1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GHI HÓA 12 CƠ BẢN

80 514 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Ghi Hóa 12 Cơ Bản
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo khoa
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP• Muối natri trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da

Trang 1

LÝ THUYẾT PHẦN HỮU CƠ

Chương 1 ESTE - LIPIT

Bài 1 ESTE

I KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

Ví dụ: CH 3 COOH + C 2 H 5 OH CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O

Tổng quát: RCO OH + H OR’ RCOOR ’ + H 2 O

Thay thế nhóm – OH ở nhóm – COOH của axit bằng OR ’ thu được este.

Tên este = Tên gốc R’ + tên gốc axit (có đuôi at)

HCOOCH 3 : Metyl fomiat

CH 3 COOC 2 H 5 : Etyl axetat

C 2 H 5 COOCH 3 : Metyl propionat

1 Phản ứng thuỷ phân :

RCOOR ’ + H 2 O RCOOH + R ’ OH

Bản chất: Phản ứng thuận nghịch (hai chiều)

VD: CH3-COO-C2H5 + HOH CH3-COOH + C2H5-OH

2 Phản ứng xà phòng hóa(mt bazơ) :

RCOOR ’ + NaOH to RCOONa + R ’ OH

Bản chất: Pư xảy ra một chiều.

CH3-COO-C2H5 + NaOH →to CH3-COONa+ C2H5-OH

• Phương pháp chung:

Trang 2

Bài 2 : LIPIT

I KHÁI NIỆM

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.

Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit),

sáp, steroit và photpholipit,…

II CHẤT BÉO

1 Khái niệm

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.

• Các axit béo hay gặp:

C15H31COOH : axit panmitic

C17H35COOH : axit stearic

C17H33COOH : axit oleic

C17H31COOH : axit linoleic

 Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, cóthể no hoặc không no

• CTCT chung của chất béo:

(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)

(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)

(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin)

2 Tính chất vật lí

• Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn

R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn.

R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng.

• Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…

• Nhẹ hơn nước, không tan trong nước

3 Tính chất hoá học

a) Phản ứng thuỷ phân

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O H+, t0 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3

Trang 3

b) Phản ứng xà phòng hoá

(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH t0 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3

c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng

Bài 3: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT

GIẶT RỬA TỔNG HỢP

I XÀ PHÒNG:

1 Khái niệm:

Xà phòng: là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo RCOOM (R là gốc HC

của axit béo; M là Na hoặc K) + phụ gia

Ví dụ thành phần chính thông thường:

C17H35COONa

C15H31COONa

2 Phương pháp sản xuất:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t0 3RCOONa + C3H5(OH)3

Xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:

Ankan axit cacboxylic muối natri của axit cacboxylic

II CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

1. Khái niệm

Những hợp chất không phải là muối natri của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng được gọi là chất giặt rửa tổng hợp

2. Phương pháp sản xuất

Được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ

Dầu mỏ axit đođexylbenzensunfonic natri đođexylbenzensunfonat

C12H25-C6H4SO3H Na2 CO3 C12H25-C6H4SO3Na

axit đođexylbenzensunfonic natri đođexylbenzensunfonat

Trang 4

III TÁC DỤNG TẨY RỬA CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

Muối natri trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da,…

• Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng (nước có chứa nhiều ion

Ca2+, Mg2+)

• Chất giặt rửa có ưu điểm hơn xà phòng là có thể giặt rửa cả trong nước cứng

Trang 5

CHƯƠNG II: CACBOHIDRAT

• Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung là

C n (H 2 O) m

• Cacbohidrat được chia thành 3 nhĩm chủ yếu sau đây:

- Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thuỷ phân được.

Thí dụ: Glucozơ, fructozơ.

- Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit

Thí dụ: Saccarozơ, mantozơ.

- Polisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.

Thí dụ: Tinh bột, xenlulzơ

Cơng thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ:

Hay CH2OH[CHOH]4CHO

Trong thực tế glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vịng là α-Glucozơ β-Glucozơ III Tính chất hĩa học

1 Tính chất của ancol đa chức

a) Tác dụng với Cu(OH) 2 , nhiệt độ thường  dung dịch màu xanh lam.

2C6H12O6 + Cu(OH)2  (C6H11O6)2Cu + 2H2O

5 nhóm - OH Glucozơ

1 nhóm - CHO

Trang 6

b) Phản ứng tạo este

Glucozơ + (CH3CO)2O piriđin Este chứa 5 gốc CH3COO

2 Tính chất của anđehit:

a) Oxi hĩa glucozơ

• Tác dụng với dd AgNO3 /NH 3 /t 0 (phản ứng tráng gương)

CH2OH[CHOH]4CHO  2Ag

Tác dụng với Cu(OH) 2 /NaOH, t o  tạo kết tủa màu đỏ gạch.

