm sao mọc đợc Mọi ngời có thóc nộp thì không phải thóc do Vua ban
+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
+Cậu đợc Vua nhờng ngôi báu và trở thành ông Vua hiền minh
+Vì ngời trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hỏng việc chung
* Cậu bé Chôm là ngời trung thực dám nói lên
sự thật.
=>Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảmnói lên sự thật và cậu đợc hởng hạnh phúc
-HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
-HS 4 em đọc nối tiếp, lớp theo dõi cách đọc.-HS theo dõi tìm cách đọc hay
-HS luyện đọc theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
-Lắng nghe-Ghi nhớ
Trang 3Kể chuyện
Tiết 5: kể chuyện đã nghe - đã đọc
I Mục đích - yêu cầu
-Dựa vào gợi ý SGK biết chọn và kể lại đợc câuchuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
-Hiểu câu chuyệnvà nêu đợc nội dung chính của chuyện
II Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện viết về tính trung thực: cổ tích, ngụ ngôn, danh nhân, truyện cời, truyện thiếu nhi
-Giấy khổ to viết gợi ý 3 sgk (dàn ý k/c) tiêu chuẩn đánh giá bài k/c
III Các hoạt động dạy học
đợc, những câu chuyện trong sách báo,
trên ti vi còn cho chúng ta bài học quý
+Câu chuyện ngoài sgk: 1 điểm
+Kể hay, hấp dẫn: 3 điểm
+Nêu đúng ý nghĩa: 1 điểm
+Không tham lam của ngời khác VD: anh chàng tiều phu trong: Ba chiếc rìu
+Trên báo, trong sách đạo đức , trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi -H đọc kĩ phần 3
+Qua câu truyện bạn muốn nói với mọi
Trang 4+Trả lời câu hỏi của bạn:1 điểm
* GV Tổ chức cho HS kể chuyện trong
- HS kể chuyện theo nhóm 4
-H thi kể
-H nhận xét theo tiêu chí-Bình chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất +Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
- Nghe
Toán
Tiết 21: Luyện tập
I Mục tiêu
- Biết số ngày của từng tháng trong nămcủa năm thờng và năm nhuận
- Chuyển đổi đợc đơn vị đo giữa ngày, giờ , phút ,giây
- Xác định đợc một năm cho trớc thuộc thế kỉ nào
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập
II Đồ dùng dạy học–
- GV : Giáo án, SGK, nội dung bài tập 1 lên bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài Ghi bảng.–
20 thế kỷ = 2 000 năm
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc đề bài và làm bài vào vở
- 1 số HS trả lời, HS khác nhận xét
Trang 5- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời
- Nhận xét và chữa bài
4 Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn
bị bài sau: “Tìm số trung bình cộng”
- HS chữa bài vào vở
- HS đọc đề và làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét bài làm của các bạn, chữa bài
- 1 HS đọc đề bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nối tiếp trả lời câu hỏi
- Bớc đầy hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
-Bớc đầu biết giải bài toánvề tìm số trung bình cộng
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
ii Đồ dùng dạy - học
- GV: Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- Điền dấu >;<;= vào chỗ chấm:
1 giờ 24 phút 84 phút 4 giây…
3 ngày 70 giờ 56 phút…
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng.
b Giới thiệu số trung bình cộng và cách
- Ta gọi 5 là số t/bình cộng của hai số 6 và
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- HS chữa bài vào vở
- HS theo dõi và nhắc lại
Trang 6- Ta nói: Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai
có 4 lít, trung bình mỗi can có 5 lít
* Bài toán 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó trả lời các
câu hỏi:
(?) Bài toán cho biết những gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp, GV nhận xét, chữa bài
(?) Số nào là số trung bình cộng của ba số
25, 27,32?
- Ta viết: (25 + 27 + 32) : 3 = 28
=> Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta tính tống của các số đó ròi chia tổng
- Chú ý : Với HS hoà nhập ko yc làm bài 3
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Bài toán cho biết số HS của 3 lớp lần lợt
- HS chữa bài vào vở
- Cả lớp đọc đề bài và làm bài vào vở
- HS chữa bài vào vở
- HS thấy đợc sự phong phú của tranh phong cảnh
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh và màu sắc
- HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trờng thien nhiên
Trang 7Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra đồ dùng của HS
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Các hoạt động.
