Giáo viên nêu vấn đề : Một nhóm học sinh được đi thăm và tặng quà cho các bạn học sinh trường khuyết tật. Khi tới nơi ai cũng đến thăm hỏi, chỉ có hai bạn A và B là ngồi một chỗ vì sợ rằ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG DÂN 6
34567
8910101111
Tự chăm sóc rèn luyện thân thểSiêng năng – Kiên trì (2 tiết)Siêng năng – Kiên trì (tiếp theo)Tiết kiệm
Lễ độTôn trọng kỷ luậtBiết ơn
Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiênKiểm tra viết
Sống chan hòa với mọi ngườiLịch sự tế nhị
Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và xã hội (2t)Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và xã hội (tt)Mục đích học tập của học sinh (2 tiết)
Mục đích học tập của học sinh (tiếp theo)Thực hành ngoại khóa vấn đề địa phương
Ôn tập học kỳ IKiểm tra học kỳ I
Kiểm tra 15’
Kiểm tra 45’
Thi học kỳ I
Trang 2Tuần 1 – tiết 1 – Học kỳ I
Ngày soạn :
Bài 1 : TỰ CHĂM SÓC RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu những biểu hiện của chăm sóc rèn luyện thân thể Ý nghĩa và tác
dụng của việc chăm sóc rèn luyện thân thể
- Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khỏe
- Biết đề ra kế hoạch tập thể dục
- Phê phán những người không có ý thức giữ gìn sức khỏe
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : Giáo án, tài liệu, bảng phụ, tranh
-Trò : Tập vở, SGK, xem bài
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ : Kiểm tra tập vở, SGK, vở bài tập của học sinh
2 Lời vào bài :
Khi đến nhà người khác vào dịp tết người ta thường làm gì? (Hỏi thăm
sức khỏe…) Từ đó giáo viên hướng học sinh vào nội dung bài học : Vậy sức
khỏe quan trọng như thế nào mà ai cũng cần phải có và rèn luyện như thế
nào để có sức khỏe tốt? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay : “Tự
chăm sóc rèn luyện thân thể”
3 Trình tự các hoạt động dạy học
Cho học sinh tìm hiểu vai trò của sức khỏe
- Yêu cầu học sinh đọc truyện đọc ở SGK
- Trả lời các câu hỏi sau :
? Vì sao Minh muốn học bơi (để khỏe và cao hơn
các bạn)
? Bạn Minh đã luyện tập gặp những khó khăn
nào (nước vào mũi, mồm, tai; đạp xe đi xa;
người ê ẩm, mệt mỏi…)
? Bạn đã vượt qua khó khăn như thế nào
? Kết quả cuối cùng bạn có được là gì (thân thể
khỏe mạnh, rắn chắc, trông cao hẳn lên
- Gv : Như vậy việc đầu tiên để có sức khỏe tốt là
Trang 3thể có sức khỏe tốt (Vệ sinh cá nhân, ăn uống
điều độ…)
? Giữ vệ sinh cá nhân và ăn uống điều độ là như
thế nào (Hs trả lời và trình bày theo nhóm)
+ Ăn uống điều độ : ăn đúng bữa, đủ chất, đúng
giờ, không ăn nhiều đồ ngọt và chất béo Ăn
những thứ có nhãn hiệu…
+ Vệ sinh cá nhân : Tắm rửa hàng ngày, đánh
răng, rửa mặt, rửa tay trước và sau khi đi vệ sinh
và trước khi ăn, dọn quần áo gọn gàng, cắt móng
tay…
- Gv tổng hợp các ý kiến và rút ra nhận xét : Vậy để có
sức khỏe tốt mỗi người cần phải làm những gì? (Hs
trả lời và ghi bài)
? Việc tự chăm sóc rèn luyện thân thể là như thế
nào? Cho ví dụ (là tự ý thức mình làm không
đợi nhắc nhở, việc vệ sinh phải biết tự làm, cố
gắng chọn một bộ môn thể thao và tập đều đặn.)
? Tìm những biểu hiện của việc không biết tự
chăm sóc sức khỏe (Hs tự tìm)
? Nếu không biết chăm sóc sức khỏe thì sẽ dẫn
đến hậu quả gì (Không có đủ sức khỏe để làm
bất cứ việc gì, ví dụ : học không tiếp thu được,
kết quả học tập kém, làm việc không đạt năng
suất…)
? Vậy nếu biết chăm sóc sức khỏe thì sẽ giúp ích
gì cho chúng ta (Hs trả lời và ghi bài)
? Em đã làm gì để chăm sóc sức khỏe của mình
(Hs kể những việc mình làm hằng ngày cho các
bạn nghe)
- Gv cho học sinh làm bài tập
+ Bài tập a : chọn câu Đ và giải thích tại sao chọn
+ Bài tập c : cho học sinh phát biểu về tác hại của
thuốc lá, rượu bia đối với sức khỏe
+ Bài tập d : Gv hướng dẫn học sinh về nhà làm
Mỗi người cần biết giữ vệsinh cá nhân, ăn uống điều độ vànăng tập thể dục
Sức khỏe giúp ta học tập, làmviệc có hiệu quả, sống vui vẻ lạcquan
và ảnh hưởng đến đời sống xãhội
d / 5 : Hs về nhà làm
4 Củng cố - dặn dò
Trang 4- Làm bài tập về nhà
- Học bài và soạn bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 2 – tiết 2 – Học kỳ I
Ngày soạn :
Bài 2 : SIÊNG NĂNG – KIÊN TRÌ
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu các biểu hiện của siêng năng, kiên trì Ý nghĩa của việc rèn luyện
siêng năng, kiên trì
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về siêng năng – kiên
trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác
- Phác thảo kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : Giáo án, tài liệu, truyện đọc
-Trò : Giấy bút, các câu ca dao, tục ngữ, tranh
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ :
? Mỗi người cần làm gì đề rèn luyện, chăm sóc sức khỏe, cho ví dụ
Nêu nội dung phần 1 Hs tự cho ví dụ (3 điểm)
? Chăm sóc sức khỏe để làm gì Kể một vài việc không có ý thức chăm
sóc sức khỏe tác hại (4 điểm)
2 Lời vào bài : Giải thích câu “Kiến tha lâu cũng đầy tổ” Qua đó cho
học sinh thấy dù chậm nhưng nếu chăm chỉ thì cũng sẽ có kết quả tốt Đó là
nội dung của bài học hôm nay : “Siêng năng – Kiên trì”
3 Trình tự các hoạt động dạy học
- Yêu cầu học sinh đọc truyện đọc ở SGK
- Trả lời các câu hỏi sau :
? Bác Hồ học ngoại ngữ theo cách nào (học thêm
2h trước sau khi làm, viết từ ra tay, ra vườn hoa,
học mỗi sáng, không biết thì hỏi thủy thủ đoàn,
đến học với giáo sư vào ngày nghỉ…)
? Trong quá trình học, Bác đã gặp những khó
1 Siêng năng : là sự cần cù, tự
giác, miệt mài làm việc đều đặn
2 Kiên trì : là quyết tâm làm
đến cùng dù có gặp khó khăn,
Trang 5khăn nào (không có thời gian để học và điều kiện
học tập thiếu thốn)
? Bác Hồ đã vượt qua khó khăn trên bằng những
cách nào (luôn tranh thủ mọi lúc, mọi nơi để học,
tự hình thành ra cách học)
? Qua việc học của Bác ta thấy được ở Bác đức
tính nào (Siêng năng – Kiên trì)
? Vậy siêng năng – kiên trì là gì (Hs trả lời và
ghi bài)
- Gv cho học sinh làm việc theo nhóm
+ Phác thảo các biểu hiện của siêng năng, kiên trì
trong học tập, lao động và sinh hoạt tập thể
+ Các nhóm khác nhận xét
- Gv tổng hợp các ý kiến, rút ra nhận xét và bổ sung :
+ Trong học tập : Học bài, làm bài đầy đủ, ôn lại bài,
đọc thêm sách, tham gia học nhóm, giải các bài
tập khó…
+ Trong công việc : Làm việc chăm chỉ, đi làm đúng
giờ giấc, phụ gia định dọn dẹp nhà cửa
+ Trong sinh hoạt tập thể : Tự giác tham gia các
phong trào của trường, làm tốt nhiệm vụ được
giao, không để ai nhắc nhở, không nhờ người
khác làm giúp…
? Trái với siêng năng – kiên trì là gì (lười biếng, nản
chí)
? Tìm một số ví dụ (Nhờ người khác làm hộ rồi giả
vờ mệt, không làm bài, học bài, bố mẹ bảo dọn
dẹp nhà cửa thì không làm, không tham gia bất cứ
phong trào tập thể nào trong trường…)
- Gv kể cho học sinh nghe câu chuyện “Chờ sung
rụng” và yêu cầu Hs rút ra nhận xét :
? Những nhân vật trong câu chuyện là những người
như thế nào (lười biếng, không muốn làm, chỉ nằm
một chỗ chờ để hưởng thụ)
? Qua đó ta thấy siêng năng – kiên trì đem lại lợi ích
gì (học sinh trả lời và ghi bài)
- Gv cho học sinh làm bài tập
+ Bài tập a : chọn câu Đ và giải thích tại sao chọn và
tại sao không chọn
+ Bài tập b : Học sinh kể những biểu hiện về siêng
năng – kiên trì
+ Bài tập c : Các nhóm thi đua tìm các câu ca dao,
gian khổ
3 Tác dụng : Siêng năng – Kiên
trì giúp con người thành côngtrong công việc, trong cuộcsống
Trang 6tục ngữ về siêng năng, kiên trì
+ Bài tập d : Gv hướng dẫn học sinh về nhà làm
kiên trì, vượt khó
d / 7 : Hs về nhà làm
4 Củng cố - dặn dò
- Làm bài tập và học bài
- Chuẩn bị một câu chuyện để kể theo tổ
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 3 – tiết 3 – Học kỳ I
Ngày soạn :
Bài 2 : SIÊNG NĂNG – KIÊN TRÌ
(tiếp theo)
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu các biểu hiện của siêng năng, kiên trì Ý nghĩa của việc rèn luyện
siêng năng, kiên trì
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về siêng năng – kiên
trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác
- Phác thảo kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : Giáo án, tài liệu, truyện đọc
-Trò : Giấy bút
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ :
? Thế nào là siêng năng, cho ví dụ siêng năng trong lao động (2 điểm)
Nêu khái niệm, ví dụ : Đi làm đúng giờ, hoàn thành công việc…
? Thế nào là kiên trì, cho ví dụ tính kiên trì trong học tập (2điểm)
Nêu khái niệm, ví dụ : Gặp bài toán khó cố gắng giải bằng được…
? Trái ngược với siêng năng, kiên trì là gì, cho ví dụ Không siêng năng,
kiên trì sẽ dẫn đến hậu quả gì (3 điểm)
Lười biếng, nản chí, không học bài, làm bài Đang làm bỏ đi chơi
không được mọi người yêu mến, công việc không đạt được kết quả tốt
2 Lời vào bài : Giáo viên giới thiệu phần chuẩn bị các mẫu chuyện về tính
siêng năng, kiên trì của các tổ Qua đó làm rõ hơn về các biểu hiện của 2 đức
tính siêng năng và kiên trì
3 Trình tự các hoạt động dạy học
Trang 7Hoạt động của Gv và Hs Bài ghi của học sinh
- Yêu cầu học sinh đại diện các tổ trình bày các câu
danh ngôn, ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nêu nhận xét
- Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả làm việc của
các nhóm : nhận xét câu đúng và câu chưa đúng, nêu
ý nghĩa của từng câu yêu cầu học sinh rút ra bài
học