CH2OH[CHOH]4CHO+2Cu(OH)2+NaOH  →t0 CH2OH[CHOH]4COONa+Cu2O+3H2O

• Tác dụng với dung dịch Br2 (làm mất màu dung dịch Br2)

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O  CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr

b) Khử glucozơ bằng H 2

CH2OH[CHOH]4CHO + H2 Ni, t0 CH2OH[CHOH]4CH 2 OH

sobitolViết gọn: C 6 H 12 O 6 + H 2  C 6 H 14 O 6

- Trong thực tế, fructozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vịng α-fructozơ và β-fructozơ

- Trong mơi trường kiềm, fructozơ chuyển hĩa thành glucozơ:

Glucozơ −

↔OH Fructozơ

- Tính chất hĩa học: tương tự glucozơ

+ Tác dụng với Cu(OH)2 cho dd màu xanh lam

+ Tác dụng với H2 tạo sorbitol+ Cĩ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, t0  2Ag+ Cu(OH)2/NaOH, t0 tạo kết tủa đỏ gạch

Chú ý: fructoz không phản ứng với dung dịch Br 2  dùng dd Br 2 để phân biệt glucoz và fructoz

Trang 7

Bài 6: SACCAROZƠ – TINH BỘT – XENLULOZƠ

1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Chất rắn kết tinh, ko màu,

ko mùi, ngọt, t o nc 185 o C Tan

tốt trong nước.

- Có trong mía đường, củ cải

đường, hoa thốt nốt.

- Chất rắn vô định hình, màu trắng , ko mùi Chỉ tan trong nước nóng > hồ tb.

- Có trong các loại ngũ cốc,

- Chất rắn dạng sợi, màu trắng , ko mùi Ko tan trong nước, dm hữu cơ.

- Có trong sợi bông, thân thực vật

2 Cấu trúc phân tử

Gồm các mắt xích β - glucozo

Mỗi mắt xích C 6 H 10 O 5 có 3 nhóm–OH tự do

CTPT (C 6 H 10 O 5 ) n

hay[C 6H7O2(OH)3]n

3 Tính chất hoá học

1 Phản ứng thuỷ phân:

a Thuỷ phân nhờ

xúc tác axit:

C 12 H 22 O 11  C 6 H 12 O 6 +

C 6 H 12 O 6 Saccarozơ Glucozơ Fructozơ

b Thuỷ phân nhờ

enzim:

Saccarozơ enzim → Glucozơ

2 Phản ứng của ancol đa

chức:

1 Phản ứng thuỷ phân:

a Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:

(C 6 H 10 O 5 ) n +nH 2 O nC 6 H 12 O 6 Tinh bột Glucozơ

b Thuỷ phân nhờ enzim:

Tinh bột enzim → Glucozơ.

2 Phản ứng màu với iốt:

- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột

1 Phản ứng thuỷ phân:

a Thuỷ phân nhờ xúc tác

Trang 8

Phản ứng với Cu(OH) 2

Trang 9

• Theo bậc của amin:

Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử N.

- Bậc 1: CH 3 NH 2 , C 2 H 5 NH 2 , C 6 H 5 NH 2

- Bậc 2: (CH 3 ) 2 NH

- Bậc 3: (CH 3 ) 3 N

3 Danh pháp

Tên gốc chức = tên gốc hidrocacbon + amin

Tên thay thế = tên hidrocacbon mạch chính + số chỉ vị trí nhĩm NH 2 + amin

Tên thơng thường

Chỉ áp dụng cho một số amin như : C6H5NH2: Anilin

Ví dụ:

4 Đồng phân

C 3 H 9 N: có 4 đồng phân (2 đp bậc 1; 1đp bậc 2; 1 đp bậc 3)

C 4 H 11 N: có 8 đồng phân (4 đp bậc 1; 3 đp bậc 2; 1 đp bậc 3)

Trang 10

• Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là những chất khí, mùi khai, khó chịu, tan nhiều trong nước Các amin có phân tử khối cao hơn là những chất lỏng

hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.

• Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước và nặng hơn

nước

• Các amin đều rất độc

III Cấu tạo phân tử

Tuỳ thuộc vào số liên kết và nguyên tử N tạo ra với nguyên tử cacbon mà ta có amin bậc I, bậc II, bậc III

R2R

1

Phân tử amin có nguyên tử nitơ tương tự trong phân tử NH3 nên các amin có tinh bazơ

IV Tính chất hĩa học

1 Tính bazơ

a) Phản ứng với nước

CH3NH2 + H2O [CH3NH3]+ + OH

- Amin làm quỳ tím hĩa xanh, phenolphtalein hĩa hồng

 Anilin khơng làm đổi màu giấy quỳ và phenolphthalein (do tính bazơ rất yếu)

b) Phản ứng với axit

CH3NH2 + HCl → [CH3NH3]+Cl

-Metylamin -MetylamincloruaTổng quát: RNH2 + HCl  RNH3Cl

Chú ý: so sánh tính bazơ của các amin:

- R là gốc hidrocacbon no  làm no tính bazơ R càng lớn  tính bazơ càng mạnh

- R là gốc hidrocacbon thơm  làm giảm tính bazơ

- Amin cĩ cùng số C: amin bậc 2 > amin bậc 1

Ví dụ: tính bazơ của các amin giảm dần như sau: (CH3)2 NH > C2H5NH2 > NH3 > C6H5NH2

2 Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

NH2:

+ 3Br2

NH2BrBr

Br

+ 3HBr(2,4,6-tribromanilin)

H2O

Phản ứng này dùng để nhận biết anilin

3 Phản ứng cháy

Amin no đơn chức:

Trang 11

Chú ý: các amino axit cĩ trong thiên nhiên hầu hết là các -amino axit

II CẤU TẠO PHÂN TỬ

Tồn tại dưới hai dạng: Phân tử và ion lưỡng cực

H2N-CH2-COOH H3N-CH+ 2-COOdạng phân tử ion lưỡng cực

- Các amino axit là những hợp chất ion nên ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh,

tương đối dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao (phân huỷ khi đun nóng)

