1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương môn phương pháp nghiên cứu khoa học

12 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 44,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI PPNCKH Câu 1. Quan điểm hệ thống cấu trúc trong nghiên cứu QLGD. Câu 2. Quan điểm lịch sửlôgic trong nghiên cứu QLGD. Câu 3. Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu QLGD. Câu 4. Phương pháp quan sát khoa học Câu 5.Phương pháp điều tra (khảo sát). Câu 6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục. Câu 7. Vấn đề phối hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong đề tài QLGD? Câu 8. Làm rừ lý do chọn đề tài, mục đích, nhiệm vụ, khách thể, đối tượng, phạm vi giới hạn NC đề tài Câu 9. Làm rừ lý do chọn đề tài, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài QLGD. Câu 10. Các bước cơ bản trong giai đoạn triển khai nghiên cứu đề tài QLGD. Câu 11. Các yêu cầu khi viết công trình KHGD. Câu 12.Các tiêu chí đánh giá công trình nghiên cứu QLGD. Chỳ ý: Lấy ví dụ minh họa và rút ra ý nghĩa thực tiễn

Trang 1

CÂU HỎI PPNCKH

Câu 1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc trong nghiên cứu QLGD

Câu 2 Quan điểm lịch sử-lôgic trong nghiên cứu QLGD

Câu 3 Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu QLGD

Câu 4 Phương pháp quan sát khoa học

Câu 5.Phương pháp điều tra (khảo sát)

Câu 6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Câu 7 Vấn đề phối hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong đề tài QLGD?

Câu 8 Làm rừ lý do chọn đề tài, mục đích, nhiệm vụ, khách thể, đối tượng, phạm

vi giới hạn NC đề tài

Câu 9 Làm rừ lý do chọn đề tài, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài QLGD

Câu 10 Các bước cơ bản trong giai đoạn triển khai nghiên cứu đề tài QLGD.

Câu 11 Các yêu cầu khi viết công trình KHGD

Câu 12.Các tiêu chí đánh giá công trình nghiên cứu QLGD

Chỳ ý: Lấy ví dụ minh họa và rút ra ý nghĩa thực tiễn

Trang 2

Câu 1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc trong nghiên cứu QLGD

Trả lời

*KN: Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc trong nghiên cứu khoa học giáo dục:

Là hệ thống luận điểm chỉ dẫn cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp hệ thống để phát hiện ra cấu trúc và tính hệ thống của đối tượng

- Giúp cho người nghiên cứu nhận biết được quan hệ giữa cái bộ phận với cái toàn thể, mối quan hệ, liên hệ của đối tượng nghiên cứu với các hiện tượng khác trong hệ thống;

- Thấy được sự vận động, nảy sinh, biến đổi, phát triển của đối tượng, đồng thời cũng thấy tính ổn định trong một thời điểm nhất định với những điều kiện nhất định của đối tượng đó

* Nội dung: Một thực thể bao giờ cũng tồn tại như một hệ thống, trong hệ thống,

có cấu trúc theo những cách thức nhất định; khi nghiên cứu đối tượng đó phải đặt nó trong hệ thống và trong môi trường nhất định để nghiên cứu tìm ra cấu trúc và tính hệ thống của nó

- Hệ thống là tập hợp các thành tố tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn, ổn định và vận động theo quy luật

- Cấu trúc là tổ chức bên trong, là cách thức riêng của sự tác động giữa các thành

tố trong hệ thống

- Hệ thống và cấu trúc là những thuộc tính quan trọng của mọi sự vật, hiện tượng Giữa hệ thống và cấu trúc luôn thống nhất biện chứng với nhau Nói đến cấu trúc là nói đến tính hệ thống, ngược lại nói đến tính hệ thống là nói đến cấu trúc của sự vật

* Đặt ra cho hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục những yêu cầu chung như sau:

- Nghiên cứu các sự vật, hiện tượng giáo dục một cách toàn diện trên cơ sở phân chia chúng thành từng bộ phận để phân tích, xem xét tìm ra tính hệ thống

- Nghiên cứu đầy đủ các mối liên hệ bên trong của đối tượng nghiên cứu tìm ra quy luật phát triển nội tại của chỳng

- Nghiên cứu đối tượng trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác, với môi trường, tìm ra các mối liên hệ bên ngoài và điều kiện ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của đối tượng

