Các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VII trong bảng hệ thống tuần hoàn còn gọi là các nguyên tố nhóm halogen gồm: Flour (F); Clor (Cl); Brom (Br); Iot (I). Các nguyên tố phân nhóm halogen có hoạt tính hoá học rất mạnh. Trong thiên nhiên, chúng thường tồn tại dưới dạng hợp chất, ít có ở trạng thái tự do (trừ trường hợp khí núi lửa)
Trang 1BÀI GIẢNG HOÁ VÔ CƠ
Trang 2CHƯƠNG I NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VII A (Halogen)
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Các nguyên tố phân nhóm chính nhóm VII trong bảng hệ thống tuần hoàn còn gọi
là các nguyên tố nhóm halogen gồm: Flour (F); Clor (Cl); Brom (Br); Iot (I)
Các nguyên tố phân nhóm halogen có hoạt tính hoá học rất mạnh Trong thiênnhiên, chúng thường tồn tại dưới dạng hợp chất, ít có ở trạng thái tự do (trừ trường hợpkhí núi lửa)
1.1.2 Clor: Clor cũng là nguyên tố phổ biến thường gặp dưới dạng clorua Các hợp chất
chứa clor quan trọng :NaCl, KCl, MgCl2
NaCl làm nguyên liệu chế các hợp chất khác của clor, phần lớn các clorua có trongnước biển, trong muối mỏ Clor có các đồng vị 35Cl (75%), 37Cl (25%) Ngoài ra còn cócác đồng vị phóng xạ nhân tạo: 33Cl, 34Cl, 39Cl…
Ơ các trạng thái rắn lỏng khí, halogen đều ở dạng phân tử gồm 2 nguyên tử
-Từ F đến I năng lượng ion hoá giảm dần, hai nguyên tử halogen liên kết với nhaubằng một liên kết xicma Tuy nhiên, trong phân tử Cl2,Br2, I2 ngoài liên kết xicma còn cómột phần liên kết pi tạo ra do sự che phủ của các orbitan d
Trang 3-Từ Cl đến I năng lượng liên kết giảm khi độ dài liên kết tăng
-Từ F đến I độ bền nhiệt biến đổi phù hợp với chiều biến đổi của năng lượng liênkết X-X Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng
F2 phân huỷ thành nguyên tử ở nhiệt độ 4500c
Cl2 phân huỷ thành nguyên tử ở nhiệt độ 8000c
Br2 phân huỷ thành nguyên tử ở nhiệt độ 6000c
I2 phân huỷ thành nguyên tử ở nhiệt độ 4000c
- Ở điều kiện thường F2,Cl2 là chất khí,Br2 là chất lỏng,I2 là chất rắn Màu sắc thayđổi: Fluor màu lục nhạt, clor màu vàng lục, brom màu đỏ nâu, iod màu tím đen có ánhkim
-Đa số các halogen có mùi xốc, khó chịu và rất độc
-Độ tan của các halogen không theo qui luật nhất định, các X2 tan trong nước (trừ
+ F2 có thể tác dụng với tất cả các nguyên tố trừ nitơ
+ tác dụng với hầu hết các nguyên tố trừ O, N, C, I
+ Br2 tác dụng với số nguyên tố giống như Cl2 nhưng phản ứng kém mãnh liệt hơn I2 tácdụng với số nguyên tố ít hơn
-Tính oxy hoá giảm dần theo thứ tự: F2 > Cl2 > Br2 > I2
-Halogen hoạt động có thể đẩy halogen hoạt động kém hơn ra khỏi muối halogenua của
nó
1.2.2.1-Phản ứng với kim loại:
X2 phản ứng với hầu hết các kim loại, tính chất này thể hiện chủ yếu ở Br2 và I2
M + n/2 X2 = MXn
Ở điều kiện thường F2 phản ứng với các kim loại nhưng bị hạn chế bởi sự tạo thànhmột lớp fluorur kim loại trên bề mặt kim loại không cho tác dụng tiếp tục Cl2 tác dụngvới kim loại ở điều kiện thường nhưng phải ở trạng thái hoàn toàn khô ngoại trừ trườnghợp sắt ( ngưòi ta dùng bình thép để đựng Clor khô)
1.2.2.2-Phản ứng với á kim:
Halogen phản ứng với nhiều á kim, F2 là nguyên tố phản ứng với á kim mạnh nhất
vì không tạo ra lớp muối ngăn cách, F2 tác dụng với S và P ở nhiệt độ -1900C
2F2 + S = SF45F2 + 2P = 2PF5
Trang 4Nhiệt tạo thành của các hidro halogenur.
)/
2H2O + 2X2 = H3O+ + X- + HXO hằng số cân bằng lần lựơt K = 4,2.104 (Cl); 7,2.109(Br); 2,0.1013(I)
1.2.2.5-Tác dụng với bazơ:
Các halogen tác dụng với baz rất khác nhau:
F2 đi qua dung dịch NaOH 2% tạo hợp chất đặc biệt oxy có hoá trị +2 là oxy florur
2F2 + 2NaOH = 2NaF + OF2 +H2OTrường hợp chung giải phóng oxy
2F2 + 4NaOH = 4NaF + O2 +H2OClor, brom, iod tác dụng với baz cho sản phẩm khác nhau ở nhiệt độ khác nhau-Ở nhiệt độ thấp:
X2 + 2OH- = X- + XO- + H2O
Cl2 + KOH = KCl + KClO + H2O-Ở nhiệt độ cao:
3X2 + 6OH- = 5X- + XO3- + 3H2O3Cl2 + 6OH- = 5KCl + KClO3 + 3 H2O
Cl2 điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl trong thùng điện phân bằng thép
có màng ngăn
2NaCl + 2H2O = 2NaOH + Cl2 + H2Anot dd NaCl Catot2Cl- - 2e- = Cl2 2H2O + 2e- = 2OH- + H2
Giữa 2 điện cực nếu không có màng ngăn thì:
2NaOH + Cl2 = NaCl + NaClO + H2OTrong phòng thí nghiệm Cl2 được điều chế bằng cách cho HCl tác dụng với chất oxy hoámạnh như KMnO4, MnO2, CaOCl2
2KMnO4 + 16HCl = 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
MnO2 + 4HCl = MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Trang 5Brom, Iod thường điều chế bằng cách dùng khí Cl2 để đẩy brom và iod ra khỏidung dịch muối bromur và iodur , nguồn nguyên liệu chính để điều chế brom là nước biển
và nước hồ muối Sụt khí clor qua dung dịch nước biển
Cl2 + 2NaBr = Br2 + 2NaCl
Chưng cất dung dịch đồng thời lôi cuốn Br2 đi vào dung dịch soda cho đến khi bão hoà
3Br2 + 3Na2CO3 = 5NaBr + NaBrO3 + 3CO2
Sau cùng axid hoá dung dịch bằng axid H2SO4
1.3- HỢP CHẤT CỦA HALOGEN
1.3.1- Hợp chất có số oxy hoá -1:
Tính axít: các hợp chất HX có tính oxy hóa mạnh nên tác dụng được với oxitbazơ,
bazơ,kim loại và muối
Với HF có tính axit yếu nhưng có khả năng ăn mòn thủy tinh
SiO2 + 4HF = SiF4 + 2H2O
SiF4 + 2HF = H2SiF6
Tính khử: theo chiều từ HF đến HI tính khử tăng dần.HF không thể hiện tính khử, HCl
thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxy hóa mạnh, HBr và HI có tính khử mạnh khửđược axit H2SO4 tạo các Halogen tương ứng
HBr + H2SO4 = SO2+Br2+2 H2O8HI + H2SO4 = H2S +4I2 + 4H2OCác dung dịch HBr và HI để lâu trong không khí dễ bị oxy hóa dần giải phóng Halogen tự
do làm cho dung dịch màu vàng nâu
Ứng dụng: các axit halogen hidric chỉ có axit HCl dùng nhiều hơn cả.Nó được sản xuất
theo qui mô lớn và đứng thứ 3 sau H2SO4 và HNO3, được ứng dụng để sản xuất vinylclorua các muối clorua kim loại dùng trong dược phẩm, phẩm nhuộm
Điều chế : đối với HF cho CaF2 tc dụng với H2SO4 ở nhiệt độ 250 0C
CaF2 + H2SO4 250 →0C Ca SO4 + HFđối với HCl cho NaCl tác dụng với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ cao
NaCl + H2SO4 →4000C Na2SO4 + HClPhân loại:
Halogenua ion: mạng lưới tinh thể gồm các ion mặc dù trong đó giữa các nguyên
tố và Ha logen luôn có một mức độ cộng hóa trị nhất định.Mức độ cộng hóa trị của mộtliên kết trong một halogen tăng theo tỉ số giữa điện tích và bán kính của kim loại
Các kim loại kiềm( trừ Li), kim loại kiềm thổ trừ Be, đa số các lantanoic vàactanoit thường tạo halogenur ion
Trang 6Đa số cac muối này tan trong nước tạo nên những ion Hidrat hóa của cation kimloại và anion halogenur Dung dịch của những muối này ở trạng thái nóng chảy và có tínhdẫn điện.
