- Đọc đúng giọng của nhân vật : Người dẫn chuyện, Chi, cô giáo - Hiểu : Nghĩa các từ mới : lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, dịu cơn đau, trái tim nhân hậu,hiếu thảo, đẹp mê hồn.. -Đọc ngắt
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG :Tuần 13
Tập đọcTập đọc
Mĩ thuậtToánChào cờ
3738136113
Bài : Bông hoa niềm vui (T1) Bài : Bông hoa niềm vui (T2) Bài :Vẽ tranh:Đề tài vườn hoa hoặc công viênBài : 14 trừ đi một số:14 - 8
Thể dụcToánKể chuyệnÂm nhạcChính tả
2562131325
Bài : Trò chơi:Nhóm ba,mhóm bảy Bài : 34 - 8
Bài : Bông hoa niềm vui Bài : Học hát: Bài Chiến sĩ tí hon Bài : (Tập chép): Bông hoa niềm vui
Thứ tư
Ngày
5/12/2007
123
45
Tập đọcToánLTVC
Tập viếtĐạo đức
396313
1313
Bài : Quà của bốBài : 54 - 18Bài : Từ ngữ về công việc gia đình
Câu kiểu Ai làm gì?
Thể dục
Chính tảToánThủ công
26
266413
Bài :Điểm số 1-2,1-2theo đội hình vòng tròn : Trò chơi :Bịt mắt bắt dê
Bài : (Nghe viết ): Quà của bố Bài : Luyện tập
Bài : Ôn tập chương1:Kĩ thuật gấp hình (t2)
Thứ sáu
Ngày
7/12/2007
1234
TLVănToánTNXHSHTT
13651313
Bài : Kể về gia đình Bài : 15,16,17,18 trừ đi một sốBài : Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở SHTT: Tuần 13
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007
Trang 2Tiết 1+2:TẬP ĐỌC BÔNG HOA NIỀM VUI
I/ M ục đích yêu cầu:
1 Kiến thức :
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ khó : sáng, lộng lẫy, dịu cơn đau, chần chừ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc đúng giọng của nhân vật : Người dẫn chuyện, Chi, cô giáo
- Hiểu : Nghĩa các từ mới : lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, dịu cơn đau, trái tim nhân
hậu,hiếu thảo, đẹp mê hồn
-Hiểu ý nghĩa bài : Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục hs biết phải hiếu thảo với cha mẹ
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Tranh : Bông hoa niềm vui trong sách giáo khoa
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ Các hoạt động :
1 Kiểm tra bài cũ: “Mẹ”
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ” -Người
mẹ được so sánh với hình ảnh nào?
-Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào?
-Giới thiệu bài
“Bông hoa niềm vui” : Tranh vẽ cảnh gì ?
-Đây là cô giáo, cô đang trao cho bạn nhỏ
một bó hoa cúc Hoa trong vườn trường
không được hái, nhưng vì sao bạn lại được
hái hoa trong vườn trường Chúng ta hãy
cùng tìm hiểu bài nhé
Hoạt động 1:Luyện đọc
- GV đọc mẫu
-Đọc câu
-Cho hs nối tiếp đọc câu
- Sửa phát âm
- Nhắc lại đề bài
-Cô giáo, cô đang trao cho bạn nhỏ một bóhoa cúc
HS theo dõi, đọc thầm
-Hs nối tiếp đọc câu
Trang 3Gv hd hs rút từ khó ,luyện đọc -sáng, lộng lẫy, dịu cơn đau, chần chừ
-Đọc từ chú giải
Hs đọc đồng thanh ,cá nhân
- HD đọc ngắt giọng,nhấn giọng -Đọc ngắt giọng:Những bông hoa màu
xanh/lộng lẫy dưới mặt trời buổi sáng.//-Em hãy hái thêm hai bông nữa,/Chịạ!//Một bông cho em,/vì trái tim nhân hậucủa em.//Một bông cho mẹ,/vì cả bố vàmẹ/đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếuthảo.//
-Hoạt đông2:Luyện đọc cả bài -Hs đọc cặp ,đọc nhóm
- GV theo dõi, nhận xét và HS bình chọn
cặp nhóm đọc hay nhất - Thi đọc giữa các cặp ,các nhóm.-HS bình chọn cặp nhóm đọc hay nhất
-Cá nhân đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc đồng thanh đoạn theo nhóm
-Bình chọn cá nhân đọc hay nhất - Cá nhân đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
TIẾT2-Hoạt động3:Tìm hiểu bài * 1 em đọc tất cả các câu hỏi của bài,
thảo luận câu hỏi theo nhóm
-Cho hs đọc đoạn 1:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận – mời bạn nhận xét
-Hs đọc đoạn 1:
-Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để
làm gì? -Tìm bông hoa niềm vui để đem vào việncho bố, làm dịu cơn đau của bố
-Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
niềm vui? • Theo nội quy của trường, không ai đượcngắt hoa trong trường
-Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo
nói thế nào?