- Giáo viên yêu cầu từng nhóm kể chuyện và sắm vai
theo tình huống phù hợp với nội dung bài học
+ Tổ trưởng của mỗi nhóm đăng ký mẫu chuyện kể
của tổ
+ Tổ trưởng bốc thăm để lấy số thứ tự trình bày của
nhóm
+ Các nhóm lần lượt trình bày theo thứ tự đã bốc
thăm, nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét
- Giáo viên theo dõi diễn biến của các tổ và nhận xét
đánh giá kết quả của từng nhóm
+ Nhóm nào có cốt truyện gắn với nội dung bài học,
thể hiện rõ yêu cầu bài học, trình bày sôi nổi sinh
động thì đạt điểm cao
+ Nhóm nào có nội dung đơn giản, chưa sát với nội
dung bài học thì cho điểm khuyến khích…
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung toàn
bài siêng năng - kiên trì
Sửa bài tập còn lại :
Tìm các câu ca dao, tục ngữ
về siêng năng, kiên trì
Kể chuyện theo tổ
4 Củng cố - dặn dò
- Xem trước bài tiếp theo
- Tự tìm đọc thêm những mẫu chuyện khác về siêng năng – kiên trì
IV Rút kinh nghiệm
Trang 8
Ký duyệt giáo án
Tuần 4 – tiết 4 – Học kỳ I
Ngày soạn :
Bài 3 : TIẾT KIỆM
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết
kiệm
- Biết sống tiết kiệm, không sống xa hoa, lãng phí
- Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm như thế nào? Biết
thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của bản thân, gia đình và
của tập thể
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : Giáo án, một số câu ca dao, tục ngữ về tiết kiệm, bảng phụ
-Trò : tranh ảnh, mẫu chuyện
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ :
2 Lời vào bài :
? Nếu siêng năng trong lao động ta sẽ đạt được kết quả gì? (Sẽ có thu nhập
cao, cuộc sống đầy đủ, ấm no, thoải mái…)
? Nhưng nếu không biết giữ gìn những gì mình làm ra sẽ dẫn đến hậu quả
gì (cuộc sống sẽ thiếu thốn, nghèo khổ…)
Trang 9Vậy để có cuộc sống tốt thì ngoài việc siêng năng làm việc chúng ta cần
phải biết tiết kiệm và để hiểu rõ tiết kiệm là gì chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
3 Trình tự các hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1 : Khai thác nội dung bài học
- Yêu cầu học sinh đọc truyện đọc ở SGK
- Trả lời các câu hỏi sau :
? Nhận được giấy báo vào lớp 10 Hà đã làm gì
(báo tin cho mẹ và xin mẹ tiền để liên hoan cùng
bè bạn
? Với yêu cầu của Hà khiến mẹ có thái độ gì (Mẹ
thoáng bối rối)
? Vì sao mẹ lại có thái độ như vậy (vì mẹ nghĩ
gia đình không khá giả, mẹ phải lo toan nhiều
việc)
? Vậy Hà đã sử dụng tiền vào việc trên có hợp lý
không, vì sao? Hà đã quan tâm đến gia đình của
mình chưa (chưa hợp lý vì trong hoàn cảnh gia
đình khó khăn thì việc liên hoan là không cần
thiết, như vậy Hà chưa quan tâm đến gia đình
nên không hiểu rõ được tâm trạng của mẹ)
? Hãy so sánh tâm trạng của Hà trước và sau khi
đến nhà của Thảo (trước : vui ; sau : buồn, ân
hận)
? Tại sao Hà lại có tâm trạng đó (Vì nghe được
lời tâm sự của Thảo với mẹ)
? Qua đó em thấy Thảo là người như thế nào (Là
người biết quan tâm đến gia đình, là người biết
tiết kiệm, bạn luôn chăm lo học, phụ giúp mẹ
làm việc, biết đan giỏ kiếm thêm thu nhập)
- Giáo viên chốt lại là cho học sinh ghi bài
Hoạt động 2 : Phân tích biểu hiện của tiết kiệm và lãng
phí
- Gv nêu vấn đề : “sau ngày tuyên bố thống nhất, độc
lập, Bác Hồ đã cùng nhân dân góp gạo để giúp đỡ
đồng bào gặp nạn đói nghèo.” Đây là một biểu hiện
của sự tiết kiệm của Bác Hồ vậy với chúng ta, các
em đã làm gì để biểu hiện sự tiết kiệm?
+ Đến trường lớp : biết giữ gìn tài sản chung như
quạt, điện, nước, bàn ghế…
+ Đến nơi công cộng : bảo quản tài sản chung
1 Tiết kiệm :
Tiết kiệm là sử dụng hợp lý,đúng mức của cải vật chất, thờigian và sức lực của mình vàngười khác
2 Ý nghĩa của tiết kiệm
Trang 10+ Sử dụng đồ dùng học tập cẩn thận
+ Giúp đỡ bố mẹ : không đòi tiền mua quà vặt, đồ
dùng không cần thiết, để dành tiền bố mẹ cho để
tự mua sắm đồ dùng học tập, sách vở…
? Tại sao nói : “Tiết kiệm là quốc sách” (nước ta còn
nghèo, muốn giàu mạnh và phát triển là phải biết
tiết kiệm)
? Trái với tiết kiệm là gì, cho ví dụ (Trái với tiết
kiệm là lãng phí, tiêu sài quá mức, ví dụ : đồ dùng
chưa bị hư đã vứt bỏ và đòi mua cái mới Hoặc
mượn đồ của người khác và không có ý giữ gìn cẩn
thận, cố ý để hư…)
? Sống không biết tiết kiệm sẽ dẫn đến hậu quả gì
(tiền của sẽ hết, phá hoại kết quả lao động của
mình, không được mọi người yêu mến…)
? Như vậy sống tiết kiệm có ý nghĩa gì
- Học sinh trả lời, giáo viên chốt lại và ghi bài
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Gv nêu vấn đề : Nếu có người nói “chỉ những người
nghèo mới nên tiết kiệm còn người khá giả thì không
cần” điều này đúng hay sai? Vì sao?