Halogenua cộng hóa trị: được tạo thành từ các nguyên tố không kim loại hoặc cáckim loại có số oxy hóa cao với halogen
Halogen cộng hóa trị dễ bay hơi, tan trong dung môi không phân cực và không dẫn điệnkhi nóng chảy hay khi tan trong dung môi không phân cực
Tính chất đặc trưng là dễ bị thủy phân
BiCl3 + 3H2O = Bi(OH)3 + 3HCl
1.3.2- Hợp chất có số oxy hoá +1
Axit Hypohalogenua và muối của nó
Axit Hypohalogenua tính khác biệt điển hình
HFO→t0 HF +
2
1
O2Khi tc dụng với H2O không giải phóng oxy mà giải phóng H2O2
HFO + H2O = H2O2 + HFCác hợp chất HClO, HIO, HBrO tồn tại trong dung dịch loãng, nó cũng dễ phânhủy thành Halogenua và O2.Các hợp chất HXO là những axit yếu.Tính axit giảm dần từHClO đến HIO
Tính oxy hóa: Chúng đều có tính oxy hóa mạnh và giảm dần từ HClO đến HIO
HClO + H+ + e= Cl2 + H2OTrong những điều kiện khác nhau HXO phân hủy thành những sản phẩm khácnhau
Vd: HClO →AS HCl + [O]
2HClO t0, caCl/ 2→ Cl2O+ H2O3HClO t , →0OH−
HCl + HClO3Trong thực tế người ta điều chế nó bằng cách cho halogen phân tử tác dụng vớinước có mặt oxit thủy ngân
X2 + HgO + H2O = HgOHgX2 + 2HXOMuối Hypohalogenit: cc muối tồn tại trong dung dịch, rằng muối của Na , K, Các muối này có thể tự oxy hóa khử dươí tác dụng của nhiệt
KXO →t0 KX + KXO3KXO →t0 KX + O2Trong số đó muối HXO quan trọng nhất l MClO, muối này có thể oxy hóa các ionkim loại có bậc oxy hóa thấp lên bậc oxy hóa cao hơn hoặc biến Br2 thành Bromat, iotthành iotat, biến NH3 thành N2, H2O2 thành H2O và O2
3NaClO + 2NH3 = N2 + 3NaCl + 3 H2ONaClO + H2O2 = H2O2 + 1/2O2 + NaCl
Nước Javen và Clorua vôi
NaCl 15- 20 % trong thùng điện phân không có màng ngăn, cực(+) bằng than chì,
cực( – )bằng Fe
Trang 7Cl2 + NaOH = NaCl + NaClO + H2ONhờ tác dụng của CO2 trong không khí ẩm, NaClO tạo thành HClO Axit này kémbền phân hủy giải phóng [O], nhờ khả năng phá hủy sắc tố của [o] nên nước Javen dùng
2Cl2 + 2Ca(OH)2 = CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
Ở nhiệt độ thường, Clorua vôi phân hủy thành [O].Vì vậy nó có tính tẩy mầu rất tốt
CaOCl2=CaCl2+[O]
Nó dễ bị tác dụng bởi CO2 của không khí
CaOCl2 + CO2 = CaCO3 + Cl2Ứng dụng:Được dùng làm thuốc tẩy màu thuốc sát trùng, tẩy uế, dùng pha thuốcrủa thương vết rắn cắn hay động vật dại cắn
HClO3 + HCl = Cl2 + ClO2 + H2O
Muối Halogenat
Muối của chúng bền hơn axit rất nhiều Chúng thường ở dạng tinh thể Độ tantrong nước của các muối giảm dân từ clorat đến iodat Các muối clorat của kim loại kiềmtan nhiều trong nước cịn cc muối iotat của các kim loại như Th, Hf ít tan trong nước
Với muối iotat có thể kết hợp với axit iotic tạo thành sản phẩm kết hợp như KIO3.HIO3, KIO3.2HIO3
M(XO3) thể hiện tính oxy hóa trong môi trường axit, không thể hiện tính oxy hóatrong môi trường kiềm và khi đun nóng chúng có tính oxy hóa rất mạnh chúng sẽ bị phânhủy và giải phóng oxy Tùy theo điều kiện mà các muối clorat kim loại kiềm sẽ phân hủycho những sản phẩm khác nhau
4KClO3 =KCl + 3KClO4KClO3 =KCl +
2
3
O2Ứng dụng: Muối halogenat có nhiều ứng dụng trong thực tế
NaClO3, Ba(ClO3) dùng làm thuốc diệt cỏ, Ba(ClO3)2 dùng chế tạo axit HClO3
M(BrO3)n dùng làm thuốc thử trong hóa phân tích
BrO−3 + Br− + 6H+ Br2 + 3H2OHỗn hợp Bromat, bromua trong môi trường axit sẽ giải phóng Br2
Trang 8KClO3 là muối được sử dụng rộng rãi, ở thể rắn nó là l một chất oxy hóa mạnh Photphocũng có thể bốc cháy khi tiếp xúc với KClO3 nên được dùng làm thuốc nổ diêm
Trang 10CHƯƠNG II: CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM VI A
2.1GIỚI THIỆU CHUNG:
Phân nhóm VIA gồm có các nguyên tố: O,S,Se, Te,Po
Trang 11Cấu hình e [He]2s22p4 [Ne]3s23p4 [Ar]4s24p4 [Kr]5s25p4
Các nguyên tố VIA nhận thêm e thể hiện số oxy hĩa l -2 Mức độ ion của hợpchất giảm dần theo chiều giảm của độ âm điện
Các hợp chất cộng hóa trị được tạo thành khi nguyên tố nhómVIA kết hợp vớinhững nguyên tố có độ âm điện gần bằng nó tạo nhiều liên kết cộng hóa trị cộng Ngoài
