Tiết 77: Văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất... Phân tích 1.Những câu tục ngữ về thiên nhiên... Phân tích 1.Những câu tục ngữ về thiên nhiên Là những câu tục ngữ đúc kết
Trang 2Tiết 77: Văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Trang 3-> rút ra bài học trong cuộc sống.
+ Nghĩa đen : trực tiếp
+ Nghĩa bóng : gián tiếp
- Sử dụng :
+ Trong mọi hoạt động của cuộc sống.
Trang 4I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm tục ngữ
2.Đ c vµ chó thÝch: ọc vµ chó thÝch:
1.Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
2.Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
Trang 5I Tỡm hiểu chung
1 Khỏi niệm tuùc ngửừ
2 Đọc và chú thích: c vaứ chuự thớch
3.Tỡm hieồu caỏu truực
Các câu tục ngữ chia làm 2 nhóm :
-Nhoựm 1: Nói về thiên nhiên : câu 1 , 2 , 3 , 4
- Nhoựm2 :Nói về lao động sản xuất : câu 5 , 6 , 7 , 8
Trang 6C©u1 :§ªm th¸ng n¨m ch a n»m ® s¸ng · héi.
Ngµy th¸ng m êi ch a c êi ® tèi · héi.
Tháng năm âm lịch đêm ngắn ngày dài, còn tháng mười thì ngày dài đêm ngắn.
II Phân tích
1.Những câu tục ngữ về thiên nhiên
Trang 7C©u 2 : Mau sao th× n¾ng, v¾ng sao th× m a.
-§ªm nào sao dµy, ngµy h«m sau trêi sÏ n¾ng.
- §ªm nào Ýt sao, ngµy h«m sau trêi sÏ m a.
Trang 8Câu3: R¸ng mì gµ, cã nhµ th× gi÷.
Khi ch©n trêi cã s¾c vµng th× b o cã thĨ · héi.
x¶y ra, cÇn coi gi÷ nhµ cửa, hoa mµu.
Trang 9Câu4:Th¸ng b¶y kiÕn bß, chØ lo l¹i lơt.
KiÕn ra nhiỊu vµo th¸ng 7 (©m lÞch) là điềm báo sắp có lũ lụt.
Trang 10II Phân tích
1.Những câu tục ngữ về thiên nhiên
Là những câu tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về thời gian ,thời tiết,bão lụt,giúp nhân dân ý
thức, chủ động sắp xếp công việc,bố trí cuộc sống sinh hoạt đề phòng thiên tai một cách hợp lí.
Trang 11II Phaõn tớch
2.Nhửừng caõu tuùc ngửừ veà lao ủoọng saỷn xuaỏt
Caõu 5:Taỏc ủaỏt taỏc vaứng
-ẹaỏt quyự nhử vaứng
Tấc đất chỉ một mảnh đất rất nhỏ
(taỏc chổ maỷnh ủaỏt nhoỷ baống 1/10 thửụực )
Vàng là kim loại quý đ ợc đo bằng cân tiểu li,
hiếm khi đo bằng tấc
Tấc vàng là l ợng vàng lớn, quý giá vô cùng
Trang 12II Phaõn tớch
2.Nhửừng caõu tuùc ngửừ veà lao ủoọng saỷn xuaỏt
6 Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
Thứ tự : “Nhất…nhị…tam ”
* Chỉ tầm quan trọng của các nghề :
Nuôi cá thu lợi lớn , chóng làm giàu nhất.
Sau đó đến nghề làm v ờn , trồng cây và hoa màu Thứ ba là nghề làm ruộng.
Trang 13Câu 7: NhÊt n íc, nh× ph©n, tam cÇn, tø gièng
Khẳng định được thứ tự quan trọng của các yếu tố (nước, phân,lao động, giống) đối với nghề làm lúa nước hay nghề nông.
4 3
Trang 14Câu 8 NhÊt th×, nh× thơc.
Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ, đất đai đã được khai phá chăm bón đối với nghề trồng trọt.
Trang 15II Phân tích
2.Những câu tục ngữ về lao động sản xuất
Là những câu tục ngữ nêu lên những kinh
nghiệm về đất đai, nghề nghiệp, các yếu tố trồng trọt ,mùa vụ giúp nhân dân chủ động trong lao động sản xuất.