• Cô giáo rất thương em, hái thêm cho emhai bông hoa: một cho tấm lòng hiếu thảocủa em và một cho mẹ em vì cả bố cả mẹ
em đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếuthảo
-Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo như
thế nào? • Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo củaChi, rất khen ngợi em
Trang 4- HS đọc thầm cả bài-Theo em bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý?
-Gọi hs nêu ý nghĩa bài?
• Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà
* Ý nghĩa bài : Tấm lòng hiếu thảo của Chiđối với cha mẹ
-Hoạt động4: Luyện đọc lại bài
- Đọc theo vai (Người dẫn chuyện, Chi, Cô
- GV và Hs bình chọn, cá nhân đọc hay
3.Củng cố -Dặn dò:
- Em có nhận xét gì về các nhân vật:cô
giáo, Chi,bố của Chi?
- Cô giáo thông cảm với HS, biết khuyếnkhích HS làm việc tốt Chi hiếu thảo, tôntrọng quy định chung, thật thà Bố rất chuđáo, khi khỏi ốm đã không quên đến cảm
ơn cô giáo và nhà trường
- Qua bài này, em học tập ở Chi điều gì? - Lòng hiếu thảo, tôn trọng quy định chung,
thật thà
- Về đọc lại câu chuyện, nhớ nội dung để
chuẩn bị học tốt giờ kể chuyện
- Đọc trước bài “Quà của bố” Chú ý đọc
đúng , diễn cảm
- Nhận xét tiết học
TIẾT 3:MỸ THUẬT
Tiết 4:Toán
14 Trừ đi một số : 14 - 8
I/ M ục đích yêu cầu:
1 Kiến thức : Giúp học sinh : Biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số.
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán
2 Kĩ năng : Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 4 que rời
2 Học sinh : Sách, vở , bảng con, nháp
III.Các hoạt động
Trang 5Hoạt động của gv Hoạt động của hs.
1 Bài cũ :
-Luyện tập tìm số bị trừ
-Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài
-Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 14 - 8
a/ Nêu vấn đề : Có 14 que tính, bớt đi 8
que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 14 – 8
b/ Tìm kết quả
-Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
-Vậy còn lại mấy que tính ?
- Vậy 14 - 8 = ? Viết bảng : 14 – 8 = 6
c/ Đặt tính và tính
-Em tính như thế nào ?
-Bảng công thức 14 trừ đi một số
-Ghi bảng
-Xoá dần công thức 14 trừ đi một số cho
học sinh HTL
-Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 Gọi hs đọc đề
-Khi biết 5+ 9 =14 có cần tính 9 + 5
không, vì sao ?