ra chúng cũng có thể thể tạo cho hợp chất có 4,6 lk cộng hóa trị.Các nguyên tố nhómVIA cũng có thể cho liên kết phối trí với nhiều nguyên tố nguyên tố nhóm VIA cũng cóthể cho liên kết phối trí với nhiều nguyên tố
2.2.OXI:
2.2.1Tính chất
Oxi có 3 đồng vị 16O chiếm 97.75%, 17O chiếm 0.037%, 18O chiếm 2.204%
Ở nhiệt độ thường Oxi là chất khí không màu, không mùi, nhiệt độ nóng chảy-218.80C, nặng hơn không khí, ở trạng thái lỏng, oxi có màu xanh da trời và nặng hơnnước
Oxi ít tan trong nước,tan nhiều trong dung môi hữu cơ, 1l H2O hòa tan được 31ml
O2(ở 20oC) và ở O0 C thì 100 V H2O hòa tan được 5V O2 Độ tan trong H2O giảm khinhiệt độ tăng,oxi cũng có thể tan trong kim loại nóng chảy
Oxi có hoạt tính hóa học cao,có thể tác dụng trực tiếp ở nhiệt độ thường và nhất là
ở nhiệt độ cao với hầu hết các nguyên tố trừ halogen,khí hiếm và một số kim loạiquí.Trong các phản ứng oxi thể hiện tính oxi hóa mạnh và có số oxi hóa là -2
Trang 12t MnO
2.2.3 Hợp chất của oxi:
2.2.3.1 Hợp chất oxit
Dựa vào tính chất hoá học,người ta chia các oxit của các nguyên tố làm nhiều loại
Oxit bazơ:là những oxit khi tan trong H2O tạo thành bazơ
CuO HCl CuCl H O NiO HCl NiCl H O
Oxit axit (còn gọi là anhydric)l những oxit tan trong nước tạo thành axit, tan trong
bazơ hoặc tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối
Oxit trơ: Những oxit không tan trong axit,bazơ.
Ví dụ:N2O,CO H2O:do có cấu trúc không đối xứng,H2O l một phân tử có cực Phân tử
H2O rất bền ,đối với to nó bắt đầu phân hủy ở 1000oC và đến 2000oC thì phân hủy khoảng2%H2O l chất lỏng không màu,không mùi ,không vị,1 lớp nước dày có màu xanh lam
Trang 13nhạt Khác với tất cả các chất tỉ trọng của nước không tăng đều khi hạ nhiệt độ mà qua
một cực đại ở 4OC
Khối lượng riêng của nó cũng thay đổi tùy thuộc vào nguồn gốc.Ví dụ:nước
mưa,nước do tuyết tan ra có khối lượng riêng nhỏ hơn đơn vị hoặc nước đại dương, nước
trong các khoáng vật, nước trong động vật, thực vật có khối lượng riêng lớn hơn
Nước thiên nhiên có thể coi là hỗn hợp của 9 loại phân tử
nước:CH216O ,H217O ,H218O,HD16O,HD17O,HD18O,D216O,D217O,D218O,.Trong đó H216O
chiếm 99,73%
Nước tham gia rất nhiều phản ứng hóa học và làm dung môi tốt Nó có thể hòa tan
một số muối vô cơ và muối hữu cơ Nước có thể phản ứng với nhiều ánh kim và kim
loại,có thể phản ứng với oxitaxit, oxitbazơ
Nưóc phản ứng với nhiều chất nhất là các muối(phản ứng thủy phân)
Trong tự nhiên,nước chiếm một khối lượng lớn,chiếm 3
4 diện tích bề mặt quả với một lượng lớn
là 2.108 tỉ tấn
2.2.3.2 Hợp chất có số OXH -1:
*H2O2(hiđrô peroxit)
Góc giữa hai mặt phẳng liên kết OH là 120oC,góc OOH là 95o,độ dài lien kết OO
là 1.48Ao,độ dài liên kết OH là 0.95Ao Vì bố trí các liên kết OH không đối xứng nên
phân tử H2O2 phân cực rất mạnh ,giữa các phân tử xuất hiện lien kết H khá bền vững
Ở điều kiện thường H2O2 ở thể lỏng,sánh và có nhiệt đô sôi khá cao 150.2oC và
đông đặc ở -0.89oC ,tỉ khối là 1.5
Tan trong nước ở bất kì nhiệt độ nào,trong phòng thí nghiệm thường dùng những
dung dịch với nồng độ 3% và 30%.H2O2 không bền,dễ bị phân hủy nhất là khi đun nóng
hoặc chiếu sáng có xúc tác Do đó H2O2 được bảo quản trong chai thủy tinh nâu, để trong
kiềm,điển hình thế điện cực của H2O2 khá cao
2 2 2
Trang 144H2O2 + PbS =PbSO4 + 4H2Ophản ứng này dùng để phục hồi các bức tranh cổ vẽ bằng bột chì2PbCO Pb OH3 ( )2
Tính khử:H2O2 thể hiện tính khử khi tác dụng với những chất oxi hóa mạnh hơn nó
và giải phóng O2
H2O2 +2KMnO4+3H2SO4=2MnSO4+K2SO4+3O2+4H2O
*Ứng dụng:H2O2 là chất có tính oxi hóa mạnh nên dung dịch 3% được sử dụng làmchất sát trùng trong y học, một lượng lớn dùng để tẩy trắng len, lụa, giấy,dung dịch H2O2đậm đặc 80% làm chất OXH nhiên liệu của động cơ phản lực.Người ta dùng H2O2 làmchất tạo bọt trong sản xuất các vật liệu xốp
S có 6 điện tử nên hóa trị cực đại của S là +6 và trạng thái lai hóa Sp2 là bền nhất, độ
âm điện lớn(2.58) chỉ kém halogen,oxi và nitơ Nhiệt độ thường hầu như không có khảnăng phản ứng, ở nhiệt độ cao tương tác với mọi nguyên tố (trừ N, Pt.)
