Sự rađời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của xã hộinguyên thuỷ sang thời đại mới- thời đại có giai cấp Nhà nước hình thành các quốc gia Cổ đạ
Trang 1-Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm, trên đất nước ta đã có con người sống (người tối cổ).
Trải qua hàng chục vạn năm, Người Tối cổ đã chuyển biến dần thành Người tinh khôn(Người hiện đại)
-Nắm bắt được các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ về: công cụ lao động, hoạt độngkinh tế, tổ chức xã hội, đời sống vật chất và tinh thần
b.Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng so sánh giữa các giai đoạn lịch sử để rút ra những biểu hiện của sự chuyển biến vềkinh tế, xã hội…Biết quan sát hình ảnh để rút ra nhận xét
c.Thái độ:
-Qua bài học giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, tự hào về lịch sử dân tộc, ý thức được vị trí
và trách nhiệm với lao động xây dựng quê hương đất nước
2.Chuẩn bị của GV-HS:
a.Giáo viên:
-Bài soạn , SGK, tài liệu tham khảo , bảng phụ chuẩn bị sẵn
-Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thuỷ hay những hình ảnh về công cụ của ngườinúi Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình…
b.Học sinh:
Kiến thức ,SGK, tài liệu tham khảo ,sưu tầm tranh ảnh có liên quan
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra đầu giờ ,có thể đan xen trong quá trình học
*Giới thiệu bài mới:
Thời kỳ nguyên thuỷ là thời kỳ đầu tiên, kéo dài nhất mà dân tộc nào, đất nước nào cũngphải trải qua Đất nước Việt Nam của chúng ta cũng như nhiều nước khác đã trải qua thời kỳnguyên thuỷ Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về thời kỳ nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp,cá nhân
GV dẫn dắt: Người Trung Quốc, người
Inđônêxia thường tự hào vì đất nước họ là
nơi phát tích của loài người, là cái nôi sinh ra
con người Còn Việt Nam của chúng ta cũng
hoàn toàn có thể tự hào vì đất nước Việt Nam
1.Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam:
Trang 2cũng tìm thấy dấu tích của đầu tiên của loài
người, từng trải qua thời kỳ nguyên thuỷ
GV: Em hãy lấy dẫn chứng để chứng minh
Việt Nam đã từng trải qua thời kỳ nguyên
thuỷ?
HS:theo dõi SGK , trả lời câu hỏi.
GV :Bổ sung và kết luận:
Hoạt động 2: Cả lớp,cá nhân
GV: Sử dụng bản đồ Việt Nam có thể hiện địa
bàn cư trú của Người tối cổ ở Thanh Hoá,
Đồng Nai, Hoà Bình chỉ cho HS theo dõi hoặc
gọi một học sinh lên chỉ bản đồ địa danh có
Người tối cổ sinh sống
GV: Em có nhận xét gì về địa bàn sinh sống
của Người tối cổ Việt Nam?
HS:suy nghĩ quan sát bản đồ trả lời.
Cũng giống Người tối cổ ở các nơi khác trên
thế giới, Người tối cổ ở Việt Nam cũng sống
thành bầy săn bắt thú rừng và hái lượm hoa
Công xã thị tộc là giai đoạn kế tiếp giai đoạn
bầy người nguyên thuỷ Ở đó con người sống
thành thị tộc, bộ lạc không còn sống thành
từng bầy như trước đây
-cũng như nhiều nơi khác trên thế giới trải qua
quá trình lao động lâu dài, những dấu vết của
động vật mất dần Người tối cổ Việt Nam đã
tiến hoá dần thành Người Tinh khôn (Người
Hiện đại)
-Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy ở nhiều địa
phương của nước ta những hoá thạch răng và
nhiều công cụ đá ghè đẽo của Người hiện đại ở
các di tích thuộc văn hoá Ngườm, Sơn Vi
GV: giải thích khái niệm văn hoá Ngườm, Sơn
Vi – Gọi theo di chỉ khảo cổ chính, tiêu biểu
mà các nhà khảo cổ đã khai quật
- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấutích Người tối cổ có niên đại cách đây30-40 vạn năm và nhiều công cụ đá ghèđẻo thô sơ ở Thanh Hoá, Đồng Nai, BìnhPhước…
- Người tối cồ sống thành bầy săn bắt thúrừng và hái lượm hoa quả
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc:
- Ở nhiều địa phương của nước ta tìm
Trang 3GV: yêu cầu HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi:
Chủ nhận văn hoá Ngườm, Sơn Vi cư trú ở
những địa bàn nào? Họ sinh sống ra sao?