* Hoạt động 1
- GV cho HS xem tranh ở trang 13 SGK và
đặt câu hỏi gợi ý:
+ Tranh khắc gỗ phong cảnh sài sơn thể
hiện vẻ đẹp của miền trung du thuộc huyện
Quốc Oai( Hà Tây
- GV cung cấp một số t liêu về hoạ sĩ Bùi
+ Nông thôn+ Có màu vàng của đống rơm, mái nhà tranh;màu đỏ của mái ngói;màu xanh lam của dãy núi,
+ Phong cảnh làng quê
+ Các cô gái ở bên ao làng.đơn gjản, sinh động và thay đổi phù hợp với từng hình ảnh nh: dãy núi dáng ngời,cây cối,
b Phố cổ
Luyện từ và câu
Tiết 9: mở rộng vốn từ: “Trung thực - Tự trọng”
I Mục tiêu
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ ,tục ngữ và cả từ hán việt thông dụng )về chủ
điểm Trung thực - Tự trọng(BT4) ;tìm đợc 1,2 từ đồng nghĩa ,tráI nghĩa với từ trung thực
và đặt câu với t tìm đợc (BT1 BT2 ); nắm đợc nghĩa từ tự trọng (BT3)
- Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Sgk, phô tô vài trang từ điển, giấy khổ to và bút dạ, bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm lại bài 2 tiết
8
- 1 HS lên bảng làm bài tập
Trang 8- Gv nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: “Ghi đầu bài”
- Y/c hs suy nghĩ, mỗi em đặt 1
câu với 1 từ cùng nghĩa với trung
thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với
trung thực
- Gv nxét, chỉnh sửa cho hs
* Bài tập 3:
- Gọi hs đọc nội dung bài và y/c
- Y/c hs thảo luận theo cặp đổi để
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c hs trao đổi, thảo luận theo
nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- Gọi đại diện nhóm trả lời, giáo
viên ghi nhanh sự lựa chọn lên
- Hs ghi đầu bài vào vở
- Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Hs trao đổi trong nhóm, tìm từ đúng điền vào phiếu
- Dán phiếu, nxét, bổ sung
- Hs chữa bài theo lời giải đúng
- Hs đọc to y/c của bài, cả lớp lắng nghe
- Hs nối tiếp nói câu của mình
- HS chữa bài vào vở
- Hs đọc, cả lớp theo dõi
- Hs thảo luận, trao đổi theo cặp đôi
- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Hs thảo luận theo nhóm 4
- Trả lời, bổ sung
+ Thẳng nh ruột ngựa: có lòng dạ ngay thẳng
+ Dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nền nếp
+ Thuốc đắng mới chữa khỏi bệnh cho ngời Lời góp ý khó nghe nhng giúp ta sửa chữa khuyết
điểm
+ Ngời ngay thẳng không sợ bị nói xấu
+ Dù đói khổ vẫn phải sống trong sạch, lơng thiện.+ Hs tự phát biểu theo ý của mình
Trang 9+Bọn đô hộ đa ngời Hán sang ở lẫn với nhân dân ta , bắt nhân dân ta phảI học chữ
Hán,sống theo phong tục của ngời Hán
II, Đồ dùng dạy học :
-Phiếu học tập cho H
IV, Các hoạt động dạy học :
1 KTBC
? Nêu nguyên nhân thăng lợi và thất bại trớc
cuộc xâm lợc của Triệu Đà
-G đa bảng thống kê (có ghithời gian biểu
diễn các cuộc KNcột ghi các cuộc KN để
- HS trả lời
-Nêu lại tên bài-H đọc SGk từ “đầu sống theo luật pháp của ngời Hán”
- HS trả lời-H nhận xét bổ xung
-H đọc từ không chịu khuất phục hết.+Nhân dân ta chống lại sự đồng hoá của quân đô hộ giữ gìn các phong tục của dân tộc đồng thời cũng tiếp thu cái hay cái
đẹp của ngời Hán
Thời gian Các cuộc khởi nghiã Năm 40
Năm 248
Trang 10-Củng cố lại nội dung bài.
-Về nhà học bai-chuẩn bị bài sau
Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938
-H điền các cuộc khởi nghĩa vào cột
-H báo cáo kết quả của mình
- Học sinh biết đợc cách cầm vải, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng các mũi khâu thờng có thể cha đều nhau Đờng kâu có thể bị dúm
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng dạy- học: - Một số mẫu vải
- Len khác màu
- Kim khâu len, thớc kéo, phấn vạch
III Hoạt động- dạy- học:
1) Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HS nhắc lại kĩ thuật khâu thờng
- GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành
- GV quan sát, uốn nắn những thao tác cha
Trang 11+Hoàn thành đúng thời gian quy định.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
II Đồ dùng dạy - học.