Thể hiện tính oxi hóa ở 300oC ,phản ứng với H2, phản ứng này kém mãnh liệt hơn sovới giữa H2 và O2 (phản ứng thuận nghịch)
2 2
S H+ ⇔H S
S tác dụng với Kim loại tạo muối sunfur Kim loại
Với Kim loại kiềm, kiềm thổ, bạc, thủy ngân phản ứng ở nhiệt độ thấp
Còn phản ứng với Cr,Co,Ni ở nhiệt độ cao
S + 2Na = Na2S
Thể hiện tính khử:
.Tác dụng với O2 trong không khí tạo hợp chất SO2 có ngọn lưả màu xanh lam nhạt
S + O2 = SO2 (H0 = -297 KJ/mol)
S tác dụng với F2 ở t0 thường, với Br2 và I2 ở nhiệt độ cao tạo các halogen của S, ở
1000C lưu huỳnh tác dụng với photpho trắng,ở 2500C tác dụng với photpho đỏ tạo nên cácSunfur của photpho điển hình là P4S10
Trang 15Lưu huỳnh còn có thể tác dụng với các hợp chất oxi hóa mạnh như KClO3, K2Cr2O7
3S + 2KClO3 = 2KCl + 3SO2
S + 2H2SO4 = 3SO2 + 2H2O Dựa vào tính khử, người ta có thể chế thuốc pháo, thuốc diêm từ lưu huỳnh
Thể hiện tính oxi hóa khử:
S tan trong dung dịch kiềm hoặc kiềm nóng chảy tạo muối sunfua
SO2 bằng cách trộn H2S, SO2 với không khí cho đi qua than hoạt tính ở to cao hoặc cho
SO2 đi qua than đốt nóng
2.3.3.Hợp chất của lưu huỳnh:
2.3.3.1 Hợp chất có số oxy hoá -2:
- Hiđrosunfur:
.Cấu tạo và lí tính:H2S cấu tạo đơn giản và tương tự như phân tử H2O(góc liên kếtHSH=92.2o ,độ dài liên kết SH=1.33Ao,là phân tử có cực),giữa những phân tử H2S cóliên kết H nhưng mức độ yếu hơn H2O
.Ở đk thường là chất khí, ko màu có mùi trứng thối,độc(chỉ 0.1% khí H2S trongkhông khí đã gây nhiễm độc nặng), nhiệt độ nóng chảy là -85.6oC, nhiệt độ sôi là-60.75oC , ở trạng thái lỏng nó phân li theo pt sau:
H2S + H2S H3S+ + HS.H2S lỏng là một dung môi giống dung môi hữu cơ,ít tan trong H2O (1lít H2O ở
-20oC hòa tan được 2.67l H2S ở 20oC) tan nhiều trong dung môi hữu cơ (1lít C2H5OHhòa tan được 10 lít H2S ở 20oC)
.Trong dd H2S là một axit yếu,phân li 2 nấc
H S+ O →SO +H O
nếu thiếu không khí thì tạo thành S và H2O
- Dung dịch H2S dể lâu trong không khí cũng biến thành S tự do ở trạng thái kết tủa
- Tác dụng với halogen, KMnO4,K2Cr2O7 ở nhiệt độ thường giải phóng S
- H2S + I2 = 2HI + S
- H2S + 2KMnO4 + H2SO4 = K2SO4 + 5 S + 8H20
Trang 16Điều chế:
Trong phòng thi nghiệm: H2S điều chế bằng cách cho FeS tác dụng với HCl
FeS + 2HCl = FeCl2 + H2S
Trong Công nghiệp: H2S điều chế bằng cách đun hỗn hợp bột lưu huỳnh, Parafin
và bột amiăng theo tỉ lệ về khối lượng: 3:5:3º73 nhiệt độ 7000C
Các muối sunfur kim loại: đa số các sunfur kim loại ít tan trong H2O và dựa vào độtan người ta chia làm cac nhóm như sau:
Loại sunfur tan trong nước : Na2S, K2S, Ba2S, SrS, Mgs, Cr2S3, Al2S3
Loại sunfur không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch axit loãng : FeS,MnS, CoS, NiS, ZnS
Loại không tan trong nước và trong dung dịch axit loãng: CuS, Ag2S, HgS, CdS,AsS, As2S5, SnS, SnS2, PbS
Các Sunfur của kim loại kiềm thổ là hợp chất ion không màu, sunfur của các kimloại
Khác là hợp chất cộng hóa trị và có màu Ví dụ: HgS, PbS, CoS có màu đen, CdS
có màu vàng , MnS có màu hồng
Các sunfur kim loại kiềm và sunfur Amoni có khả năng hòa tan với lưu huỳnh tạothành hợp chất poli sunfua.(hành tây)
Na2S + (n-1)S= Na2SnHiện nay hợp chất (NH4)2S2 được sử dụng nhiều, trong cấu trúc các nguyên tử lưuhuỳnh kết hợp với nhau tạo thành dây S
Thể hiện tính khử mạnh: Khử được HNO3, K2Cr2O7, KMnO4 và các Halogen
SO2+ HNO3 = H2SO4 + 2NO + H2O
K2Cr2O7 + SO2 + H2SO4 =K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O
Cl + SO2 + 2H2O + 2HCl + H2SO4Thể hiện tính oxy hóa khi tác dụng với các chất có tính khử mạnh
Ví dụ:
SO2 + 2H2S = 3S + 2H2O
Ứng dụng và điều chế:
Trang 17SO2 được dùng để sản xuất axit sunfuric Muối Ca(HSO3)2 được dùng trong việctẩy trắng sợi đường, dùng làm thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng.
Trong công nghiệp SO2 được điều chế bằng cách đốt cháy các quặng sunfur kimloại bằng O2 không khí( như FeS2, PbS,ZnS)
Trong phòng thí nghiệm: SO2 điều chế bằng cách cho H2SO4 đậm đặc tác dụng vớimuối NaHSO3 hoặc Na2SO3
H2SO4 + NaHSO3 = SO2 + NaHSO4 +H2OCác muối sunfit: mặc dù H2SO3 không tồn tại nhưng có hai loại muối tương ứng là
−được tạo thành khi cho muối HSO3
−khi cho kim loại kiềm hoặccacbonat kim loại kiềm tác dụng với SO2 cho dư
2NaOH + SO2 = NaHSO3 + H2OMuối SO2
3
−được tạo thành khi cho muối HSO3
−tác dụng với kiềmNaHSO3 + NaOH = Na2SO3 + H2O2NaHSO3 + Na2CO3 + 2Na2SO3 + CO2 + H2O Các muối HSO3
−
và SO2
3
− tan được trong H2O tạo dung dịch có môi trường khácnhau, SO3 tạo môi trường bazơ SO2
3
−bền hơn HSO3
−Các muối SO2
3
− kim loại kiềm phân hủy ở môi trường nhiệt độ cao khoảng 6000Ctạo muối sunfat và muối sunfur
Na2SO3 + CuSO4 = CuSO3 + Na2SO4
2.3.3.3 Hợp chất có số oxy hóa +6
Khí sunfuric: (SO 3) có cấu tạo như hình tam gíac, góc liên kết OSO là 120 0C, độdài liên kết l,34 A0, ở trạng thái lai hóa sp2, SO3 tồn tại ở trạng thái hơi và khi làm lạnhngưng tụ thành chất lỏng dễ bay hơi
SO3 tưong tác mãnh liệt với nước và tạo ra axit H2SO4
SO3 + H2O = H2SO4 (∆Ho = -89 kj/mol)
Trang 18Phản ứng phát ra nhiều nhiệt , SO3 bốc khói trong không khí ẩm Do ái lực với nướcnên SO3 có thể lấy nước trong nhiêù chất hữu cơ như xenlulozơ đường để biến chúngthành than SO3 có thể tác dụng với HF, HCl để tạo thành axit, halogen sunfonic.