- Trình bày kết quả nghiên cứu theo quan điểm hệ thống - cấu trúc

Câu 2 Quan điểm lịch sử-lôgic trong nghiên cứu QLGD

Trả lời:

* KN: Quan điểm tiếp cận lịch sử - lôgic trong nghiên cứu khoa học giáo dục: Là

tập hợp các luận điểm chỉ dẫn cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp lịch sử -lôgic để tìm quy luật phát triển, dự báo xu hướng tương lai của đối tượng đó

- Vai trò hướng dẫn tiến trình nghiên cứu tìm tòi, sáng tạo khoa học theo lôgic lịch

sử

Trang 3

- Giúp nhà khoa học nhìn thấy toàn cảnh sự xuất hiện, phát triển và diễn biến của các đối tượng khách quan, phát hiện quy luật tất yếu về sự phát triển của đối tượng, trên

cơ sở đó có những dự báo chính xác về đối tượng

* Nội dung: Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan đều trải qua các giai

đoạn lịch sử hình thành, phát triển và diễn biến khác nhau, luôn chịu sự tác động, chi

phối của hoàn cảnh xã hội lịch sử cụ thể

- Lịch sử là tất cả những gì đã diễn ra, đã xảy ra, là một sự thật khách quan, ngoài

ý muốn chủ quan của con người

- Lôgíc là trật tự của quá trình phát triển, là sự phản ánh trong tư duy của con

người về quá trình diễn biến lịch sử của hiện thực khách quan

* Quan điểm này đặt ra cho hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục những yêu cầu chung như sau:

- Trong nghiên cứu khoa học giỏo dục phải đặt đối tượng nghiên cứu vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể để phân tích tìm ra nguồn gốc lịch sử vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu khoa học giỏo dục phải chỉ ra các giai đoạn phát triển của đối tượng trong lịch sử và đặc trưng bản chất của từng giai đoạn đó

- Các vấn đề nghiên cứu khoa học giáo dục phải được chứng minh bằng thực tiễn lịch sử và được trình bày theo lôgíc lịch sử

- Nghiên cứu khoa học giáo dục phải dựa vào quan điểm lịch sử - lôgic để tìm ra quy luật phát triển lịch sử của vấn đề nghiên cứu và dự đoán xu hướng phát triển tương lai của đối tượng

Cõu 3 Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu QLGD

Trả lời:

* KN: Quan điểm tiếp cận thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục: Là hệ thống luận điểm quan trọng chỉ dẫn cách thức tiếp cận đối tượng nghiên cứu từ thực tiễn, tạo ra sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn trong quá trình nghiên cứu

- Vai trò của thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giỏo dục

- Định hướng cho nhà khoa học xây dựng những ý tưởng nghiên cứu sát với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn

* Nội dung: Trong nghiên cứu khoa học giáo dục, từ việc lựa chọn vấn đề nghiên

cứu đến xác định mục đích, mục tiêu, đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu phải xuất phát từ thực tiễn, phù hợp với trình độ phát triển của thực tiễn, hướng vào cải tạo thực tiễn giỏo dục

- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có tính lich sử xã hội của con người

nhằm mục đích cải tạo tự nhiên và xã hội, tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của xã hội và con người Hoạt động thực tiễn có ba dạng cơ bản: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động cải tạo xã hội và thực nghiệm khoa học Các dạng hoạt động

đó có quan hệ tác động qua lại với nhau

- Thực tiễn là nguồn gốc, là động lực, là tiêu chuẩn và là mục đích của nghiên cứu khoa học

Trang 4

- Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của triết học Mác - Lênin, là con đường đạt tới chân lý khách quan trong nghiên cứu khoa học

* Quan điểm này đặt ra những yêu cầu chỉ đạo hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục như sau:

- Nghiên cứu khoa học giáo dục phải đứng trên quan điểm thực tiễn để lựa chọn

đề tài, xây dựng ý tưởng nghiên cứu

- Nghiên cứu khoa học giáo dục phải nghiên cứu đối tượng trong sự vận động, phát triển của thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu khoa học giỏo dục phải được chứng minh bằng thực tiễn, có tác dụng hướng dẫn và cải tạo thực tiễn giáo dục

Cõu 4 Phương pháp quan sát khoa học

* KN: Phương pháp NCKH là tổng hợp những cách thức, biện pháp mà chủ thể

nghiên cứu sử dụng để nhận thức, khám phá đối tượng nghiờn cứu, tạo ra hệ thống tri thức mới về đối tượng đó Gồm các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn giáo dục

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết QLGD

- Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

* KN: Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn giáo dục: Là hệ thống các phương

pháp mà chủ thể nghiên cứu sử dụng để thu thập, xử lý thụng tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu, khám phá các sự vật, hiện tượng trong thực tiễn quản lý giáo dục và rút ra các kết luận khoa học từ thực tiễn đó.

