Quan niệm về Kỹ năng sống UNESCO: Kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục Học để biết Learning to know : bao gồm các KN tư duy như: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết đị
Trang 1GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
CHO HS PHỔ THÔNG
ĐÔNG HÀ, 28 - 29/9/2010
Trang 2MỤC TIÊU KHÓA TẬP HUẤN
Học xong khóa tập huấn này, Quý thầy cô có khả năng:
Hiểu được những vấn đề cơ bản, cần thiết về KNS và GD KNS cho HS phổ thông.
Hiểu được ND, PP GD KNS cho HS qua bộ môn Sinh học
Có kĩ năng thiết kế hoạt động và thực hiện các hoạt động GD KNS cho HS trong giảng dạy Sinh học.
Nghiêm túc, tự tin trong quá trình thực hiện GD KNS cho HS
Trang 3NỘI DUNG TẬP HUẤN
- Giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn
- Quan niệm về KNS
- Mục tiêu, nguyên tắc, ND GD KNS cho HS
trong trường phổ thông
- Phương pháp GD KNS cho HS trong nhà
trường phổ thông
- GD KNS cho HS qua bộ môn Sinh học
- Thực hành GD KNS cho HS khi dạy Sinh học
Trang 5- KN tìm kiếm và xử lí thông tin
- KN tư duy phê phán
Trang 6Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS:
WHO: KNS là khả năng để có hành vi
thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân
có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu
và thách thức của cuộc sống hàng ngày.
UNICEF: KNS là cách tiếp cận giúp thay
đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách
tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kĩ
năng
Quan niệm về KNS
Trang 7I QUAN NIỆM VỀ KNS (tiếp)
KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy
đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
Trang 8Quan niệm về Kỹ năng sống
UNESCO: Kỹ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục
Học để biết (Learning to know) : bao gồm các KN tư duy như: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra
quyết định, nhận thức được hậu quả
Học làm người (Learning to be) : bao gồm các KN cá nhân như ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin
Học để sống với người khác (learning to live
together) : bao gồm các KN xã hội như: giao tiếp,
thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông
Học để làm: ( Learning to do) : KN thực hiện công
việc và các nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu,
đảm nhận trách nhiệm
Trang 9Kỹ năng sống
KNS bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể cần
thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người
Bản chất của KNS là kĩ năng làm chủ bản thân và
kĩ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả
Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với XH, khả
năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
KNS thúc đẩy sự phát triển cá nhân và XH, giúp
nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng các mối
Trang 10- KN thương lượng còn gọi là KN đàm phán,
KN thương thuyết,…
Trang 11Lưu ý (tiếp):
Các KNS thường ko tách rời mà có mối
liên quan chặt chẽ với nhau
KNS không phải tự nhiên có được mà
phải được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong
và ngoài hệ thống giáo dục
Trang 12Lưu ý (tiếp):
KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang
tính xã hội KNS mang tính cá nhân vì đó
là khả năng của cá nhân KNS mang tính
XH vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn
phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc.
Trang 13Trong giáo dục ở nước ta những năm qua, KNS
thường được phân loại theo các mối quan hệ:
Nhóm các KN nhận biết và sống với chính mình: tự nhận thức, xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc, ứng phó với căng thẳng,…
Nhóm các KN nhận biết và sống với người khác : giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương
lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác,…
Nhóm các KN ra quyết định một cách có hiệu quả:
tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề
Trang 14CÁC KNS CỐT LÕI
Theo UNESCO, WHO và UNICEF, có thể xem KNS gồm các kỹ năng cốt lõi sau:
Giải quyết vấn đề
Suy nghĩ/tư duy phân tích có phê phán
Kỹ năng giao tiếp hiệu quả
Ra quyết định
Tư duy sáng tạo
Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân
Kỹ năng tự nhận thức/ tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị
Thể hiện sự cảm thông
Ứng phó với căng thẳng và cảm xúc
Trang 15Thảo luận nhóm
Câu 1:Vì sao cần GD KNS cho HS PT? Câu 2: Nêu nội dung và ý nghĩa của một
KNS cụ thể sau? Để rèn luyện tốt KNS đó, chúng ta phải làm gì ?