Cấu tạo và lý tính: H2SO4 có cấu tạo tứ diện lệch, nguyên tử lưu huỳnh lệch ở tâm,
độ dài liên kết S-OH là 1,53 A0 và độ dài liên kết S-O là 1,46 Ao Axit nguyên chất là chấtlỏng sánh như dầu, không màu, không mùi hóa rắn ở 100C, khi đun sôi axit nguyên chấtthì SO3 bay ra, nhiệt độ sôi là 3380C, tương ứng với nồng độ axit là 98,2% ( dung dịchđẳng phí) Axit sunfuric thường dùng trong phòng thí nghiệm có nồng độ 98%, tỉ trọng1,84 Axit sunfuric tan trong nước ở bất kỳ nồng độ nào và tỏa nhiều nhiệt Do đó người
ta dùng nó để làm khô các chất khí( không phản ứng với nó) H2SO4 cũng như SO3 có thểlấy H2O của nhiều Hợp chất hữu cơ
Hóa tính: H2SO4 có tính axit mạnh và phân ly ra hai giai đoạn:
H2SO4 = H++ HSO4
−HSO4
− = H++ SO2
4
−Trong dung dịch loãng, giai đoạn phân ly ở nấc thứ 1 xảy ra hoàn toàn
Axit H2SO4 không phải là axit có tính oxy hóa mạnh lắm nhưng dung dịch đậm đặc của
nó có tính oxy hóa mạnh nhất là khi đun nóng, Oxy hóa HI thành I2, H2S thành S và mộtphần HBr thành Br2, hòa tan được các kim loại kém hoạt động như Cu, Hg và một sốnguyên tố không kim lọai như C, S
2H2SO4(đ) + Cu = CuSO4 + SO2 +2 H2O
H2SO4(đ) + C = SO2 + CO2 + H2OAxit H2SO4 không phải là axit có tính oxy hóa mạnh, do đó đối với Fe và kim loạikhác thì khi tác dụng sẽ giải phóng H2 Đặc biệt axit H2SO4 đặc 75% trở lên không tácdụng với Fe nên người ta thường dùng bình Fe để chứa axit H2SO4 đặc
Ứng dụng và điều chế:
Điều chế phân bón, muối sunfat tinh chế dầu mỏ, điều chế thuốc nhuộm, dượcphẩm ,làm chất điện ly trong acquy Nó là một hóa chất rất thông dụng trong phòng thínghiệm H2SO4 được điều chế bằng hai phương pháp:
Phương pháp buồng chì( được sử dụng từ năm 1758): cho SO2 oxy hóa bằng oxy trongkhông khí với xúc tác là hỗn hợp NO và NO2 cho sản phẩm trung gian là nitrizoni hidrosunfat(NOHSO4)
2SO2 + O2 +NO +NO2 + H2O=2NOHSO4
Trang 19Sau đó hòa tan sản phẩm này trong nước ở buồng chì sẽ thu được hỗn hợp khí là
NO và NO2 và sản phẩm chính là H2SO4
2NOHSO4 + H2O = NO + NO2 + 2H2SO4Phương pháp này điều chế axit H2SO4 từ 60 - 70 %
Phương pháp tiếp xúc( năm 1831) dùng oxy không khí oxy hóa SO2 thành SO3 sau
đó cho nước để tạo với SO3 thành những hạt sa mù khó lắng xuống, người ta dùng dungdịch H2SO4 đặc để hấp thu SO3 tạo thành Oleum Từ oleum có thể pha ra những axit cónồng độ theo yêu cầu
Muối sunfat có hai loại là muối axit HSO4- và muối trung tính SO24−
SO24− có cấu tạo tứ diện đều, S ở trung tâm, độ dài liên kết SO là 1,49 A0, S ở trạng tháilai hóa SP3
Tính chất: Hầu hết các muối SO42- không màu dễ kết tinh và dễ tan trong nước trừ CaSO4,PbSO4, BaSO4, SrSO4, HSO4- của các kim loại hoạt động mạnh như K, Na tách ra ở dạngrắn Trong dung dịch các sun fat ít tan tách ra ở dạng khan và các sunfat khan được tách
ra ở dạng Hidrat: Ví dụ: Na2SO4.10 H2O, Al2(SO4)3.18 H2O, những SO42- của kim loại hóatrị (II) như Mg, Mn, Fe, Ni, Co,Zn có cấu trúc tinh thể MnSO4.7H2O, Riêng Cu có cấutrúc là CuSO4.5H2O
Muối Sunfat của kim loại kiềm và kiềm thổ bền khi đun nóng, còn SO42- của kim loạinăng thì bị phân hủy
Các muối sunfat của AL3+, Cr3+, Fe3+ dễ kết hợp với các muối sunfat khác để tạomuối kép
Muối thiosunfat không màu dễ tan trong nước, các muối của chì , bạc ít tan, của Ca rất íttan Trong các muối Thiosunfat Na2S2O3.5H2O là quan trọng nhất , Na2S2O3 ở dạng tinhthể, trong suốt,không màu, dễ tan trong nước, quá trình hòa tan thu nhiều nhiệt, nóng chảy
ở 48,50C và mất H2O ở gần 1000C, đun tiếp ở 2000C thì bị phân hủy
4Na2S2O3=2000C 3Na2SO4 + Na2 S + 5SMuối thio sunfat có tính khử khi tác dụng với Cl2, Br2 tạo thành sunfat Đối vớinhững chất yếu hơn tạo thành tetratinat
Na2S2O3 + 4 Cl2 + 5H2O = 2NaHSO4 + 8 HCl2Na2S2O3 + I2 = Na2S4O6 + 2 NaI
Muối Na2S2O3 có khả năng hòa tan các muối ít tan như AgCl, AgBr, AgI, HgBr2tạo nên các hợp chất phức tan
2Na2S2O3 + AgBr = Na3[Ag(S2O3)2] + NaBr
Trang 20Phản ứng này dùng để rửa sạch AgBr còn lưu lại trên giấy ảnh hoặc phim sau khi
đã rửa
Điều chế:
Na2S2O3 được điều chế bằng cách cho S tác dung với SO32- hoặc nấu chảy S trongNaOH Ngoài ra có thể cho khí SO2 và H2S đi qua dung dịch NaOH cho đến khi môitrường của dung dịch là trung tính
