1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia í 10

102 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản đồ tự nhiờn, kinh tế Việt Nam III- Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính - Hoạt động 1 cá nhân: Học sinh nêu ý kiến về vai trò của bản đồ trong quá t

Trang 1

Tuần 1- Tiết 1 ngày soạn: 23- 8- 2010

- Nêu rõ đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau

- Hiểu rõ đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản

Đàm thoại gợi mở, sử dụng phơng tiện trực quan

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp: Học sinh vắng

2- Tổ chức dạy học.

Giáo viên giới thiệu bài mới: Vỡ sao lưới K-VT trờn nhiều loại bản đồ lại khỏc nhau? Phộpchiếu hỡnh bản đồ là gỡ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Học sinh trình bày

sự hiểu biết về bản đồ, quả địa cầu

- Giáo viên: Để triển khai bề mặt cong của

trái đất lên mặt phẳng phải có các phép chiếu

hình bản đồ

- Giáo viên: Dùng quả địa cầu, mảnh bìa mô

tả để học sinh hình dung phép chiếu phơng vị

để mỗi điểm trên mặt cong tơng ứng với 1

điểm trên mặt phẳng

- Do bề mặt trái đất cong, khi thể hiện ramặt phẳng các khu vực không chính xác

nh nhau dẫn đến có các phép chiếu hìnhbản đồ khác nhau

Trang 2

+ Khu vực nào sẽ chính xác ?

- Chia lớp làm hai nhóm

- Hoạt động 3: Nhóm 1 nghiên cứu phép

chiếu hình nón theo các nội dung nh ở phép

Lu ý: Mỗi phép chiếu này, giáo viên mô tả

qua bằng quả địa cầu và mảnh bìa để học

+ Vĩ tuyến là các đờng tròn đồng tâm ởcực

+ Khu vực mặt phẳng tiếp xúc là chính xác(cực)

c/ Phép chiếu hình trụ:

- Là phơng pháp thể hiện mạng lới kinh, vĩtuyến của địa cầu lên mặt chiếu là hìnhtrụ, sau đó triển khai ra mặt phẳng

- Phép chiếu hình trụ đứng, nghiêng,ngang

+ Bài cũ : Học câu hỏi sách giáo khoa

+ Bài mới: Chuẩn bị bài 2

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 3

Tuần 1- Tiết 2 ngày soạn: 23 - 08- 2010

- Tìm hiểu kỹ bảng chú giải của bản đồ khi đọc bản đồ qua đặc điểm ký hiệu

II- Thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiờn Thế giới, Việt Nam

- Bản đồ kinh tế Hoa Kỡ, Nga

III- Phơng pháp dạy học:

Phơng pháp đàm thoại, vấn đáp, sử dụng kênh hình sách giáo khoa

IV- Tiến trình dạy học:

việc biết đợc vị trí đối tợng (nhà máy điện),

chúng ta còn biết đợc đặc điểm gì nữa ? Nêu

cụ thể

- Hoạt động 4 (nhóm): Dành thời gian học

sinh tìm hiểu các phơng pháp còn lại

- Chia lớp làm 3 nhóm:

Nhóm 1: Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển

động (hình 2.3)

1- Ph ơng pháp ký hiệu:

a/ Đối t ợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng đợc phân bố theonhững điểm cụ thể Ký hiệu đợc đặt chínhxác vào vị trí phân bố của đối tợng

- Động lực phát triển của đối tợng

2- Ph ơng pháp ký hiệu đ ờng chuyển động

a/ Đối t ợng biểu hiện:

Trang 4

Nhóm 2: Phơng pháp chấm điểm (hình 2.4)

Nhóm 3: Phơng pháp bản đồ, biểu đồ (2.5)

- Gọi đại diện trả lời, nhóm khác có thể bổ

sung thêm

- Hoạt động 5: Ta tìm hiểu đặc điểm các đối

t-ợng dựa vào đâu ? (Bảng chú giải)

Biểu hiện sự di chuyển của các đối tợng, hiệntợng tự nhiên, KT-XH

b/ Khả năng biểu hiện:

- Tốc độ, khối lợng của đối tợng

- Hớng di chuyển

3- Ph ơng pháp chấm điểm:

a/ Đối t ợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng phân bố không đồng

đều bằng những điểm chấm có giá trị nhnhau

b/ Khả năng biểu hiện:

- Sự phân bố của đối tợng

- Số lợng của đối tợng

4- Ph ơng pháp bản đồ, biểu đồ:

a/ Đối t ợng biểu hiện:

Biểu hiện các đối tợng phân bố trong những

đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ

đặt trong đơn vị lãnh thổ đó

b/ Khả năng biểu hiện:

- Số lợng, chất lợng của đối tợng

- Cơ cấu của đối tợng

3-

Củng cố :

So sánh hai phơng pháp ký hiệu và phơng pháp ký hiệu đờng chuyển động

4- Dặn dò

+ Bài cũ: Bài tập 1, 2 sách giáo khoa

+ Bài mới: Chuẩn bị bài 3 theo cỏc nội dung sau:

- Nờu vai trũ của BĐ trong học tập, cho vớ dụ?

- Nờu vai trũ của bản đồ trong đời sống, cho vớ dụ?

- Sử dụng bản đồ trong học tập cần chỳ ý những vấn đề gỡ?

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 5

Tuần 2- Tiết 3 ngày soạn: 1- 09 - 2010

Lớp dạy: 10B1, 10B7

Bài 3: sử dụng bản đồ trong học tập, đời sống

I- Mục tiêu:

1 – Kieỏn thửực :

-Sửù caàn thieỏt cuỷa baỷn ủoà trong hoùc taọp vaứ ủụứi soỏng

- Nguyeõn taộc cụ baỷn khi sửỷ duùng baỷn ủoà vaứ Atlat trong hoùc taọp

2 – Kú naờng :

Cuỷng coỏ vaứ reứn luyeọn kyừ naờng sửỷ duùng baỷn ủoà vaứ Atlat trong hoùc taọp

3 - Thaựi ủoọ :

Coự thoựi quen sửỷ duùng baỷn ủoà trong suoỏt quaự trỡnh hoùc taọp

II- Thiết bị dạy học:

Bản đồ thế giới, các châu lục.

Bản đồ tự nhiờn, kinh tế Việt Nam

III- Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Học sinh nêu ý kiến

về vai trò của bản đồ trong quá trình học tập

môn địa lý ở các lớp dới

- Giáo viên tổng hợp các ý kiến, sử dụng một

số bản đồ minh họa

- Hoạt động 2 (cá nhân): Trong đời sống, sản

xuất, những ngành nào cần đến bản đồ địa

- Hoạt động 5 (cá nhân): Căn cứ vào đâu sẽ

biết tỷ lệ, ký hiệu của bản đồ ?

2- Trong đời sống:

- Bảng chỉ đờng

- Phục vụ cho các ngành sản xuất

- Phục vụ cho quân sự

II- Sử dụng bản đồ, atlat trong học tập1- Một số vấn đề cần l u ý trong quá trình họctập địa lý trên cơ sở bản đồ

a/ Chọn bản đồ phải phù hợp với nội dungcần tìm hiểu

b/ Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỷ lệ, ký hiệucủa bản đồ

- Đọc kỹ bảng chú giải

Trang 6

- Tỉ lệ bản đồ cú mấy loại?

- 1cm trờn bản đồ 1: 25.000.000 ứng với bao

nhiờu km trờn thực địa?

- Hoạt động 6: Tại sao phải xác định đợc phơng

hớng trên bản đồ ? (Vị trí)

- Giáo viên lấy ví dụ: Hớng chảy của sông

liên quan đến địa hình > tìm hiểu trong mối

quan hệ với địa hình

- Trờn bản đồ 2.4 Cỏc đối tượng địa lớ cú

những mối quan hệ với nhau như thế nào?

c/ Xác định đ ợc ph ơng h ớng trên bản đồ

d/ Hiểu đ ợc mối quan hệ giữa các yếu tố địa

lý trong bản đồ, atlat

3- Củng cố:

- Học sinh nêu cách sử dụng bản đồ trong học tập của bản thân

- Khi sử dụng cần lu ý những vấn đề gì ?