- Thường được sử dụng để khám phá, phỏt hiện, xử lý thụng tin, rút ra kết luận khoa học, đồng thời còn được sử dụng trong việc kiểm chứng các lý thuyết, các kết luận khoa học

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn giáo dục bao gồm các phương pháp cụ thể như: Phương pháp quan sát khoa học; Phương pháp điều tra; Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giỏo dục; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

* Phương pháp quan sát khoa học

- Khỏi niệm: Phương pháp quan sát khoa học là cách thức người nghiên cứu thu thập thông tin về đối tượng nghiờn cứu bằng tri giác trực tiếp hoặc gián tiếp đối tượng đó

và các nhân tố khác có liên quan.

Phương pháp quan sát có hai loại hình cơ bản là quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp + Quan sát trực tiếp là quan sát trực diện đối tượng đang diễn biến trong thực tế

bằng mắt thường hay bằng các phương tiện kỹ thuật

+ Quan sỏt gián tiếp là quan sỏt diễn biến hiệu quả của các tác động tương tác giữa

đối tượng cần quan sát với các đối tượng trung gian khác, khi không thể quan sát trực tiếp được đối tượng cần quan sát

Trong quá trình quan sát, người nghiên cứu có thể sử dụng nhiều thủ thuật quan sát khác nhau như quan sát toàn diện, quan sát bộ phận, quan sát quá trình, quan sát thời điểm, quan sát thăm dò tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn loại hình và cách thức quan sát cho thích hợp

Trang 5

Quan sát với tư cách là một phương pháp nghiên cứu khoa học cần phải có mục đích xác định, có kế hoạch, có hệ thống

*Yêu cầu và các bước khi sử dụng phương pháp quan sát:

- Yêu cầu khi sử dụng phương pháp quan sát:

+ Nghiên cứu nắm vững cơ sở lý luận và cách thức tiến hành quan sát khoa học;

+ Hiểu rừ đối tượng quan sát và xác định rừ mục đích, các nhiệm vụ, nội dung, trình tự quan sát; nên có từ 2 người trở lên cùng quan sát một đối tượng, hoặc quan sát lặp lại nhiều lần;

+ Số lượng tài liệu thu được phải đủ lớn đảm bảo yêu cầu về thống kê-xác xuất đem lại độ tin cậy cho kết quả nghiên cứu;

+ Thông tin thu được phải đảm bảo phản ánh khách quan, trung thực hiện tượng nghiờn cứu, mô tả đúng thực trạng đó diễn ra cả về định tính và định lượng

+ Phối hợp phương pháp khác để có nhận định khách quan, toàn diện và chính xác hơn

-Cách thức tiến hành quan sát:

+ Xây dựng kế hoạch quan sát

+ Chuẩn bị quan sát

+ Tiến hành quan sát

+ Xử lý tài liệu

+ Kiểm tra lại kết quả quan sát

*Những ưu điểm và hạn chế phương pháp quan sát:

- Được sử dụng khá phổ biến, khá hiệu quả: thấy hình ảnh thực, sinh động của sự vật hiện tượng cần nghiên cứu và qua đó thu thập được nhiều tài liệu khoa học cho qua trình phân tích, tổng hợp, so sánh để tìm hiểu bản chất, quy luật vận động và mối liên hệ của đối tượng nghiên cứu

- Tuy nhiên, nhìn chung quan sát chỉ đưa lại cho người nghiên cứu những biểu hiện

bề ngoài trực tiếp của đối tượng nghiên cứu

- Kết quả quan sát có thể bị chi phối bởi năng lực của cỏc giác quan và phụ thuộc vào lăng kính chủ quan của người quan sát

- Đôi khi những dấu hiệu thu thập được trong quá trình quan sát không phản ánh đúng bản chất của đối tượng

Vì vậy, quá trình quan sát phải tạo điều kiện cho đối tượng vận động một cách tự nhiên, bộc lộ bản chất của nó, đồng thời phải sử dụng phối hợp quan sát với các phương pháp khác

Cõu 5: Phương pháp điều tra (khảo sát).