(sai vì nếu có mà không tiết kiệm thì chẳng mấy chốc
số tiền đó sẽ mất đi hết)
- Gv phân biệt cho học sinh thấy sự khác biệt giữa tiết
kiệm và keo kiệt : Anh A có cuộc sống tương đối tốt
nhưng không bao giờ chịu bỏ tiền chi tiêu trừ khi thứ
đồ đó không còn có thể sử dụng được nữa hoặc ngay
khi bệnh cũng không uống thuốc Nói anh thì anh
cho rằng phải làm thế mới tiết kiệm được nhiều …
Đây không là biểu hiện của tiết kiệm mà là biểu hiện
của tính keo kiệt
- Gv chốt lại nội dung toàn bài và yêu cầu học sinh
làm bài tập :
+ Bài tập 1 : chọn hành vi tiết kiệm và giải thích
+ Bài tập 2 : cho biểu hiện và nêu kết quả, hậu quả
Tiết kiệm thể hiện sự quýtrọng kết quả lao động của bảnthân và của người khác
lo chơi, không giúp đỡ ba mẹ,xin tiền mua quà vặt, những đồchung thì sử dụng thoải mái… Kết quả học tập kém, khôngngoan, không được mọi ngườiyêu mến
Trang 11+ Bài tập 3 : giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà
làm bài
c / 10 : Hs về nhà làm
4 Củng cố - dặn dò
- Học bài để kiểm tra 15’ Làm bài tập a, b, c
- Xem trước bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 5 – tiết 5 – Học kỳ I Ngày soạn : Bài 4 :
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu những biểu hiện của lễ độ, hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn
luyện tính lễ độ
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn
luyện tính lễ độ
- Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế
nóng nảy với bạn bè
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : Giáo án, tài liệu, tranh ảnh, bảng phụ
Trang 12-Trò : Ôn bài kiểm tra 15’
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ : kiểm tra 15’
1) Tìm các biểu hiện của tiết kiệm trong học tập và trong cuộc sống (4
điểm)
2) Trái với tiết kiệm là gì? Cho 2 ví dụ Nếu không tiết kiệm sẽ dẫn đến
hậu quả gì (6 điểm)?
2) Trái với tiết kiệm là lãng phí Ví dụ : quần áo còn mới nhưng vẫn
đòi ba mẹ mua thêm, xin tiền mua nhiều đồ chơi không cần thiết
Nếu tiêu xài hoang phí thì tiền của mình làm ra sẽ hết, như vậycuộc sống sẽ bị thiếu thốn, không đầy đủ
2 Lời vào bài :
Giáo viên giới thiệu cho học sinh quan sát hình vẽ : 2 học sinh gặp cô
giáo cũ Bạn A cúi đầu chào cô, bạn B coi như không nhìn thấy
? Em có nhận xét gì về thái độ của hai bạn học sinh trong hình vẽ (Bạn A
có thái độ lễ phép, bạn B thì không) Vậy biểu hiện nào được gọi là lễ
phép, hành động lễ phép có ý nghĩa gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay : “Lễ độ”
3 Trình tự các hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1 : Khai thác nội dung của truyện trong bài
học
- Yêu cầu học sinh đọc truyện đọc ở SGK
- Trả lời các câu hỏi sau :
? Em hãy kể lại những việc làm của bạn Thủy
khi có khách đến nhà (chào khách, mời khách
vào nhà, giới thiệu khách với bà….)
? Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Thủy
trong truyện (cư xử đúng mức và lễ phép với
mọi người, có thái độ, hành vi, cử chỉ rất đúng
mực, nhẹ nhàng, tươi cười chào hỏi, niềm nở trò
chuyện đón tiếp khách)
? Vậy lễ độ là gì
Hoạt động 2 : Phân tích nội dung của thái độ đúng
trong quan hệ giao tiếp
- Gv yêu cầu học sinh tìm những tấm gương lễ độ của
học sinh đối với thầy cô giáo Thái độ lễ độ của con
cháu đối với ông bà, cha mẹ và với người lớn tuổi…
3 Khái niệm :
Lễ độ thể hiện sự tôn trọngquý mến của mình đối với mọingười, là biểu hiện của người cóvăn hóa, làm cho mối quan hệtrong xã hội trở nên tốt đẹp
4 Ý nghĩa
Trang 13+ Đối với thầy cô giáo : chào hỏi, vâng lời
+ Đối với ông bà, cha mẹ : ngoan ngoãn, vâng lời,
chăm sóc, giúp đỡ…
+ Đối với người lớn, người già : dạ thưa, giúp đỡ họ
khi họ gặp khó khăn…
- Học sinh trả lời theo nhóm , nhóm khác lắng nghe và
nhận xét, giáo viên tổng hợp ý kiến, sửa sai…
- Giáo viên tiếp tục nêu vấn đề :
? Vậy trái với lễ độ là gì (vô lễ, hỗn láo, láo xược…
ví dụ : nói năng cộc lốc, có hành vi cải lại, không
vâng lời…
? Nếu có thái độ vô lễ thì biểu hiện của những người
xung quanh như thế nào (ghét bỏ, bị xã hội lên án,
xa lánh, không ai muốn giao tiếp…)
? Chúng ta rèn luyện phẩm chất này với ai (người
lớn, ông bà, cha mẹ, thầy cô…)
? Vì sao cần phải rèn luyện phẩm chất này (Vì đây là
một trong những biểu hiện tốt đẹp của con người
Nó thể hiện được người đó sống có văn hóa
? Lễ phép mang lại ý nghĩa gì trong cuộc sống của
chúng ta (nhận được sự yêu mến, quý trọng của
mọi người xung quanh)
- Gv cho học sinh giải thích 2 câu tục ngữ :
1 “Đi thưa về trình” là con cháu trong gia đình khi đi
phải xin phép, khi về phải chào hỏi
2 “Kính trên nhường dưới” : Đối với bề trên (người
lớn tuổi) thì phải kính trọng, đối với bề dưới
(người nhỏ tuổi hơn) thì cần nhường nhịn
- Giáo viên kể cho học sinh nghe một mẫu chuyện và
phân tích hành vi của các nhân vật
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
+ Bài tập 1 : chọn câu Đ hay S và giải thích (học sinh
đánh dấu vào bảng phụ)
+ Bài tập 2 : giáo viên nhận xét và sửa
Lễ độ thể hiện sự tôn trọngquý mến của mình đối với mọingười, là biểu hiện của người cóvăn hóa, làm cho mối quan hệtrong xã hội trở nên tốt đẹp
Trang 14+ Bài tập 3 : giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà
làm bài
Nếu là T em sẽ nói mình là
ai, vào để gặp ai và cách nói phải lịch sự lễ độ
c / 10 : Hs về nhà làm
4 Củng cố - dặn dò
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Xem trước bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 6 – tiết 6 – Học kỳ I Ngày soạn : Bài 5 :
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu như thế nào là tôn trọng kỷ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng
kỷ luật
Trang 15- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái độ
tôn trọng kỷ luật
- Biết rèn luyện tính kỷ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : Giáo án, tranh ảnh, bảng phụ
-Trò : giấy bút
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ :
? Thế nào là lễ độ? Chúng ta thể hiện sự lễ độ đối với những ai? Cho ví dụ
về lễ độ thể hiện ở nơi công cộng (3.5 điểm)
- Nêu khái niệm lễ độ
- Thể hiện lễ độ đối với ông bà, cha mẹ, cô chú, người lớn tuổi…
- Ví dụ : nhường chỗ ngồi cho cụ già, người tàn tật, phụ nữ có thai trên
xe buýt
? Cho ví dụ về thiếu lễ độ ở gia đình và trường học Lễ độ có ý nghĩa gì?
