Khối lượng nguyên tử: là khối lượng trung bình nguyên tử của nguyên tố đó tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử Khối lượng phân tử: là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị khố
Trang 1 Chương 1 : Một số kiến thức mở đầu
Trang 21.1 Các khái niệm cơ bản
Phân tử: hạt nhỏ nhất của một chất có đầy đủ
tính chất hóa học của chất đó
Trang 3 Khối lượng nguyên tử: là khối lượng trung bình
nguyên tử của nguyên tố đó tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử
Khối lượng phân tử: là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử và bằng tổng khối lượng các nguyên tử trong phân tử.
Nguyên tử gam: là lượng của một nguyên tố tính
bằng gam có giá trị về số bằng khối lượng nguyên
Trang 4 Số Avogadro: 6,023.1023; là số hạt vi mô
có trong một mol hạt đó
Hoá trị: là số liên kết hoá học của một
nguyên tử tạo nên trong phân tử
Phản ứng hoá học: quá trình biến đổi chất này thành chất khác có thành phần và cấu tạo khác với chất ban đầu
1.1 Các khái niệm cơ bản
Trang 6 Năng lượng ion hoá: năng lượng tối
thiểu cần để tách 1e khỏi nguyên tử ở dạng khí thành ion
Ái lực electron: năng lượng của quá
trình nguyên tử ở dạng khí kết hợp một
e tạo thành ion âm
Độ âm điện: là khả năng hút electron
nguyên tử trong phân tử
1.2 Các tính chất đặc trưng cho
nguyên tử các nguyên tố
Trang 71.3 Các tính chất đặc trưng cho phân tử
Liên kết hoá học:
Liên kết ion: Ví dụ: NaCl
Trang 91.4 Khái quát về định luật tuần hoàn và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Định luật tuần hoàn của Mendeleev:
Tính chất của các đơn chất, thành phần
và tính chất các hợp chất của các nguyên
tố hoá học biến thiên tuần hoàn theo
chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử
Trang 11Cấu trúc bảng HTTH
Ô:
Mỗi nguyên tố chiếm một ô
Số thứ tự của ô là số thứ tự của nguyên tố
Titanium
47.88 4.5
1670 0
3289 0
A1/B1[Ar]3d 1 4s 1
1.54 Hcp
Tên
Độ axit/baz Cấu hình electron
Độ âm điện Cấu trúc tinh thể Thế ion hoá thứ nhất
Khối lượng nguyên tử
Khối lượng riêng (g/cm 2 )
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ sôi
Trang 12 Nhóm:
cao cao nhất với oxy và bằng số thứ tự của nhóm ( có trường hợp ngoại lệ)
tính hoặc hoá tính giống nhau nhiều hay ít
Cấu trúc bảng HTTH
Trang 13trong phân nhóm chính có tính chất giống nhau Có 8 phân nhóm chính
chu kỳ IV Các nguyên tố trong phân nhóm
Cấu trúc bảng HTTH
Trang 14 Riêng nhóm VIII có 3 phân nhóm
phụ
Phân nhóm phụ của nhóm III là
phân nhóm đặc biệt: Sau hai
nguyên tố Lantan (chu kỳ VI) và
Actini (chu kỳ VII) có hai dãy nguyên
tố có tính chất rất giống nhau được
gọi là dãy Lântanit và Actinit; cứ mỗi
nguyên tố Lantanit và một nguyên tố
Actinit tạo thành một phân nhóm
phụ thứ cấp
Cấu trúc bảng HTTH
Trang 15 Chu kỳ:
chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Chu kỳ IV
Cấu trúc bảng HTTH
Trang 16 Chu kỳ I: có 2 nguyên tố H và He gọi là chu kỳ đặc biệt Có một lớp electron
Chu kỳ II: gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne Có 2 lớp electron Điện tích hạt nhân tăng dần từ Li (+3) đến Ne (+10)
Chu kỳ II, III: mỗi chu kỳ gồm 8 nguyên tố gọi
là chu kỳ ngắn
Chu kỳ IV, V: mỗi chi kỳ có 18 nguyên tố gọi là chu kỳ dài
Chu kỳ VI, VII: mỗi chu kỳ có 32 nguyên tố,
riêng chu kỳ VII gọi là chu kỳ dở dang vì mới được biết 24 nguyên tố
Cấu trúc bảng HTTH
Trang 17 Các chu kỳ IV, V, VI có thêm 10 nguyên tố và chu kỳ VII có 5 nguyên tố có electron điền vào phân lớp d Đó là nguyên tố chuyển tiếp họ d Toàn bộ chúng đều là kim loại
Chu kỳ VI và chu kỳ VII, mỗi chu kỳ có một họ
14 nguyên tố có electron điền vào phân lớp f
Đó là những nguyên tố chuyển tiếp họ f
Trong một chu kỳ: từ trái qua phải, tính kim
loại giảm, tính phi kim tăng
Sự biến đổi cũng thể hiện ngay hợp chất của nó
Cấu trúc bảng HTTH
Trang 18Cấu hình electron của các nguyên tố
được là do sự điền electron một cách tuần hoàn vào lớp vỏ e của chúng, được gọi là
electron điền vào phân lớp ns đó là những nguyên tố họ s
Trang 19 Sáu nguyên tố cuối chu kỳ bao giờ cũng có
electron điền vào phân lớp np, đó là những
Trang 20Nhận xét:
Trong một chu kỳ: từ trái qua phải:
Tính oxy hoá tăng
Lực hút của hạt nhân với e giảm
Tính oxy hoá giảm
Tính khử tăng
Trang 21 Trong phân nhóm phụ: các nguyên tử có tính khử, tính khử của nguyên tố trên lớn hơn
nguyên tố dưới do bán kính của chúng biến đổi không đều đặn Từ nguyên tố thứ hai đến nguyên tố thứ 3 có bán kính gần như không tăng hoặc giảm nên khả năng nhường e của các nguyên tố trên lớn hơn hai nguyên tố
dưới và tính khử của nguyên tố trên lớn hơn
cùng chỉ có 2 electron, chúng có tính khử
mạnh
Nhận xét:
Trang 22Phân loại các nguyên tố hoá học
Khí trơ: những nguyên tố có lớp vỏ là
ns2np6 Các orbital được điền đầy các
electron nên nó bền vững, hoạt tính hoá học kém.
Trang 23 Nguyên tố chuyển tiếp:
Những nguyên tố họ d, thuộc chu kỳ IV, V, Vi, VII; có cấu hình (n-1)d 1-10 ns 1-2
Chúng có một số tính chất giống nhau
Tất cả đều là kim loại, có tính khử
Thường có nhiều số oxy hoá, hợp chất cuả chúng thường có màu và dễ tạo phức chất
Nằm ở phân nhóm phụ nhóm III
Có cấu hình ns 1-2 (n-1)d 0-10 (n-2)f 1-14
Được gọi là những nguyên tố chuyển tiếp họ f
Phân loại các nguyên tố hoá học