-2 em đặt tính và tính Lớp bảng con
-2 em đặt tính và tính
x + 25 = 53 33 63
x = 53 25
x = 28 5 7
28 56
-14 trừ đi một số 14 – 8 -Nghe và phân tích đề toán -1 em nhắc lại bài toán -Thực hiện phép trừ 14 - 8 -HS thao tác trên que tính, lấy 14 que tính bớt 8 que, còn lại 6 que
-2 em ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt -Còn lại 6 que tính
-Đầu tiên bớt 4 que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 4 que nữa (4 + 4 = 8) Vậy còn lại 6 que tính
* 14 - 8 = 6
14 -Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới
8 thẳng cột với 4 Viết dấu –
06 kẻ gạch ngang
-Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8, lấy14 trừ 8 bằng 6,viết 6 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0
-Nhiều em nhắc lại
-HS thao tác trên que tính tìm kết quả ghi vào bài học
-Nhiều em nối tiếp nhau nêu kết quả
-HTL bảng công thức
14 - 5 =9 14 - 6 = 8 14 - 7 = 7
14 - 8 = 6 14 - 9 = 5 Bài 1 :Tính nhẩm
-3 em lên bảng làm, mỗi em 1 cột
Trang 6-Khi biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết
quả 14 – 9 và 14 – 5 không, vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Bài tập yêu cầu gì?
-Cho hs làm bảng con
-Nhận xét,tuyên dương
Bài 3 :Gọi hs đọc đề
-Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ, số trừ ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Gọi hs đọc đề
-Bán đi nghĩa là thế nào ?
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò :
-Đọc bảng trừ 14 trừ đi một số
-Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài mới
-Không cần vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi
-Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia
a.9+ 5= 14 5 + 9 =14 8 + 6 = 14 6 + 8 =14
14 - 9 = 5 14 - 5 = 9 14 - 8 = 6 14 - 6 = 8 b.14 - 4 - 2 = 8 14 - 4 - 5 = 5
14 - 6 = 8 14 - 9 = 5
Bài 2 : Tính:Nêu cách tính 14 14 14 14 14
6 9 7 5 8
8 5 7 9 6
Bài 3 : -1 em nêu Nêu cách đặt tính và tính -3 em lên bảng Lớp làm bài 14 14 12
- - -
5 7 9
09 07 03 -Bài 4 : 1 em đọc đề -Bán đi nghĩa là bớt đi
Tóm tắt : Có :14 quạt điện Bán đi:6 quạt điện Còn : quạt điện?
-Giải và trình bày lời giải
Cửa hàng đó còn lại số quạt điện là:
14 - 6 = 8( quạt điện ) Đáp số :8 quạt điện -1 em HTL
Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2007
TIẾT1:THỂ DỤC ÔN TRÒ CHƠI: NHÓM BA ,NHÓM BẢY
I Mục đích yêu cầu
Trang 71.Kiến thức : Ôn trò chơi “ nhóm ba, nhóm bảy”
2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng những kĩ năng trò chơi đã học
3.Thái độ : Tự giác tích cực học giờ thể dục.Yêu thích TDTT
II.Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Vệ sinh sân tập
2 Học sinh : Tập hợp hàng nhanh
III Các họat động :
1.Phần mở đầu :
- Gv phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học :
- Hôm nay cô sẽ cho các em ôn chơi
trò chơi “nhóm ba, nhóm bảy”
-Cho hs khởi động
-Nhận xét
2.Phần cơ bản :
-Trò chơi “ nhóm ba, nhóm bảy“
Gv hướng dẫn:
-Giải thích cách chơi cho hs chơi thử
-GV vừa làm mẫu vừa giải thích
-Tung tăng múa ca, nhi đồng chúng ta,
họp thành nhóm ba hay là nhóm bảy,
sau tiếng bảy các em đứng lại và lắng
nghe gv hô để nhóm đúng số lượng
người Cho hs hát nhiều bài hát đã học
-Hô và làm mẫu cho học sinh chơi
- Gv theo dõi đánh giá hs chơi tốt và tự
giác
-Giáo viên theo dõi va øcổ vũ cho học
sinh
3.Phần kết thúc :
-Giáo viên hệ thống lại bài
-Nhận xét giờ học
-Tập hợp hàng
-Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
-Chạy 1 vòng nhẹ nhàng khoảng 60-80m -Đi thườmg hít thở sâu
-Ôn bài thể dục1 lần ,mỗi động tác 2 lần 8nhịp
-Cán sự lớp điều khiển
-Cho học sinh chơi thử 1vài lần
-Cho hs chơi chính thức
-Đứng vỗ tay, hát
Trang 8Cúi người thả lỏng.