* Khái niệm: Phương pháp điều tra khảo sát trong nghiên cứu khoa học, là cách thức

người nghiên cứu sử dụng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một tập hợp đối tượng người cần thu thập ý kiến của họ về một vấn đề nào đó cần nghiên cứu tìm hiểu

* Phương pháp điều tra cú hai loại hình thường dùng là điều tra cơ bản và điều tra xã hội học

- Điều tra cơ bản: là khảo sát sự cú mặt của các đối tượng trên một diện rộng để

nghiên cứu các quy luật phân bố cũng như các đặc điểm về mặt định tính và định lượng

Trang 6

Thí dụ: Điều tra địa hình, địa chất; điều tra dõn số, trình độ văn hoá của quốc gia; điều tra chỉ số thụng minh của học sinh

- Điều tra xã hội học: là điều tra quan điểm, thái độ của quần chúng về một sự kiện

chính trị, xã hội, hiện tượng văn hoá, thị hiếu nào đó Ví dụ: Điều tra nguyện vọng nghề nghiệp quân sự của thanh niên, học sinh; điều tra hay trưng cầu ý kiến nhân dân về các loại Luật

+ Điều tra xã hội học thường được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu khoa học giáo dục bằng cách trưng cầu ý kiến thụng qua phỏng vấn, hội thảo hoặc hệ thống alket

Phỏng vấn là cách thức trưng cầu ý kiến thông qua núi chuyện trực tiếp giữa nhà khoa học với các đối tượng cần biết ý kiến

( Câu hỏi phỏng vấn phải được chuẩn bị trước Người phỏng vấn phải có chiến thuật chủ động dẫn dắt cuộc trò chuyện )

Cách thức phỏng vấn được thực hiện theo cỏc loại hình: phỏng vấn có chuẩn bị trước; phỏng vấn không chuẩn bị trước; trao đổi trực tiếp; trao đổi qua điện thoại hoặc qua E-mail Quá trình phỏng vấn có thể được ghi âm, tốc ký hay quay phim để có tài liệu đầy đủ về đối tượng

+ Hội thảo là phương pháp thu thập thụng tin bằng cách tổ chức cho các đối tượng nghiên cứu tham gia tranh luận khoa học về các tình huống liên quan đến vấn đề nghiên cứu, thông qua đó để họ bộc lộ quan điểm, tư tưởng của bản thân Điều quan trọng nhất trong kỹ thuật tổ chức hội thảo là khộo léo đặt câu hỏi tạo tình huống thu hút sự tham gia tích cực của các thành viên và tạo bầu không khí tranh luận thực sự khoa học

+ Anket là hệ thống các câu hỏi bằng văn bản với các phương án trả lời khác nhau, người được hỏi chọn phương án trả lời theo quan niệm và nhận thức của mình Anket có hai loại là anket đóng và anket mở

Anket đóng là hệ thống các câu hỏi với các phương án trả lời sẵn, người được hỏi chỉ việc chọn một trong các phương án trả lời đó có

Anket mở là hệ thống câu hỏi vừa có các phương án trả lời sẵn, vừa có chỗ để người được hỏi có thể bổ sung ý kiến riêng của mình

* Yêu cầu và cách thức tiến hành phương pháp điều tra

- Yêu cầu khi sử dụng phương pháp điều tra

+ Xác định rừ mục đích điều tra và nắm rừ đặc điểm, khả năng của đối tượng điều tra; cần đảm bảo số lượng thông tin đủ lớn (trên 30 người) về đối tượng điều tra theo yêu cầu của các quy luật xác suất - thống kê

+ Đối với khoa học giáo dục, vấn đề quan trọng nhất của kỹ thuật xây dựng phiếu điều tra trong quá trình nghiên cứu là thiết kế hệ thống câu hỏi Số lượng câu hỏi trong một phiếu không quá nhiều (thường từ 5 đến 10 câu hỏi)

+ Câu hỏi phải ngắn gọn, rừ ràng, đúng mục đích để người trả lời khụng thể hiểu sai hoặc đoán mũ Các câu hỏi phải có tính hệ thống và được sắp xếp theo một chiến thuật vừa hỗ trợ cho nhau vừa kiểm tra lẫn nhau