(3.5 đ)
- Ví dụ : không chào khi gặp thầy cô Ăn cơm không mời ba mẹ…
- Ý nghĩa : nêu phần 2 của bài lễ độ
2 Lời vào bài :
Giáo viên giới thiệu cho học sinh quan sát một số tranh ảnh : bẻ hoa,
đạp lên cỏ của một số người ở công viên Không đeo khăn quàng khi đến
trường…
Các em có nhận xét gì về các hành vi trên? Không chấp hành các yêu
cầu ở nơi công cộng, không thực hiện tốt các nội quy nhà trường đó chính
là các hành vi vi phạm kỷ luật vậy tôn trọng kỷ luật là gì? Chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay : “Tôn trọng kỷ luật”
3 Trình tự các hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1 : Khai thác nội dung của truyện trong bài
học
- Yêu cầu học sinh đọc truyện đọc ở SGK
- Trả lời các câu hỏi sau :
? Trước khi vào chùa ta phải làm gì (để dép ở ngoài,
thắp nhang, không gây ồn ào…)
? Bác có thực hiện giống những việc làm trên không
(Có, để dép ở ngoài, đi theo sự hướng dẫn của vị
sư)
? Tại sao Bác không mang dép vào (vì Bác biết rõ
đây là những quy định chung của chùa)
? Tại sao Bác không cho anh lái xe xin để xe đi qua
trước (Vì Bác muốn mình làm tốt luật giao thông,
thực hiện theo mọi người, giáo viên có thể giải
thích thêm trường hợp được đi qua khi đèn đỏ)
1 Khái niệm :
Tôn trọng kỷ luật là biết tựgiác chấp hành những quy địnhchung của tập thể, của các tổchức xã hội ở mọi lúc, mọi nơi
Trang 16? Qua các việc làm trên thể hiện đức tính nào ở Bác
(Tôn trọng kỷ luật)
? Vậy tôn trọng kỷ luật là gì
Học sinh trả lời và ghi bài
Hoạt động 2 : Phân tích các hành vi tôn trọng kỷ luật ở
gia đình, ở trường và nơi công cộng
- Gv yêu cầu học sinh cho ví dụ và phân tích các hành
vi tôn trọng kỷ luật :
+ Ở gia đình : trước khi ăn cơm phải mời chào ông
bà, bố mẹ Không đi chơi quá khuya mà không
xin phép…
+ Ở trường : Mặc đồng phục khi đến trường, học bài
và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp…
+ Ở nơi công cộng : Không vứt rác bừa bã, không hái
hoa bẻ cành, không hút thuốc lá…
- Học sinh trình bày theo nhóm, nhóm khác lắng nghe
và cho nhận xét
- Giáo viên tiếp tục nêu vấn đề :
? Vậy hành vi không tôn trọng kỷ luật sẽ dẫn đến hậu
quả gì Cho ví dụ
+ Trong gia đình : nếu không tôn trọng kỷ luật thì
gia đình trở nên lộn xộn, không có tôn ti trật tự,
gia đình không nghiêm túc, làng xóm sẽ khinh khi
+ Trong trường học : nếu học sinh không tôn trọng
kỷ luật, thường xuyên vi phạm nội quy thì sẽ bị
khiển trách, bạn bè không phục và có thể bị đuổi
ra khỏi trường không được tiếp tục học hành
? Hành vi tôn trọng kỷ luật có ý nghĩa gì đối với
chúng ta (Tôn trọng kỷ luật là tự giáo dục bản
thân thành một con người mẫu mực, sống có nề
nếp góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn)
? Bản thân em đã làm gì để thể hiện mình là người
tôn trọng kỷ luật
? Theo em thế nào là sống và làm việc theo pháp luật
Học sinh trả lời và ghi bài
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
+ Bài tập 1 : Giáo viên treo bảng phụ, học sinh đánh
dấu x và giải thích tại sao
+ Bài tập 2 : học sinh làm bài theo nhóm, giáo viên
3 Bài tập
1 / 15- 16Hành vi tôn trọng kỷ luật : 2,6,7Không tôn trọng kỷ luật : 1,3,5,6
2 / 16 : Không đúng, vì nếu khôngtôn trọng kỷ luật ta sẽ không thểlàm tốt các công việc, lợi íchkhông được bảo vệ vì nề nếpkhông ổn định, không kỷ cương
3 / 16 : Học sinh tự kể
4 Củng cố - dặn dò
Trang 17- Đọc lại nội dung bài học
- Về nhà học và làm bài tập
- Xem trước và chuẩn bị tranh cho bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Ký duyệt giáo án
Trang 18Tuần 7 – tiết 7 – Học kỳ I
Ngày soạn :
Bài 6 :
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu như thế nào là biết ơn, biểu hiện của lòng biết ơn, ý nghĩa của rènluyện lòng biết ơn
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lòng biết ơn
- Ý thức tự nguyện thể hiện sự biết ơn đối với người có công đem lại lợi íchcho mình và người khác
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : Giáo án, tranh ảnh, bảng phụ, tài liệu khác, ca dao, tục ngữ
- Nêu khái niệm về tôn trọng kỷ luật
- Ví dụ : đi chơi về khuya, mở nhạc lớn vào ban đêm, không học bài,làm bài…
? Nếu không chấp hành kỷ luật thì gia đình sẽ như thế nào, nhà trường sẽnhư thế nào? (3.5 đ)
- Gia đình sẽ không hạnh phúc, không được xem là gia đình văn hóa
- Nhà trường sẽ không thể phát triển tốt
2 Lời vào bài :
Giáo viên nêu vấn đề : sau khi Thánh Gióng đánh thắng giặc Ân vàbay trở về trời, nhà vua đã làm gì? (Phong chức tước và lập đền thờ ThánhGióng.)
