thông tin mục I- tr25 Tích hợp GD đạo đức: + Tôn trọng tính + Tạo nên bộ xương làm chỗ thống nhất giữa cấu tạo và chức năng bám các cơ và bảo vệ nôi sinh lí của các cơ quan , hệ cơ quan [r]
Trang 1Bài 8 Cấu tạo và tính chất của xương Tiết 8
Bài 9 Cấu tạo và tính chất của cơ Tiết 9
Bài11 Tiến hoá của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động Tiết 11
Bài 12.Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy
xương
Tiết12
III Mục tiêu chủ đề
1.Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của hẹ vận động trong đời sống
- Kể tên các bộ phận của xương người Các loại khớp
- Mô tả được cấu tạo của xương dài
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương
- Nêu mối quan hệ giữa cơ xương trong sự vận động
- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú
- Nêu được ý nghĩa của sự rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thườngcủa hệ cơ và xương
- Nêu được các biện pháp chống cong vẹo cột sống
2 Năng Lực
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụngngôn ngữ sinh học, vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
IV Bảng mô tả các mức độ yêu cầu của chủ đề
Nội
dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
hệ vận độngtrong đờisống
- Kể tên cácphần của bộxương người
- Phân biệtđược các loạikhớp xương,nắm vữngcấu tạo khớp
- So sánh được
bộ xương củangười với thúqua đó nhìn
Trang 2động những đặc điểm
thích nghi với
thẳng và laođộng
- Nêu được
cơ chế lớn lên
và dài ra củaxương
Nêu được cơchế lớn lên vàdài ra củaxương
các biện phápchống mỏi cơ
- Nêu đượcích lợi của sựluyện tập cơ
từ đó vậndụng vào đờisông thườngxuyên luyệntậpTDTT vàlao động vừasức
các biện phápchống mỏi cơ
- Nêu được íchlợi của sự luyệntập cơ từ đó vậndụng vào đờisông thườngxuyên luyệntậpTDTT và laođộng vừa sức
cơ và xương
- Nêu ý nghĩacủa việc rènluyện và laođộng đối với
sự phát triểnbình thườngcủa hệ cơ và
- Nêu ý nghĩacủa việc rènluyện và laođộng đối với sựphát triển bìnhthường của hệ
cơ và xương
Trang 3lao độngsáng tạo (có
sự phân hoágiữa chitrên và chidưới)
Nêu các biệnpháp chốngcong vẹo cộtsống ở họcsinh
xương Nêucác biện phápchống congvẹo cột sống
ở học sinh
Nêu các biệnpháp chốngcong vẹo cộtsống ở họcsinh
- Nắm đượccách sơ cứukhi gãyxương
nguyên nhângãy xương để
tự phòng tránh
- Nắm đượccách sơ cứu khigãy xương
Nắm đượcnguyên nhângãy xương để
tự phòngtránh
- Nắm đượccách sơ cứu
xương
nguyên nhângãy xương để
tự phòng tránh
- Nắm đượccách sơ cứu khigãy xương
V Biên soạn các câu hỏi/bài tập
1 Nhận biết
Bộ xương gồm mấy phần?
+ Tìm những điểm giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân?
+ Tại sao lại có sự khác nhau đó?
+ Bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng thể hiện ntn?
+ Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau ntn? Vì sao có
+ Khi con người đứng thẳng thì trụ đỡ cơ thể là phần nào?
+ Lồng ngực của người có bị kẹp giữa hai tay không?
+ Em có kết luận gì về cấu tạo bộ xương
+ Xương có những tính chất gì?
3 Vận dụng thấp
+ Xương dài có cấu tạo ntn?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?
:+ Vì sao cơ co được?
+ Những hoạt động nào được coi là luyện tập cơ?
Trang 4+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng ntn đến tác dụng các cơ quan trong cơ thể
và dẫn đến kết quả gì đ/v hệ cơ?
+ Nên có PP luuyện tập ntn để có kết quả tốt?
+ Giải thích cơ chế co cơ(TK) ở phản xạ đầu gối.
-+ Cơ có tính chất gì?
+ Tại sao người bị liệt cơ không co được?
+ Cơ co có chịu sự điều khiển của hệ thần kinh?
+ Khi chuột rút ở chân, ở bắp cơ cứng lại có phải là co cơ không?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ?
+ Khi bị mỏi cơ cần phải làm gì?
+ Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao?
4 Vận dụng cao
Xương dài ra là nhờ đâu?
+ Xương to ra bề ngang là do đâu?