(Sống thành bầy săn bắt thú rừng và hái lượm
hoa quả)
HS:theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
GV:bổ sung kết luận:
GV: dùng bản đồ Việt Nam chỉ cho HS theo
dõi địa bàn cư trú của Người Sơn Vi hoặc gọi
một HS lên chỉ bản đồ và nhận xét về địa bàn
cư trú của người Sơn Vi
GV:Những tiến bộ trong cuộc sống của Người
Sơn Vi so với Người tối cổ?
HS: so sánh để trả lời cầu hỏi.
GV tiểu kết: Ở giai đoạn văn hoá Sơn Vi cách
đây hai vạn năm công xã thị tộc nguyên thuỷ
đã hình thành, chúng ta cùng tìm hiểu phần 3
để lấy sự phát triển của công xã thị tộc nguyên
thuỷ ở Việt Nam
Hoạt động 2: Nhóm.
- GV sử dụng lược đồ và cung cấp kiến thức
cho HS
Cách đây khoảng 6000 năm đến 12000 năm ở
Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn) và nhiều nơi
khác như: Thái Nguyên, Ninh Bình, Thanh
Hoá, Nghệ An, Quảng Bình đã tìm thấy dấu
tích của văn hoá Sơ Kỳ đá mới Gọi chung là
văn hoá Hoà Bình Bắc Sơn (gọi theo tên di chỉ
khảo cổ tiêu biểu)
GV:chia HS làm 3 nhóm theo dõi SGK, so
sánh, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi của
từng nhóm
+ Nhóm 1: Sự tiến bộ về tổ chức xã hội của
cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn
+ Nhóm 2: Tiến bộ trong cách chế tạo công
GV tiểu kết: Như vậy đời sống vật chất và tinh
thần của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn được nâng
cao
Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
GV thông báo: Cách ngày nay 5000 – 6000
năm ;kỹ thuật chế tạo công cụ có bước phát
triển mang tính đột phá, lịch sử thường gọi là
cuộc “cách mạng đá mới”
thấy những hoá thạch răng và nhiều công
cụ đá của Người hiện đại của các di tíchvăn hoá Ngườm, Sơn Vi…(cách đây 2vạn năm)
+ Chủ nhân văn hoá Sơn Vi sống trongmái đá, hang động, ven bờ sông, suốitrên địa bàn rộng từ Sơn La đến QuảngTrị
+ Sống định cư lâu dài, hợp thành thị tộc,
Đời sống vật chất, tinh thần đượcnâng cao
- Cách ngày nay 5000 – 6000 năm , kỹthuật chế tạo công cụ có bước phát triểnmới gọi là “cách mạng đá mới”
Trang 4GV yêu cầu cả lớp đọc SGK để trả lời câu hỏi:
Những tiến bộ trong việc chế tạo công cụ và
trong đời sống của cư dân?
HS: Theo dõi SGk trả lời câu hỏi.
GV: bổ sung, kết luận :
Hoạt động 1: Nhóm
GV:Thông báo : Cách đây khoảng 3000 – 4000
năm các bộ lạc sống rải rác trên khắp đất nước
ta đã đạt đến trình độ phát triển cao của kỹ
thuật chế tác đá, làm gốm đặc biệt biết sử dụng
nguyên liệu đồng và biết đến thuật luyện kim
Nghề trồng lúa nước trở thành phổ biến Tiêu
biểu có các bộ lạc Phùng Nguyên, Sa Huỳnh
Đồng Nai.( sử dụng bản đồ xác định các địa
bàn trên)
GV: chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Địa bàn cư trú, công cụ lao
động, hoạt động kinh tế của cư dân Phùng
Nguyên?