III TÍNH CHẤT HĨA HỌC

1 Mơi trường của dung dịch amino axit

- Số nhĩm COOH= số nhĩm NH2  không làm đổi màu quỳ tím

Trang 12

Tác dụng với axit

HOOC-CH 2 -NH 2 + HCl → HOOC-CH 2 -NH 3 Cl

Tác dụng với bazơ

H 2 N-CH 2 COOH + NaOH → H 2 N-CH 2 COONa + H 2 O

3 Phản ứng riêng của nhĩm COOH: phản ứng este hóa.

- Liên kết peptit: –CO–NH–

- Peptit chứa 2 gốc α-amino axit gọi là đipeptit

3 gốc α-amino axit gọi là tripeptit …v.v…

>10 gốc α-amino axit gọi là polipeptit

2 Tính chất hĩa học

a) Phản ứng thủy phân

Thủy phân hồn tồn  tạo các α-aminoaxit

Thủy phân khơng hồn tồn  tạo các peptit nhỏ hơn

b) Phản ứng màu biure

Peptit + Cu(OH)2  hợp chất màu tím

Chú ý: đipeptit khơng cĩ phản ứng màu biure.

Dùng phản ứng này để nhận biết peptit.

I PROTEIN

1 Khái niệm

Protein là những polipeptit cao phân tử cĩ phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

Trang 13

Cĩ 2 loại protein:

- Protein đơn giản: là protein khi thủy phân chỉ cho các α-aminoaxit

Ví dụ: anbumin của lòng trắêng trứng, fibroin của tơ tằm,…

- Protein phức tạp = protein đơn giản + thành phần “phi protein”.

2 Cấu tạo phân tử

- Phân tử protein tạo bởi nhiều (> 50) gốc α-aminoaxit

- Từ 20 α-amino axit khác nhau trong thiên nhiên  rất nhiều các protein khác nhau

3 Tính chất vật lí

- Nhiều protein tan trong nước  tạo thành dung dịch keo và đông tụ lại khi đun nóng

Thí dụ: Hoà tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ

đông tụ lại

- Sự đông tụ và kết tủa protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ và một số muối vào dung dịch protein

a) Phản ứng thủy phân

Protein → chuỗi polipeptit α-amino axit

b) Phản ứng màu biure

Protein + Cu(OH)2  hợp chất màu tím

Dùng phản ứng này để nhận biết protein.

5 Vai trị của protein đối với sự sống (SGK tr 53)

CHƯƠNG 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME

Bài 13 ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME

I KHÁI NIỆM

Trang 14

Polime là những hợp chất cú phõn tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xớch) liờn kết với nhau tạo nờn.

Tờn polime = poli + tờn monome

Nếu tờn monome cú từ 2 cụm từ trở lờn thỡ được đặt trong dấu ngoặc đơn

Vớ dụ : (– CH2 – CH2 –)n : polietilen

nCH2 = CH → (-CH2 - CH -)n

Cl Cl

Vinylclorua poli (vinylclorua)

Phõn loại theo nguồn gốc :

- Polime thiờn nhiờn (cú sẵn trong thiờn nhiờn) : tinh bột, xelulozơ, cao su thiờn nhiờn…

- Polime tổng hợp (do cong người tổng hợp) : nhựa PE, PVC…

- Polime bỏn tổng hợp (polime thiờn nhiờn được chế biến thờm) : tơ visco…

II ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC

Cú 3 dạng mạch :

• Mạch khụng phõn nhỏnh : amilozơ của tinh bột…

• Mạch phõn nhỏnh : amilopectin của tinh bột, glicozen…

• Mạch mạng khụng gian : cao su lưu húa, nhựa bakelit…

ooooooooooooooooooooooooooooooooo oooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooooo ooooooooooooooooooooooooooooooooo oooooooooooo o o o o ooooooooooooooooo

oooo

oooo o

oo o

a) b) c)

a) maùng khoõng phaõn nhaựnh b) maùng phaõn nhaựnh c) maùng khoõng gian

III TÍNH CHẤT VẬT LÍ

• Rắn, khụng bay hơi, nhiệt độ núng chảy nằm trong một khoảng giỏ trị rộng (khụng

cú một giỏ trị xỏc định)

• Khụng tan trong cỏc dung mụi thụng thường, một số tan trong dung mụi thớch hợp

• Nhiều polime có tính dẻo (PE, PVC…) có tính đàn hồi (cao su…), cách nhiệt, cách

Trang 15

3 Phản ứng tăng mạch polime : các mạch polime cĩ thể nối với nhau thành mạch dài

hơn hoặc thành mạng lưới

VD : Cao su + S (lưu huỳnh)  cao su lưu hĩa cĩ mạng khơng gian

Nhựa rezol  nhựa rezit

axit ε-amino caproic policaproamit (tơ nilon-6)

nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2CH2-OH  (-OC-C6H4-CO-O-CH2CH2-O-)n + 2n H2O

axit terephtalic etylen glycolpoli (etylen terephtalat) – tơ lapsan

Bài 14 VẬT LIỆU POLIME

A.CHẤT DẺO

I. Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit

Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.