+ Vì sao người trưởng thành không cao thêm?
+ Nêu tác dụng của sự co cơ?
+ Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì?
+ Em thử nghĩ xem mình có bị vẹo cột sống không? Nếu đã bị thì vì sao?
+ Hiện nay có nhiều em bị cong vẹo cột sống, em nghĩ đó là do nguyên nhân nào?
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
1 Chuẩn bị của GV và Hs:
1.1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh vẽ; xương đầu, xương cột sống, bộ xương người, các loại khớp
- Mô hình bộ xương người
1.2 Chuẩn bị của Hs:
Sách sinh 8
2 Phương pháp:
- PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
Kỹ thuật động não, HS làm việc cá nhân, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút, Vấn đáp, hoạt động nhóm
3 Tổ chức các hoạt động học:
Ngày giảng
TIẾT 7 : BỘ XƯƠNG – Chủ đề tiết 1
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành khởi động thông qua hoạt động tập thể:
Báo caó hoạt Gv giao về nhà
Trang 5? Hãy nêu đặc điểm, Chỉ rõ - Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống.
- Kể tên các phần của bộ xương người
- Phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp động
- So sánh được bộ xương của người với thú qua đó nhìn thấy được những đặc điểmthích nghi với dáng đứng thẳng và lao động
- Mô tả cấu tạo của 1 xương dài
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương
- Trình bày cấu tạo , tính chất của cơ
- Chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động
và di chuyển trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chốngmỏi cơ
- Nêu được ích lợi của sự luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sông thường xuyênluyện tậpTDTT và lao động vừa sức
- So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thíchnghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hoá giữa chitrên và chi dưới)
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ
cơ và xương Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh.mà nhóm( tổ) đã sưu tầm được.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bộ xương, các phần chính của bộ xương (25')
- Mục tiêu: Chỉ rõ vai trò chính của bộ xương Nắm được 3 phần chính của bộ xương và nhận biết được trên cơ thể mình, phân biệt 3 loại xương
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Giới thiệu tranh vẽ bộ xương người
Y/c hs quan sát kết hợp nghiên cứu
thông tin mục I- tr25
Tích hợp GD đạo đức: + Tôn trọng tính
thống nhất giữa cấu tạo và chức năng
sinh lí của các cơ quan , hệ cơ quan
trong cơ thể +Yêu thương sức khỏe
bản thân , có trách nhiệm giữ vệ sinh cá
nhân và môi trường
+Câu hỏi hs khuyết tật: Bộ xương có
- HS q/s ng/cứu SGK tr25 H7.1trả lời câu hỏi, lớp bổ sung
+ Tạo nên bộ xương làm chỗbám các cơ và bảo vệ nôiquan.Tạo dáng đứng thẳng
+ Gồm 3 phần: Xương đầu,xương thân và xương chi
- 1,2 hs lên XĐ xị trí các phần bộxương trên tranh
Trang 6- Chuẩn lại kiến thức trên tranh.
+ Tìm những điểm giống và khác nhau
giữa xương tay và xương chân?
+ Tại sao lại có sự khác nhau đó?
- Giới thiệu xương cột sống nhìn
nghiêng
+ Bộ xương người thích nghi với dáng
đứng thẳng thể hiện ntn?
- Cung cấp thêm thông tin về bộ xương
người thích nghi với tư thế đứng thẳng
và lao động ( phần thông tin SGV-47)
+ Giống: Đều có các thành phầncấu tạo tương tự nhau
+ Khác nhau:
+/ Về kích thước +/ Về cấu tạo của đai vai vàđai hông
+/ Về sự sắp xếp và đặcđiểm hình thái của xương cổ tay,
cổ chân, bàn tay, bàn chân + Sự khác nhau đó là kết quả của
sự phân hóa tay chân trong quátrình tiến hóa thích nghi với tưthế đứng thẳng và lao động
- HS q/s n/xét:
+ Cột sống có 4 chỗ cong, cácphần xương gắn khớp phù hợptrọng lực cân, lồng ngực mởrộng 2 bên nên tay tự do
Tiểu kết luận:
1 Vai trò:
- Tạo khung giúp đỡ cơ thể có hình dáng nhất định
- Chỗ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động
- Bảo vệ các nội quan
2 Thành phần:
- Bộ xương gồm 3 phần:
a) Xương đầu: - Xương sọ phát triển
- Xương mặt ( lồi cằm)
b) Xương thân: - Cột sống nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong
- Lồng ngực: xương sườn, xương ức
c Xương chi: - Đai xương: đai vai, và đai hông
- Các xương: cánh, bàn, ngón
Hoạt động 2: Các khớp xương (20')
- Mục tiêu: HS chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác định được khớp đó trên cơ thể của mình
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
Trang 7- Gthiệu tr vẽ các loại khớp và hỏi:
+ Thế nào gọi là khớp xương?