(Tự nhận thức; xác định giá trị; giao tiếp; hợp tác;
ra quyết định)
- Thời gian 15 phút
Trang 16CÂU 1: Vì sao cần GD KNS cho
HS PT?
KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá
nhân
KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội.
Đặc điểm lứa tuổi HS phổ thông
Bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế thị trường
Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới
Trang 17KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Nội dung và ý nghĩa
- Giao tiếp là quá trình tiếp xúc, trao đổi thông tin, suy
nghĩ, tình cảm giữa con người với con người Giao tiếp là một dạng hoạt động cơ bản và quan trọng của con người
- Kĩ năng truyền và nhận thông tin là một nội dung quan trọng của KN giao tiếp Người truyền tin phải rõ ràng, chính xác và dễ hiểu Người nhận tin cần biết lắng
nghe một cách tích cực để hiểu rõ vấn đề, khuyến
khích người truyền tin và thể hiện sự tôn trọng họ.
- Giao tiếp có thể bằng lời và không bằng lời, có thể
trực tiếp hoặc gián tiếp qua thư từ, điện thoại,
KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Những điều cần tránh trong giao tiếp
- Tự hào, nói về mình quá nhiều
- Tranh cãi với bạn đến cùng
- Nói mỉa mai, châm biếm
- Tỏ vẻ ta đây, tỏ vẻ biết nhiều
- Dùng những từ không hay
- Lơ đãng, không chú ý vào câu chuyện
Trang 19KỸ NĂNG GIAO TIẾP
- Biết cảm thông, chia sẻ với người khác cũng
là nội dung của KN giao tiếp
KN giao tiếp giúp cho các mối quan hệ giữa
người với người trở nên tốt đẹp, gần gũi
hơn
Biểu hiện hành vi của kỹ năng giao tiếp
Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, lắng nghe tích cực,
cảm thông, chia sẻ, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt,
Trang 20Để quá trình giao tiếp có hiệu
quả thì mỗi người cần
Tôn trọng nhu cầu của đối tượng khi giao tiếp
Tự đặt mình vào địa vị của người khác
Chăm chú lắng nghe khi đối thoại
Lựa chọn cách nói sao cho phù hợp với
Trang 21KỸ NĂNG GIAO TIẾP
Đặc điểm của một người giao tiếp tốt
Trang 22BÀI 2:
MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG
GD KNS CHO HỌC SINH PHỔ
THÔNG
Trang 23MỤC TIÊU GD KNS
- Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái
độ và kĩ năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các
tình huống và hoạt động hàng ngày
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt
quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
Trang 25 Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình
huống để trải nghiệm & thực hành
Tiến trình: GD KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình:
nhận thứchình thành thái độ thay đổi hành vi
Trang 26NGUYÊN TẮC GD KNS
Thay đổi hành vi: Mục đích cao nhất của
GD KNS là giúp người học thay đổi hành
vi theo hướng tích cực.
Thời gian: GD KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em.Người tổ chức giáo dục KNS có thể là bố mẹ,thầy cô,là bạn bè
cùng học hay các thành viên trong cộng đồng
Trang 27Nội dung GD KNS cho HS
Trang 30BÀI 3:
PHƯƠNG PHÁP GD KNS CHO HỌC
SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG
PHỔ THÔNG
Trang 31Cách tiếp cận
Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường
phổ thông được thực hiện thông qua dạy
học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng không phải là lồng ghép,
tích hợp thêm KNS vào nội dung các môn
học và hoạt động giáo dục; mà theo một
cách tiếp cận mới, đó là sử dụng các
phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập
Trang 32Quan điểm dạy học
Là những định hướng tổng thể cho các hành
động phương pháp, trong đó có sự kết hợp
giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí
thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học
Là những định hướng mang tính chiến lược,
cương lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH Ví
dụ quan điểm DH phân hoá, DH tình huống, DH tương tác, DH giải quyết vấn đề…
Trang 33Phương pháp dạy học
Ở bình diện trung gian, khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp (PPDH cụ thể), là những hình thức, cách thức hành động của GV và
HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy
học xác định, phù hợp với những nội dung
và điều kiện dạy học cụ thể Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu
trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết
trình…
PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS.