Tại sao nhà vua lại làm như vậy? (Vì nhà vua muốn tất cả mọi ngườinhớ về người anh hùng đã cứu giúp dân làng đánh đuổi giặc Ân) Đóchính là hành động thê hiện lòng biết ơn của nhà vua đối với công lao củaThánh Gióng, vậy lòng biết ơn là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài họchôm nay : “Biết ơn”
3 Trình tự các hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1 : Khai thác nội dung của truyện trong bài
học
- Yêu cầu học sinh đọc truyện đọc ở SGK
- Trả lời các câu hỏi sau :
? Ai viết thư cho ai (Học sinh cũ viết thư thăm thầy)
1 Khái niệm :
Trang 19? Đã bao nhiêu năm hai thầy trò không gặp nhau
(hơn 20 năm)
? Thầy đã để lại ấn tượng gì cho Hồng (nắm tay phải
Hồng nắn nót từng chữ, cho Hồng 10 điểm và khen
chữ đẹp, nhắc nhở Hồng rằng “nét chữ là nết
người”
? Để đáp lại sự dạy dỗ của thầy, bạn Hồng đã làm gì
(hối hận vì trước đây không nghe lời thầy Quyết
tâm tập viết bằng tay phải Viết thư thăm thầy và
hứa sẽ đến thăm thầy…)
? Bạn Hồng đã làm gì với những điều tốt đẹp mà
thầy đã dành cho mình (luôn ghi nhớ và trân trọng)
? Những hành động của Hồng đã thể hiện lòng biết
ơn của Hồng đối với thầy giáo cũ Vậy biết ơn là
gì?
Học sinh trả lời và ghi bài
Hoạt động 2 : Phân tích nội dung phẩm chất “ biết ơn”
- Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm : Chúng ta cần
biết ơn những ai? Vì sao?
+ Chúng ta cần biết ơn : ông bà, cha mẹ, thầy cô,
những anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì tổ quốc…
+ Biết ơn ông bà, cha mẹ… vì đã chăm sóc, nuôi
dưỡng, luôn tạo điều kiện cho chúng ta thành tài
+ Biết ơn thầy cô vì thầy cô là người truyền đạt kiến
thức, dạy bảo điều hay lẽ phải…
+ Anh hùng liệt sĩ : đã hy sinh bản thân để đem lại
độc lập tự do cho dân tộc…
- Học sinh trình bày theo nhóm, nhóm khác lắng nghe
và cho nhận xét
- Giáo viên tiếp tục nêu vấn đề :
? Để thể hiện lòng biết ơn chúng ta cần phải làm gì
+ Cố gắng học tập, học giỏi, ngoan ngoãn, biết
vâng lời để xây dựng cuộc sống tốt đẹp cho mình
và cho xã hội
+ Đến viếng nghĩa trang liệt sĩ, đóng góp quỹ xây
nhà tình nghĩa cho những bà mẹ Việt Nam anh
hùng
? Thể hiện lòng biết ơn làm cho cuộc sống của chúng
ta như thế nào (Vui hơn, thoải mái hơn, thân thiện
với mọi người…
? Sống biết ơn có ý nghĩa gì
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thi nhau tìm các câu ca
dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn (giáo viên cho
điểm và nhận xét hoạt động của các nhóm)
Biết ơn là ghi nhớ nhữngđiều tốt đẹp mà người khác làmcho mình và cho dân tộc Đồngthời thể hiện những việc làm củamình để đền ơn đáp nghĩa đốivới họ
2 Ý nghĩa
Lòng biết ơn tạo nên mốiquan hệ tốt đẹp giữa người vớingười
Trang 20- Giáo viên tiếp tục nêu vấn đề : Trái với biết ơn là
gì?
? Phân tích hành vi của nhân vật Lý Thông trong
truyện “Thạch Sanh”
+ Lý Thông là người như thế nào?
+ Lý Thông đã làm những việc gì?
+ Những việc đó gây hậu quả gì?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
+ Bài tập 1 : Chọn và giải thích tại sao
+ Bài tập 2 : học sinh tự kể về những việc mình đã
làm thể hiện sự biết ơn
3 Bài tập
1 / 18 Câu Đ : a, c, d Câu S : b
2 / 19 :
Cố gắng học giỏi và biết vâng lời, giúp đỡ người khác
3 / 19 : Học sinh về nhà làm
4 Củng cố - dặn dò
- Đọc lại nội dung bài học
- Về nhà học và làm bài tập
- Xem trước và chuẩn bị tranh cho bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm
Trang 21
Tuần 8 – tiết 8 – Học kỳ I Ngày soạn : Bài 7 :
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu được thiên nhiên là gì, những biểu hiện của học sinh đối với thiên
nhiên (yêu thiên nhiên, chăm sóc thiên nhiên)
- Hiểu được điều lợi ích của thiên nhiên trong lành mang lại cho con người
sự thoải mái
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : Giáo án, tranh ảnh, bảng phụ
-Trò : giấy bút, tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ :
? Em cần thể hiện sự biết ơn đối với những ai? Làm gì để thể hiện sự biết
ơn đối với họ
- Thể hiện sự biết ơn đối với ông bà, cha mẹ
- Cố gắng học tập, ngoan, lễ phép, biết vâng lời, chăm sóc khi họ bệnh
? Kể một câu chuyện nói về sự biết ơn (học sinh tự chọn câu chuyện và
kể)
2 Lời vào bài :
Giáo viên nêu vấn đề : Một nhóm học sinh trên đường đi học về cùng mua bánh ăn, ăn xong có một số bạn vứt bừa ra đường và nói rằng có
người lao công dọn sạch, không lo ngại điều gì Việc làm của những bạn
ấy như thế nào? Có ảnh hưởng đến môi trường và con người không? Để
hiểu rõ hành vi trên đúng hay sai chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay : “Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên”
3 Trình tự các hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1 : Khai thác cảnh đẹp thiên nhiên qua bài
“Một ngày chủ nhật bổ ích”
Trang 22- Yêu cầu học sinh đọc truyện đọc ở SGK
- Trả lời các câu hỏi sau :
? Tựa đề có ý nghĩa gì (Biết thêm được nhiều điều,
thấy được nhiều cảnh đẹp của đất nước.)