- Xỏc định cỏc phương hướng chớnh trong hỡnh vẽ sau:

4- Dặn dũ:

+ Bài cũ: Học theo cỏc cõu hỏi SGK

+ Bài mới: Chuẩn bị bài thực hành như sau

- Xem cỏc bản đồ, lược đồ cú trong bài 3:

* Xỏc định mỗi bản đồ được sử dụng những phương phỏp nào?

* Mỗi phương phỏp thể hiện những đặc điểm nào đối tượng

* Đọc cỏc bản đồ

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 7

Tuần 2- Tiết 4 ngày soạn:1- 09- 2010

Lớp dạy: 10B1, 10B7

Bài 4: thực hành XAÙC ẹềNH MOÄT SOÁ PHệễNG PHAÙP BIEÅU HIEÄN CAÙC ẹOÁI TệễẽNG ẹềA LÍ TREÂN BAÛN ẹOÀ

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

- Phoựng to caực hỡnh: 2.2,2.3,2.4

III- Phửụng phaựp:

- ẹaứm thoaùi

- Sửỷ duùng baỷn ủoà

- Chia nhoựm thaỷo luaọn

IV- Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Học sinh đọc nội dung bài

thực hành Xác định yêu cầu

- Giáo viên thông báo lại yêu cầu bài thực

hành

- Hoạt động 2 (nhóm): Giáo viên treo 2 bản

đồ lên bảng, chia nhóm nghiên cứu lần lợt

các nội dung, yêu cầu bài thực hành, viết ra

giấy

+ Nhoựm 1: Baỷn ủoà 2.2

+ Nhoựm 2: Baỷn ủoà 2.3

+ Nhoựm 3: Baỷn ủoà 2.4

- Hoạt động 3 (cá nhân): Gọi học sinh lên

bảng điền thông tin cho nhóm mình

a) Baỷn ủoà 2.2:

+ Teõn baỷn ủoà: CN ủieọn Vieọt nam+ Noọi dung: Theồ hieọn sửù phaõn boỏ caực nhaứmaựy ủieọn, caực ủửụứng daõy taỷi ủieọn

Trang 8

+ Các phương pháp biểu hiện:

- PP kí hiệu theo đường:

* Biểu hiện sự phân bố các đường dây tảiđiện

b) Bản đồ 2.3:

c) Bản đồ 2.4( HS hoàn thành nội dung theo các yêu cầutrên)

2- Giả sử trái đất không tự quay thì điều gì sẽ xảy ra ?

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 9

Tuaàn 3-Tieỏt 5: ngày soaùn: 10- 09-2010

Lớp dạy: 10B1, 10B7

Chơng II: vũ trụ, hệ quả

các chuyển động của trái đất

Bài 5: vũ trụ, hệ mặt trời và trái đất hệ quả

chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

3 – Thaựi ủoọ, haứnh vi

Nhaọn thửực ủuựng ủaộn qui luaọt veà sửù hỡnh thaứnh vaứ toàn taùi khaựch quan cuỷa caực hieọn tửụùng tửù nhieõn

II- Thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu, một cây nến

- Bản đồ thế giới

III- Phửụng Phaựp:

- ẹaứm thoaùi

- Sửỷ duùng baỷn ủoà

- Thaỷo luaọn nhoựm

III- Tiến trình lên lớp:

1- ổn định lớp: HS vaộng

2- Bài cũ: Kieồm tra vụỷ TH

3- Bài mới.

Khụỷi ủoọng:Mụỷ baứiứ: Chuựng ta thửụứng nghe noựi vuừ truù bao la , vaọy vuừ truù laứ gỡ ? Traựi ủaỏt

chuựng ta ủang soỏng toàn taùi nhử theỏ naứo trog vuừ truù ? ẹaõy laứ nhửừng vaỏn ủeà ủửụùc giaỷi ủaựp trong baứi hoc

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (nhóm): Dựa vào sách giáo khoa

(hình 5.1), em hiểu vũ trụ là gì ?

- Giáo viên phân biệt thiên hà (nhiều thiên

I- Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, trái đấttrong hệ mặt trời

1- Vũ trụ:

Là khoảng không gian vô tận chứa các thiênhà

Trang 10

thể), giải Ngân Hà là thiên hà có chứa hệ mặt

trời

- Vậy hệ mặt trời là gì ?

- Hoạt động 2: Dựa vào hình 5.2, kể tên các

hành tinh thuộc hệ mặt trời Quỹ đạo chuyển

động của chúng

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ mặt

trời ? Ta sang mục 3

- Hoạt động 3: Dựa vào hình 5.2, một em nhắc

lại trái đất là hành tinh thứ mấy của hệ mặt

trời ? Em nhận xét gì về khoảng cách này ?

(Từ thực tế nêu ra)

- Hoạt động 4 (nhóm): Trái đất có mấy

chuyển động, chuyển động theo hớng nào ?

Thời gian của các chuyển động ?

- Giáo viên chuẩn về hai chuyển động của

trái đất, mô tả bằng quả địa cầu để học sinh

hình dung

- Giáo viên mô tả lại hoạt động tự quay của

trái đất Dùng một ngọn nến diễn tả hiện

t-ợng ngày - đêm

- Hoạt động 5 (nhóm): Vì sao có hiện tợng ngày

đêm, sự luân phiên ngày đêm

- Giáo viên: Do trái đất hình cầu, tự quay

quanh trục > ở các kinh tuyến khác nhau

nhìn thấy mặt trời độ cao khác nhau > có

giờ khác nhau

- Hoạt động 6: Học sinh nghiên cứu hình 5.3,

bản đồ trên bảng múi giờ 0, kinh tuyến 1800,

Việt Nam ở múi giờ số mấy ?

- Bài tập nhỏ: ở Anh 2h sáng ngày 3/4 thì ở

Cu Ba là mấy giờ, ngày mấy ? (Biết Cu Ba ở

múi giờ số 19)

Múi giờ 0 - 12 tăng 1h qua mỗi múi giờ ; 12

- 24 giảm 1h

- Hoạt động 7: Học sinh nghiên cứu hình 5.4

Cho biết bán cầu Bắc vật thể chuyển động

lệch phía nào ? ở bán cầu Nam ?

- Giáo viên chuẩn kiến thức, nêu lực Côriôlit,

nêu sự lệch hớng của vật thể ở hai bán cầu

2- Hệ mặt trời:

- Là một tập hợp các thiên thể nằm trong giảiNgân Hà (mặt trời, các hành tinh, thiên thể

và các đám bụi khí)

- Gồm 9 hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái

đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên

v-ơng tinh, Hải vv-ơng tinh, Diêm vv-ơng tinh.3- Trái đất trong hệ mặt trời:

- Vị trí thứ ba trong hệ mặt trời (khoảng cách149,6 triệu km)

- Nhận lợng nhiệt, ánh sáng đảm bảo cho sựsống

- Trái đất tự quay quanh trục, vừa chuyển độngtịnh tiến xung quanh mặt trời

II- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trụccủa trái đất:

1- Sự luân phiên ngày đêm

Do trái đất hình cầu và tự quay quanh trụcnên có hiên tợng ngày đêm

2- Giờ trên trái đất và đ ờng chuyển ngàyquốc tế

- Giờ địa ph ơng : Các điểm thuộc các kinh tuyếnkhác nhau có giờ khác nhau

- Chia trái đất 24 múi giờ, mỗi múi giờ cách

150

- Giờ múi: Các địa phơng mằm cùng một múigiờ

- Giờ quốc tế: Giờ ở múi số 0

- Đờng chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến

1800 (Tây > Đông lùi 1 ngày và ngợc lại)3- Sự lệch h ớng chuyển động của các vật thể:

- Khi trái đất tự quay quanh trục, các vật thểchuyển động trên bề mặt trái đất bị lệch hớng

so với hớng ban đầu Lực làm lệch hớng là lựcCôriôlit

- Bán cầu Bắc: Vật chuyển động lệch về hớngbên phải

Trang 11

- Bán cầu Nam: Vật chuyển động lệch về bêntrái.