VD: PE, PVC,

Trang 16

Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần phân tán vào nhau mà

khơng tan vào nhau

Thành phần của vật liệu compozit:

1- Chấât nền (Polime): Nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn

2- Chất độn: Sợi hoặc bột silicat, bột nhẹ (CaCO3), bột tan (3MgO.4SiO2.2H2O)

3- Chất phụ gia

II. Một số hợp chất polime dùng làm chất dẻo:

Vinylclorua poli (vinylclorua)

Ứng dụng: làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa…

3 Poli(metyl meta crylat) (Thủy tinh hữu cơ)

4 poli( phenol fomanđehit:): Cĩ 3dạng:

* Nhựa novolac: đi từ phenol và HCHO (fomanđehit- anđehit fomic)

* Nhựa rezol

Phenol + HCHO dư nhựa rezol

* Nhựa rezit (nhựa bakelit)

Nhựa rezol >để nguội1400C Nhựa rezit

Trang 17

Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

II Phân loại: 2 loại

1- Tợ thiên nhiên: Tơ tằm, bông, len

2- Tơ hóa học: chế tạo bằng phương pháp hóa học Có 2 loại tơ hóa học:

Tơ nhân tạo: xuất phát từ polime thiên nhiên và chế biến thêm bằng phương

pháp hóa học

VD: tơ xenluozơ axetat, tơ visco

Tơ tổng hợp: chế tạo từ các polime tổng hợp

Vd: tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinilic thế ( vinilon, nitron)

III Vài loại tơ tổng hợp thường gặp:

nH2N-[CH2]5-COOH (- NH-[CH2]5-CO-)n

axit ε-amino caproic tơ nilon-6 (tơ capron)

nH2N-[CH2]6-COOH (- NH-[CH2]6-CO-)n

axit ω-amino enantoic tơ nilon-7 (tơ enan)

nH 2 N-[CH 2 ] 6 -NH 2 + n HOOC-[CH 2 ] 4 -COOH ( NH-[CH 2 ] 6 -NHCO-[CH 2 ] 4 -CO ) n + 2nH 2 O

hexametylen điamin axit ađipic tơ nilon-6,6

• Tính chất: nilon-6,6 dai bền, mềm mại ĩng mướt, ít thấm nước, kém bền với nhiệt,axit và kiềm

• Ứng dụng: dùng dệt vải may mặc, vải lĩt săm lốp xe, bít tất, dây cáp, dây dù, đan lưới…

4 Tơ lapsan

nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2CH2-OH  (-OC-C6H4-CO-O-CH2CH2-O-)n + 2n H2O

axit terephtalic etylen glycol tơ lapsan

CH2 CH CN

Trang 18

• Tính chất: dai, bền nhiệt, giữ nhiệt tốt

• Ứng dụng: dệt vải may quần áo ấm

C CAO SU

I Định nghĩa

Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.

II Phân loại

Cĩ 2 loại cao su : Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp

1 Cao su thiên nhiên:

Cao su thiên nhiên lấy từ mủ của cây cao su

Cấu tạo: Cao su thiên nhiên là polime của isopren:

CH2 C

CH3CH CH2 n ~~ 1.500 - 15.000

n

Tính chất và ứng dụng: đàn hồi, khơng dẫn nhiệt và dẫn điện, khơng thấm nước

và khí, khơng tan trong nước, etanol… nhưng tan trong xăng và benzen, tham gia phản ứng cộng H2, HCl, Cl2…, tác dụng với lưu huỳnh cho cao su lưu hĩa.

Bản chất của quá trình lưu hóa là tạo cầu nối – S – S – giữa các mạch cao su trong mạng lưới.

2 Cao su tổng hợp:

Cao su buna: trùng hợp buta-1,3-đien cĩ mặt Na :

Trang 19

D KEO DÁN TỔNG HỢP

I Khái niệm

Keo dán là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất của các vật liệu được kết dính.

II Một số loại keo dán tổng hợp thông dụng

1 Nhựa vá săm:

Là dung dịch đặc của cao su trong dung môi hữu cơ

2 Keo dán epoxy:

Làm từ polime có chứa nhóm epoxy

3 Keo dán ure-fomanđehit

Được điều chế từ ure và fomanđehit

nH2N-CO-NH2 + nCH2=O t0, xt HN CO NH CH2 n + nH2O

CHƯƠNG V ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Bài 17 VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HỒN VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

I VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HỒN

Cĩ 90 nguyên tố kim loại xếp ở các vị trí sau:

- Nhĩm IA (trừ hidro), IIA, IIIA (trừ bo) và một phần nhĩm IVA, VA, VIA

- Các nhĩm B (IB  VIIIB)

- Họ lantan và actini (2 hàng cuối bảng)

II CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

1 Cấu tạo nguyên tử

• Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều cĩ ít electron (1,2, hoặc 3e) ở các phân lớp ngồi cùng

Viết cấu hình electron của:

11Na

Trang 20

12Mg

13Al

Ca

20

Fe

26

Trong cùng chu kỳ, nguyên tử của nguyên tố kim loại cĩ bán kính nguyên tử lớn hơn và

điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tử của nguyên tố phi kim

2 Cấu tạo tinh thể

• Trong mạng tinh thể kim loại gồm cĩ: nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do

• Cĩ 3 kiểu mạng phổ biến:

- Mạng tinh thể lục phương: Be, Mg, Zn …

- Mạng tinh thể lập phương tâm diện: Cu, Ag, Au, Al…

- Mạng tinh thể lập phương tâm khối: Li, Na, K, V, Mo…

3 Liên kết kim loại

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

BÀI 18 TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

DÃY ĐIỆN HĨA CỦA KIM LOẠI

Trang 21

Kim loại cĩ khối lượng riêng nhỏ nhất là Li, lớn nhất là Os.