? Ai cùng đi tham quan (Tác giả Xuân Vũ)
? Tác giả diễn tả đường đến núi Tam Đảo như thế
nào (lúc lên cao, lúc xuống, thẳng, uốn khúc…)
? Qua đó ta thấy cảnh ở đây như thế nào (rất đẹp,
hùng vĩ)
? Tác giả cảm thấy như thế nào khi được đến đây (rất
vui, rất thoải mái
? Tại sao tác giả có cảm giác đó (vì được hít thở
không khí trong lành ở nơi đây)
? Tác giả đã đề cập đến những cảnh vật nào (đất, đồi,
núi, cây xanh, không khí, bầu trời…)
? Những thứ này thuộc về ai (thuộc về thiên nhiên,
không riêng của một ai)
? Ngoài ra ta còn biết thêm những cảnh vật nào
(biển, sông, suối…)
? Vậy thiên nhiên bao gồm những gì
Học sinh trả lời và ghi bài
Hoạt động 2 : Phân tích vai trò của thiên nhiên đối với
con người và sự phát triển kinh tế - xã hội
- Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm :
? Nếu không có nguồn thiên nhiên thì cuộc sống của
con người sẽ như thế nào (cuộc sống của con người
sẽ ảnh hưởng xấu cho sức khỏe, kinh tế…
? Vậy thiên nhiên có vai trò gì (học sinh nêu vai trò
của rừng, biển, sông…)
- Học sinh thảo luận và rút ra kết luận về vai trò của
thiên nhiên
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh tìm hiểu trách
nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ thiên nhiên
? Cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn môi trường trong
sạch (ngăn chặn phá rừng, đốt rừng, cấm các hoạt
động xả rác, chất thải, khói bụi từ các nhà máy
vào không khí, môi trường)
? Hậu quả của việc gây ô nhiễm môi trường (rừng bị
tàn phá, hạn hán, lũ lụt xảy ra liên miên, không
khí bị ô nhiễm, không có gỗ, không có biển sẽ
không có nguồn hải sản, sinh vật sinh sống….)
? Em đã làm gì để góp phần bảo vệ môi trường
(trồng cây xanh, dọn vệ sinh, không xả rác bừa
1 Thiên nhiên bao gồm :
Không khí, bầu trời, sôngsuối, rừng cây, biển…
2 Vai trò của thiên nhiên
Thiên nhiên rất quan trọngđối với đời sống của con người
Chúng ta cần phải bảo vệthiên nhiên, sống gần gũi hòahợp với thiên nhiên
Trang 23? Em đã từng được đi tham quan nhiều nơi chưa, em
cảm thấy thế nào khi đứng trước cảnh thiên nhiên
đẹp
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
+ Bài tập 1 : giáo viên treo bảng phụ cho học sinh
chọn ý đúng (Đ) hoặc sai (S) và giải thích
+ Bài tập 2 : giáo viên yêu cầu học sinh sưu tầm
tranh ảnh và thuyết trình theo tổ
3 Bài tập
1 / Câu Đ : a, b, c, d
2 / Học sinh sưu tầm
4 Củng cố - dặn dò : Ôn tập các bài đã học để tuần sau làm bài kiểm traviết (45’)
Tuần 9 – tiết 9 – Học kỳ I
Ngày soạn :
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu được thiên nhiên là gì, những biểu hiện của học sinh đối với thiênnhiên (yêu thiên nhiên, chăm sóc thiên nhiên)
- Hiểu được điều lợi ích của thiên nhiên trong lành mang lại cho con người
sự thoải mái
-Thầy : Giáo án, tranh ảnh, bảng phụ
1 Hành vi thể hiện không siêng năng – kiên trì :
b Khi gặp bài khó nhờ người khác làm d Cả 2 đều đúng
2 Chọn hành vi, thái độ phù hợp với tính lễ độ
a Nói leo trong giờ học
b Kính thầy, yêu bạn
c Ngắt lời người khác khi không thích
d Làm việc mình thích không quan tâm những người xung quanh
3 Ý kiến nào đúng
Trang 24a Mỗi cá nhân phải thực hiện hết những quy định của tập thể, tổ chức vàthực hiện tốt.