Tiết 2 : TOÁN 34 – 8 I Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Biết thực hiện phép trừ có nhớdạng 34 - 8 - Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán có liên quan 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học II/ Chuẩn bị : 1.Giáo viên : 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời 2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp III.Các hoạt động :
Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Bài cũ : -Ghi : 14 – 7 44 – 8
-Nêu cách đặt tính và tính -Nhận xét 2.Bài mới : - Giới thiệu bài Hoạt động 1 : Phép trừ 34 - 8 a/ Nêu vấn đề :
-Bài toán : Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? -Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ? -Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm gì ? -Viết bảng : 34 – 8 b / Tìm kết quả -Em thực hiện bớt như thế nào ? -Hướng dẫn cách bớt hợp lý -Có bao nhiêu que tính tất cả ? -3 em lên bảng làm 14 44
-Bảng con - -
7 8
7 32 -34 – 8
-Nghe và phân tích
-34 que tính, bớt 8 que
-Thực hiện 34 – 8
-Thao tác trên que tính Lấy 34 que tính, bớt
8 que, suy nghĩ và trả lời, còn 26 que tính -1 em trả lời
-Có 34 que tính (3 bó và 4 que rời)
Trang 9-Đầu tiên bớt 4 que rời trước.
-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa
? Vì sao?
-Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que rời, bớt 4 que còn lại 6 que
-Vậy 34 que tính bớt 8 que tính còn mấy
que tính ?
-Vậy 34 - 8 = ?
-Viết bảng : 34 – 8 = 26
c/ Đặt tính và thực hiện
-Gọi hs nêu cách đặt tính và thực hiện
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập
-Bài 1 :
-Nêu cách thực hiện phép tính -Nhận xét Bài 2: Gọi 1 em đọc đề -Muốn tìm hiệu em làm như thế nào ? -Nhận xét Bài 3 : -Bài toán thuộc dạng gì ? -Đề bài cho biết gì? -Đề bài hỏi gì? -Gọi hs tóm tắt và giải -Đầu tiên bớt 4 que tính rời -Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 4 que Còn lại 2 bó và 6 que rời là 26 que -HS có thể nêu cách bớt khác -Còn 26 que tính -34 - 8 = 26 -Vài em đọc : 34 – 8 = 26 -1 em lên bảng đặt tính và nêu cách làm : 34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới 8 thẳng cột với 4 (đơn vị) Viết 26 dấu trừ và kẻ gạch ngang -Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 -Nhiều em nhắc lại -Bài 1 :Tính : a 94 64 44 b 72 53 74
7 5 9 9 8 6
87 59 35 63 45 68
-3 em lên bảng làm.Lớp làm bảng con -Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu,Biết số bị trừ và số trừ -Lấy số bị trừ trừ đi số trừ -3 em lên bảng làm Lớp làm nháp 64 84 94
6 8 9
58 76 85
- Bài 3 :Đọc đề bài. -Bài toán về ít hơn -1 em Tóm tắt Nhà Hà : 34 con gà Nhà Ly : 9 con gà Nhà bạn Ly : con gà?
Giải
Trang 10_Cho lớp làm vào vở.
-Nhận xét, cho điểm
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Nêu cách tìm số hạng ?
-Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố - Dặn dò :
-Nhắc lại cách đặt tính và tính 34 – 8
-Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài
Số con gà nhà bạn Ly nuôi :
34 – 9 = 25 (con gà)Đáp số 25 con gà
-Bài 4 : Tìm số hạng chưa biết, tìm số bị trừ.-2 em nêu
TIẾT 3:KỂ CHUYỆN
BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục đích yêu cầu
- Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe :
-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
-3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết bổn phận làm con phải hiếu thảo với cha mẹ
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Tranh : Bông hoa Niềm Vui
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện : Sự tích cây vú sữa
-Nhận xét
2 Bài mới :
-2 em kể lại câu chuyện
Trang 11- Giới thiệu bài.
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng
kể lại câu chuyện “Bông hoa Niềm Vui”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn
Tranh 1
a / Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
Em còn cách kể nào khác ?
-Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ?
-Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng
sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi
trước khi Chi vào vườn
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Kể nội dung chính (đoạn
2,3)
Tranh 1và 2
-Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-Thái độ của Chi ra sao ?
-Vì sao Chi không dám hái ?
-Bức tranh kế tiếp có những ai ?
-Cô giáo trao cho Chi cái gì ?
-Chi nói gì với cô mà cô lại cho Chi ngắt
hoa ?
-Cô giáo nói gì với Chi ?
-Cho từng cặp HS kể lại
-Bông hoa Niềm Vui
-Bạn Chi
-Hiếu thảo, trung thực, tôn trọng nội quy
-BaØi1:1 em nêu yêu cầu : Kể lại đoạn mởđầu câu chuyện bằng hai cách (đúng trìnhtự câu chuyện)
- Nhận xét
-1 em theo cách khác (đảo vị trí các ý củađoạn 1)
-Vì bố của Chi ốm nặng
VD : Bố của Chi đang nằm bệnh viện Emmuốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vuiđể bố dịu cơn đau Vì vậy, mới sáng tinh mơ,Chi đã vào vườn hoa của trường
-Bố của Chi đang ốm, phải nằm bệnh viện.Chi muốn đem tặng bố một bông hoa mà cảlớp gọi là hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.Suốt đêm em mong trời mau sáng Vừa sớmtinh mơ, em đã có mặt trong vườn hoa củatrường
-Bố của Chi bị ốm, phải nằm viện Chi rấtthương bố Em muốn hái tặng bố một bônghoa Niềm Vui trong vườn trường, hi vọngbông hoa sẽ giúp bố mau khỏi bệnh Vì vậy,mới sáng tinh mơ Chi đã ………
-Bài 2:Kể nội dung chính (đoạn 2,3).
-Quan sát trong sách
-Chi đang ở trong vườn hoa
-Chần chừ không dám hái
-Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng.-Cô giáo và Chi
-Bông hoa cúc
-Xin cô cho em ………… ốm nặng
-Em hãy hái …….hiếu thảo-Thực hiện từng cặp HS kể
Trang 12-Nhận xét
Hoạt động 3 : Kể đoạn cuối truyện
-Gọi học sinh kể đoạn cuối
-Nếu em là bố Chi em sẽ nói gì để cám
ơn cô giáo ?
-Nhận xét
3.Củng cố - Dặn dò :
-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện
Tranh1:Chi vào trường tìm bông hoa niềmvui.tranh2:Cô cho phép chi hái 3 bông hoa(1bông tạng cho bố đang ốm ,1 bông tặng mẹ ,1bông cho em
-Nhận xét bạn kể
Bài 3:Kể đoạn cuối câu chuyện-Chia theo nhóm kể
-Nhiều em nối tiếp nhau kể đoạn cuối theonhóm (tưởng tượng thêm lời của bố Chi).-Đại diện nhóm lên kể
-Nhận xét, chọn bạn kể theo tưởng tượnghay
-Cám ơn cô đã cho phép cháu Chi hái nhữngbông hoa rất quý trong vườn trường ……….-1 em kể đoạn cuối , nói lời cám ơn
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổinét mặt cử chỉ điệu bộ
-Kể lại chuyện cho gia đình nghe
Tiết 2:CHÍNH TẢ(Tập chép)
Bông hoa niềm vui.
I Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức :
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bông hoa Niềm Vui”
- Làm đúng các bài tập phân biệt iê/ yê, r/ d/ gi, thanh hỏi/ thanh ngã
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng hiếu thảo với cha mẹ
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép Bông hoa Niềm Vui Viết sẵn BT3
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở
III/ Các hoạt động:
1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc
lỗi ở tiết học trước Giáo viên đọc -Sự tích cây vú sữa.-HS nêu các từ viết sai
Trang 13-Nhận xét.
2 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép
a/ Nội dung đoạn chép
-Gv treo bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông
hoa nữa cho những ai ?Vì sao?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa ?
-Đoạn văn có những dấu gì ?