• Nhiệt độ nĩng chảy: thấp nhất là Hg, cao nhất là W

• Tính cứng: kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs; cứng nhất là Cr

II TÍNH CHẤT HĨA HỌC

Tính chất hĩa học chung của kim loại là TÍNH KHỬ (kim loại cĩ tính dễ bị oxi hĩa ):

M M n++ ne

1 Tác dụng với phi kim

a) Với oxi (trừ Au, Pt)  oxit kim loại.

………

………

………

………

b) Với halogel  muối ………

………

………

Chú ý: Fe + Cl 2 , Br 2  muối Fe(III) c) Với lưu huỳnh  muối ………

………

2 Tác dụng với dung dịch axit a) Với HCl, H 2 SO 4 lỗng KL + HCl, H 2 SO 4 lỗng  muối cĩ hĩa trị thấp + H 2 Điều kiện: kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hĩa học Li K Ba Ca Na Mg Al Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au Ví dụ 1: Cho lá nhôm vào dung dịch HCl

Ví dụ 2: Cho lá sắt vào dung dịch H2SO4 loãng

b) Với HNO 3 , H 2 SO 4 đặc (trừ Au, Pt)

Trang 22

KL + HNO 3 /H 2 SO 4 đặc  muối cĩ hĩa trị cao nhất + sản phẩm khử + H 2 O

Ví dụ 2: Cho lá Mg vào dung dịch HNO3 loãng thu khí N2O

Kim loại nhĩm IA, IIA (trừ Be, Mg) + H 2 O  dung dịch bazơ + khí H 2

Kim loại IA, IIA tác dụng với nước gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Ca, Ba, Sr

Ví dụ:

………

………

………

4 Tác dụng với dung dịch muối

Kim loại tan trong nước + muối  phản ứng xảy ra như sau:

KL + H 2 O  bazơ kiềm + H 2

Bazơ kiềm + muối  bazơ mới + muối mới

Ví dụ: cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4

Trang 23

Điều kiện:

- KL phải mạnh hơn KL trong muối

- Các muối đều phải tan

Ví dụ: cho đinh sắt vào dung dịch muối CuSO4

………

………

Hiện tượng:

………

III DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

1 Cặp oxi hóa-khử của kim loại

Hoàn thành phương trình hoá học

2 So sánh tính chất của các cặp oxi hóa-khử - Dãy điện hóa của kim loại

Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần

K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Ag+ Au3+

Tính khử của KL giảm dần

3 Ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại

Ý nghĩa: dự đoán phản ứng giữa các cặp oxi hóa – khử theo quy tắc α (anpha)

ChÊt oxi ho¸ yÕu ChÊt oxi ho¸ m¹nh

ChÊt khö m¹nh ChÊt khö yÕut¹o thµnh

Trang 24

6 Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?

7 Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

8 Kim loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim loại ?

9 Các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết

C Kim loại và cộng hoá trị D Kim loại.

10 Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử

11 Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

A Al và Fe B Fe và Au C Al và Ag D Fe và Ag

12 Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A Fe + Cu(NO3)2 B Cu + AgNO3

C Zn + Fe(NO3)2 D Ag + Cu(NO3)2

13 Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch

A NaCl loãng B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D NaOH loãng

14 Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch

15 Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với

16 Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dưdung dịch

A HCl B AlCl3 C AgNO3 D CuSO4

17 Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là

A CuSO4 và HCl B CuSO4 và ZnCl2

C HCl và CaCl2 D MgCl2 và FeCl3

18 Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là

19 Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?

A Pb(NO3)2 B Cu(NO3)2 C Fe(NO3)2 D Ni(NO3)2

20 Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch

A HCl B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D KOH

21 Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

22 Cho phản ứng: aAl + bHNO3 →cAl(NO3)3 + dNO + eH2O

Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng

Trang 25

A 5 B 4 C 7 D 6.

23 Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụngđược với dung dịch AgNO3 ?

A Zn, Cu, Mg B Al, Fe, CuOC Fe, Ni, Sn D Hg, Na, Ca

24 Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra

A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+

C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

25 Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

A Cu + dung dịch FeCl3 B Fe + dung dịch HCl.

C Fe + dung dịch FeCl3 D Cu + dung dịch FeCl2

26 Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịchHCl được muối Y Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối

Y Kim loại M có thể là

27 Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

28 Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A Kim loại Mg B Kim loại BaC Kim loại Cu D Kim loại Ag

29 Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+

Cặp chất không phản ứng với nhau là

A Cu và dung dịch FeCl3 B Fe và dung dịch CuCl2

C Fe và dung dịch FeCl3 D dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2

30 X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được vớidung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá:

Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

31 Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là

A Mg, Fe, Al B Fe, Mg, Al C Fe, Al, Mg D Al, Mg, Fe

32 Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môitrường kiềm là

A Na, Ba, K B Be, Na, Ca C Na, Fe, K D Na, Cr, K

33 Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại

34 Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt

độ thường là

35 Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

36 Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dungdịch HCl là

37 Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch

A H2SO4 đặc, nóng B H2SO4 loãng C FeSO4 D HCl

Trang 26

38 Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịchHCl là

A Nguyên tử Mg cĩ thể khử ion kẽm trong dung dịch.

B Nguyên tử Pb cĩ thể khử ion kẽm trong dung dịch.

C Nguyên tử Cu cĩ thể khử ion kẽm trong dung dịch.