+ Baứi cuừ: Bài tập trang 21

+ Baứi mụựi: Chuaồn bũ baứi 6 theo caực caõu hoỷi sau:

1) ẹaởc ủieồm chuyeồn ủoọng quanh MT cuỷa traựi ủaỏt

2) Giaỷi thớch vỡ sao coự hieọn tửụùng muứa?

3) Chuyeồn ủoọng bieồu kieỏn laứ gỡ?

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 12

Tuaàn 3- Tieỏt 6 ngày soaùn:10- 09- 2010

3 – Thaựi ủoọ

Nhaọn thửực ủuựng caực qui luaọt tửù nhieõn

II- Phửụng Phaựp:

- ẹaứm thoaùi

- Sửỷ duùng baỷn ủoà

- Thaỷo luaọn nhoựm

III- Đồ dùng dạy học:

- Quaỷ ủũa caàu

- Caực hỡnh veừ SGK

- Moõ hỡnh chuyeồn ủoọng cuỷa Tẹ quanh MT

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp: HS vaộng

2- Bài cũ.

- Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

- ở Việt Nam là 9 giờ ngày 04/02, ở Tôrôntô (Canada) là mấy giờ, ngày mấy ? Biết ViệtNam ở múi giờ số 7, Tôrôntô ở múi giờ 16

3- Bài mới: Giáo viên giới thiệu:

Ngoaứi vaọn ủoọng quanh truùc, traựi ủaỏt coứn coự vaọn ủoọng naứo vaứ sinh ra nhửừng heọ quaỷ gỡ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Giáo viên đa ra ví dụ: Buổi sáng, buổi chiều

mặt trời ta nhìn thấy có vị trí khác nhau >

- Hoạt động 2: Dựa vào hình 6.1, hoạt động

quay quanh mặt trời (mô tả), khu vực nào

I- Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặttrời

- Là chuyển động nhìn thấy đợc nhng không

có thật của mặt trời hàng năm diễn ra giữahai chí tuyến

- Do trục trái đất nghiêng và không đổi

ph-ơng khi chuyển động cho ta ảo giác mặt trờichuyển động

- Mặt trời lên thiên đỉnh (tia sáng mặt trời

Trang 13

trên trái đất đợc mặt trời chiếu sáng ? Khu

vực nào có hiện tợng mặt trời lên thiên đỉnh

(đứng ở đỉnh đầu) ?

- Học sinh nêu ý kiến, giáo viên chuẩn kiến

thức

- Hoạt động 3: Dựa vào sách giáo khoa hình

6.2 học sinh nêu khái niệm về mùa

- Các mùa trong năm

- Hoạt động 4: Dựa vào hình 6.2 xác định

thời gian từng mùa Các ngày 21/3 ; 22/6 ;

23/9 và 22/12

- Hoạt động 5: Vì sao sinh ra mùa ? Các mùa

nóng lạnh khác nhau ? (Dựa vào hình 6.2

thảo luận)

- Hoạt động 6: Hình 6.3 cho biết ngày 22/6

nửa cầu nào ngả về phía mặt trời ? Độ dài

ngày và đêm nh thế nào ?

- Tơng tự ngày 22/12

- Vùng cực Bắc ngày 22/6 và ngày 22/12 độ

dài ngày đêm nh thế nào :

- Hoạt động 7: Vì sao có sự khác nhau về

thời gian các ngày, đêm ?

chiếu thẳng góc với tiếp tuyến bề mặt đất)giữa vùng nội chí tuyến diễn ra vào các ngày:+ Chí tuyến Bắc: 22/6

+ Chí tuyến Nam: 22/12+ Xích đạo: 21/3 ; 23/9II- Các mùa trong năm:

- Mùa là một phần thời gian của năm cónhững đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu

đổi phơng khi chuyển động nên Bắc bán cầu

và Nam bán cầu lần lợt ngả về phía mặt trời,nhận đợc lợng nhiệt khác nhau sinh ra mùa,nóng lạnh khác nhau

III- Ngày đêm dài ngắn theo mùa, theo vĩ độ

- Mùa xuân, mùa hạ: Ngày dài hơn đêm

- Mùa thu, mùa đông: Ngày ngắn hơn đêm

- Xích đạo ngày đêm dài bằng nhau

4- Cuỷng coỏ:

Chọn câu trả lời đúng:

1- Khi nào đợc gọi là mặt trời lên thiên đỉnh ?

a/ Lúc 12 giờ tra hàng ngày

b/ Khi tia sáng mặt trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt trái đất

c/ Thời điểm mặt trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phơng

2- Vì sao mùa hạ nóng, mùa đông lạnh ?

5- Daởn doứ:

+ Baứi cuừ: Làm bài tập trang 24

+ Baứi mụựi: Chuaồn bũ baứi 7 caỏu truực traựi ủaỏt

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 14

Tuaàn 4- Tieỏt 7 ngày soaùn:15- 09- 2010

Lớp dạy: 10B1, 10B7

chơng III: cấu trúc của trái đất các quyển của lớp vỏ địa lý

Bài 7: cấu trúc của trái đất, thạch quyển

thuyết kiến tạo mảng

- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.

- Phơng pháp đàm thoại gợi mở, thuyết trình, trực quan.

- Học sinh làm việc theo nhóm, cá nhân

III- Đồ dựng dạy học:

- Hỡnh veừ caỏu truực traựi ủaỏt

- Baỷn ủoà tửù nhieõn theỏ giụựi

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp.

2- Bài cũ

- Khái niệm mùa, nguyên nhân sinh ra các mùa.

- Tại sao mùa thu, mùa hạ ngày lại dài hơn đêm ?

3- Bài mới.

- Giáo viên nêu

Trang 15

II- Thuyết kiến tạo mảng:

- Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng

do các đứt gãy và tách ra một số đơn vị kiến tạo Mỗi đơn vị là một mảng cứng gọi là mảng kiến tạo.

- Các mảng kiến tạo có nhiều cách tiếp xúc:

+ Tiếp xúc dồn ép: Hình thành các dãy núi, vực sâu.

+ Tiếp xúc tách dãn: Tạo ra các dãy núi ngầm ở đại dơng.

- Những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo sinh ra nhiều hoạt

động động đất, núi lửa.

Vỏ lục địa, 70km Cấu tạo: Đátrầm tích, tầng granit, tầng bazal

Tầng manti trên 15 - 700km Vậtchất ở trạng thái quánh dẻo

Tầng manti dới 700 - 2.900km.Vật chất ở trạng thái rắn

Nhân ngoài: 2.900-5.100km Vậtchất ở trạng thái lỏng t0 5000C

Nhân trong: 5.100-6.370km Vậtchất ở trạng thái rắn, chứa Ni, Fe

Lớp vỏtrái đất,cứng,mỏng

Lớpmanti80% thểtích,68% KLtrái đất

Nhântrái đất,

độ dày3.470km

Cấu trúc của trái

đất

Vỏ Đại dương, dày 5km cấu tao

cú 2 lớp: Trầm tớch và Ba dan

Trang 16

4- Củng cố:

Chọn câu đúng:

1- Lớp manti chiếm:

a/ 80% thể tích, 68,5% khối lợng trái đất.

b/ 75% thể tích, 70% khối lợng trái đất.

c/ 68,5% thể tích, 80% khối lợng trái đất.

+ Bài cũ: Học cỏc cõu hỏi sách giáo khoa.

+ Bài mới: Chuẩn bị bài 8

_

Trang 17

Tuaàn 4- Tieỏt 8 ngày soaùn:15- 09- 2010

Bài 8 tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất

I- Mục tiêu:

1) Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc khái niệm nội lực, nguyên nhân sinh ra nội lực

- Phân tích đợc tác động của vận động theo phơng thẳng đứng, phơng nằm ngang đến địahình bề mặt trái đất

2) Kĩ năng:

- Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt trái đấtqua tranh ảnh

II- Phơng pháp dạy học:

- Phơng pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phơng pháp trực quan

- Học sinh làm việc theo cá nhân

- Cấu trúc của vỏ trái đất, phân biệt vỏ trái đất với thạch quyển

- Nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng

3- Bài mới.

