Chủ đề: HỆ TRỤC TỌA ĐỘ Số tiết: 03(Tiết 9+10+11) I. Nội dung của chuyên đề Định nghĩa hệ trục tọa độ, hệ trục tọa độ; Tọa độ của một điểm trên trục tọa độ, tọa độ của vectơ, biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, tọa độ của điểm; Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ trọng tâm của tam giác Thời lượng dạy : 3 tiết (2 tiết lý thuyết và 1 tiết luyện tập) II. Mục tiêu 1.Kiến thức: Hiểu được khái niệm trục tọa độ, tọa độ của vectơ và của điểm trên trục. Biết khái niệm độ dài đại số của một vectơ trên trục; Hiểu được tọa độ của vectơ, của điểm đối với một hệ trục; Biết được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, độ dài vectơ và khoảng cách giữa hai điểm, tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ trọng tâm của tam giác. 2. Kĩ năng: Xác định được tọa độ của điểm, của vectơ trên trục. Tính được độ dài đại số của một vectơ khi biết tọa độ hai điểm đầu mút của nó; Tính được tọa độ của vectơ nếu biết tọa độ hai đầu mút. Sử dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ; Xác định được tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ của trọng tâm tam giác. 3. Thái độ: Tích cực, tự giác trong quá trình lĩnh hội kiến thức; Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong quá trình làm bài. III. Mô tả các mức độ nhận thức, biên soạn câu hỏi và bài tập 1. Bảng mô tả các chuẩn được đánh giá Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cơ bản Vận dụng nâng cao Tìm tọa độ của một điểm và độ dài đại số của một vectơ trên trục Mô tả: Học sinh biết biểu diễn các điểm trên trục số, tìm độ dài đại số của các vectơ. Ví dụ 1: Trên truc cho các điểm A, B, M, N có tọa độ lần lượt là: . a, Hãy vẽ trục và biểu diễn các điểm đã cho trên trục; b, Tính độ dài đại số của và . Từ đó suy ra hai vectơ và ngược hướng. Xác định tọa độ của vectơ và của một điểm trên mặt phẳng tọa độ Oxy Mô tả: Học sinh biết tìm tọa độ của các vectơ trong trường hợp đơn giản. Ví dụ 2: Tìm tọa độ của các vectơ sau a, b, c, d, Mô tả: Học sinh biết tìm tọa độ một đỉnh của hình bình hành khi đã biết các đỉnh còn lại. Ví dụ 3: Cho hình bình hành ABCD có . Tìm tọa độ đỉnh D. Mô tả: Học sinh biết dựa vào điều kiện của các vectơ bằng nhau để tìm tọa độ các điểm. Ví dụ 4: Cho tam giác ABC. Các điểm lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác. Mô tả: Học sinh biết tìm tọa độ của một điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một tục đối xứng hoặc qua tâm đối xứng. Ví dụ 5: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm . a, Tìm tọa độ điểm A đối xứng với M qua trục Ox; b, Tìm tọa độ của điểm B đối xứng với M qua trục Oy; c, Tìm tọa độ điểm C đối xứng với M qua gốc O Tìm tọa độ của các vectơ Mô tả: HS biết dựa vào các công thức tổng, hiểu của hai vectơ, tích của vectơ với một số để tìm được tọa độ của các vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán Ví dụ 6: Cho . a, Tìm tọa độ của vectơ b, Tìm tọa độ vectơ sao cho c, Tìm các số sao cho . Mô tả: HS biết dựa vào điều kiện cùng phương của hai vectơ để tìm tham số thỏa mãn Ví dụ 7: Cho . Tìm m để và cùng phương. Chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song bằng tọa độ. Mô tả: HS biết dựa vào điều kiện để ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song để chứng minh. Ví dụ 8: a, Cho ba điểm . . Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng. b, Cho bốn điểm . Chứng minh hai đường thẳng AB và CD song song. Mô tả: HS biết dựa vào điều kiện thẳng hàng để tìm giá trị của tham số sao cho ba điểm cho trước thẳng hàng. Ví dụ 9: a, Cho . Tìm x để điểm thuộc đường thẳng AB. b, Cho . Tìm m để ba điểm A, B, C thẳng hàng. Tọa độ trung điểm của một đoạn thẳng, tọa độ trọng tâm của tam giác. Mô tả: HS biết dựa vào công thức để tìm tọa độ trọng tâm khi biết tọa độ ba đỉnh của tam giác. Ví dụ 10: Cho tam giác ABC với . Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác. Mô tả: HS biết dựa vào công thức và dựa vào các đặc điểm của điểm nằm trên Ox, Oy để tìm tọa độ thỏa mãn yêu cầu bài toán. Ví dụ 11: Cho tam giác ABC có , đỉnh C trên Oy và trọng tâm G trên Ox. Tìm tọa độ của C Mô tả: HS biết vận dụng linh hoạt các công thức trung điểm, hai vectơ bằng nhau để làm bài tập. Ví dụ 12: Cho . Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB và tọa độ điểm C sao cho tứ giác OACB là hình bình hành (O là gốc tọa độ). 2. Câu hỏi và bài tập I. Lý thuyết: 1. Trục và độ dài đại số trên trục: a, Trục tọa độ (hay gọi tắt là trục) là một đường thẳng trên đó đã xác định một điểm O gọi là điểm gốc và một vectơ đơn vị . Ta kí hiệu trục đó là . b, Cho M là một điểm tùy ý trên trục . Khi đó có duy nhất một số k sao cho . Ta gọi số k đó là tọa độ của điểm M đối với trục đã cho. c, Cho hai điểm A và B trên trục . Khi đó có duy nhất số a sao cho . Ta gọi số a là độ dài đại số của vectơ đối với trục đã cho và kí hiệu . Nhận xét: Nếu cùng hướng với thì , còn nếu ngược hướng với thì Nếu hai điểm A và B trên trục có tọa độ lần lượt là a và b thì 2. Hệ trục tọa độ: a, Định nghĩa: Hệ trục tọa độ gồm hai trục và vuông góc với nhau. Điểm gốc O chung của hai trục gọi là gốc tọa độ. Trục được gọi là trục hoành và kí hiệu là Ox, trục được gọi là trục tung và kí hiệu là Oy. Các vectơ là các vectơ đơn vị trên Ox và Oy và . Hệ trục tọa độ còn được kí hiệu là Oxy. b, Tọa độ của vectơ: Cặp số được gọi là tọa độ của vectơ đối với hệ tọa độ Oxy và viết hoặc . Số thứ nhất x gọi là hoành độ, số thứ hai y gọi là tung độ của vectơ . Ta có: Nhận xét: Từ định nghĩa tọa độ của vectơ, ta thấy hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có hoành độ bằng nhau và tung độ bằng nhau. Nếu thì Như vậy mỗi vectơ hoàn toàn xác định khi biết tọa độ của nó. c, Tọa độ của một điểm: Cặp số được gọi là tọa độ của điểm M khi và chỉ khi . Khi đó ta viết . Số x được gọi là hoành độ, số y được gọi là tung độ của điểm M. Hoành độ của điểm M còn được kí hiệu là , tung độ của điểm M được kí hiệu là d, Liên hệ giữa tọa độ của điểm và tọa độ của vectơ trong mặt phẳng Cho hai điểm và . Ta có : . 3. Tọa độ của các vectơ Ta có các công thức sau: Cho . Khi đó : 4. Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng. Tọa độ trọng tâm của tam giác. a, Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì ta có: b, Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì II. Bài tập: 1. Các dạng bài tập : Dạng 1 : Tìm tọa độ của một điểm và độ dài đại số của một vectơ trên trục Phương pháp:
Trang 1Chủ đề: HỆ TRỤC TỌA ĐỘ
Số tiết: 03(Tiết 9+10+11)
I Nội dung của chuyên đề
- Định nghĩa hệ trục tọa độ, hệ trục tọa độ;
- Tọa độ của một điểm trên trục tọa độ, tọa độ của vectơ, biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, tọa độ của điểm;
- Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ trọng tâm của tam giác