D Nguyên tử Fe cĩ thể khử ion kẽm trong dung dịch.

41 Dung dịch Cu(NO3)2 cĩ lẫn tạp chất AgNO3 Chất nào sau đây cĩ thể loại bỏ được tạp chất

42 Phương trình phản ứng hố học sai là

A Al + 3Ag+ = Al3+ + 3Ag B Zn + Pb2+ = Zn2+ + Pb

C Cu + Fe2+ = Cu2+ + Fe D Cu + 2Fe3+ = 2Fe2+ + Cu2+

43 Cho 1 lá sắt vào dung dịch chứa 1 trong những muối sau: ZnCl2 (1); CuSO4 (2); Pb(NO3)2

(3); NaNO3 (4); MgCl2 (5); AgNO3 (6) Các trường hợp xảy ra phản ứng là

A (1); (2); (4); (6) B (1); (3); (4); (6) C (2); (3); (6) D (2); (5); (6).

44 Cho Na vào dd CuSO4 ta thấy xuất hiện ?

A.Cĩ bọt khí B.Chất rắn màu đỏ bám lên Na

C.Cĩ bọt khí và cĩ kết tủa màu xanh D.Cĩ kết tủa màu xanh

DẠNG 1: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM

45 Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhơm tạo ra 26,7 gam AlCl3?

A 21,3 gam B 12,3 gam C 13,2 gam D 23,1 gam

46 Đốt cháy bột Al trong bình khí Clo dư, sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn khối lượng chấtrắn trong bình tăng 4,26 gam Khối lượng Al đã phản ứng là

A 1,08 gam B 2,16 gam C 1,62 gam D 3,24 gam.

47 Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2?

A 12,4 gam B 12,8 gam C 6,4 gam D 25,6 gam

48 Đốt 1 kim loại trong bình kín chứa clo dư thu được 65 gam muối clorua và thấy thể tíchkhí clo trong bình giảm 13,44 lit (đktc) Kim loại đã dùng là:

DẠNG 2: KIM LOẠI + AXIT HCl, H 2 SO 4 LỖNG CÔNG THỨC GIẢI NHANH

Trang 27

50 Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng

dư Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là

A 2,24 lit B 4,48 lit C 6,72 lit D 67,2 lit

51 Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng Cho 14,8 gam X tácdụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra Giá trị của V là

A 1,12 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 4,48 lít

52 Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2

(đkc) Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

53 Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí

H2 (ở đktc) Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5)

54 Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì sốgam muối khan thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5)

A 20,7 gam B 13,6 gam C 14,96 gam D 27,2 gam

55 Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của m là

56 Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phảnứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan Giá trịcủa m là (Cho H = 1, Fe = 56, Cu = 64)

A 6,4 gam B 3,4 gam C 5,6 gam D 4,4 gam.

Trang 28

57 Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí H2

bay ra Lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

A 40,5g B 45,5g C 55,5g D 60,5g.

58 Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96lít khí H2 (đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m

A 18,1 gam B 36,2 gam C 54,3 gam D 63,2 gam

59 Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có8,96 lit khí (đkc) thoát ra Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:

A 44,9 gam B 74,1 gam C 50,3 gam D 24,7 gam

60 Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư thu 3,36 lít H2 ở đktc Phần trăm

Al theo khối lượng ở hỗn hợp đầu là

61 Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu

và một chất rắn không tan B Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thuđược 2,24 lít khí SO2 (đkc) Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là:

A 6,4 gam B 12,4 gam C 6,0 gam D 8,0 gam.

62 Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2

(đkc) Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là

Trang 29

65 Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khửduy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

A 0,65g B 1,2992g C 1,36g D 12,99g

Trang 30

73 Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinhsắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam.Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:

74 Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M Sau một thờigian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịchsau phản ứng là:

75 Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 Phản ứng xong thấy khối lượng lákẽm:

A tăng 0,1 gam B tăng 0,01 gam C giảm 0,1 gam D không thay đổi

76 Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thuđược là

A 108 gam B 162 gam C 216 gam D 154 gam.

77 Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau một thời gianlấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?

2,56gam

78 Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4 Sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹlàm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam Khối lượng Cu bám trên lá Fe là baonhiêu gam?

79 Ngâm một lá kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M Khi phản ứng kết thúc, khốilượng lá kẽm tăng thêm

80 Ngâm 1 lá Zn trong 50 ml dung dịch AgNO3 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra xong lấy lá Zn

ra sấy khô, đem cân, thấy

A Khối lượng lá kẽm tăng 0,215 gam B Khối lượng lá kẽm giảm 0,755 gam

C Khối lượng lá kẽm tăng 0,43 gam D Khối lượng lá kẽm tăng 0,755 gam

Bài 19 HỢP KIM

1 KHÁI NIỆM

Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác

Trang 31

Ví dụ: thép là hợp kim gồm sắt với cacbon và một số nguyên tố khác.

2 TÍNH CHẤT

- Tính chất hóa học: tương tự tính chất của các đơn chất có trong hợp kim

- Tính chất vật lý, cơ học: khác nhiều so với các đơn chất có trong hợp kim

II CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI

Có 2 dạng ăn mòn KL: ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa

 Ăn mòn hóa học là quá trình………., trong đó các electron của KL được

chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường (các chất oxi hóa).

2 Ăn mòn điện hóa

a) Thí nghiệm

o o o o o o

-o o o o o o

o o o o o o

o o o o o o

Trang 32

- Kim điện kế quay  chứng tỏ có dòng điện chạy qua.