Mở bài: Bề mặt trỏi đất chịu ảnh hưởng của những lực nào? Những lực này đó tạo nờn bề mặtđịa hỡnh ra sao?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Giáo viên giới thiệu bài mới: Nội lực có vai

trò quan trọng trong việc hình thành lục địa,

đại dơng và các dạng địa hình

- Hoạt động 1: Học sinh nghiên cứu kênh

chữ mục I Nêu khái niệm nội lực, nguyên

nhân sinh ra nội lực

- Hoạt động 2: Dựa vào sách giáo khoa, vốn

hiểu biết, cho biết tác động của nội lực đến

địa hình bề mặt trái đất thông qua những vận

động nào ?

- Giáo viên nêu về tác động của vận động

kiến tạo Những vận động này có thể theo

chiều thẳng đứng hay chiều nằm ngang ?

- Hoạt động 3: Học sinh trả lời câu hỏi

địa đợc nâng lên hay hạ xuống Các lớp đất

đá bị uốn nếp hay đứt gãy ?

1- Vận động theo ph ơng thẳng đứng

- Là vận động nâng lên hay hạ xuống của vỏ

Trang 18

+ Kết quả ?

- Hoạt động 4: Nghiên cứu hình 8.1, cho biết

hiện tợng uốn nếp Kết quả ?

- Hoạt động 5: Nghiên cứu sách giáo khoa

hình 8.3, cho biết hiện tợng đứt gãy xảy ra ở

vùng nào ? Kết quả ?

- Khái niệm địa hào, địa lũy (rút ra từ hình

8.3) Trả lời câu hỏi mục b

- Giáo viên kết luận: Vận động theo phơng

thẳng đứng làm mở rộng hay thu hẹp diện

tích lục địa hay biển Vận động theo phơng

nằm ngang sinh ra hiện tợng uốn nếp, đứt

gãy Liên quan đến nó là hoạt động động đất

hay núi lửa

trái đất theo phơng thẳng đứng

- Diễn ra trên một diện tích lớn và diễn rachậm

- Bộ phận lục địa nơi này đợc nâng lên, nơikia bị hạ xuống sinh ra hiện tợng biển tiến vàbiển thoái

2- Vận động theo ph ơng nằm ngang

- Làm cho vỏ trái đất bị nén ép ở khu vựcnày, tách dãn ở khu vực kia gây ra hiện tợnguốn nếp, đứt gãy

a/ Hiện t ợng uốn nếp

- Hiện tợng các lớp đá bị uốn thành nếp nhngkhông bị phá vỡ tính liên tục do lực nén ép theophơng nằm ngang

- Kết quả:

+ Đá bị gãy và chuyển dịch ngợc hớng+ Tạo ra các địa hào, địa lũy, thung lũng.+ Xẩy ra ở vùng đá cứng

4- Củng cố:

Học sinh hoàn thành bảng sau

Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động đến địa hình

5-Dặn dũ:

+ Bài cũ: Học b i theo à cỏc câu hỏi sách giáo khoa

+ Bài mới: Chuẩn bị bài Tỏc Động Của Ngoại Lực

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 19

Tuaàn 5- Tieỏt 9 ngày soaùn:22- 09- 2009

Bài 9 tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

I- Mục tiêu bài dạy:

1- Kiến thức :

- Khỏi niệm và nguyờn nhõn sinh ra ngoại lực

- Ngoại lực làm thay đổi bề mặt địa hỡnh

- Phõn biệt phong hoỏ lý học , hoỏ học và sinh học

II- Thiết bị dạy học:

- Tranh ảnh về một số dạng địa hỡnh bề mặt do ngoại lực tạo nờn

- Bản đồ tự nhiờn thế giới

III- Phơng pháp dạy học:

- Phơng pháp đàm thoại vấn đáp, đàm thoại gợi mở

- Phơng pháp giải thích, minh họa

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách giáo khoa,

nêu khái niệm ngoại lực Nguồn năng lợng

II- Tác động của ngoại lực:

Các quá trình ngoại lực bao gồm: Phong hóabào mòn, vận chuyển, bồi tụ

Quá trình phong hóa:

- Là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại

đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổinhiệt độ, nớc, ôxi, khí CO2, các loại axit cótrong thiên nhiên và sinh vật

- Quá trình phong hóa xẩy ra mạnh nhất ở bềmặt trái đất

Trang 20

- Vì sao quá trình này xẩy ra mạnh nhất ở bề

mặt trái đất ?

- Hoạt động 5: Học sinh đọc sách giáo khoa,

nghiên cứu hình 9.1 Nêu khái niệm phong

hóa lý học, nguyên nhân, kết quả

- Hoạt động 6:

+ Học sinh suy nghĩ, trả lời vì sao sự thay đổi

của nhiệt độ (sự đóng băng của nớc) làm đá

vỡ vụn ?

+ Vì sao phong hóa lý học xẩy ra mạnh ở

miền khí hậu khô nóng và miền khí hậu

lạnh ?

- Hoạt động 7: Tơng tự học sinh tìm hiểu nh

ở phong hóa lý học

- Giáo viên củng cố

Nêu ví dụ tác động của nớc làm biến đổi

thành phần hóa học của đá, khoáng vật tạo

địa hình Catxtơ Lấy ví dụ dạng địa hình này

ở Việt Nam

- Hoạt động 8: Vì sao rễ cây có thể làm cho

đá bị phá hủy (nghiên cứu kỹ hình 9.3)

a/ Phong hóa lý học:

- Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kíchthớc to nhỏ khác nhau mà không làm biến đổimàu sắc, thành phần khoáng vật và hóa học củachúng

- Tác nhân:

+ Sự thay đổi nhiệt độ

+ Sự đóng băng của nớc

b/ Phong hóa hóa học:

- Là quá trình phong hủy đá, làm biến đổi thànhphần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật

- Tác nhân: Tác động của chất khí, nớc, nhữngkhoáng chất hòa tan trong nớc

- Kết quả

c/ Phong hóa sinh học:

- Là sự phá hủy đá và khoáng vật dới tác độngcủa sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ cây

2- Phong hóa hóa học

3- Phong hóa sinh học

B/ Ngoại lực là:

1- Lực có nguồn gốc từ bên trong trái đất

2- Lực có nguồn gốc từ bên ngoài, trên bề mặt trái đất

3- Cả 1 và 2

5- Dặn dũ:

+ Bài cũ: Học theo cỏc cõu hỏi SGK

+ Bài mới: Chuẩn bị bài Ngoại Lực

_

Trang 21

Tuaàn 5- Tieỏt 10 ngày soaùn:20- 09- 2009

Bài 9: tác động của ngoại lực

đến địa hình bề mặt trái đất (tiết 2)

I- Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:

3) Thỏi độ: Cú nhận thức đỳng đắn về vấn đề mụi trường

II- Phơng tiện dạy học:

Tranh ảnh cỏc dạng địa hỡnh do tỏc động của ngoại lực tạo nờn ( Thạch Lõm , đồng bằng bồi tụ , hiện tường lở bờ sụng , fio , khe rónh… )

III- Phơng pháp giảng dạy:

- Phơng pháp đàm thoại gợi mở, giải thích, minh họa, trực quan

đầu vốn có của nó

- Quá trình bóc mòn có nhiều hình thức khácnhau

+ Xâm thực: Là quá trình bóc mòn do nớcchảy, sóng, gió

Do nớc chảy tạm thời: Khe, rãnh

Do dòng chảy thờng xuyên: Sông, suối+ Mài mòn: Do tác động của gió, nớc biểntạo dạng địa hình: Vách biển, hàm ếch, bậcthềm sóng vỗ

+ Thổi mòn: Quá trình bóc mòn do gió Dạng

địa hình: Nấm đá, hố trũng

Trang 22

- Hoạt động 2: Học sinh đọc sách giáo khoa,

tìm hiểu khái niệm quá trình vận chuyển

- Quan hệ của quá trình này với quá trình

- Hoạt động 4: Nêu quan hệ giữa 3 quá trình:

Phong hóa, vận chuyển, bồi tụ

- Hoạt động 5: Nhận xét về quá trình nội lực

và quá trình ngoại lực

3- Quá trình vận chuyển:

- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn Làquá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đếnnơi khác

- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào

động năng của quá trình

4- Quá trình bồi tụ:

- Là sự kết thúc của quá trình vận chuyển,tích tụ các vật liệu phá hủy

+ Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụdần trên đờng đi

+ Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu

sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng lợng

+ Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)+ Do nớc chảy: Bãi bồi, đồng bằng+ Do nớc biển, bãi biển

=> Nội lực làm cho bề mặt trái đất gồ ghề.Ngoại lực có xu hớng san bằng gồ ghề.Chúng luôn tác động đồng thời, tạo ra cácdạng địa hình bề mặt trái đất

4- Củng cố:

Sự khác nhau giữa quá trình vận chuyển và bồi tụ

5- Dặn dũ:

+ Bài cũ: Học bài theo cỏc cõu hỏi SGK

+ Bài mới: Chuẩn bị bài TH cho tiết sau:

- Phúng to lược đồ cỏc vành đai động đất và nỳi lửa

- Tập xỏc định sự phõn bố cỏc vành đai động đất và nỳi lửa

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 23

Tuaàn 6- Tieỏt 11 ngày soaùn:2-10- 2008

Bài 10: thực hành nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và

các vùng núi trẻ trên bản đồ

I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

1) Kiến thức:

- Biết đợc sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới

- Nhận xét đợc mối quan hệ giữa sự phân bố của các vành đai động đất, các vùng núi trẻvới các mảng kiến tạo

III- Phơng pháp giảng dạy:

- Thuyết trình, giảng giải, vấn đáp

- Học sinh làm việc theo nhóm

IV- Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Xác định các yêu cầu của bài

thực hành

- Hoạt động 2: Học sinh làm việc theo nhóm,

hoàn thành từng yêu cầu của bài thực hành:

+ Nêu các vùng có vành đai động đất, núi

II- Nội dung:

Trang 24

+ Nhận xét về sự phân bố.

Cho HS tỡm ra mối quan hệ giữa sự phõn bố

cỏc vành đai động đất , nỳi lửa , cỏc vựng nỳi

trẻ với cỏc mảng kiến tạo bằng cỏc cõu hỏi :

? Đọc tờn cỏc vành đai đú ?

?Sự phõn bố cỏc vành đai động đất , nỳi lửa ,

cỏc vựng nỳi trẻ với cỏc mảng kiến tạo cú gỡ

liờn quan với nhau ?

+ Mối quan hệ với các mảng kiến tạo

GV giữa sự phõn bố cỏc vành đai động đất ,

nỳi lửa , cỏc vựng nỳi trẻ với cỏc mảng kiến

tạo cú liờn quan với nhau Nội lực tạo nờn cỏc

hiện tượng đú đồng thời tạo nờn cỏc vựng nỳi

trẻ - trựng với vị trớ của cỏc mảng kiến tạo

Ví dụ: Về các vành đai động đất, núi lửa cụ

thể

Cỏc nỳi trẻ : Andes ( chõu Mỹ ), Anpơ,

Pirene, capca (Chõu Âu ) , Himalaia ( Chõu Á

- Dãy Himalaya (châu á)

- Dãy Coocdie, Andet (châu Mỹ)+ Sự phân bố:

- Các vành đai động đất, núi lửa, núi trẻ ờng phân bố trùng nhau

th Phân bố ở những vùng tiếp xúc của cácmảng kiến tạo, nơi có hoạt động kiến tạo xẩy

ra mạnh Một mặt hình thành các dãy uốnnếp, Mặt khác hình thành các đứt gãy, vựcthẳm đại dơng Mặt tiếp xúc giữa hai mảngchồm lên nhau là vùng có nhiều động đất,núi lửa

Ví dụ: Vành đai nỳi lửa Thái Bình Dơng

4- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh hoàn thành bài thực hành tại lớp

5- Dặn dũ:

+ Bài cũ: Tiếp tục hoàn thành nội dung bài TH

+ Bài mới: Chuẩn bị bài cấu trỳc khớ quyển

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 25

Tuaàn 6- Tieỏt 12 ngày soaùn:2- 10- 2009

Bài 11 khí quyển, sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất

I- Mục tiêu:

1) Kiến thức : sau khi học HS cần :

- Trỡnh bày thành phần khụng khớ và cấu tạo khớ quyển

- Sự phõn bố cỏc khối khớ , frụng , tỏc động của chỳng2) Kỹ năng :

- Giải thớch về sự phõn bố nhiệt trờn trỏi đất

- Phõn tớch hỡnh vẽ , cỏc bảng số liệu3) Thỏi độ :

- Cú thỏi độ đỳng với việc bảo vệ mụi trường khụng khớ

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Hỡnh vẽ cấu trỳc khớ quyển ( phúng to )

- Bản đồ tự nhiờn thế giới

III- Phơng pháp giảng dạy:

Phơng pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ, đàm thoại, thảo luận nhúm

IV- Tiến trình dạy học:

+ Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, nêu

khái niệm khí quyển

+ Thành phần, vai trò của khí quyển

- Hoạt động 2: Phân nhóm, mỗi nhóm nghiên

cứu một tầng của khí quyển

- Không khí chuyển động theo chiều thẳng

đứng, nhiệt độ giảm theo độ cao

- Tập trung 80% khối lợng không khí, 3/4 ợng hơi nớc của khí quyển

l Hạt nhân ngng tụ gây mây, ma, nơi diễn ra

sự sống

b/ Tầng bình l u:

- Giới hạn trên tầng đối lu đến độ cao 50km

- Không khí chuyển động theo chiều ngang,nhiệt độ tăng

- Tầng ôzôn: Hấp thụ các tia tử ngoại (tia cực

Trang 26

- Hoạt động 3: Học sinh nghiên cứu kỹ mục

Nhận xét: Nhiệt độ của bề mặt trái đất, tầng

đối lu kết quả liên quan gì đến bức xạ mặt

trời ?

- Hoạt động 5: Dựa vào bảng 11, nhận xét sự

thay đổi nhiệt độ trung bình năm (BBc) theo

vĩ độ, sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm

- Vì sao nhiệt độ thay đổi nh vậy ? (Nhớ lại

kiến thức bài 6)

- Tại sao vùng chí tuyến nóng hơn xích đạo

(ở xích đạo có diện tích biển, rừng nhiều)

tím) bảo vệ trái đất

- Chứa nhiều i-on mang điện tích âm hoặc

d-ơng > phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đấttruyền lên

- Phân biệt ra thành kiểu đại dơng (ẩm): m.Kiểu lục địa (khô): c

+ Am ; Ac+ Pm ; Pc+ Tm ; Tc+ Em

- Các khối khí khác nhau về tính chất, luônluôn chuyển động, bị biến tính

1- Bức xạ và nhiệt độ không khí:

- Bức xạ mặt trời là các dòng năng lợng vàvật chất của mặt trời tới trái đất

- Mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển 19%

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất

là bức xạn mặt trời, nhiệt của không khí ởtầng đối lu do nhiệt độ bề mặt đất đợc mặttrời đốt nóng cung cấp

- Góc chiếu lớn nhiệt càng nhiều

2- Sự phân bố nhiệt độ của không khí trêntrái đất

a/ Phân bố theo vĩ độ địa lý:

- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo đến cực Bắc(vĩ độ thấp lên cao) do càng lên vĩ độ cao,góc chiếu sáng của mặt trời (góc nhập xạ)càng nhỏ dẫn đến lợng nhiệt ít

- Biên độ nhiệt lại tăng dần (chênh lệch gócchiếu sáng, thời gian chiếu sáng)

b/ Phân bố theo lục địa, đại d ơng:

Trang 27

- Hoạt động 6: Quan sát hình 11.3, nhận xét

sự thay đổi biên độ nhiệt độ ở các vĩ tuyến

khoảng 520B

- Vì sao nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở

lục địa chứ không phải đại dơng ?