-Trước lời cô giáo phải có dấu gạch
ngang Chữ cái đầu câu và tên riêng phải
viết hoa Cuối câu phải có dấu chấm
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Chép bài
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình
bày
-Soát lỗi Chấm 7 vở, nhận xét lỗi
Hoạt động 2 : Bài tập
-Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét sửa lời giải đúng
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa chữa bài tập
-Nhận xét, sữa chữa đúng
3.Củng cố- Dặn do ø:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập
-2 em lên bảng viết, lớp viết bảng con.: lặngyên, ngọn gió, đưa võng,đêm khuya
-Chính tả (tập chép) : Bông hoa Niềm Vui
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Cho em, cho mẹ vì Chi là cô bé hiếu thảo,nhân hậu
-Bài 2 : Điền iê/ yê vào chỗ trống
-Lớp đọc thầm đề
- 3-4 em lên bảng Lớp :bảng con
a.Yếu, b.con kiến, c.khuyênBài 3 : Đặt câu để phân biệt các từ trongmỗi cặp :Cuộn chỉ bị rối Bố rất ghét nóidối
Mẹ lấy rạ đun bếp.Bé lan dạ một tiếng rõ to.-3-4 em lên bảng làm trên băng giấy, dánkết quả lên bảng
-Lớp làm vở
Trang 14chép và làm bài tập đúng -Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2007
TIẾT 1:TẬP ĐỌC
Quà của bố.
I Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức :
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng ở các câu có dấu hai chấm và nhiều dấu phẩy
- Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên
- Hiểu được nghĩa của các từ mới : thúng câu, cà cuống, niềng niễng, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch
- Hiểu được nội dung bài : Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con
2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết tấm lòng yêu thương của cha mẹ dành cho các con
II/ C huẩn bị :
1.Giáo viên : Tranh minh họa bài “Quàcủa bố”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ Các hoạt động:
1.Bài cũ :Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài :
Bông hoa Niềm Vui
-Vì sao Chi không tự ý hái hoa?
-Cô giáo nói gì khi biết Chi cần bông hoa?
-Em học tập ở Chi đức tính gì ?
-Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Đó là những món quà rất đặc biệt của bố
dành cho các con Để biết những món quà
đó có ý nghĩa như thế nào chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài “Quà của bố”
-Gv ghi đề :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý giọng
-3 em đọc và TLCH
-Vì nội quy của trường: không ai đượcngắt hoa trong vườn trường
-Em hãy hái thêm 2 bông nữa
-Thật thà ,thương bố ,tôn trọng nội qui
-Quan sát và trả lới
-Bức tranh vẽ cảnh hai chị em đang chơivới chú dế
-Quà của bố
Trang 15đọc nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên).
-Hướng dẫn luyện đọc
Đọc từng câu Đọc từng câu
-Luyện đọc từ khó :
-Hướng dẫn đọc chú giải
Đọc từng đoạn
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu dài
trong đoạn :
Hoạt động2 : Đọc cả bài
Đọc trong nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Bố đi đâu về các con có quà ?
-Quà của bố đi câu về gồm những gì ?
-Vì sao gọi đó là “Một thế giới dưới nước”?
-Các món quà ở dưới nước của bố có đặc
điểm gì ?
-Bố đi cắt tóc về có quà gì ?
-Thế nào là “Một thế giới mặt đất” ?
-Những món quà đó có gì hấp dẫn ?
-Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích quà
của bố ?
-Theo em vì sao các con lại cảm thấy giàu
quá trước món quà đơn sơ?