S + Na2SO3 = Na2S2O34SO2 + 2 H2S + 6 NaOH = 3 Na2S2O3 + 5H2O
Axít Peoxyđisunfuric(H 2 S 2 O 8 ) ở dạng tinh thể không màu, hút ẩm mạnh, phản ứng mãnh
liệt với nước, đường xenlulôzơ phân hủy ở 450C
Tính chất:
Tác dụng với H2O
H2S2O8 + 2H2O = 2H2SO4 + H2O2Dựa vào phản ứng này để điều chế H2O2 trong công nghiệp
Điều chế: được điều chế bằng cách điện phân dung dịch H2SO4 đậm đặc trên 50% ở O0C
và điện cực Pt
CHƯƠNG III: NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM V A (N ,P, As ,Sb ,Bi)
3.I GIỚI THIỆU CHUNG:
Trang 21Ko màu
153s23p3101244.20C280Trắng,đỏ,đen
334s24p3947
3170C603xám
515s25p3834
6310C1587bạc
836s26p3704274.40C1564bạc
-Độ dài của lk N_H là 1.02Aogóc lk HNH là 107o,NH là phân tử cực
-NH3 là khí ko màu ,có mùi khai ,nhẹ hơn kk ,dễ hoá lỏng (-33oC) và hoá rắn (-78oC).Mốiliên kết giữa các phân tử NH3 là liên kết H :
-NH3 tan nhiều trong H2O do mối liên kết giữa NH3 và H2O
-NH3 có khả năng kết hợp với nhiều chất ,về mặt hoá học là 1 chất hoạt động mạnh
- NH3 có cặp điện cực không liên kết định hướng nên dễ dàng kết hợp với các ion dươngtheo lk phối tử tạo thành các phức
-Kết hợp với H2O hoặc axit :
NH3 +H2O =NH4OH
NH3 +H+ =NH4-Kết hợp với ion kim loại :NH3 có thể kết hợp với nhiều muối kim loại tạo thành cácamoniac dạng tinh thể Ví dụ :CaCl2,8NH4,CuSO4,4NH3.Cũng như H2O ,NH3 kết hợpđược với nhiều ion kim loại để tạo thành ion phức
Ví dụ: Cu2+ + 4NH3 =[Cu(NH3)4]2+
-Phản ứng OXH khử trong NH3 ,N có bậc OXH là - ,do đó nó thể hiện tính khử mặc dùtính khử ko đặc trưng lắm
Trang 222NH 3 + 3 Cl2 =N2 + 6 HCl-Đối với các oxit Kim loại ở nhiệt độ thường NH3bền ,khi đun nóng nó khử được một sốoxit tương ứng
2NH 3 + 3CuO = N2 + 3Cu + 3H2O-Phản ứng thế :ở nhiệt độ cao những ng tử H trong phản ứng NH3 có thể thay thế bằng cáckim loại hoạt động mạnh ,á kim gốc axit hoặc nhóm hiđroxyl
*Với kim loại mạnh : Na + NH3 = NaNH2 +2
Trong phòng TN NH3 được điều chế theo phương pháp thuỷ phân muối nitrua
Mg3N2 +6 H2O = 2 NH3 +3Mg(OH)2-Cho muối amoni tác dụng với bazơ (NH4Cl)
NH4Cl +NaOH = NaCl +NH3 +H2O-Trong Công nghiệp :tổng hợp từ N2 và H2
N2 + 3 H2 = 2NH3 ∆Ho= -46.2 kj/mol-Các muối amoni không màu ,hầu hết tan nhiều trong H2O và phân ly mạnh Ion khôngbền với nhiệt dễ bị nhiệt phân
-Muối amoni của các axit có tính oxy hóa
NH4NO2 =N2 +2H2O
NH4NO3 =N2O +2 H2O-Muối của axit dễ bay hơi :
NH4Cl = NH3 +HClMuối của axit khó bay hơi và nhiều nấc
NH4HSO2 = NH3 + NH4HSO4
- Nếu tiếp tục đun nóng, muối NH4HSO2 sẽ bị phân huỷ
Trang 23- Than, P và nhiều hợp chất hữu cơ đang chaý có thể cháy trong N2O
- Hỗn hợp N2O và H2 hoặc NH3 sẽ gây nổ khi đốt cháy
N2O + H2 = N2 + H2O ∆H0 = - 323KJ/mol
N2O + 2 NH3 = N2 +3H2O ∆H0 = - 753KJ/mo
-Điêù chế bằng cách nhiệt phân muối NH4NO3 ở 250oC
-NO là phân tử bền và kém hoạt động ,là chất khí ko màu ,rất độc ,khó hoá rắn ,khó háolỏng ít tan trong H2O,1 lít H2O ở ooC hoà tan được 0.074 lNO
NO khá bền vững đối vói nhiệt ,ở nhiệt độ 530oC chưa phân huỷ rõ rệt
-NO bị khử bởi H2S và SO2
2NO + 2H2S =N2 + 2S +2H2O2NO +SO2 =N2O + SO3
-NO kết hợp dễ dàng với O2 tạo thành NO2
NO + 1/2O2=NO2-NO tương tác với Cl2,F2,Br2 tạo thành hợp chất nitrizonihalogenua
2NO + Cl2 = 2NOCl-Những hợp chất OXH mạnh như KMnO4,HclO.BrO2 oxi hoá được NO đến NO3
KMnO4 + NO +H2SO4 = KMnO4+ K2SO4+ HNO3 + H2O
-Điều chế :
Trong phòng TN điều chế bằng cách Cu tác dụng với HNO3khoảng 30-35%
3Cu +8 HNO3= 3Cu(NO3)2 +2NO +4 H2OTrong CN điều chế NO bằng cách cho NH3 tác dụng với O2 có xúc tác là pt
2NH3 + 5/2 O2 = 2NO +3 H2O-NO2(đioxitnitơ)góc lk ONO là 134 o,N trong No2lai hoá Sp2, NO2dễ trùng hợp thành phân
tử N2O4 độ dài lk N-n là 1.64 Ao,độ dài lk NO là 1.17 Ao,góc lk của phân tử N2O4là 126o
Trang 24NO2 +NaOH =NaNO3 +NaNO2 +H2O
NO2 thể hiện tính OXH khi tác dụng với các chất khử như SO2 ,CO
NO2+ SO2 = NO +SO3
NO2+CO = NO +CO2
- NO2 thể hiện tính khử khi tác dụng với chất OXH mạnh như O3,H2O2
2NO2+ O3 = N2O5+ O2 2NO2+ H2O2 = 2HNO3-Ngoài ra ,NO2 có thể tác dụng với một số ng tố ko kim loịa ,kim loại ,H2
- Trong phòng thí nghiệm NO2 được điều chế bằng cách cho Cu tác dụng với HNO3đặc Còn trong CN, NO2 là sản phẩm trung gian để điều chế HNO3 Khi cho NO tácdụng với O2.