Thời lượng dạy : 3 tiết (2 tiết lý thuyết và 1 tiết luyện tập)
II Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm trục tọa độ, tọa độ của vectơ và của điểm trên trục Biết khái niệm độ dài đại số của một vectơ trên trục;
- Hiểu được tọa độ của vectơ, của điểm đối với một hệ trục;
- Biết được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ, độ dài vectơ và khoảng cách giữa hai điểm, tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ trọng tâm của tam giác
2 Kĩ năng:
- Xác định được tọa độ của điểm, của vectơ trên trục Tính được độ dài đại số của một vectơ khi biết tọa độ hai điểm đầu mút của nó;
- Tính được tọa độ của vectơ nếu biết tọa độ hai đầu mút Sử dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ;
- Xác định được tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và tọa độ của trọng tâm tam giác
3 Thái độ:
- Tích cực, tự giác trong quá trình lĩnh hội kiến thức;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong quá trình làm bài
III Mô tả các mức độ nhận thức, biên soạn câu hỏi và bài tập
1 Bảng mô tả các chuẩn được đánh giá
Trang 2Chủ đề Hệ trục tọa độ Trường THPT số 2 TP Lào Cai
Tìm tọa độ của
một điểm và
độ dài đại số
của một vectơ
trên trục
O ; er
Mô tả: Học sinh biết biểu diễn các
điểm trên trục số, tìm độ dài đại số của các vectơ
Ví dụ 1: Trên truc O ; er cho các
điểm A, B, M, N có tọa độ lần lượt là: 1,2,3, 2
a, Hãy vẽ trục và biểu diễn các điểm
đã cho trên trục;
b, Tính độ dài đại số của ABuuurvà
MN
uuuur
Từ đó suy ra hai vectơ ABuuurvà
MN
uuuur ngược hướng
Xác định tọa
độ của vectơ
và của một
điểm trên mặt
phẳng tọa độ
Oxy
Mô tả: Học sinh biết tìm tọa độ của
các vectơ trong trường hợp đơn giản
Ví dụ 2: Tìm tọa độ của các vectơ
sau
a, ar 2ri
b, br 3rj
c, cr 3 4ri rj
d, dr 0,2ri 3rj
Mô tả: Học sinh biết tìm tọa độ
một đỉnh của hình bình hành khi đã biết các đỉnh còn lại
Ví dụ 3: Cho hình bình hành
ABCD có
1; 2 , 3;2 , 4; 1
Tìm tọa độ đỉnh D
Mô tả: Học sinh biết dựa vào
điều kiện của các vectơ bằng nhau để tìm tọa độ các điểm
Ví dụ 4: Cho tam giác ABC.
Các điểm
1;0 , 2;2 , 1;3
lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB Tìm tọa
độ các đỉnh của tam giác
Mô tả: Học sinh biết tìm tọa độ của
một điểm đối xứng với một điểm cho trước qua một tục đối xứng hoặc qua tâm đối xứng
Ví dụ 5: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy
cho điểm M x y 0 0; 0
a, Tìm tọa độ điểm A đối xứng với M qua trục Ox;
b, Tìm tọa độ của điểm B đối xứng với M qua trục Oy;
c, Tìm tọa độ điểm C đối xứng với M qua gốc O
Trang 3Tìm tọa độ của
các vectơ
, - ,
u v u v kur r r r r
Mô tả: HS biết dựa vào các công
thức tổng, hiểu của hai vectơ, tích của vectơ với một số để tìm được tọa độ của các vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán
Ví dụ 6: Cho
2;1 , 3; 4 , 7;2
ar br cr
a, Tìm tọa độ của vectơ
u a b c
b, Tìm tọa độ vectơ xr sao cho
x a b c
r r r r
c, Tìm các số , k h sao cho
c ka hb
Mô tả: HS biết dựa vào điều
kiện cùng phương của hai vectơ
để tìm tham số thỏa mãn
Ví dụ 7: Cho
2
ur ri r rj v mi r rj Tìm
m để ur và vr cùng phương
Chứng minh ba
điểm thẳng
hàng, hai
đường thẳng
song song bằng
tọa độ
Mô tả: HS biết dựa vào điều kiện để
ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song để chứng minh
Ví dụ 8:
a, Cho ba điểm A1;1 , 1;3 , B
2;0
C Chứng minh ba điểm A,
B, C thẳng hàng
b, Cho bốn điểm A 0;1 , B 1;3 ,
2;7 , 0;3
C D Chứng minh hai