+ Mô tả 1 khớp động?
+ Khả năng cử động của khớp động và
khớp bán động khác nhau ntn? Vì sao có
sự khác nhau đó?
- Giải thích: Khả năng của khớp động
linh động hơn khớp bán động vì cấu tạo
+ Khớp bất động có đường nốigữa 2 xương là hình răng cưakhít nhau Không cử động
- Đại diện nhóm dựa vào hình trảlời, nhóm khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết luận:
1 Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
2 Các loại khớp;
- Khớp động: cử động dễ dàng giữa hai đầu xương diện khớp lớn, có sụn bọc
ở ngoài, giữa là dịch khớp(hoạt dịch) ngoài là dây chằng (xương tay, chân)
- Khớp bán động: cử động hạn chế, giữa 2 đầu xương là đĩa sụn (xương cột sống, xương háng)
- Khớp bất động: không cử động được các xương gắn chặt bằng khớp răng cưa (xuơng sọ , mặt)
Trang 8Ngày giảng
TIẾT 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ – Chủ đề tiết 2
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của xương (15')
- Mục tiêu: HS chỉ được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
liên quan gì đến cấu tạo xương?
- Giới thiệu tranh vẽ H8.1, 8.2 Y/c hs
quan sát phối hợp nghiên cứu thông tin
bảng 8-1/tr 29
+Câu hỏi hs khuyết tật: Xương dài có
cấu tạo ntn?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xương như
vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của
xương?
+ Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu
có hình vòng cung tạo các ô giúp các em
liên tưởng tới kiến trúc nào trong
đ/sống.
- Liên hệ: Người ta vận dụng kiểu cấu
trúc hình vòm vào kỹ thuật xây dựng
đảm bảo độ bền vững mà tiết kiệm được
nguyên vật liệu Vd: làm cột trụ cầu,
+ Cấu tạo xương dài gồm 2 đầuxương và thân xương hình ống ởgiữa
- Cấu tạo ống làm xương nhẹ vàvững chắc Nan xương xếp vòngcung có tác dụng phân tán làmtăng khả năng chịu lực
+ Con người đã vận dụng cấu tạocủa xương dài vào xây dựng: VDtrụ cầu, vòm nhà thờ, thápEpphen Vì đây là cấu trúc bềnvững và tiết kiệm vật liệu
Tiểu kết luận:
1 Cấu tạo và chức năng của x.dài
Trang 9Nội dung phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Thành phần hoá học và tính chất của xương
không dạy chi tiết, chỉ dạy phần đóng khung cuối bài (15')
- Mục tiêu: Thông qua TN, HS chỉ được thành phần cơ bản của xương và liên hệ thực tế
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Gv nói qua trước lớp:
+ Thí nghiệm 1: Lấy 1 xương đùi ếch
trưởng thành ngâm vào cốc đựng HCl
10% Sau 10-15' lấy ra uốn cong
+ Thí nghiệm 2: Lấy 1 mẩu xương khác
đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi
xương không cháy nữa, không thấy khói
bay lên Bóp nhẹ phần xương đã đốt
+ Hiện tượng:
+/ TN1: Thấy các bọt khí nổi lên (khí
CO2) thành phần xương có muối
cacbonat tác dụng axit giải phóng CO2
Khi uốn cong thấy xương mềm
+/ TN2: Đốt xương trên ngon lửa đèn
cồn thấy có mùi khét Bóp phần xương
đã cháy hết thấy nó bị vỡ vụn
- Chất hữu cơ bị cháy có mùi khét còn
lại chất vô cơ: muối canxi vỡ vụn
- Xương mất phần rắn bị hoà vào HCl
chỉ có thể là chất Ca và C
+ Thử giải thích hiện tượng đó?
+Câu hỏi hs khuyết tật: Phần nào của
xương cháy có mùi khét?
+ Tại sao sau khi ngâm xương lại bị dẻo
và có thể kéo dài thắt nút?