- N2O3 tồn tại ở dạng rắn, có màu lam rất nhạt, nóng chảy ở 1020C, biến thành chấtlỏng màu lam sẫm ở trạng thái lỏng nó phân hủy mạnh cho NO2 và NO
- Về hình thức có thể có N2O3 là oxit của axit HNO2 hay là hỗn hợp của những thểtích bằng nhau
- N2O3 ở điều kiện thường dạng tinh thể trong suốt dễ chảy trong đk nóng chảy ở
300C, sôi ở 450C, kếm bền, dễ phân hủy tạo thành NO2 và O2
- N2O5 là chất OXH mạnh nhiều chất hữu cơ tiếp xúc với N2O5 sẽ tự bốc cháy và khitan trong H2O sẽ tạo thành HNO3
N2O5 + H2O = 2 HNO3Điều chế:
Trong phòng TN điều chế bằng cách cho P2O5 tác dụng với HNO3
- Khi ở nồng độ cao nếu đun nóng đều bị phân hủy
- HNO2 và muối của nó vào có tính OXH vừa có tính khử , nhưng tính OXH đặctrưng hơn
2HNO2 + 2HI = I2 + 2 NO + 2 H2O
- Nó có thể OXH SO2 thành H2SO4, sắt(II) thành sắt(III)
- Thể hiện tính khử khi tác dụng với những chất OXH mạnh như KMnO4, MnO2 ,PbO2
5HNO2 + 2 KMnO4 + 3H2SO4 = 2MnSO4 + K2SO4 + 3HNO3 + 3 H2O
Điều chế: HNO2 được đièu chế bằng cách cho NaNO2 vào HCL có mặt của amin thơm
ở 5%
NaNO2 + HCl = NaCl + HNO2
Trang 25Hoặc có thể dùng các axit để axit tương ứng, hầu hết dễ tan trong H2O ( AgNO2)
- Muối nitrit cũng có tính OXH và tính khử như axit nitơ Các muối quan trọng làKNO2, NaNO2
NO + NO2 +2KOH = 2KNO2 + H2ONaNO3 + Pb = NaNO2 + PbO
3.3.3.2 Hợp chất có số oxy hóa +5:
- Axit HNO3 về cấu tạo góc lk ONO =116o, ONO =114o ONO =130o,độ dài lk N-O
là 1,21 Ao,độ dài lk N-O là 1,41Ao, ,độ dài lk N-O là 0,96Ao
- HNO3 tinh khiết là 1 chất lỏng ,không màu bốc khói mạnh trong kk và có tỉ khối1,51,hóa rắn ở -41oC và sôi ở 86oC,kém bền dễ phân hủy duới tác dụng của ánh sáng
2HNO3 =2NO2+ ½ O2 +H2OHNO3 tan trong H2O theo bất kỳ tỷ lệ nào , HNO3 khan háo nước
- HNO3 có tính OXH mạnh ,OXH đa số các kim loại , á kim trừ Au,Pt và một số kimloại thuộc họ Pt ,nó còn OXH được các đơn chất và hc
- Tùy theo tính chất kim loại và nồng độ axit mà HNO3 có thể OXH về dạng OXH
có bậc thấp hơn
-Oxy hóa kim loại :những kim loại nặng khi tác dụng với NO3 đặc giải phóng NO2,nếu loãng thì giải phóng NO
Zn + 10 HNO3 (l) = 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O3Pb + 8HNO3 (l) = 3Pb (NO3)2 + 2NO + 4H2O
Pb + 4HNO3(đ ) = Pb (NO3)2 + 2NO + 4H2O
- Fe, Al, Cr với HNO3 loãng, phản ứng dễ dàng, còn với HNO3 đặc chúng không phảnứng mà bị thụ động hóa HNO3đặc ,nguội Oxy hóa bề mặt kim loại tạo lớp axit làmcho kim loại không tác dụng với axit
- Oxy hóa các á kim
S+ HNO3(l) =SO4+ NO 3P + 5HNO3 +2H2O=3H3PO4 +5NO
S + 6HNO3(đ)= H2SO4 + 6NO2+2H2O-Tác dụng với các hợp chất:
HNO3 +3HCl =NOCl +Cl2 +2H2OHNO3 đặc oxy hóa được Fe (II) lên Fe (III) ,tác dụng được với chất với tính khử vàđặc biệt là HNO3:HCl theo tỉ lệ 1:3 (30%) gọi là chất cường thủy
-Hoạt động mạnh là do Cl sinh ra trong phản ứng hòa tan đựơc kim lọai kém hoạtđộng như Au
Trang 26Au + HNO3 + 3HCl = AuCl3 +NO +2H2O
- HNO3 trong H2O phân li theo phản ứng sau :
HNO3= H++NO3-Ion NO3- OXH mạnh hơn so với các Ion H3O3 được thể hiện ở các thế điện cực sau:
-Eo NO3/No2=0.8 vol
Eo NO3/No2=0.94 vol
Eo NO3/No =0.96vol
Eo NO3/N2 =1.25vol
Eo NO3/N3 =0.88vol
NO3 +2 H++ e- = NO2 +H2OĐiều chế và ứng dụng : HNO3 là một trong những hóa chất cơ bản và quan trọng Nóđược dùng nhiềù trong phân bón và thuốc nhuộm … HNO3 còn dùng để hòa tan các kimloại ,oxi kim loại và nitro hóa các hóa chất màu hữu cơ
- Điều chế trong phòng TN cho các muối tương ứng tác dụng với axit
NaNO3 + H2SO4 = Na HSO4 + HNO3-Trong Công Nghiệp: điều chế từ NH3 oxy hóa NH3bằng O2 của không khí xúc tác là Pt
và 10% Ro ở áp suất thường từ 3 đến 8 pứ xảy ra nhanh chóng ở 800-900oC thì hiệu suấtcủa Phản ứng là 98%
-Ion NO3- có cấu hình tam giác điều góc liên kết ONO là 120oC ,độ dài liên kết N_O là1.24 A o
-Các muối nitrat đều tan trong H2O, một số muối hút ẩm trong không khí như NaNO3,NH4NO3,các muối của kim loai hóa trị (II) đều ở dạng hiđrat
-Muối hiđrat của kim loại kiềm bền với nhiệt ,trong chân không chúng có thể thăng hoa ở
380oC -500oC, còn các nitrat các kim loại khác dễ phân hủy khi đun nóng
-Độ bền đối với nhiệt của muối nitrat phụ thuộc vào bản chất của cation Kim loại
nitrat của Kim loại hoạt động đứng trước Mg khi đun nóng phân hủy thành nitric và O2
NaNO3=NaNO2+ ½ O2-Muối nitrat của Kim loại từ Mg đến Cu khi đun nóng phân hủy thành oxit Kim loại
,NO2và O2Pb(NO3)2= PbO +2NO2 +1/2O2Muối nitrat của KL đứng sau Cu ,khi đun nóng phân hủy thành Kim loại , NO2và O2
AgNO3 = Ag+NO2 +1/2 O2.-Các muối nitrat khi đun nóng thể hiện tính OXH mạnh ,ion NO3 trong môi trường axit cókhả năng OXH như HNO3 còn trong môi trường trung tính hầu như ko có khả năngOXH ,trong môi trường kiềm có thể bị Al,Zn, khử đến NH3
-Điều chế bằng cách cho axit tác dụng với kim loại , oxit KL ,bazơ