Trang 34Kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình
huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học
Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập
mà là những thành phần của PPDH Ví dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm có
các kĩ thuật dạy học như: kĩ thuật chia
nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi kĩ thuật khăn
trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép
Trang 35Một số phương pháp dạy
học tích cực
Trang 361 Phương pháp dạy học nhóm
Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: Dạy học hợp tác, Dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi
nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó
được trình bày và đánh giá trước toàn
lớp.
Trang 37QUY TRÌNH DẠY HỌC NHÓM
NHẬP ĐỀ VÀ GIAO NHIỆM VỤ
•Giới thiệu chủ đề
•Xác định nhiệm vụ các nhóm
•Thành lập các nhóm
LÀM VIỆC NHÓM
•Chuẩn bị chỗ làm việc
•Lập kế hoạch làm việc
•Thoả thuận quy tắc làm việc
•Tiến hành giải quyết nhiệm vụ
•Chuẩn bị báo cáo kết quả
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ / ĐÁNH GIÁ
•Các nhóm trình bày kết quả
Làm việc toàn lớp
Làm việc toàn lớp Làm việc nhóm
Trang 382 Phương pháp nghiên cứu
trường hợp điển hình
Nghiên cứu trường hợp điển hình là
phương pháp sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên
những trường hợp thường xảy ra trong
cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề
Trang 39 Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy
nghĩ trước khi thảo luận điều đó với
người khác).
Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV
Trang 403 Phương phỏp giải quyết vấn đề
Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HS các vấn
đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải
quyết vấn đề
Trang 41KH ÁI NIỆM VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật cản
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra
mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa
đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
• Trạng thái xuất phát: không mong muốn
Trạng thái xuất phát
Trang 42T ÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật cản
Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá
nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.
Trạng thái xuất phát
Trang 43II) Tỡm cỏc phương ỏn giải quyết
• So sánh với các nhiệm vụ đã giải quyết
• Tìm các cách giải quyết mới
• Hệ thống hoá, sắp xếp các phương án giải quyết
III) Quyết định phương ỏn (giải quyết vấn đề)
Trang 44em vừa thực hiện hoặc quan sát được
Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là
sự thảo luận sau phần diễn ấy.
Trang 45Quy trình thực hiện
Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi
Trang 46Bài 60: ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM
Giáo viên nêu chủ đề,yêu cầu đóng vai và thuyết trình về quan điểm của mình trong vấn đề biện pháp bảo vệ động vật quý
hiếm Nếu em là:
+Người đi săn bắt trái phép
+Người đi buôn bán trái phép
+Người đại diện cán bộ kiểm lâm
+Bộ trưởng bộ tài nguyên
+Thủ tướng chính phủ
Các nhóm trình bày kết quả của mình
Trang 475 Phương pháp trò chơi
Phương pháp trò chơi là phương
pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi
nào đó
Trang 48 Đánh giá sau trò chơi
Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò
chơi
Trang 49
6 Dạy học theo dự án
( Phương pháp dự án)
Dạy học theo dự án còn gọi là phương pháp dự
án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành.
Nhiệm vụ này được người học thực hiện với
tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc
thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án
Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Kết quả
dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.
Trang 50CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
Trang 51Bài 56-57 : Thực hành:
Tìm hiểu tình hình môi trường địa
phương
Gv phân chia nhóm thực hành và tổ chức cho
hs điều tra mức độ ô nhiễm môi trường địa
phương của mình.
Trang 52Một số kĩ thuật dạy học tích cực
Trang 53Kĩ thuật chia nhóm
Có nhiều cách chia nhóm khác nhau:
Theo số điểm danh.
Chia theo vị trí ngồi
Chia theo độ tuổi
Trang 54Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?
+ Nhiệm vụ là gì?
+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu? + Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
Trang 55Kĩ thuật đặt câu hỏi
Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
tạp.