- Hoạt động 7: Địa hình có ảnh hởng gì đến

nhiệt độ không khí

- Quan sát hình 11.4, phân tích mối quan hệ

giữa độ dốc, hớng phơi của sờn núi với góc

4-

Củng cố:

- So sánh các tầng khí quyển (vị trí, đặc điểm, vai trò)

1- Chọn câu trả lời đúng: Trên mỗi bán cầu có:

a/ Trên mỗi bán cầu có 4 khối khí cơ bản

b/ Trên mỗi bán cầu có 3 khối khí cơ bản

c/ Trên mỗi bán cầu có 2 khối khí cơ bản

2- Khối khí chí tuyến có ký hiệu là:

+ Bài cũ: Học theo cỏc cõu hỏi SGK

+ Bài mới: Chuẩn bị bài khớ ỏp, một số loại giú chớnh

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 28

Tuaàn 7- Tieỏt 13 ngày soaùn:8- 10- 2009

Bài 12

sự phân bố khí áp, một số loại gió chính

I- Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : sau khi học HS cần :

Nắm được nguyờn nhõn dẫn đến sự thay đổi khớ ỏp , phõn bố khớ ỏp trờn Trỏi Đất

Nguyờn nhõn sinh ra một số loại giú chớnh và sự tỏc động của chỳng trờn Trỏi Đất

2 Kỹ năng : Đọc và phõn tớch lược đồ , biểu đồ , bản đồ ,hỡnh vẽ về khớ ỏp, giú

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 (lớp): Nghiên cứu hình 15.1,

nhận xét sự phân bố các đai khí áp trên trái

đất

- Các đai áp cao, áp thấp từ xích đạo đến

cực có liên tục không ? Vì sao ?

- Hoạt động 2 (nhóm): Khí áp thay đổi do

- Hoạt động 3 (cá nhân): Nghiên cứu hình

12.1, nêu các loại gió trên trái đất (tên gọi,

hớng, tính chất)

- Vì sao gió mậu dịch không cho ma

- Giáo viên chuẩn kiến thức

I- Sự phân bố khí áp:

- Khí áp là sức nén của không khí xuống mặttrái đất

- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có tỷtrọng không khí khác nhau - khí áp khácnhau

1- Phân bố các đai khí áp trên trái đất:

Các đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đốixứng qua đai áp thấp xích đạo

2- Nguyên nhân thay đổi khí áp:

a/ Khí áp thay đổi theo độ cao

b/ Khí áp thay đổi theo nhiệt độ

c/ Khí áp thay đổi theo độ ẩm

II- Một số loại gió chính

1- Gió tây ôn đới:

- Thổi theo hớng tây (BBC là tây nam, NBC

là tây bắc) áp cao cận nhiệt đới > áp thấp

- Thổi quanh năm, mang ẩm, ma nhiều

2- Gió mậu dịch:

- Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về xích đạo

- Thổi theo một hớng ổn định (ở BBC hớng

Trang 29

- Dựa vào hình 12.4 trình bày sự hình thành

và hoạt động của gió biển, tơng tự với gió

đất

- Giáo viên chuẩn kiến thức: Do sự chênh lệch

nhiệt độ giữa đất và nớc ở các vùng ven biển

Ban ngày mặt đất nóng, nhiệt độ cao, không khí

nở ra và trở thành khu áp thấp, vùng biển trở

thành khu áp cao sinh ra gió thổi vào đất liền

- Hoạt động 5 (cá nhân): Dựa vào hình 12.5

cho biết ảnh hởng của gió sờn tây khác gió

khi sang sờn đông nh thế nào ?

- Khi lên cao, nhiệt độ không khí giảm bao

nhiêu độ/1000m, khi xuống thấp tăng bao

- Nguyên nhân hình thành gió mùa:

+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đềugiữa lục địa và đại dơng theo mùa > có sựthay đổi vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục

địa và đại dơng

+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữabán cầu bắc và bán cầu nam (vùng nhiệt đới).4- Gió địa ph ơng:

a/ Gió biển và gió đất

- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng ven biển,thay đổi hớng theo ngày và đêm

+ Gió biển thổi từ biển vào ban ngày+ Gió đất thổi từ đất liền ra biển ban đêm

a/ Gió thổi theo mùa, hớng gió hai mùa có chiều ngợc nhau

b/ Gió khô nóng khi xuống núi

c/ Gió từ đất liền thổi ra biển

2- Gió tây ôn đới là:

a/ Gió thổi từ cao áp cực về áp thấp ôn đới

b/ Gió thổi từ áp thấp ôn đới về áp cao cận chí tuyến

c/ Gió thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo

d/ Gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới

5- Dặn dũ:

+ Bài cũ: Học theo cỏc cõu hỏi SGK

+ Bài mới: Chuẩn bị bài sự ngưng đọng hơi nước trong KQ

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 30

Tuaàn 7- Tieỏt 14 ngày soaùn:8- 10- 2009

Bài 13 ngng đọng hơi nớc trong khí quyển - ma I- Mục tiêu:

1 Kiến thức : sau khi học HS cần :

- Trỡnh bày nguyờn nhõn chủ yếu dẫn đến ngưng tụ hơi nước Cỏc dạng ngưng tụ

- Phõn tớch cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến mưa , giải thớch sự phõn bố mưa trờn Trỏi Đất

2 Kỹ năng :

Rốn luyện kỹ năng phõn tớch bản đồ mưa ( Thế giới )

II- Thiết bị dạy học:

Bản đồ khớ hậu thế giới

III- Phơng pháp:

Đàm thoại, sử dụng bản đồ, thảo luận nhúm

IV- Tiến trình dạy học:

1- ổn định lớp.

2- Bài cũ.

Khái niệm gió mùa, nguyên nhân hình thành gió mùa Liên hệ Việt Nam

3- Giới thiệu bài:Cỏc hiện tượng thường thấy trong khụng khớ là gỡ ? ( hơi nước , mõy , sương ,

mưa… Cỏc hiện tượng trờn được hỡnh thành do đõu ? …

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động1 (nhóm)

- Học sinh nhắc lại

- Độ ẩm không khí ?

- Khi nào không khí bão hoà ?

- Hơi nớc ngng đọng trong điều kiện nào ?

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 3: Nghiên cứu sách giáo khoa,

2- S ơng mù:

Sinh ra trong điều kiện độ ẩm cao, khí quyển

ổn định theo chiều thẳng đứng, có gió nhẹ.3- Mây và m a:

- Mây: Không khí càng lên cao càng lạnh, hơinớc ngng đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ, tụthành đám > mây

- Ma: Hạt nớc có kích thớc lớn, nặng, rơixuống đất

- Tuyết

- Ma đá

II- Những nhân tố ảnh h ởng đến l ợng m a: 1- Khí áp:

- Khu áp thấp: Ma nhiều

- Khu áp cao: Ma ít hoặc không ma (vìkhông khí ẩm không bốc lên đợc, không cógió thổi đến)

Trang 31

+ Nhóm 3: Frông.

+ Nhóm 4: Khí áp

+ Nhóm 5: Địa hình

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Trả lời câu hỏi (trang 50 sách giáo khoa):

Tây bắc châu Mỹ có khí hậu nhiệt đới khô

vì nằm ở khu vực cao áp, gió mậu dịch thổi

đến, ven bờ có dòng biển lạnh

- Hoạt động 4 (cá nhân): Nghiên cứu hình

13.1, nêu những vĩ độ (vùng nào) trên trái

đất ma nhiều, ma ít ? Dựa vào mục II để tìm

nguyên nhân

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Xích đạo ma nhiều (áp thấp, nhiệt độ cao,

diện tích đại dơng lớn), chí tuyến (áp cao,

diện tích lục địa lớn), ôn đới (áp thấp, gió

- Gió mùa, gió tây ôn đới ma nhiều

- Gió từ đại dơng thổi vào hay cho ma4- Dòng biển:

- Dòng biển nóng đi qua: Ma nhiều (khôngkhí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nớc,gió mang vào lục địa)

- Dòng biển lạnh: Ma ít

5- Địa hình:

Càng lên cao, nhiệt độ giảm, ma nhiều và sẽkết thúc ở một độ cao nào đó

- Sờn đón gió ma nhiều

III- Sự phân bố l ợng m a trên trái đất1- L ợng m a trên trái đất phân bố không đềutheo vĩ độ

2- L ợng m a phân bố không đều do ảnh h ởng của đại d ơng

- Phụ thuộc vị trí xa, gần đại dơng

- Ven bờ có dòng biển nóng hay lạnh

4- Củng cố:

Trả lời bài tập 1 trang 52

Từ sự phõn bố mưa theo vĩ độ và cỏc vành đai khớ ỏp trờn địa cầu , em cú nhận xột gỡ về sự liờn quan nầy ? ( Khu ỏp thấp mưa nhiều hơn khu ỏp cao)

Bờ Đụng và bờ Tõy cỏc lục địa sự phõn bố mưa như thế nào ?