đường thẳng AB và CD song song
Mô tả: HS biết dựa vào điều
kiện thẳng hàng để tìm giá trị của tham số sao cho ba điểm cho trước thẳng hàng
Ví dụ 9:
a, Cho A 3;4 , 2;5B Tìm x
để điểm C7;x thuộc đường thẳng AB
b, Cho A 1;1 , 3;2 ,B
C m m Tìm m để ba
Trang 4Chủ đề Hệ trục tọa độ Trường THPT số 2 TP Lào Cai
điểm A, B, C thẳng hàng
Tọa độ trung
điểm của một
đoạn thẳng, tọa
độ trọng tâm
của tam giác
Mô tả: HS biết dựa vào công thức
để tìm tọa độ trọng tâm khi biết tọa
độ ba đỉnh của tam giác
Ví dụ 10: Cho tam giác ABC với
3;2 , 11;0 , 5;4
tọa độ trọng tâm G của tam giác
Mô tả: HS biết dựa vào công
thức và dựa vào các đặc điểm của điểm nằm trên Ox, Oy để tìm tọa độ thỏa mãn yêu cầu bài toán
Ví dụ 11: Cho tam giác ABC có
1; 1 , 5; 3
A B , đỉnh C trên
Oy và trọng tâm G trên Ox Tìm tọa độ của C
Mô tả: HS biết vận dụng linh
hoạt các công thức trung điểm, hai vectơ bằng nhau để làm bài tập
Ví dụ 12:
Cho A2;1 , B 4;5 Tìm tọa
độ trung điểm I của đoạn thẳng
AB và tọa độ điểm C sao cho
tứ giác OACB là hình bình hành (O là gốc tọa độ)
Trang 52 Câu hỏi và bài tập
I Lý thuyết:
1 Trục và độ dài đại số trên trục:
a, Trục tọa độ (hay gọi tắt là trục) là một đường thẳng trên đó đã xác định một điểm O gọi là điểm
gốc và một vectơ đơn vị er Ta kí hiệu trục đó là O ; er.
b, Cho M là một điểm tùy ý trên trục O ; er Khi đó có duy nhất một số k sao cho OM keuuuur r Ta gọi
số k đó là tọa độ của điểm M đối với trục đã cho
c, Cho hai điểm A và B trên trục O ; er Khi đó có duy nhất số a sao cho AB aeuuur r Ta gọi số a là
độ dài đại số của vectơ ABuuur đối với trục đã cho và kí hiệu a AB
Nhận xét: Nếu ABuuurcùng hướng với er thì AB AB , còn nếu ABuuur ngược hướng với er thì AB AB
Nếu hai điểm A và B trên trục O ; er có tọa độ lần lượt là a và b thì AB b a
2 Hệ trục tọa độ:
a, Định nghĩa:
Hệ trục tọa độ O ; , r ri j gồm hai trục O ; ir và O ; jr vuông góc với nhau Điểm gốc O chung của hai trục gọi là gốc tọa độ Trục O ; ir được gọi là trục hoành và kí hiệu là Ox, trục O ; jr
được gọi là trục tung và kí hiệu là Oy Các vectơ r ri j, là các vectơ đơn vị trên Ox và Oy và
i j
r r
Hệ trục tọa độ O ; , r ri j còn được kí hiệu là Oxy.
b, Tọa độ của vectơ:
Cặp số x y được gọi là tọa độ của vectơ u; r đối với hệ tọa độ Oxy và viết ur x y; hoặc u x yr ;
Số thứ nhất x gọi là hoành độ, số thứ hai y gọi là tung độ của vectơ ur Ta có:ur x y; �u xi yjr r r
Nhận xét: Từ định nghĩa tọa độ của vectơ, ta thấy hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có
hoành độ bằng nhau và tung độ bằng nhau
Nếu ur x y; , 'uurx y'; ' thì '
'
'
x x
u u
y y
�
� �
�
r ur Như vậy mỗi vectơ hoàn toàn xác định khi biết tọa độ của nó
Trang 6Chủ đề Hệ trục tọa độ Trường THPT số 2 TP Lào Cai
c, Tọa độ của một điểm:
Cặp số x y được gọi là tọa độ của điểm M khi và chỉ khi ; OMuuuur x y; Khi đó ta viết M x y;
Số x được gọi là hoành độ, số y được gọi là tung độ của điểm M Hoành độ của điểm M còn được kí hiệu là x , tung độ của điểm M được kí hiệu là M y M
M x y; �OM xi yjuuuur r r
d, Liên hệ giữa tọa độ của điểm và tọa độ của vectơ trong mặt phẳng
Cho hai điểm A x y và A; A B x y Ta có : B; B uuurABx Bx A ; y By A
3 Tọa độ của các vectơ u v u v kur r r r , - , r
Ta có các công thức sau:
Cho uru u1 ; 2, vrv v1 ; 2 Khi đó :
1 1 2 2
1 1 2 2
1 2
; ; ; ,
ku ku ku k
r r
r r r
�
4 Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng Tọa độ trọng tâm của tam giác.
a, Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì ta có: 2
2
I
I
x
y
�
�
�
�
b, Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì 2
2
G
G
x
y
�
�
�
�
II Bài tập:
1 Các dạng bài tập :
Dạng 1 : Tìm tọa độ của một điểm và độ dài đại số của một vectơ trên trục O ; er
Phương pháp:
Căn cứ vào định nghĩa tọa độ của điểm và độ dài đại số của vectơ
+ Điểm M có tọa độ a�OM aeuuuur r với O là điểm gốc
+ Vectơ ABuuur có độ dài đại số là m AB �uuurAB me r
+ Nếu M và N có tọa độ lần lượt là a và b thì MN b a
Dạng 2: Xác định tọa độ của vectơ và của một điểm trên mặt phẳng tọa độ Oxy
Phương pháp:
Căn cứ vào định nghĩa tọa độ của một vectơ và tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ Oxy
* Tọa độ của vectơ:
Cặp số x y được gọi là tọa độ của vectơ u; r đối với hệ tọa độ Oxy và viết ur x y; hoặc u x yr ;
Số thứ nhất x gọi là hoành độ, số thứ hai y gọi là tung độ của vectơ ur Ta có:ur x y; �u xi yjr r r Nhận xét: Từ định nghĩa tọa độ của vectơ, ta thấy hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có hoành
độ bằng nhau và tung độ bằng nhau
Nếu ur x y; , 'uurx y'; ' thì '
'
'
x x
u u
y y
�
� �
�
r ur Như vậy mỗi vectơ hoàn toàn xác định khi biết tọa độ của nó
Trang 7* Tọa độ của một điểm:
Cặp số x y được gọi là tọa độ của điểm M khi và chỉ khi ; OMuuuur x y; Khi đó ta viết M x y;
Số x được gọi là hoành độ, số y được gọi là tung độ của điểm M Hoành độ của điểm M còn được kí hiệu là x , tung độ của điểm M được kí hiệu là M y M
M x y; �OM xi yjuuuur r r
* Liên hệ giữa tọa độ của điểm và tọa độ của vectơ trong mặt phẳng
Cho hai điểm A x y và A; A B x y Ta có : B; B uuurABx Bx A ; y By A
Dạng 3 : Tìm tọa độ của các vectơ u v u v kur r r r , - , r
Phương pháp: Tính theo các công thức tọa độ của u v u v kur r r r , - , r
1 1 2 2
1 1 2 2
1 2
; ; ; ,
ku ku ku k
r r
r r r
�
Dạng 4: Chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song bằng tọa độ.
Phương pháp:
Sử dụng các điều kiện cần và đủ sau:
*Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng � AB kACuuur uuur;
*Hai vectơ , a b�r r r0 cùng phương � Có số k để a kbr r
Dạng 5: Tọa độ trung điểm của một đoạn thẳng, tọa độ trọng tâm của tam giác.
Phương pháp: Sử dụng các công thức sau:
a, Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì ta có: 2
2
I
I
x
y
�
�
�
�
b, Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì 2
2
G
G
x
y
�
�
�
�
2 Bài tập và lời giải:
Dạng 1:
Bài 1: Trên truc O ; er cho các điểm A, B, M, N có tọa độ lần lượt là: 1,2,3, 2
a, Hãy vẽ trục và biểu diễn các điểm đã cho trên trục;
b, Tính độ dài đại số của ABuuurvà MNuuuur Từ đó suy ra hai vectơ ABuuurvà MNuuuur ngược hướng
Lời giải:
a, Biểu diễn các điểm A, B, M, N như sau:
b, Ta có:
AB 2 1 3,MN 2 3 5
Vậy hai vectơ uuur uuuurAB MN, ngược hướng
Bài 2: Trên truc O ; er cho các điểm A, B, M, N có tọa độ lần lượt là: 4,3,5, 2
a, Hãy vẽ trục và biểu diễn các điểm đã cho trên trục;
Trang 8Chủ đề Hệ trục tọa độ Trường THPT số 2 TP Lào Cai
b, Tính độ dài đại số của uuur uuurAB AM, và MNuuuur
Lời giải:
a, Biểu diễn các điểm A, B, M, N như sau:
b, Ta có:
AB 3 4 7,AM 5 4 9,AB 2 5 7
Dạng 2:
Bài 3: Tìm tọa độ của các vectơ sau
a, ar 2ri b, br 3rj c, cr 3 4ri rj d, dr 0,2ri 3rj
Lời giải:
a, ar 2;0
b, br 0; 3
c, cr3; 4
d, dr 0,2; 3
Bài 4: Cho hình bình hành ABCD có A 1; 2 , 3;2 , 4; 1 B C Tìm tọa độ đỉnh D.