- Thanh Zn bị mòn dần.

- Bọt khí H 2 thoát ra cả ở thanh Cu.

- Điện cực âm (anot); Zn bị ăn mòn theo phản ứng:

Zn → Zn 2+ + 2e Ion Zn 2+ đi vào dung dịch, các electron theo dây dẫn sang điện cực Cu.

- Điện cực dương (catot): ion H + của dung dịch H 2 SO 4 nhận electron tạo phân tử H 2

thoát ra.

2H + + 2e → H 2

 Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá – khử,

b) Khái niệm :

Ăn mịn điện hĩa là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất

điện li tạo nên……….

- Bản chất sự ăn mịn điện hĩa là quá trình………

- Kim loại mạnh là cực âm (anod) sẽ bị ăn mịn (nhường e)

- Kim loại yếu hơn hoặc phi kim là cực dương (catot).

c) Điều kiện xảy ra sự ăn mịn điện hĩa:

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất (Cặp KL – KL; KL – PK; KL – Hợp chất hoá học)

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn

- Các điện cực phải đặt trong mơi trường cĩ chất điện ly (khơng khí ẩm, axit,

• các đồ vật bằng sắt thường được mạ niken hay crom

2. Phương pháp điện hĩa

Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại mạnh hơn, khi đĩ kim loại mạnh hơn sẽ bị

ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ

Ví dụ: Bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép bằng cách gắn vào mặt ngoài của vỏ

tàu (phần chìm dưới nước) những khối Zn, kết quả là Zn bị nước biển ăn mòn thay cho thép

Trang 33

D.Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim dưới dạng h.học của môi trường xung quanh gọi là sự

ăn mòn kim loại

2 Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại Sau 1 thời gian, người tathấy khung kim loại bị gỉ Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?

A Ancol etylic B Dây nhôm C Dầu hoả D.Axit clohydric

3 Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Snđược nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

A cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá

B cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá

C chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá D chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá

4 Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe vàSn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó

Fe bị phá hủy trước là

5 Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớpsắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:

A Sn bị ăn mòn điện hóa B Fe bị ăn mòn điện hóa

C Fe bị ăn mòn hóa học D Sn bị ăn mòn hóa học

6 Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dướinước) những tấm kim loại

A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV

9 Một sợi dây phơi quần áo bằng đồng được nối với một sợi dây nhôm Có hiện tượng gì xảy

ra ở chỗ nối hai kim lọai khi để lâu ngày trong không khí ẩm ?

A.Chỉ có sợi dây nhôm bị ăn mòn; B.Chỉ có sợi dây đồng bị ăn mòn;

C.Cả hai sợi dây đồng thời bị ăn mòn; D.Không có hiện tượng gì xảy ra;

10 Trong không khí ẩm, vật làm bằng chất liệu gì dưới đây sẽ xảy ra hiện tượng sắt bị ăn mònđiện hoá?

A Sắt tây ( sắt tráng thiếc) B Sắt nguyên chất

C Hợp kim gồm Al và Fe D Tôn ( sắt tráng kẽm)

11 Nhúng 2 lá kim loại Zn và Cu vào dung dịch axit H2SO4 loãng rồi nối 2 lá kim loại bằngmột dây dẫn Khi đó sẽ có

A Dòng electron chuyển từ lá đồng sang lá kẽm qua dây dẫn

B Dòng electron chuyển từ lá kẽm sang lá đồng qua dây dẫn

C Dòng ion H+ trong dung dịch chuyển về lá đồng

D Cả B và C cùng xảy ra

12 Bản chất của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá giống và khác nhau là

A Giống là cả 2 đều là sự ăn mòn, khác là có và không có phát sinh dòng điện

Trang 34

B Giống là cả 2 đều phát sinh dịng điện, khác là chỉ cĩ ăn mịn hố học mới là quá trìnhoxi hố khử.

C Giống là cả 2 đều là quá trình oxi hố khử, khác là cĩ và khơng cĩ phát sinh dịng điện

D Giống là cả 2 đều phản ứng với dung dịch chất điện li, khác là cĩ và khơng cĩ phát sinhdịng điện

BÀI 21 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

I NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

Mn+ + ne → M

II PHƯƠNG PHÁP

1 Phương pháp nhiệt luyện

Nguyên tắc: dùng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại

mạnhđđể khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao.

Phạm vi áp dụng: Sản xuất các kim loại có tính kh ử trung bình (

Fe, Sn, Pb,…) trong công nghiệp

………

………

………

2 Phương pháp thủy luyện

Nguyên tắc: dùng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của

3. Phương pháp điện phân

a) Điện phân nĩng chảy: điều chế kim loại mạnh (K, Na, Ca, Mg, Al)

Điện phân nĩng chảy oxit (điều chế Al trong cơng nghiệp)

Trang 35

………

b) Điện phân dung dịch:

Điều chế kim loại sau Al bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.

Điện phân dung dịch muối halogenua

Nguyên tắc:

- ở cực âm (catot): ion kim loại bị khử (quá trình khử - sự khử)

- ở cực dương (anod): ion X - (ion halogenua) bị oxi hóa (quá trình oxi hóa )

- Ở cực âm (catot): ion kim loại bị khử (quá trình khử- sự khử)

- Ở cực dương (anod): ion gốc axit có oxi (NO 3 - , SO 4 2- ) không bị oxi hóa, mà nước sẽ bị oxi hóa theo phương trình: 2H 2 O  O 2 + 4H + + 4e

96500

=

m: khối lượng các chất thu được ở điện cực

A: khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực

n: số e mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận

Trang 36

I: cường độ dòng điện (A- ampe)

t: thời gian điện phân (giây)

1 M là kim loại Phương trình sau đây: Mn+ + ne = M biểu diễn

A Nguyên tắc điều chế kim loại B Tính chất hoá học chung của kim loại.