-Bố đem về cho các con cả một thế giới mặt
đất, cả một thế giới dưới nước Những món
quà đó thể hiện tình yêu thương của bố
dành cho con
-Theo dõi đọc thầm
-1 em đọc lần 2
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu-HS luyện đọc các từ ngữ: thúng câu, càcuống, niềng niễng, cá sộp, mốc thếch,xậpxành, muỗm
-5-6 em đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.-Mở thúng câu ra là cả một thế giới dướinước :// cà cuống,/ niềng niễng đực,/ niềngniễng cái/ bò nhộn nhạo.//
-Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giớimặt đất :// con xập xành,/ con muỗm toxù,/ mốc thếch,/ ngó ngoáy.//
-3 em đọc bài, lớp theo dõi nhận xét.-Chia nhóm:đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
-Đọc thầm Gạch chân các từ gợi tả
-Đi câu, đi cắt tóc dạo
-Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cásộp, cá chuối
-Vì đó là những con vật sống dưới nước.-Tất cả đều sống động, bò nhộn nhạo, tỏahương thơm lừng, quẫy toé nước, mắt thaoláo
-Con xập xành, con muỗm, con dế
-Nhiều con vật sống ở mặt đất
-HS nêu
Hấp dẫn, giàu quá
-Vì nó thể hiện tình yêu của bố dành chocác con
Trang 16-Bài văn nói lên điều gì ?
3.Củng cố - Dặn dò :
-Gd hs :Chăm chỉ học tập để không phụ
lonngf yêu thương cuae bố mẹ
-Nhận xét tiết học - Học bài và chuẩn bị bài mới *Yù nghĩa:Tình cảm thương yêu của bố dành cho con qua những món quà đơn sơ -Tập đọc lại bài
TIẾT2: TOÁN 54 - 18 I Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Biết thực hiện phép trừ có nhớ, số bị trừ là số có hai chữ số và có chữ số hàng đơn vị là 4, số trừ là số có hai chữ số - Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán - Củng cố cách vẽ hình tam giác khi biết ba đỉnh 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học II/ C huẩn bị : 1.Giáo viên : 5 bó 1 chục que tính và 4que tính rời 2.Học sinh : Sách, vở, nháp III Các hoạt động Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Bài cũ : -Nêu cách đặt tính và tính, tìm x -Nhận xét 2.Bài mới : -Giới thiệu bài Hoạt động 1 : Phép trừ 54 - 18 -Bài toán : Có 54 que tính, bớt đi 18 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? -Có bao nhiêu que tính ? -Bớt đi bao nhiêu que ? -Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm gì ? -Viết bảng : 54 - 18 -3 em lên bảng làm 74 94
Bảng con
6 9
68 83 -54 - 18
-Nghe và phân tích
-54 que tính, -Bớt 18 que
-Thực hiện 54 - 18
Trang 17-Em thực hiện bớt như thế nào ?
-Hướng dẫn cách bớt hợp lý
-Có bao nhiêu que tính tất cả ?
-Đầu tiên bớt 4 que rời trước
-Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que
nữa ? Vì sao?
-Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que rời, bớt 4 que còn lại 6 que
- 4 bó bớt tiếp 1 bó còn lại mấy bó ?
-Vậy 54 que tính bớt 18 que tính còn
mấy que tính ?
-Vậy 54 - 18 = ?
-Viết bảng : 54 – 18 = 36
- Đặt tính và thực hiện
-Nêu cấch đặt tính?
-Nêu cách thực hiện?
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 :
-Nêu cách thực hiện phép tính -Nhận xét Bài 2: Muốn tìm hiệu em làm như thế nào ? -Nhận xét Bài 3 : -Thao tác trên que tính Lấy 54 que tính, bớt 18 que, suy nghĩ và trả lời, còn 36 que tính -Có 54 que tính (5 bó và 4 que rời) -Đầu tiên bớt 4 que tính rời -Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 4 que -4 bó bớt tiếp 1 bó còn lại 3 bó và 6 que rời là 36 que -54 – 18 = 36 que tính -Còn 36 que tính -Vài em đọc :54 – 18 = 36 -1 em lên bảng đặt tính và nêu cách làm : 54 Viết 54 rồi viết 18 ở dưới - sao cho 8 thẳng cột với 4, 1
18 thẳng cột với 5, viết dấu – và kẻ 36 gạch ngang -Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3 -Nhiều em nhắc lại -Bài 1:Tính -3 em lên bảng làm.Lớp làm bảng con 74 24 84 64 44
47 14 39 28 19
27 10 45 36 25
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: -Lấy số bị trừ trừ đi số trừ Lớp làm bảng con 74 64 44
47 28 19
24 36 25