.Trong số các muối nitrat quan trọng nhất nhất là NaNO3, KNO3, NH4 NO3
.Ứng dụng : KNO3 là thành phần của thuốc súng đen gồm : KNO3 :15%,S :10
%,C:15%,khi cháy thuốc súng đen tạo những sản phẩm sau:
Trang 272KNO3 +S +3C =3CO2 +N2+K2Sđây là phản ứng sinh nhiệt
3.3 PHOT PHO :
3.3.1 Tính chất :
P có 3 dạng thù hình P trắng ,P đỏ ,P đen, mức OXH thường gặp +5,+3,-3
-P trắng giống như sáp không màu ,có cấu trúc mạng lưới bao gồm những phân tử
P4.P trắng mềm dễ tan trong dung môi không phân cực như benzen,sunfurcacbon (CS2).Hơi của P trắng có mùi rất độc với liều lượng 0.1g có thể gây chết người Ptrắng có thểchuyển sang P đỏ với năng lượng hoạt động là 4.9kcal/mol
-P đỏ là chất bột màu đỏ ở áp suất thấp nó nóng chảy ở 600oC và áp suất cao thì nóthăng hoa tạo thành hơi gồm những phân tử P4 P đỏ ở dạng polime và tùy theo đk mà P
đỏ có những tính chất khác nhau và tỉ khối của nó cũng thay đổi từ 2 đến 2.4 màu sắccũng biến đổi từ nâu chuyển sang đỏ ,tím
-P đen được tạo thành khi đun nóng P trắng ở 220-370oC trong thời gian dài và ápsuất cao P đen là chất bán dẫn có cấu trúc polime, nóng chảy ở 100oC So với P trắng và
P đỏ thì P đen bền hơn
-P là nguyên tố hoạt động về mặt hóa học ,các hợp chất của P hầu hết là hợp chấtcộng hóa trị Tuy nhiên sự khác nhau về câú trúc của các dạng thì hình dẫn đến sự khácnhau về hoạt tính hóa học P trắng là kém hoạt động nhất P trắng tự bốc cháy ở 40oC ,P
đỏ trên 250oC ,P đen trên 400oC Nó thể hiện tính OXH và tính khử nhưng tính khử làđặc trưng
- Thể hiện tính OXH :khi tác dụng với kim loại và H2:
2P +3H2 =2PH3 (Photphin)2P+3Ca =Ca3P2 (canxiphotphur)2P+3Mg =Mg3P2 (Magiephotphur)-Thể hiện tính khử :Khi tác dụng với O2, các ngtố halogen, các hợp chất có tính OXH :
4P +3O2= P4O6 (thiếu O2)4P +5O2= P4O10 (dư O2)
- P có thể khử được muối đồng
2P +5CuCl2+8H2O =2H3PO4 +5Cu +10HCl
- P trắng có thể giải phóng kim loại ra khỏi dung dịch muối của những kim loạikém hoạt động như Ag, Au, Pb, Cu và P đỏ có thể tự bốc cháy khi tiếp xúc với nhữngchất OXH mạnh như KClO3, K2Cr2O7, KNO3
- Khi tác dụng với dd kiềm, P thể hiện khả năng tự OXH khử
P4 + 4NaOH + 4H2O = 4NaH2PO2
3.3.2 Điều chế và ứng dụng
- P là nguyên tố phổ biến trong tự nhiên chiếm khoảng 0.04% tổng số các nguyên
tố của vỏ trái đất P giữ vai trò quan trọng trong những quá trình sinh học của động vật
và thực vật
- Điều chế: 2Ca3(PO4)2 + 6SiO2 = 6 CaSiO3 +P4O10
P4O10 + 10C = P4 + 10COTrong CN P điều chế bằng cách nung hỗn hợp Ca2(PO4) với SiO2 và cacbon ở
150oC trong lò điện với điện cực bằng than Hơi P bay lên được ngưng tụ trong luồng cóhơi nước tạo thành P trắng còn CaSiO3 gọi là sỉ
3.3.3 Hợp chất của P :
Trang 283.3.3.1 Hợp chất có số OXH -3:
-PH3 là chất khí không màu ,có mùi trứng thối ,hóa lỏng ở 87.4oC và hóa rắn ở
133oC , PH3 rất độc là một trong những chất diệt chuột là Zn3P2.Khi ngậm H2O sẽ hìnhthành PH3 -
-PH3 không kết hợp với H2O mà chỉ kết hợp với các axit mạnh như HX và HClO4-PH3 có tính khử mạnh ,nó bốc cháy trong kk khi đun nóng ở 150oC
PH3 +2P2 =H3PO4-PH3 tác dụng với HX và có thể giải phóng kim loại từ muối Ag,Cu
PH3+4Cl2 = PCl5 +3HCl
PH3+6AgNO3 + 3H2O = 6Ag + 6HNO3 + H3PO3-Điều chế bằng cách cho photphur kim loại cho tác dụng với H2O hoặc dùng Ptrắng tác dụng với kiềm đặc
2P4 + 3Ba(OH)2 + 6H2O = 3Ba (H2PO2)2 + 2PH3
3.3.3.3 Hợp chất có số oxy hóa +3(P 2 O 3 )
-P4O6 là những tinh thể màu trắng ,mềm giống như sáp ,nóng chảy ở 23.8oC và sôi ở
175oC ,dễ tan trong ête ,Sunfurcacbon,bezen, độc giống P trắng
-Ở 50-60oC bị OXH khử bởi O2
P4O6 +2O2=P4O10Khi lắc P4O6 với H2O sẽ hóa hợp tạo thành axit (P2O3)
P4O6 + 6H2O =4H3PO3-P4O6 còn tác dụng với HCl tạo thành H3PO3
P4O6 +6HCl =2 H3PO3 +2PCl3-Điều chế bằng cách oxy hóa chậm P trắng ở nhiệt độ thấp trong điều kiện thiếu khôngkhí
-Axit photphorơ (H 3 PO 3 ) ơ trạng thái tự do có dạng tinh thể không màu dễ chảy vữa
trong không khí va dễ tan trong H2O , nóng chảy ở 74oC
-Ở 2000oC nó bị phân hủy tạo thành H3PO4 và PH3
4H3PO4 =3 H3PO4 + PH3-H3PO3 là một axit trung bình yếu ,phân ly 2 nấc ,ở nấc thứ nhất có K = 1.10-2còn ở nấcthứ 2 là 1.10-7
-H3PO3 thể hiện tính khử khử được các kim loại kém hoạt động trong các hợp chất nhưHgCl2,,O2
HgCl2 + H3PO3+ H2O =Hg + H3PO4+2HCl
H3PO3 +1/2 O2 =H3PO4-Các muối photphit không màu ,không tan trong H2O chỉ có K3PO3 ,Na3PO3, Ca3(PO3)2 làtan được
Điều chế:
P4O6+ 6H2O = 4 H3PO3PCl3 +3H2O = H3PO3 +3HCl
3.3.3.4 Hợp chất có số OXH +5:
-P2O5 (P4O1o) tạo tượng tự P4O6 là những tinh thể hình lập phương ,màu trắng thăng hoa
ở 359oC Mạng lưới tinh thể gồm những phân tử P4O10 lk với nhau
- P4O10 hút ẩm mạnh ,lấy H2O của các hợp chất axit ,các chất hữu cơ ,tương tác tạo thànhaxit octophotphoric (H3PO4)
P4O10 +6H2O =4 H3PO4