b Thực hiện nếp sống kỷ luật làm con người mất tự do
c Mỗi người trong tập thể biết tôn trọng kỷ luật thì tập thể đó sẽ mạnh
d Cả a, b, c đều đúng
4 Chọn hành vi biểu hiện tôn trọng kỷ luật
a Bỏ dép trước khi vào chùa
b Chưa hết đèn đỏ đã đi
c Đi xe đạp hàng ba và nói chuyện trên đường
d Nghỉ học mà không viết đơn xin phép
5 Chúng ta cần biết ơn
a Tổ tiên ông bà, cha mẹ, người sinh thành nuôi dưỡng ta
b Biết ơn người giúp ta lúc khó khăn
c Những anh hùng, liệt sĩ, người có công với đất nước
d Cả a, b và c đều đúng
6 Hành động nào sau đây trái với lòng biết ơn
a Ân hận vì làm trái lời thầy và quyết tâm làm tốt
b Không tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa
c Ghi nhớ điều tốt mà người khác làm cho mình
d Cố học tốt để đền đáp công ơn cha mẹ, thầy cô
7 Những việc làm nào góp phần bảo vệ thiên nhiên
a Ngăn kịp thời hành vi phá hoại thiên nhiên
b Tham gia trồng cây xanh, dọn vệ sinh môi trường
c Cả a, b đều đúng
d Cả a, b đều sai
8 Chọn ý kiến sai
a Thiên nhiên là tài chung vô giá của dân tộc
b Thiên nhiên bị tàn phá có thể gầy dựng lại như cũ
c Thiên nhiên rất quan trọng đối với con người và sự phát triển kinh tế xãhội
d Cả a, b và c đều đúng
9 Để ngăn chặn tác hại do phá rừng gây ra, ta cần
a Xử lý nghiêm bằng pháp luật đối với bọn lâm tặc
b Giáo dục tuyên truyền ích lợi của rừng đối với cuộc sống con người
c Cả a và b đều đúng
d Cả a và b đều sai
10 Chọn câu nói về sự lười biếng
a Tay quai miệng trễ c Miệng nói tay làm
b Lười người không ưad a và b đúng
II Phần tự luận
1 Chúng ta cần làm gì thể hiện sự biết ơn đối với ông bà, cha mẹ
Trang 252 Nêu một số việc làm của em góp phần bảo vệ môi trường
3 Tôn trọng kỷ luật làm con người mất tự do, đúng hay sai, hãy giải thích III Đáp án
4 Thu bài – đánh giá giờ kiểm tra
5 Dặn dò : Về nhà xem và chuẩn bị bài tiếp theo
Tuần 10 – tiết 10 – Học kỳ I
Ngày soạn :
Bài 8 :
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
-Hiểu những biểu hiện của người biết sống chan hòa và những biểu hiệnkhông biết sống chan hòa với mọi người xung quanh Hiểu được ích lợiicủa việc sống chan hòa và biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể, bạn bèsống chan hòa, cởi mở
-Có kỹ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lý với mọi người, trước hết vớicha mẹ, anh em, thầy cô giáo, bạn bè Có kỹ năng đánh giá bản thân vàmọi người xung quanh trong giao tiếp thể hiện biết sống chan hòa hoặcchưa biết sống chan hòa
-Có nhu cầu sống chan hòa với tập thể lớp, trường, với mọi người trongcộng đồng và có mong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết
I CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : Giáo án, tài liệu, tranh ảnh
-Trò : giấy bút, tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
Trang 262 Lời vào bài :
Giáo viên nêu vấn đề : Một nhóm học sinh được đi thăm và tặng quà
cho các bạn học sinh trường khuyết tật Khi tới nơi ai cũng đến thăm hỏi,
chỉ có hai bạn A và B là ngồi một chỗ vì sợ rằng những người bị khuyết
tật khi đến gần sẽ dễ bị lây bệnh Hành động và suy nghĩ của hai bạn A và
B đúng hay sai, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay : “Sống chan
hòa với mọi người”
3 Trình tự các hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động 1 : Khai thác nội dung của bài
- Yêu cầu học sinh đọc truyện đọc ở SGK
- Trả lời các câu hỏi sau :
? Tại sao Bác nhiều công việc mà Bác vẫn quan tâm
mọi người Tìm các biểu hiện quan tâm (thăm hỏi
đồng bào, cùng chơi, cùng làm việc với người
khác)
? Tại sao Bác làm những việc trên (để hiểu rõ đời
sống của mọi người từ đó đưa ra cách giúp đỡ
Hiểu được hoàn cảnh, cách làm của mọi người sẽ
dể làm việc với nhau)
? Khi có cụ già đến thăm Bác làm gì (Bác đã ra tiếp
vì cụ đã đi rất xa Mời cụ ở lại ăn cơm, nghỉ ngơi,
hỏi thăm gia đình, bà con, đưa cụ về…)
? Em nhận xét gì về cách tiếp đãi của Bác (rất ân
cần, nhiệt tình, chu đáo, vui vẻ và rất quan tâm…)
? Bác có hiểu ý anh cảnh vệ không (Bác hiểu anh
cảnh vệ quan tâm Bác nên muốn Bác nghỉ ngơi)
? Những cử chỉ, lời nói, việc làm của Bác chứng tỏ
Bác có lối sống như thế nào (chan hòa với mọi
người)
? Vậy thế nào là sống chan hòa với mọi người
Học sinh trả lời và ghi bài
Hoạt động 2 : Phân tích các ví dụ về lối sống chan hòa
trong học tập, sinh hoạt và quan hệ gia đình
- Gv yêu cầu học sinh nêu ví dụ thực tế về lối sống
chan hòa :
+ Trong học tập : học tập theo nhóm, giúp đỡ bạn
học yếu…
+ Trong sinh hoạt : tham gia các hoạt động tập thể
cùng với mọi người, hòa đồng với nhau
+Trong gia đình : biết kính trên nhường dưới, yêu
thương ông bà, cha mẹ…
- Giáo viên tiếp tục nêu vấn đề :
1 Sống chan hòa với mọi người
Là sống vui vẻ, hòa hợp vớimọi người và sẵn sàng cùngtham gia các hoạt động chung cóích
2 Vai trò của thiên nhiên
Sống chan hòa sẽ được mọingười quý mến và giúp đỡ, gópphần xây dựng mọi quan hệ xãhội tốt đẹp
Trang 27? Trái ngược với sống chan hòa là gì (sống ích kỷ)
? Cho ví dụ :
+ Lợi dụng lòng tốt của bạn để chơi với bạn, nói
xấu bạn với người khác khi không có bạn
+ Tránh xa, không tiếp xúc với người khuyết tật,
nghèo hèn…
+ Không giúp đỡ bạn học yếu
+ Không tham gia các hoạt động tập thể
? Sống không chan hòa sẽ dẫn đến hậu quả như thế
nào (không có nhiều bạn bè, khi khó khăn không
có người giúp đỡ, sẽ dễ bị cô lập, mọi người
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
+ Bài tập a / 25 : chọn ý đúng (Đ) hoặc sai (S) và giải
thích
+ Bài tập b / 25 : học sinh về nhà làm bài
3 Bài tập
a / 25 Câu đúng : 1, 2, 3, 4, 7 Câu sai : 5, 6
b / 25 Học sinh làm ở nhà
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh
- Hiểu biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong giao tiếp hằng ngày Lịch sự, tếnhị là biểu hiện của văn hóa trong giao tiếp Học sinh hiểu được lợi íchcủa sự lịch sự, tế nhị trong cuộc sống
- Biết rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị,tránh những hành vi sỗ sàng, ngôn ngữ thô tục ; biết tự kiểm tra hành vicủa bản thân và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi có hành vi ứng xửlịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị
- Có mong muốn rèn luyện để trở thành người lịch sự, tế nhị trong cuộcsống hằng ngày ở gia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội, mong muốn