+ Nhóm 2: Địa bàn cư trú, công cụ lao động,
hoạt động kinh tế của cư dân Sa Huỳnh?
+ Nhóm 3: Địa bàn cư trú, công cụ lao động,
hoạt động kinh tế của cư dân Đồng Nai?
HS:thảo luận, cử một đại diện viết ra giấy
nháp ý kiến trả lời của cả nhóm, sau đó trình
bày trước lớp
GV:sau khi các nhóm trình bày xong GV treo
lên bảng một tấm bảng thống kê kiến thức đã
chuẩn bị sẵn theo mẫu:
HS: Theo dõi bảng thống kê kiến thức của GV
so sánh với phần tự tìm hiểu và những phần các
nhóm khác trình bày để bổ sung, điều chỉnh
kiến thức cho chuẩn xác
GV: phát vấn: có thể đặt một câu hỏi:
+ Cư dân Phùng Nguyên có điểm gì mới so với
cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn?
+ Cư dân văn hoá Sa Huỳnh, Đồng Nai có
những điểm gì giống cư dân Phùng Nguyên?
+ Em có nhận xét gì về thời gian ra đời thuật
luyện kim ở các bộ lạc?
+ Sự ra đời của thuật luyện kim có ý nghĩa gì
với các bộ lạc trên đất nước ta?
- Biểu hiện tiến bộ, phát triển:
+ Sử dụng kỹ thuật của khoan đá, làmgốm bằng bàn xoay
+ Biết trồng lúa, dùng cuốc đá Biết trao đổisản phẩm của các thị tộc, bộ lạc
Đời sống cư dân ổn định và được cảithiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng
3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước:
- Cách ngày nay khoảng 3000-4000 nămcác bộ lạc trên đất nước ta đã biết đếnđồng và thuật luyện kim; nghề trồng lúanước phổ biến.Tiêu biểu có các bộ lạcPhùng Nguyên, Sa Huỳnh Đồng Nai:
* Văn hóa Phùng Nguyên:
-Mở đầu thời đại Đồng thau ở VN ,sốngđịnh cư lâu dài trong công xã thị tộc mẫuhễ
+Họ biết làm Gốm bằng bàn xoay,sử dụngcác nguyên liệu tre ,gỗ, xương để làm đồdùng ;biết đan lát,dệt vải,luyện đồng,chănnuôi gia súc gia cầm Trong nông nghiệpbiết dùng quốc
+ Các nhà khảo cổ học tìm thấy nhiều cụcđồng ,xỉ đồng ,dây đồng ,dùi đồng
-Cùng với văn hóa P Nguyên ở,các bộ tộc ởsông Mã (Thanh Hóa),sông Cả (Nghệ an)cũng phát triển ở sơ kì đồng thau
* Văn hóa Sa Huỳnh(Nam trung Bộ) mở
đầu thời đại kim khí : + Biết luyện kim,bắt đầu chế tác công cụđầu sắt, biết làm gốm,dệt vải ,làm đồ trangsức :mã não,vỏ ốc,thủy tinh
+ Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúanước và các loại cây trồng khác
Trang 5HS:theo dõi bảng thống kê kiến thức trên bảng
so sánh, suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: nhận xét, bổ sung, kết luận về sự ra đời
của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước
* Văn hóa Đồng Nai: Cũng ở thời đại đồ
đồng
cư dân chủ yếu sống bằng nghề trồng lúanước,cây lương thực và khai thác sản vậtrừng Làm nghề thủ công,công cụđồng ,vàng ,thủy tinh
*Tóm lại:Sự ra đời của thuật luyện kim
cách đây 3000 - 4000 năm đã đưa các bộlạc trên các vùng miền của nước ta bướcvào thời đại sơ kì đồng thau, hình thànhnên các khu vực khác nhau làm tiền đềcho sự chuyển biến xã hội sau này
c.Củng cố,luyện tập:
- Củng cố: Khái quát lại toàn bài và nhấn mạnh phần trọng tâm kiến thức.
- Luyện tập:
+ Các giai đoạn phát triển của thời kỳ nguyên thuỷ ở Việt Nam
+ Em có nhận xét gì về thời gian ra đời của thuật luyện kim ở các bộ lạc sống trên đất nước ta ?
