hội chứng tăng giảm vỏ thượng thận , nguyên nhân . chẩn đoán
Trang 1HỘI CHỨNG GIẢM
HOẠT PHÓ GIÁP
Trang 2I ĐỊNH NGHĨA
Gồm những triệu chứng LS và CLS xảy ra hoặc do tuyến phó giáp:
- không tiết đủ lượng hormon phó giáp (PTH) có hoạt tính sinh học (thường gặp nhất)
- hoặc do PTH không tạo được đáp ứng sinh học ở mô đích (ít gặp hơn) Giảm hoạt phó giáp bao gồm các rối loạn chuyển hóa trong đó hạ calci máu và tăng phosphate máu
Trang 3Giảm hoạt phó giáp = suy phó giáp (SPG) gây ra những triệu chứng tăng hưng phấn ở thần kinh-cơ (các dấu hiệu Tetani) và giảm
calci máu
NGUYÊN NHÂN
1 Do tai biến điều trị thường gặp nhất:
phẫu thuâtû tuyến giáp (K, Basedow, bướu giáp đơn) cắt phải phó giáp.
Xảy ra sớm và thoáng qua ngay trong vòng 1 –
2 ngày.
2 SPG vô căn
Hiếm gặp Bệnh mắc phải có tính cách gia đình; bệnh tự miễn
Có khi kết hợp với các bệnh tự miễn khác.
Trang 43 SPG chu sinh
SPG bẩm sinh, vĩnh viễn hội chứng Di
George.
4 SPG cơ năng
- SPG thoáng qua ở trẻ sơ sinh
- SPG thoáng qua sau phẫu thuật các tuyến cận giáp bị tăng hoạt.
- SPG do thiếu hụt magie.
5 SPG giả (pseudohypoparathyroidism: PHP)
Là rối loạn di truyền, do không nhạy cảm của các thụ thể với PTH Có tính chất gia đình.
Trang 5LÂM SÀNG
Biểu hiện lâm sàng của hạ calci máu:
- Cấp tính do hạ calci máu kích thích
TK - cơ (tetani, dị cảm, động kinh, hội chứng não)
- Mạn tính: do lắng đọng calci ở tổ chức mềm (đục thủy tinh thể, calci hóa nhân xám trung ương )
Biểu hiện LS liên quan đến mức độû thiếu calci-ion hóa; còn tùy thuộc vào diễn biến cấp hay mạn tính của thiếu calci
Trang 6Cơn Tetani xảy ra khi calci huyết tương giảm cấp tính Cần theo dõi các triệu chứng nghi ngờ cơn Tetani hơn là chờ đợi kết quả calci huyết tương.
1. Cơn Tetani điển hình :
Dễ biết, bắt đầu bằng cảm giác dị
cảm các cơn co cứng, thường đối
xứng và ở ngọn chi.
- Dị cảm: tê cóng, cảm giác kiến bò
ở quanh miệng, lưng các ngón tay và đôi khi ở các ngón chân.
Trang 7- Cơn co cứng:
+ Chi trên : các ngón co quắp như bàn tay ” bàn tay đỡ đẻ do co cứng các cơ liên đốt ” bàn tay
+ Chi dưới: duỗi các cơ ở cẳng chân, bàn chân.
+ Miệng : co cứng cơ vòng quanh miệng môi
dẩu ra như mõm cá
+ Thân: co cơ làm cho thân có tư thế ưỡn cong Sự co cứng các cơ không đau nhưng làm bệnh nhân rất khó chịu, lo lắng, và vã mồ hôi Thời gian co cơ ít khi kéo dài và đặc biệt khỏi rất nhanh nếu được tiêm calci tĩnh mạch.
Trang 8- Co cơ trơn của nội tạng co thắt thanh quản (trẻ sơ sinh), co thắt phế quản, cơ hoành, dạ dày và môn vị.
- Tăng thông khí: báo động cơn Tetani bệnh nhân thường thở nhanh và gia tăng một số lượng epinephrine giảm CO2 và kiềm máu
- Triệu chứng về giao cảm: lo âu, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, tái.
Trang 9- Co giật: Thường gặp ở người trẻ, ít khi đơn độc thường kèm với co thắt Phù gai thị và tăng áp nội sọ do giảm calci huyết phối hợp với các cơn co giật giống bệnh cảnh lâm sàng của u não
- Thần kinh: dấu ngoại tháp, hội chứng Parkinson (suy phó giáp mạn), đôi khi động kinh toàn thể hay khu trú
- Các biểu hiện tâm thần: đi từ hội chứng trầm cảm đến kích động
Trang 102 Dấu hạ calci máu tiềm tàng.
Đôi khi là triệu chứng tồn tại giữa các cơn, nhưng cũng có thể là triệu chứng duy nhất của SPG Bình thường không xảy ra, phải nhờ một số nghiệm pháp sau :
- Nghiệm pháp Chvostek
Gõ vào điểm giữa dái tai và mép giật khóe môi trên (type I); giật khóe môi trên và cánh mũi (type II); giật toàn bộ nửa bên mặt (type III)
Dấu type I (+) ở 25% người bình thường
Trang 11-Nghiệm pháp
Trousseau
Có dấu hiệu bàn tay “ bàn tay
đỡ đẻ khi buộc garô ” bàn tay
băng ép bằng máy
đo huyết áp trong 3
phút.
Nhằm phát hiện sớm
chứng giảm calci huyết
làm 2 nghiệm pháp
trên ở những bệnh
nhân bị phẩu thuật ở
vùng cổ trước đó
Trang 12- Test thở cố gắng và sâu
Thở sâu và gắng sức trong vòng 3 phút sẽ gây cơn Tetani toàn thể
Test này làm cho các nghiệm pháp Chvostek và Trousseau nhạy hơn
Khoảng 10% người bình thường có thể có các dấu Chvostek và Trousseau.
3 Các biểu hiện mạn tính của hạ calci máu
Da khô, tróc da; móng tay (chân) có vạch, dễ gãy, tóc khô, dễ rụng; hỏng men răng; đục thủy tinh thể …
Trang 13CẬN LÂM SÀNG.
- Calci huyết tương giảm
Calci máu <80mg/L (1,87-2mmol/L), calci ion hoá cũng giảm Calci ion hóa (Ca++) quan trọng.
- Phospho máu tăng trên 45mg/L
(1,44mmol/L) do tăng tái hấp thu ở ống thận.
- Calci niệu giảm
- PTH thấp, có khi không đo được
- Test Ellsworth-Howard: phosphat niệu không tăng sau khi tiêm PTH
Trang 14CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán xác định
- Dựa vào tiền sử, bệnh sử và điều trị trước đó các bệnh tuyến giáp và phó giáp.
- Cơn tetanie điển hình hay tiềm tàng
- Kết quả thăm dò sinh học
- Đáp ứng các triệu chứng trên sau khi xử dụng thuốc calci.
Trang 152 Chẩn đoán nguyên nhân :
Cần dựa vào bệnh sử, thăm khám lâm sàng và đôi khi cần dựa vào một số thăm dò giúp chẩn đoán nguyên nhân như: định lượng PTH huyết tương; định lượng vitamine D, magnesium máu; test Ellsworth Howard.