5- Dặn dũ:

Chuẩn bị 1 bản đồ cỏc đới khớ hậu thế giới ( bản đồ cõm )

Làm các bài tập còn lại

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Tuaàn 8- Tieỏt 15 ngày soaùn:15- 10- 2009

Trang 32

Bài 14 THỰC HÀNH NHẬN XẫT SỰ PHÂN BỐ CÁC ĐAI KHÍ HẬU TRấN TRÁI ĐẤT,

PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ KHÍ HẬU I- Mục tiêu:

1) Kiến thức : sau khi học HS cần :

Nhận biết được sự phõn bố cỏc đới khớ hậu trờn Trỏi Đất

Nhận xột dự phõn hoỏ cỏc kiểu khớ hậu ở đới núng và đới ụn hoà

2) Kỹ năng :

Đọc bản đồ , xỏc định cỏc đới khớ hậu

Phõn tớch biểu đồ khớ hậu đề biết đặc điểm chủ yếu của kiểu khớ hậu

II- Thiết bị dạy học:

3- Giáo viên giới thiệu bài mới.

Sự hoạt động của cỏc vành đai giú, sự phõn bố nhiệt độ trờn trỏi đất đó dẫn đến sự phõn bốcỏc đới khớ hậu trờn trỏi đất như thế nào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Dựa vào hình 14.1,

nêu:

+ Các đới khí hậu trên trái đất, phạm vi các

đới

+ Xác định các kiểu khí hậu ở các đới: Nhiệt

đới, cận nhiệt đới, ôn đới

+ Nhận xét sự phân hóa khác nhau giữa các

đới khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới

- Giáo viên chuẩn kiến thức

I- Nội dung bài thực hành1- Đọc bản đồ các đới khí hậu trên trái đất

- Có 7 đới khí hậu (ở mỗi bán cầu)

- Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhau quaxích đạo

+ Đới khí hậu xích đạo

+ Đới khí hậu cận xích đạo

+ Khí hậu nhiệt đới

Ma nhiều: Tháng 5 đến tháng 10

Trang 33

- Hoạt động 2 (cá nhân hoặc nhóm)

+ Nhóm 1: Xác định biểu đồ kiểu khí hậu nhiệt

đới gió mùa (Hà Nội - Việt Nam):

Đới khí hậu nào ?

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, thấp

nhất, biên độ nhiệt ?

+ Nhóm 4: Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung

Hải (Palecmo - Italya)

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 3 (cá nhân hoặc nhóm):

+ Nhóm 1: So sánh khí hậu ôn đới hải dơng

và ôn đới lục địa

+ Nhóm 2: Nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt

Địa Trung Hải

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (đới khí hậu ôn

đới)+ Nhiệt độ cao nhất 200C, thấp nhất -60CBiên độ nhiệt độ 260C

+ Tổng lợng ma 584mm

Ma nhiều: Tháng 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12

- Kiểu khí hậu ôn đới hải dơng (khí hậu ôn

đới)+ Nhiệt độ cao nhất 150C, thấp nhất 70CBiên độ nhiệt độ 80C

- Khí hậu ôn đới hải dơng và ôn đới lục địa+ Giống nhau:

Nhiệt độ trung bình năm dới 200CLợng ma thấp

+ Khác nhau:

* Khí hậu ôn đới hải dơng:

Nhiệt độ thấp nhất trên 00CBiên độ nhiệt năm nhỏ

Ma nhiều, quanh năm

* Khí hậu ôn đới lục địaNhiệt độ thấp nhất dới 00CBiên độ nhiệt năm lớn

Ma ít, chủ yếu mùa hạ

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu cận nhiệt

đới+ Giống nhau:

Nhiệt độ trung bình năm cao

Có một mùa ma, một mùa khô

+ Khác nhau:

* Khí hậu nhiệt đới gió mùaNhiệt độ trung bình năm cao, nóng ẩm

Ma nhiều vào mùa hạ

* Khí hậu cận nhiệt đới Địa Trung HảiNóng khô mùa hạ, ma vào thu đông

4- Kiểm tra đánh giá:

Học sinh hoàn thiện tại lớp-GV kiểm tra một số bài TH

5- Dặn dũ: Chuẩn bị cho tiết sau ụn tập

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 34

Tuaàn 8- Tieỏt 16 ngày soaùn:15- 10- 2009

ôn tập (1 tiết) I- Mục tiêu:

1/ Kiến thức : Giỳp HS nắm vững kiến thức cỏc chương đó học

- Kiến thức về cỏc phộp chiếu đồ

- Hiểu biết về cỏc vận động của trỏi Đất , hệ quả của cỏc vận động đú

- Tỏc động của nội và ngoại lực đối với địa hỡnh bề mặt Trỏi Đất

- Khớ quyển2/ Kỹ năng :

+ Phõn biệt cỏc phộp chiếu đồ qua hệ thống kinh vĩ tuyến trờn bản đồ

+ Tớnh giờ địa phương

+ Điền tờn cỏc lớp của Trỏi Đất trờn hỡnh vẽ

+ Điền tờn cỏc tầng của khớ quyển trờn hỡnh vẽ

+ Điền tờn cỏc dói cao hạ ỏp Vẽ hướng và tờn cỏc loại giú chớnh

II- Nội dung ôn tập:

Chơng I: Bản đồ

- Các phơng pháp biểu hiện đối tợng địa lý trên bản đồ

- Các phép chiếu hình bản đồ Cách sử dụng bản đồ trong học tập

Chơng II: Vũ trụ, hệ quả chuyển động của trái đất.

- Vũ trụ là gỡ?

- Hệ MT là gỡ? Thứ tự cỏc hành tinh trong hệ MT

- í nghĩa của vị trớ và khoảng cỏch từ trỏi đất đến MT?

- Vận động quanh trục của trỏi đất và hệ quả

+ Sự luõn phiờn ngày và đờm trờn trỏi đất

+ Giờ trờn trỏi đất và đường chuyển ngày quốc tế

+ Sự lệch hướng chuyển động của vật thể

- Vận động quanh quay mặt trời và hệ quả

+ Chuyển động BK

+ Mựa trong năm

+ Ngày dài đờm ngắn theo mựa và vĩ độ

Chơng III: Cấu trúc của trái đất.

- Các quyển của lớp vỏ địa lý

- Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng

- Tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

- Khí quyển

- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt trái đất

- Khí áp, một số loại gió chính

- Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển, ma

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Trang 35

Tuaàn 9 - Tieỏt 18 ngày soaùn:21- 11- 2009

Bài 15

thủy quyển, một số nhân tố ảnh hởng tới chế độ nớc sông một số sông lớn trên trái đất

I- Mục tiêu:

1/ Kiến thức : Sau bài học , HS cần :

- Trỡnh bày được khỏi niệm thuỷ quyển

- Mụ tả được vũng tuần hoàn nhỏ và lớn của nước trờn Trỏi Đất

- Trỡnh bày những nguyờn nhõn ảnh hưởng đến chế độ nước của một con sụng

- Phõn biệt mối quan hệ giữa cỏc yếu tố tự nhiờn với chế độ dũng chảy của một con sụng

2/ Kỹ năng :

- Phõn tớch hỡnh ảnh để nhận biết cỏc vũng tuần hoàn của nước

3/ Thỏi độ :

- Nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sạch

- Cú ý thức bảo vệ rừng , bảo vệ cỏc hồ chứa nước

II- Phơng pháp giảng dạy:

Đàm thoại, gợi mở, thảo luận

III/ Phương tiện dạy học :

Mở bài: Lũ nhiều ở miền Trung là do những nguyờn nhõn nào?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1: Nghiên cứu sách giáo khoa +

thực tế nêu khái niệm thủy quyển

- Hoạt động 2 (nhóm): Dựa vào hình 15 trình

bày sự tuần hoàn của nớc trên bề mặt trái đất

I- Thủy quyển1- Khái niệm:

Thủy quyển là lớp nớc trên bề mặt trái đất,bao gồm nớc trong các biển, đại dơng, nớctrên lục địa và hơi nớc trong khí quyển.2- Tuần hoàn của n ớc trên trái đất

bốc hơigió

Trang 36

- Qua hai vòng tuần hoàn của nớc, ta rút ra

kết luận gì ? (Là một vòng tuần hoàn khép

kín)

- Hoạt động 3 (nhóm)

Nhóm 1: Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo

luận nêu ảnh hởng của chế độ ma, băng tuyết

và nớc ngầm

Nhóm 2: Nêu ảnh hởng của địa thế Giải

thích vì sao sông ngòi ở miền Trung lũ lên

rất nhanh

Nhóm 3: Nêu nhân tố thực vật Phải trồng

rừng phòng hộ ở đâu ? Vì sao ?

Nhóm 4: Nêu nhân tố hồ đầm Lấy ví dụ

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên chuẩn kiến thức

- Hoạt động 4: Chia nhóm, làm phiếu học

tập Gọi đại diện trình bày kết hợp bản đồ tự

nhiên thế giới hoặc các châu lục

Mây > Tuyết > Nớc chảy theosông, dòng ngầm ra biển, đại dơng

II- Một số nhân tố ảnh h ởng tới chế độ n ớc sông:

1- Chế độ m a, băng tuyết, n ớc ngầm

- Vùng xích đạo: Ma quanh năm, sông ngòi

đầy nớc

- Vùng nhiệt đới: Ma

- Miền ôn đới lạnh: Băng, tuyết tan

- Miền đất đá thấm nớc nhiều: Nớc ngầm2- Địa thế, thực vật, hồ đầm:

III- Một số sông lớn trên trái đất

Sông Nin Amazôn Sông Sông Iênitxây

Nơi bắtnguồn Hồ Victoria Dãy Andet Dãy XaianDiện

tích luvực 2.881.000km

2 7.170.000km2 2.580.000km2

Chiềudài 6.685km 6.437km 4.602km

Vị trí

Khu vực xích

đạo, cận xích

đạo, cận nhiệtchâu Phi

Khu vực xích

đạo châu Mỹ

Khu vực ôn đớilạnh châu áNguồn

cungcấp n-

ớc

Ma và nớc ngầm nớc ngầmMa và Băng tuyết tan

4-Củng cố: Trỡnh bày tuần hoàn của nước trờn trỏi đất?

5- Dặn dũ: Chuẩn bị bài Súng, Thủy Triều và Dũng Biển

_

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Tuaàn 10 - Tieỏt 19 ngày soaùn:2- 11- 2009

lạnh

Trang 37

Bài 16: sóng, thủy triều, dòng biển I- Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh cần:

- Biết đợc nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần

- Hiểu rõ mặt trăng và mặt trời, trái đất ảnh hởng tới thủy triều nh thế nào

- Nhận biết đợc sự phân bố của các dòng biển lớn trên đại dơng cũng có những quy luậtnhất định

II/ Phơng pháp giảng dạy

Phơng pháp đàm thoại, thảo luận kết hợp sử dụng bản đồ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Hoạt động 1 (cá nhân): Sóng biển, thủy

triều, dòng biển liên quan gì với nhau ?

(Hoạt động của nớc biển, đại dơng)

- Hoạt động 2 (cá nhân): Nêu khái niệm sóng

biển Nguyên nhân sinh ra sóng biển

- Giáo viên mở rộng: Sóng lừng, sóng vỗ bờ,

sóng bạc đầu

- Hoạt động 3: Sóng thần là gì ? Khác với

sóng thờng nh thế nào ? Hậu quả ?

- Hoạt động 4:

+ Nhóm 1: Hiện tợng thủy triều là gì ?

+ Nhóm 2: Nghiên cứu hình 16.2 ; 16.3, cho

biết ngày có triều cờng, triều kém Vị trí của

mặt trăng, mặt trời, trái đất nh thế nào ?

II- Thủy triều:

- Thủy triều là hiện tợng dao động thờngxuyên, có chu kỳ của các khối nớc trong cácbiển và đại dơng do ảnh hởng sức hút củamặt trăng và mặt trời

- Khi mặt trăng, trái đất, mặt trời nằm thẳnghàng: Thủy triều lớn nhất

+ Đầu tháng: Không trăng

+ Giữa tháng: Trăng tròn

- Khi mặt trăng, trái đất, mặt trời ở vị trívuông góc: Thủy triều kém nhất

Trang 38

- Hoạt động 4: Dựa vào sách giáo khoa, hình

- Giáo viên chuẩn kiến thức

+ Dòng biển nóng: Dòng biển Gônstream

(Bắc Đại tây dơng), dòng biển Ghinê

+ Dòng biển lạnh: Dòng biển Caliphoocnia,

- Dòng biển nóng: Xuất phát hai bên xích

đạo chảy theo hớng tây về cực

Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30

Trang 39

Tuaàn 10 - Tieỏt 20 ngày soaùn 8- 11- 2009

Bài 17: thổ nhỡng quyển, các nhân tố hình thành thổ nhỡng I- Mục tiêu:

1- Kiến thức : Sau bài học, HS cần :

- Trỡnh bày được cỏc khỏi niệm Thổ nhưỡng , đất, độ phỡ , thổ nhưỡng quyển

- Biết được cỏc nhõn tố hỡnh thành đất

1 Kỹ năng : Xỏc lập cỏc mối quan hệ giữa cỏc nhõn tố hỡnh thành Đất

2 Thỏi độ : í thức được sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyờn đất trồng

II- Phơng pháp dạy học:

- Phơng pháp đàm thoại

- Liên hệ thực tế

III/ Phương tiện dạy học :

Tranh ảnh con người khai thỏc đất trồng

IV- Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định : HS vắng

2/ Kiểm tra bài cũ :

Nờu quy luật chảy của dũng biển trong cỏc đại dươngThuỷ triều co tỏc dụng như thế nào ?

3/ Bài mới : Đất trồng là vật thể tự nhiờn gần gũi với con người Nhưng tại sao cú đất xấu, đất tốt , đất được hỡnh thành như thế nào ?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- Gọi đại diện trình bày từng nhân tố

Ví dụ các kiểu khí hậu khác nhau có đất

khác nhau:

+ Khí hậu ôn đới: Đất pốtzôn, đất đen

+ Nhiệt đới: Feralit, phù sa

- Thổ nhỡng quyển là lớp vỏ chứa vật chất tơixốp ở bề mặt lục địa

II- Các nhân tố hình thành đất:

1- Đá mẹ: Đá gốc bị phong hóa tạo thành đá

mẹ Đá mẹ cung cấp vật chất vô cơ cho đất,quyết định thành phần cơ giới, khoáng vật,

ảnh hởng tính chất lý, hóa của đất

2- Khí hậu: ảnh hởng trực tiếp đến sự hìnhthành đất thông qua nhiệt - ẩm

+ Đá gốc -> bị phá hủy -> đất+ Nhiệt, ẩm ảnh hởng đến sự hòa tan, rửatrôi, tích tụ vật chất

- Khí hậu ảnh hởng thông qua lớp phủ thựcvật

Trang 40

4- Địa hình:

- Núi cao: Nhiệt độ, ẩm thấp > quá trìnhhình thành đất

- Địa hình dốc: Đất bị xói mòn

- Địa hình bằng phẳng: Bồi tụ > giàu chấtdinh dỡng

Bài tập sau sách giáo khoa

Phần kiểm tra của tổ CM hay BGH nhà trường

Ngày đăng: 27/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điền thông tin cho nhóm mình. - giao an dia í 10
ng điền thông tin cho nhóm mình (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w