+ Sự ra đời của thuật luyện kim có ý nghĩa gì?
Trang 6Ngày giảng:……… Tạilớp:………
+Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỷ XI – XV
+Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, Óc Eo ở Nam Bộ
+Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ, đền tháp …
b.Học sinh:
Kiến thức ,SGK, tài liệu tham khảo, sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ:
+Câu hỏi :
Em có nhận xét gì về thời gian ra đời của thuật luyện kim ở các bộ lạc sống trên đất nướcta?
Sự ra đời của thuật luyện kim có ý nghĩa gì?
+Dẫn dắt bài mới: Vào cuối thời nguyên thuỷ các bộ lạc sống trên đất nước ta đều bướcvào thời kỳ đồng thau, biết đến thuật luyện kim và nghề nông nghiệp trồng lúa nước Sự rađời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của xã hộinguyên thuỷ sang thời đại mới- thời đại có giai cấp Nhà nước hình thành các quốc gia Cổ đạitrên đất nước Việt Nam Để hiểu được sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống vănhoá, xã hội của các quốc gia trên đất nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp , cá nhân
GV dẫn dắt: Văn Lang là quốc gia cổ nhất trên
đất nước Việt Nam Các em đã được biết đến
nhiều truyền thuyết về Nhà nước Văn Lang
như: Truyền thuyết trăm trứng, Bánh chưng,
bánh dầy… còn về mặt Khoa học, Nhà nước
Văn Lang được hình thành trên cơ sở và điều
kiện nào?
- Cũng như các nơi khác nhau trên thế giới các
quốc gia cổ trên đất nước Việt Nam được hình
1 Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc:
a.Cơ sở hình thành Nhà nước:
Trang 7thành trên cơ sở nền kinh tế, xã hội
GV: Theo em nền kinh tế ở thời kỳ văn hoá
Đông Sơn thiên niên kỷ I TCN có sự chuyển
biến gì?
HS: Theo dõi SGK trả lời câu hỏi.
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận:
Giải thích khái niệm văn hoá Đông Sơn là
gọi theo di chỉ khảo cổ tiêu biểu của Đông Sơn
(Thanh Hoá)
GV: sử dụng một số tranh ảnh trong SGK và
những tranh ảnh sưu tầm được để chứng minh
cho HS thấy nền nông nghiệp trồng lúa nước
khá phát triển Có ý nghĩa quan trọng
GV: Hoạt động kinh tế của cư dân Đông Sơn
có gì khác với cư dân Phùng Nguyên?
HS: So sánh trả lời:
+ Sử dụng công cụ đồng phổ biến, biết đến
công cụ sắt
+ Dùng cày khá phổ biến
+ Có sự phân công lao động
Đời sống kinh tế vật chất tiến bộ hơn, phát
triển ở trình độ cao hơn hẳn
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Vậy theo em về xã hội Đông sơn có
chuyển biến gì?
HS: Theo dõi SGK trả lời
GV: có thể minh hoạ cho HS thấy sự phân hoá
giàu nghèo qua kết quả khai quật một tàng của
các nhà khảo cổ
GV: giải thích về tổ chức làng, xóm để thấy
được sự biến đổi về xã hội: Đa dạng, phức tạp
hơn, liên hệ với thực tế hiện nay
GV đặt vấn đề: Sự biến đổi, phát triển kinh tế,
xã hội đó đặt ra những yêu cầu đòi hỏi gì?