Lời giải:
Ta có: ABuuur 4;4 Gọi D x y ;
Ta có: DCuuur 4 x; 1 y
Vì DC ABuuur uuur nên 4 4 0
�
� �
Vậy D0; 5
Bài 5: Cho tam giác ABC Các điểm M 1;0 , N 2;2 , P1;3 lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA và AB Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác
Lời giải:
Vì NAPM là hình bình hành nên ta có: NA MPuuur uuur
A 2; A 2 , 2;3
NAuuur x y MPuuur
A
Tương tự ta có: MC PN MB NPuuuur uuur uuur uuur , ta tính được B2;1 , C 4; 1
Bài 6: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm M x y 0 0; 0
a, Tìm tọa độ điểm A đối xứng với M qua trục Ox;
b, Tìm tọa độ của điểm B đối xứng với M qua trục Oy;
c, Tìm tọa độ điểm C đối xứng với M qua gốc O
Lời giải:
Điểm M có tọa độ x y thì ta có:0; 0
a, Tọa độ điểm A đối xứng với M qua truc Ox là: A x 0;y0
Trang 9b, Tọa độ điểm B đối xứng với M qua trục Oy là: B x y 0; 0
c, Tìm tọa độ điểm C đối xứng với M qua gốc O là: C x 0;y0
Dạng 3:
Bài 7: Cho ar 2;1 , br3; 4 , cr 7;2
a, Tìm tọa độ của vectơ ur3ar2br4cr
b, Tìm tọa độ vectơ xr sao cho x a b cr r r r
c, Tìm các số , k h sao cho c ka hbr r r
Lời giải:
a, Ta có:
3 2 4 3 2;1 2 3; 4 4 7;2 6;3 6; 8 28;8 6 6 28;3 8 8
40; 13
b, Ta có: x a b cr r r r �x b c ar r r r 3; 4 7;2 2;1 8; 7
c, Ta có : ka hb kr r 2;1 h 3; 4 2k3 ;h k4h
c ka hb
Bài 8: Cho ar 2; 2 , br 1;4 Hãy phân tích vectơ cr 5;0 theo hai vectơ ar và br
Lời giải:
Giả sử c ka hbr r r Khi đó: 2 5 2
�
Vậy : cr2a br r
Bài 9: Cho 1 5 , 4
2
ur ri r rj v mi r rj Tìm m để ur và vr cùng phương
Lời giải:
Ta có: 1; 5 , ; 4
2
u�� ��v m
Hai vectơ ur và vr cùng phương
2
m m
Vậy với 2
5
m thì hai vectơ ur và vr cùng phương
Dạng 4:
Bài 10: Cho ba điểm A1;1 , 1;3 , B C2;0 Chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng
Lời giải:
Ta có: ABuuur 2;2 , ACuuur 1; 1
Vậy ABuuur 2ACuuur Do đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
Bài 11: Cho A 3;4 , 2;5B Tìm x để điểm C7;x thuộc đường thẳng AB
Lời giải:
Điểm C thuộc đường thẳng AB khi và chỉ khi ba điểm A, B, C thẳng hàng � uuurAB kAC uuur
Ta có: ABuuur 1;1 , uuurAC 10;x4
x
AB kAC � � x �x
uuur uuur
Trang 10Chủ đề Hệ trục tọa độ Trường THPT số 2 TP Lào Cai
Vậy với x14 thì điểm C thuộc đường thẳng AB
Bài 12: Cho bốn điểm A 0;1 , 1;3 , 2;7 , B C D 0;3 Chứng minh hai đường thẳng AB và CD song song
Lời giải:
Ta có: uuurAB 1;2 , CDuuur 2; 4 �CDuuur 2uuurAB Do đó hai đường thẳng AB và CD song song hoặc trùng nhau
Ta có: uuurAC 2;6 , uuurAB 1;2 Vậy hai vectơ ACuuur và ABuuur không cùng phương Do đó điểm C không thuộc đường thẳng AB Vậy AB CD//