Trang 16- Giàu hình ảnh , hình ảnh gần gũi, sinh động, cụ thể.
- Biện pháp nghệ thuật : nói quá, so sánh…
- Là những kinh nghiệm quý báu, t ơng đối chính xác của nhân dân trong việc quan sát các hiện t ợng thiên nhiên và trong lao động sản xuất.
2 Nội dung :
Trang 17Ghi nhớ
Bằng lối nói ngắn gọn, có vần , có nhịp điệu, giàu hình ảnh, những câu tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất đã phản ánh truyền đạt
những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện t ợng thiên nhiên và trong lao động sản xuất Những câu tục ngữ ấy là “ túi khôn” của nhân dân nh ng chỉ có tính chất t ơng
đối chính xác vì không ít kinh nghiệm đ ợc tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát.
Trang 18IV Luyện tập
Trong các câu sau, câu nào khơng phải là tục ngữ ?
b Nước chảy đá mịn.
a An cư lạc nghiệp c Năng nhặt chặt bị.
d Uống nước nhớ nguồn.
Câu a Câu b Câu c Câu d
Hoan hơ đúng rồi
Rất tiếc em sai rồi
Trang 19Bài tập 2
thi tiếp sức trên bảng
( Thời gian : 1.5 phút )
Đội chiến thắng là đội chép đ ợc nhiều và
chính xác các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất (khác với các câu tục ngữ trong SGK).
Trang 20Các câu tục ngữ về thiên nhiên
* Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì m a.
* Gió bắc hiu hiu , sếu kêu trời rét.
* ếch kêu uôm uôm , ao chuôm đầy n ớc.
*Trăng quầng thì hạn , trăng tán thì m a.
*Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ.
*Kiến cánh vỡ tổ bay ra, bão táp m a sa gần tới.
Trang 21Những câu tục ngữ veà lao ủoọng saỷn xuaỏt:
* Một l ợt tát, một bát cơm.
* Ng ời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
* Không n ớc, không phân, chuyên cần vô ích.
* Ruộng không phân nh thân không của.
Trang 22H ớng dẫn về nhà
- Học baứi, thuoọc nhửừng caõu tuùc ngửừ và hiểu ghi nhớ SGK 5.
- Laứm baứi taọp:So saựnh tuùc ngửừ vụựi thaứnh ngửừ.
So saựnh tuùc ngửừ vụựi ca dao daõn ca
- Đọc phần Đọc thêm SGK 5
- S u tầm thêm một số câu tục ngữ có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về các hiện t ợng m a, nắng, bão, lụt vaứ lao ủoõng saỷn xuaỏt.
- Chuẩn bị bài : Ch ơng trình địa ph ơng phần văn, tập làm văn sửu taàm nhửừng caõu ca dao ,tuùc ngửừ ủũa phửụng nụi em
ủang soỏng(tổnh BRVT), xeỏp chuựng theo tửứng loaùi rieõng.
Trang 23So s¸nh :
- Tôc ng÷ vµ Thµnh ng÷.
- Tôc ng÷ vµ Ca dao D©n ca
Trang 24So sánh tục ngữ và thành ngữ
- Giống : Đơn vị sẵn có trong ngôn ngữ lời nói, dùng hình ảnh
để diễn đạt, dùng cái đơn nhất để nói cái chung,
đ ợc sử dụng trong nhiều hoàn cảnh của cuộc sống.
- Khác :
Thành ngữ Tục ngữ
+ Đơn vị t ơng đ ơng nh từ ( cụm từ + Câu hoàn chỉnh, diễn
cố định), có chức năng định danh đạt trọn vẹn : một phán đoán một kết luận
một lời khuyên + Ch a đ ợc coi là một văn bản + Đ ợc coi nh một văn bản đặc biệt, một tổng thể thi ca nhỏ nhất
Trang 25
So sánh tục ngữ và ca dao, dân ca
Tục ngữ Ca dao, dân ca
+ Câu nói thiên về duy lí + Lời thơ, bài hát
thiên về trữ tình
+ Diễn đạt kinh nghiệm về + Biểu hiện thế giới thiên nhiên, con ng ời, nội tâm của
xã hội con ng ời