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS: Sách vở môn học
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc bài: “Những hạt thóc
giống” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
2.Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài - Ghi bảng
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS khá đọc bài
-GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
Từ rày: từ nay trở đi
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+Gà Trống đứng vắt vẻo trên một cành cây cao, Cáo đứng dới gốc cây
+Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân,
Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà để bày tỏ tình thân
Trang 12(?) Tin tức Cáo đa ra là thật hay bịa
đặt? Nhằm mục đích gì?
(?) Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả
lời câu hỏi:
(?) Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
(?)Gà tung tin có chó săn đang chạy
đến để làm gì?
Thiệt hơn: so đo tính toán xem lợi
hay hại, tốt hay xấu
- Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và trả
lời câu hỏi:
(?) Thái độ của Cáo nh thế nào khi
nghe Gà nói?
(?) Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà
ra sao?
? Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
(?) Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
(?)Bài thơ có ý nghĩa nh thế nào?
-GV ghi nội dung lên bảng
*Luyện đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
-GV HD HS luyện đọc một đoạn thơ
trong bài
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Tổ chức cho học sinh luyện đọc
thuộc lòng bài thơ
-GV nhận xét chung
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca”
* Chú ý: Với HS hoà nhập ko yêu cầu
đọc diễn cảm bài thơ
+Cáo đa ra tin bịa đặt để dụ Gà Tróng xuống đất
để ăn thịt Gà
* Âm mu của Cáo.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Gà biết những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu
xa của Cáo: muốn ăn thịt gà
+Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn thịt cáo Chó săn chạy đến để loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo kiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ rõ âm mu gian giảo
đen tối của hắn
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi co cẳng bỏ chạy
+Gà khoái trí cời phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã không ăn đợc thịt Gà lại còn cắm đầu chạy vì sợ.+Gà không bóc trần âm mu của Cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào
điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt
* Cáo lộ rõ bản chất gian sảo.
* ý nghĩa:
=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó là những lời ngọt ngào.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
Trang 13Tiết 23: Luyện tập
I Mục tiêu
- Tính đợc trung bình cộngcủa nhiều số
- Bớc đầu biết giải bài toán về tìm số trung
- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn
- Bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
II Đồ dùng dạy - học
- Hình vẽ biểu đồ nh SGK
III các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ :
(?) Muốn tìm số TB cộng của nhiều số ta
làm nh thế nào?
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng.
b Hớng dẫn luyện tập:
* Bài tập 1
- Cho HS nêu y/c của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
(?) Bài toán cho biết những gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS ghi đầu bài vào vở
- Nêu y/cầu của bài tập
- HS chữa bài vào vở
- HS làm bài và chữa bài
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 141 Dạy học bài mới
a) Giới thiệu - ghi đầu bài
b) Tìm hiểu biểu đồ: Các con của năm
g/đình
- GV treo biểu đồ: Đây là biểu đồ về các
con của năm gia đình
(?) Biểu đồ có mấy cột?
(?) Cột bên trái cho biết gì?
(?) Cột bên phải cho biết những gì?
(?) Biểu đồ cho biết về các con của những
gia đình nào?
(?) Nêu những điều em biết về các con
của năm gia đình thông qua biểu đồ?
(?) Những Gia đình nào có 1 con gái? Có
(?) Môn nào có ít lớp tham gia nhất?
(?) Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy
môn? Trong đó họ cùng tham gia những
môn nào?
*Bài tập 2
- HD học sinh yếu quan sát kỹ để làm bài
- GV đi từng bàn giúp đỡ học sinh nào còn
chuẩn bị bài sau
*Chú ý :Với HS hoà nhập ko yc làm bài
2c
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi :
+ Biểu đồ có 2 cột
+ Cột bên trái nêu tên của các gia đình
+ Cột bên phải cho biết số con Mỗi con của từng gia đình là trai hay gái
+ Các gia đình: cô Mai, cô Đào, cô Lan, cô Hồng và cô Cúc
- Hs nêu
- HS khác bổ sung
- Có 1 con gái là gia đình cô Hồng và cô
Đào Có 1 con trai là gia đình cô Lan và cô Hồng
- HS quan sát biểu đồ rồi tự làm bài
+ Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao khối lớp bốn tham gia