Bài 13: Cho A 1;1 , 3;2 , B C m4;2m Tìm m để ba điểm A, B, C thẳng hàng.1
Lời giải:
Ta có: ACuuurm3;2 , m AB uuur 2;1
AB kAC � �m m�m
uuur uuur
Vậy với m1 thì ba điểm A, B, C thẳng hàng
Dạng 5:
Bài 14: Cho tam giác ABC với A 3;2 , B11;0 , 5;4 C Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác
Lời giải:
Theo công thức tọa độ trọng tâm tam giác ta có:
3 11 5 1
2 0 4 2 3
G
G
x
G y
�
�
�
Bài 15: Cho tam giác ABC có A1; 1 , B 5; 3 , đỉnh C trên Oy và trọng tâm G trên Ox Tìm tọa
độ của C, G
Lời giải:
Vì C nằm trên Oy nên ta có C 0;y
Vì trọng tâm G nằm trên Ox nên ta có : G x ;0
Theo công thức tọa độ trọng tâm tam giác ta có:
1 5 0
2 3
0
3
�
� ��
�
� Vậy: C0 ; 4 , 2 ; 0 G
Bài 16: Cho A2;1 , B 4;5 Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB và tọa độ điểm C sao cho
tứ giác OACB là hình bình hành (O là gốc tọa độ)
Lời giải:
Theo công thức tọa độ trung điểm ta có:
2 4 1
1 5
3 2
I
I
x
I y
�
�
�
Vậy tọa độ điểm I là I 1;3
Trang 11Tứ giác OACB là hình bình hành khi và chỉ khi I là trung điểm của đoạn thẳng OC Do đó:
2
2
C
C
C
C
Vậy tọa độ C là C 2;6
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
Câu 1: Cho hình chữ nhật ABCD, goi O là giao điểm của AC và BD, phát biểu nào là đúng
C OA +OB +OC +OD =0 D AC - AD = AB
Câu 2: Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của AC và BD Tìm câu sai
A AB + AD = AC B OA = 12( BA +CB )
C OA +OB =OC +OD d ) OB +OA = DA
Câu 3: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho ra(0,1),br ( 1;2),cr ( 3; 2).Tọa độ của
A (10; -15) B (15; 10) C (10; 15) D (-10; 15)
Câu 4: Cho ba điểm A(1; 3), B(-3; 4) và G(0; 3) Tìm tọa độ điểm C sao cho G là trọng tâm tam giác
ABC
Câu 5: Cho A(0; 3), B(4;2) Điểm D thỏa ODuuur 2uuurDA 2DBuuur r 0, tọa độ D là:
2)
Câu 6: Cho tam giác đều ABC, cạnh a Mệnh đề nào sau đây đúng:
A AB ACuuur uuur B AC auuur C ACuuur BCuuur D ABuuur a
Câu 7: Cho hai điểm A và B phân biệt Điều kiện để I là trung điểm AB là:
A IA = IB B uur uurIA IB C uurIA uurIB D uur uurAIBI
Câu 8: Cho ar=( 1; 2) và br= (3; 4); cho cr = 4 ar- br thì tọa độ của cr là:
A cr=( -1; 4) B cr=( 4; 1) C cr=(1; 4) D cr=( -1; -4)
Câu 9: Cho tam giác ABC với A( -5; 6); B (-4; -1) và C(4; 3) Tìm D để ABCD là hình bình hành
A D(3; 10) B D(3; -10) C D(-3; 10) D D(-3; -10)
Câu 10: Tam giác ABC có C(-2 -4), trọng tâm G(0; 4), trung điểm cạnh BC là M(2; 0) Tọa độ A và
B là:
A A(4; 12), B(4; 6) B A(-4;-12), B(6;4) C A(-4;12), B(6;4) D A(4;-12), B(-6;4)