C Sự khử của kim loại D Sự oxi hoá ion kim loại.

2 Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế theo phương pháp nhiệt luyện ( nhờ chấtkhử CO) đi từ oxit kim loại tương ứng

3 Trong quá trình điện phân, những ion âm di chuyển về

A Cực dương, ở đây xảy ra sự oxi hoá B Cực âm, ở đây xảy ra sự khử.

C Cực dương, ở đây xảy ra sự khử D Cực âm, ở đây xảy ra sự oxi hoá.

4 Từ dung dịch Cu(NO3)2 có thể điều chế Cu bằng cách

A cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân muối rắn Cu(NO3)2

B cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy Cu(NO3)2

C dùng Fe khử Cu2+ trong dung dịch Cu(NO3)2 D Tất cả đều đúng.

5 Khi cho luồng khí hiđrô dư đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóngđến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm

A Al2O3, MgO, Fe, Cu B Al, MgO, Fe, CuO

C Al, MgO, Fe, Cu D Al2O3, MgO, FeO, Cu

6 Phương pháp thuỷ luyện là phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh để khử ion kimloại khác trong hợp chất

7 Điện phân dung dịch muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?

A AgNO3 ( điện cực trơ) B NaCl C CaCl2 D AlCl3

8 Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

A bị khử B nhận proton C bị oxi hoá D cho proton

9 Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kimloại trên vào lượng dư dung dịch

n e nhường = ne nhận = I.t96500

Trang 37

A AgNO3 B HNO3 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2.

10 Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là

11 Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A Ca và Fe B Mg và Zn C Na và Cu D Fe và Cu

12 Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là

A nhiệt phân CaCl2 B điện phân CaCl2 nóng chảy

C dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2 D điện phân dung dịch CaCl2

13 Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

A Na2O B CaO C CuO D K2O

14 Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷluyện ?

A Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4 B H2 + CuO → Cu + H2O

C CuCl2→ Cu + Cl2 D 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2

15 Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương phápthuỷ luyện ?

A 2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2 B 2AgNO3→ 2Ag + 2NO2 + O2

C 4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2 D Ag2O + CO → 2Ag + CO2

16 Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loạinào làm chất khử?

17 Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng) Khi phản ứng xảy rahoàn toàn thu được chất rắn gồm

A Cu, Al, Mg B Cu, Al, MgO.

C Cu, Al2O3, Mg D Cu, Al2O3, MgO

18 Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao.Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A Cu, FeO, ZnO, MgO B Cu, Fe, Zn, Mg

C Cu, Fe, Zn, MgO D Cu, Fe, ZnO, MgO

19 Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A Al và Mg B Na và Fe C Cu và Ag D Mg và Zn.

20 Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muốicủa chúng là:

A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu.

21 Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A Al và Mg B Na và Fe C Cu và Ag D Mg và Zn.

22 Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

A sự khử ion Cl- B sự oxi hoá ion Cl- C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+

23 Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

A Na2O B CaO C CuO D K2O

24 Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóngchảy của kim loại đó là

Trang 38

A Na B Ag C Fe D Cu

25 Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là

A điện phân dung dịch MgCl2 B điện phân MgCl2 nóng chảy

C nhiệt phân MgCl2 D dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2

DẠNG 5: PHẢN ỨNG NHIỆT LUYỆN CÔNG THỨC TÍNH NHANH

26 Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít

CO2 (đktc) thoát ra Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít.

27 Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO(ở đktc) Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

A 28 gam B 26 gam C 22 gam D 24 gam.

28 Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc) Khốilượng sắt thu được là

A 5,6 gam B 6,72 gam C 16,0 gam D 8,0 gam.

29 Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khiphản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầulà

30 Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4lít CO ở (đktc) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

Trang 39

A 40 gam B 0,4 gam C 0,2 gam D 4 gam

32 Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòngđiện 3A Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam Muối sunfat đã điện phân là

A CuSO4 B NiSO4 C MgSO4 D ZnSO4

33 Điện phân hoàn toàn 200 ml dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí (ở đktc) Nồng độ dungdịch muối ban đầu là:

A 0,25M B 0,5M C 1M D 2M.

34 Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện cócường độ 6A Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam Kim loại đólà:

Trang 40

KIM LOẠI KIỀM THỔ

NHÔM

Bài 25 KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA

KIM LOẠI KIỀM

A KIM LOẠI KIỀM

I VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON

Kim loại kiềm thuộc nhóm IA, gồm có các nguyên tố:

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Tính khử rất mạnh, tăng dần từ Li  Cs

M → M+ + 1e

1 Tác dụng với phi kim

• Với oxi  oxit

Ngày đăng: 20/10/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhúm - BÀI GHI HÓA 12 CƠ BẢN
2. Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhúm (Trang 49)
8. Hai kim loại đều thuộc nhúm IIA trong bảng tuần hoàn là - BÀI GHI HÓA 12 CƠ BẢN
8. Hai kim loại đều thuộc nhúm IIA trong bảng tuần hoàn là (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w