+ Mỗi câu hỏi phải nhằm thu thập một lượng thụng tin cần thiết và khi tập hợp các thông tin đó sẽ làm bộc lộ nhận thức, tâm trạng hay quan điểm chung của xã hội theo mục

Trang 7

đích điều tra Khi thiết kế bộ cụng cụ điều tra cần dự tính trước cách thức xử lý số liệu theo từng giai đoạn cả về định tính và định lượng (bảng tổng hợp thống kê sơ bộ )

* Cách thức tiến hành sử dụng phương pháp điều tra

- Xây dựng kế hoạch điều tra

- Xây dựng các mẫu phiếu điều tra

- Chọn mẫu điều tra

- Tiến hành điều tra

- Xử lý tài liệu

- Kiểm tra kết quả điều tra

Câu 6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.

Trả lời

* Khái niệm: Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giỏo dục: Là phương pháp dùng lý

luận nghiên cứu, phân tích, xem xột lại những thành quả của hoạt động thực tiễn giáo dục trong qúa khứ nhằm rút ra những kết luận, những bài học bổ ích cho thực tiễn và cho khoa học.

- Tổng kết kinh nghiệm thường hướng vào nghiên cứu diễn biến và nguyên nhân của các sự kiện và nghiên cứu các giải pháp đó áp dụng trong thực tiễn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm còn nhằm phát hiện quá trình hình thành của những kinh nghiệm sáng tạo, chỉ ra những cơ sở khoa học của các kinh nghiệm tiên tiến

- Đồng thời, tổng kết kinh nghiệm cũng góp phần ngăn ngừa sự tái diễn những sai lầm, thiếu sót trong quá khứ

- Tuy nhiên, phương pháp tổng kết kinh nghiệm nếu không được tổ chức chặt chẽ

sẽ dễ dẫn đến tình trạng chỉ thu được những sự kiện, kinh nghiệm vụn vặt, không phản ảnh đầy đủ đặc trưng bản chất của kinh nghiệm

*Cách thức tiến hành tổng kết kinh nghiệm giáo dục thường trải qua những bước

cơ bản như sau:

- Phát hiện cỏc sự kiện điển hình

- Gặp gỡ, trao đổi với các nhân chứng

- Dựng lại quá trình phát triển của đối tượng

- Hệ thống hóa kinh nghiệm,rút ra những bài học cần thiết

- Thảo luận dân chủ

- Phổ biến rộng rãi các bài học kinh nghiệm

Cõu 10: Các bước cơ bản trong giai đoạn triển khai nghiên cứu đề tài khoa học giáo dục

Trả lời:

* Để thực hiện có kết quả của giai đoạn này, đòi hỏi cần nắm vững và thực hiện tốt các yêu cầu cơ bản sau:

- Phải đảm bảo tính kế hoạch theo nhiệm vụ nghiên cứu đề tài đó xác định

- Phải sử dụng tổng hợp, nhuần nhuyễn các quan điểm tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu khoa học

- Quá trình thu thập thông tin và xử lý kết quả phải đảm bảo tính khách quan, chân thực và được kiểm nghiệm chặt chẽ, đạt tới độ tin cậy cao

Trang 8

- Tuân thủ đầy đủ các bước trong giai đoạn triển khai nghiên cứu.

* Giai đoạn triển khai nghiên cứu một đề tài khoa học giáo dục thường được tiến hành thông qua các bước cơ bản như:

Bước 1: Thu thập thụng tin, dữ liệu nghiên cứu

Các nguồn thông tin thu thập bao gồm:

- Các công trình khoa học có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới đề tài đó được công bố trong nước và ngoài nước

- Các tư liệu, số liệu từ các kho lưu trữ quốc gia, kho lưu trữ của các ngành

- Tư liệu, số liệu thực tế của các đơn vị, các ngành từ trung ương đến cơ sở

- Thực trạng phát triển của đối tượng nghiên cứu từ kết quả điều tra, khảo sát, thí nghiệm, thực nghiệm, tổng kết kinh nghiệm…

- Để thu thập các thông tin, dữ liệu khoa học, đũi hỏi cỏc nhà nghiên cứu phải lựa chọn nhiều hình thức, phương pháp

Bước 2: Xử lý các tài liệu đó thu thập

- Xử lý về định lượng:

Xử lý về định lượng là xem xét, đánh giá các tài liệu đó thu thập được về mặt số lượng xem có đủ độ tin cậy cần thiết không; dùng phương pháp toán học để xử lý các số liệu tạo thành các tham số đặc trưng có thông tin cô đọng, cho phép nhà nghiên cứu rút ra được các kết luận cần thiết

- Xử lý về mặt định tính

Xử lý về định tính là xem xét, đánh giá kết quả nghiên cứu về mặt chất lượng, trên

cơ sở tổng hợp các số liệu đó thu thập được từ các nguồn tài liệu khác nhau; cần thực hiện các thao tác phân loại - hệ thống hóa - khái quát hoá các số liệu, dữ liệu đó thu thập được;

từ đó vận dụng các thao tác suy luận khoa học để tỡm ra được các tính chất, đặc điểm, qui luật của đối tượng

- Đo đạc các kết quả nghiên cứu:

Trong quá trình thu thập, xử lý cỏc thụng tin, nhà nghiên cứu cần phải chú ý đo đạc các kết quả nghiên cứu Muốn vậy cần phải xác định chính xác các tiêu chí, các chuẩn

đo và các phương pháp đo đạc Các tiêu chí đo, chuẩn và thang đo phải được thiết kế thống nhất, có độ tin cậy cao,đo đúng cái cần đo

Bước 3: Kiểm tra kết quả nghiên cứu

- Kiểm tra bằng các phép suy luận lôgic

Có hai cách suy luận là: suy luận diễn dịch và suy luận qui nạp

Suy luận qui nạp là phép suy luận đi từ những tri thức cụ thể đến tri thức khái quát,

từ cái riêng đến cái chung Suy luận diễn dịch là phép suy luận mà tư duy đi từ cái khái quát này tới cái khái quát khác, từ cái bộ phận này tới cái bộ phận khác, từ cái cụ thể này tới cái cụ thể khác Từ nội dung của phép suy luận, nhà nghiên cứu cần kiểm tra các kết luận về các thông tin đó được xử lý

- Kiểm tra bằng thực nghiệm khoa học

Qui trình tiến hành thực nghiệm khoa học được tiến hành qua các bước chính sau:

+ Chuẩn bị cho thực nghiệm.

Xác định rừ mục đích, nội dung, phạm vi, thời gian, đối tượng thực nghiệm

Cụ thể hoá giả thuyết khoa học của đề tài thành giả thuyết thực nghiệm

Trang 9

Xác định rừ phương pháp tiến hành và chủ thể tiến hành thực nghiệm.xác định chính xác chuẩn đánh giá, phương thức đánh giá, lựa chọn mẫu thực nghiệm mang tính phổ biến, giữ vững tính khách quan của quá trỡnh thực nghiệm

+ Tiến hành thực nghiệm

Sau khi kiểm tra chu đáo tất cả công tác chuẩn bị cho thực nghiệm, nhà nghiên cứu tiến hành thực nghiệm một cách thận trọng, chu đáo, nghiêm túc

+ Phân tích kết quả thực nghiệm.

Sau khi kết thúc thực nghiệm, cần phân tích kết quả thực nghiệm cả về mặt định lượng và định tính để chứng minh hoặc bóc bỏ giả thuyết

Cáu 11: Các bước, yêu cầu khi viết công trình KHGD

Đây là giai đoạn trình bày các kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học bằng một văn bản khoa học; Trong giai đoạn này Nhà NC nên cần tuân thủ theo các bước chính:

- Hoàn thiện dàn ý công trình sau khi đó có các kết quả nghiên cứu thu thập được;

- Viết và sửa chữa bản thảo;

- Viết hoàn chỉnh văn bản khoa học trình bày các kết quả của đề tài;

Để viết công trình khoa học đạt được chất lượng, cần chú ý thực hiện một số vấn

đề chính là:

+ Khi viết phần tổng quan vấn đề nghiên cứu, cần phân tích, đánh giá đúng các

công trình khoa học đó được công bố liên quan đến đề tài Nêu bật được sự kế thừa và điểm mới của đề tài mà mình sẽ nghiờn cứu Nờn diễn đạt nội dung cốt lõi của các công trình đó cụng bố bằng ngôn ngữ của mình, không nên trích dẫn nguyên văn quá nhiều Tránh liệt kê đơn thuần các công trình khoa học đó biết, mà phải phân tích, đánh giá khách quan các kết quả nghiên cứu đó

+ Xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài Đây là công việc khó khăn, phức tạp nhất

của quá trình nghiên cứu một đề tài khoa học Đòi hỏi nhà nghiên cứu phải sử dụng thuần thục các thao tác phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu và bằng các suy luận khoa học để tạo ra cơ sở lý luận của đề tài

+ Xây dựng cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Phải sử dụng tổng hợp các

phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập các số liêu dữ liệu; đồng thời phải sử dụng các phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu từ đó rút ra được các kết luận khách quan, chính xác

+ Phải đáp ứng tốt các yêu cầu của một văn bản khoa học: cả về văn phong, về

hỡnh thức, bố cục, về trích dẫn khoa học

Về văn phong trong đề tài khoa học phải sử dụng nhiều dạng ngôn ngữ như lời văn, biểu đồ, đồ thị, số liệu, biểu thức toán học để diễn đạt chính xác, sinh động, khách quan về kết quả nghiên cứu

Trang 10

Sử dụng ngôn ngữ phải đảm bảo độ chính xác về ngữ pháp, ngữ nghĩa; tránh dùng

từ ngữ khoa trương, bóng bẩy, nặng về yếu tố cảm xúc, chủ quan Câu văn thường được viết ở dạng bị động để phản ánh khỏch quan, trung thực về kết quả nghiờn cứu

Về hình thức, bố cục, tuỳ theo tính chất của từng loại đề tài khoa học mà có những quy định cụ thể Tuy nhiên phải đảm bảo tính lôgíc, tính hệ thống, nhất quán và phản ánh chính xác về kết quả nghiên cứu

Về trích dẫn, phải đảm bảo tính trung thực, tính pháp lý cũng như những yêu cầu về đạo đức trong trích dân khoa học

Câu 12 Các tiêu chí đánh giá công trình NC KHGD

1 Mục đích đánh giá

Đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học GD là công việc thường xuyên và rất quan trọng của các tổ chức, cơ quan quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học Đánh giá các công trình khoa học nhằm cỏc mục đích cơ bản sau:

Xem xét khách quan chất lượng và giá trị đích thực của các sản phẩm nghiên cứu (kết quả nghiên cứu đề tài luận văn, luận án, bài báo, sáng kiến kinh nghiệm và các đề tài khoa học các cấp…), ý nghĩa đối với phát triển khoa học và khả năng ứng dụng trong thực tiễn

Quan điểm đánh giá: Đảm bảo tính khách quan và toàn diện là yêu cầu cơ bản của

mọi hoạt động đánh giá, đặc biệt trong lĩnh vực đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học Yêu cầu khách quan được thực hiện trong suốt quá trỡnh đánh giá, từ xác định mục đích, yêu cầu, quy trỡnh và phương pháp đánh giá, hệ thống tiêu chí…nhằm phản ánh trung thực các kết quả và giá trị nghiên cứu, không bị chi phối bởi định kiến chủ quan của người đánh giá Trong đánh giá kết quả nghiên cứu phải đảm bảo xem xét một cách toàn diện mọi mặt các nhân tố khách quan, chủ quan tác động ảnh hưởng trong quá trỡnh nghiờn cứu; đồng thời đánh giỏ toàn diện cỏc giỏ trị khoa học, kinh tế, xó hội, thụng tin, đào tạo, nhân lực… Đánh giá tính khách quan của các phương pháp nghiên cứu, tính hiệu quả của quá trỡnh tổ chức nghiờn cứu so với yờu cầu, mục đích đó xỏc định

Đánh giá đúng kết quả hoạt động của cá nhân, tập thể các nhà khoa học để nắm vững hiệu quả hoạt động của họ Với luận văn, luận án, xem xét đánh giá kết quả quá trỡnh học tập, nghiờn cứu của người học, qua đó đánh giá đúng nhân cách khoa học để xét, đề nghị trỡnh độ học vấn cho họ (cử nhõn, thạc sĩ, tiến sĩ)

Với cấp chỉ đạo, thông qua đánh giá là cách thức để tổ chức và quản lý các hoạt động khoa học, là biện phỏp nghiệm thu sản phẩm, tỡm tũi cỏc phương hướng phát triển mới của khoa học, phát hiện các cá nhân, tập thể có năng lực nghiên cứu để giao các đề tài mới phù hợp

Ngày đăng: 30/04/2020, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w