- Tỷ lệ chất hữu cơ và vô cơ thay đổi
theo tuổi
- HS q/s thí nghiệm ghi chéphiện tượng quan sát được rút ranhận xét
+ Hiện tượng:
+/ TN1: Thấy các bọt khí nổilên (khí CO2) thành phần xương
có muối cacbonat tác dụng axitgiải phóng CO2 Khi uốn congthấy xương mềm
+/ TN2: Đốt xương trên ngonlửa đèn cồn thấy có mùi khét.Bóp phần xương đã cháy hếtthấy nó bị vỡ vụn
- Chất hữu cơ bị cháy có mùikhét còn lại chất vô cơ: muốicanxi vỡ vụn
- Xương mất phần rắn bị hoà vàoHCl chỉ có thể là chất Ca và C
+ Rắn chắc và đàn hồi
Trang 10Hoạt động 3: Sự to ra và dài ra của xương (15')
- Mục tiêu: HS chỉ được xương dài ra là do sụn tăng trưởng, to ra là nhờ Tb màng xương
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Các TB màng xương tạothành TB mới
- HS đọc SGK
+ Vì sụn tăng trưởng khôngcòn khả năng hoá xương
Tiểu kết luận:
- Xương dài ra do sự phân chia TB ở lớp sụn tăng trưởng
- Xương to ra nhờ sự phân chia của TB màng xương
Ngày giảng
Trang 11TIẾT 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ – Chủ đề tiết 3
KHUYẾN KHÍCH HỌC SINH TỰ ĐỌC GV GIỚI THIỆU QUA
Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ (10')
khuyến khích học sinh tự đọc ( GV hướng dẫn đọc và trả lời câu hỏi)
- Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo của TB cơ liên quan đến các vân ngang
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Giới thiệu tr H9.1, y/c hs quan sát kết
hợp nghiên cứu thông tin mục I trả lời câu
hỏi:
+ Bắp cơ có cấu tạo ntn?
+ TB cơ có cấu tạo ntn?
+ Tại sao TB cơ có vân ngang?
- Dựa vào H9.1 GV giải thích cấu tạo bó
cơ thân Dựa vào sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc
của TB cơ giảng giải:
+ Đĩa tối là nơi phân bố tơ cơ dày.
+ Đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh.
+ Vân ngang có được từ đơn vị cấu trúc
vì có đĩa sáng và đĩa tối.
+ Phần tơ cơ giữa 2 tấm z: đĩa tối ở giữa,
2 nửa đĩa sáng ở hai đầu là giới hạn giữa
tơ cơ mành và dày.
……….
………
……….
- HS q/s H9.1 , nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm trả lời Nhóm khác bổ sung
+ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2 đầu có gân bám không chuyển động, đầu bám gốc, đầu kia là đầu bám tận.
+ Bó cơ gồm nhiều sợi cơ mỗi sợi cơ là 1 TB cơ gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm Z + Do sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở TB cơ mà tạo nên đĩa sáng và đĩa tối-> tạo thành vân sáng vân tối.
- HS rút KL cấu tạo ngoài và trong của bắp cơ.
- Nêu cấu tạo TB cơ, sợi cơ.
- Đơn vị cấu trúc của TB cơ.
Tiểu kết luận:
Hoạt động 1: Tính chất của cơ (20')
Trang 12- Mục tiêu: HS thấy rõ t/c căn bản của cơ là sự co dãn cơ Bản chất của co cơ và dãn cơ
- Phương pháp: - PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật động não:Vấn đáp, suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút
- Cho biết kết quả của TN H.9.2/9.3:
giải thích cơ chế của sự co cơ Khi kích
thước của dây TK đi tới cơ cẳng chân
ức chế làm cơ co
+Câu hỏi hs khuyết tật: Vì sao cơ co
được?
- Liên hệ qua cơ chế phản xạ đầu gối
Cho 1 HS lên ngồi GV gõ gây phản xạ
đầu gối
+ Giải thích cơ chế co cơ(TK) ở phản
xạ đầu gối.
+ Tại sao cơ co bắp bị ngắn lại?
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ
lớn của cơ bắp trước cánh tay khi gập
+ HS p/tích theo cơ chế phản xạ:Khi có kích thích cơ quan thụ cảmtiếp nhận theo dây hướng tâm qua
TW TK theo dây li tâm tới cơ làm
cơ co
- Khi cơ co các tơ cơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố của tơ cơdày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩatối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại
và to về bề ngang
- Nghe và ghi nhớ
+ T/c: Co và dãn cơ
+ Mất khả năng tiếp nhận kíchthích do đó mất trương lực co.Giải thích: dựa co cơ trương haytrương lực cơ (SGV)
+ Có