+ Yêu cầu trị thuỷ để đảm bảo nền nông
nghiệp ven sông
+ Quản lý xã hội
+ Chống các thế lực ngoại xâm để đáp ứng
những yêu cầu này Nhà nước ra đời
GV dẫn dắt: Như vậy ta đã thấy được điều
kiện hình thành Nhà nước Cổ đại ở Việt Nam,
tiếp theo ta sẽ tìm hiểu về từng quốc gia cụ thể
Hoạt động 3: Cả lớp ,Cá nhân
* Kinh tế: Đầu thiên niên kỉ I TCN (thời
Đông Sơn cư dân Đông sơn đã biết sửdụng công cụ phổ biến và bắt đầu công cụsắt
-> Nông nghiệp dùng cày bằng sức kéocủa Trâu, bò khá phát triển, kết hợp vớisăn bắn, chăn nuôi và đánh cá Nghề thủcông đúc đồng ,làm gốm
-> Có sự phân chia lao động giữa nôngnghiệp và thủ công nghiệp
Đời sống kinh tế vật chất tiến bộ hơn,phát triển ở trình độ cao hơn hẳn so vớithời kỳ PHùng Nguyên
Trang 8GV: Giảng giải về thời gian hình thành địa
bàn, kinh đô nước Văn Lang
GV: Giảng giải về cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà
nước Văn Lang – Âu Lạc Minh hoạ bằng sơ
bộ (đứng đầucác bộ là lạctướng)
Bồ chính đứngđầu các xóm,làng
GV: yêu cầu HS đọc SGK để thấy được bước
phát triển cao hơn của Nhà nước Âu Lạc
HS: Theo dõi SGK, so sánh, trả lời.
GV: Bổ sung, kết luận: Nhà nước tuy cùng một
thời kỳ Lịch sử với Nhà nước Văn Lang (thời
kỳ cổ đại) nhưng có bước phát triển cao hơn
GV: sử dụng tranh ảnh trong SGK và tư liệu
về thành Cổ Loa, mũi tên đồng để minh hoạ
cho bước phát triển cao hơn của nước Âu Lạc
* Hoạt đông 4 : Cá nhân:
GV: Đời sống vật chất của cư dân người Việt
cổ được thể hiện ntn?
HS: theo dõi SGK trả lời.
GV: Vậy đời sống tinh thần, tâm linh của
người Việt Cổ ntn?
HS: Theo dõi SGK tự ghi nhớ.
GV: Em có nhận xét gì về đời sống vật chất
tinh thần của người Việt cổ
HS: Suy nghĩ trả lời nhận xét của mình.
* Bộ máy nhà nước và đơn vị hành chính:
- Quốc gia Văn lang (VII – III TCN):
+ Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì – PhúThọ)
+ Tổ chức Nhà nước:
-> Đứng đầu đất nước là vua Hùng, vuaThục
-> Giúp việc có các Lạc Hầu, Lạc tướng
Cả nước chia làm 15 bộ do lạc tướngđứng đầu
-> Ở các làng xã đứng đầu là Bồ chính + Trong xã hội có các tầng lớp:Vua,quýtộc, dân tự do, nô tì
Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơngiản, sơ khai
- Quốc gia Âu Lạc (III – II TCN):
+ Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh – HàNội)
+ Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ máyNhà nước chặt chẽ hơn
+ Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành cổLoa kiên cố, vững chắc
+ Trong xã hội có các tầng lớp:Vua,quýtộc, dân tự do, nô tì
Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển cao hơn Nhà nước Văn Lang
b Đời sống vật chất – tinh thần của người Việt cổ(Văn lang-Âu lạc):
+ Truyền thống lễ hội
+ Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ hội
Trang 9GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận về đời sống
của người Việt cổ khá phong phú, đa dạng,
giản dị, chất phát, nguyên sơ, hoà nhập với
thiên nhiên
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV: Dùng lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế
kỷ VI đến X để xác định địa bàn Chămpa:
Được hình thành trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh
(Quảng Ngãi) gồm khu vực đồng bằng ven
biển miền Trung bộ và Nam Trung Bộ
HS: Theo dõi lược đồ ghi nhớ.
GV: Tiếp tục thuyết minh kết hợp chỉ lược đồ
vùng đất này thời Bắc thuộc bị nhà Hán xâm
lược và cai trị Vào cuối thế kỷ II nhân lúc tình
hình Trung Quốc rối loạn Khu Liên đã hô hào
nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành chính
quyền tự chủ sau đó Khu Liên tự lập làm vua,
đặt tên là nước Lâm Ấp, lãnh thổ ngày càng
mở rộng phía Bắc đến Hoành Sơn – Quảng
Bình, phía Nam Bình Thuận – Phan Rang Thế
kỷ VI đổi tên thành Chămpa
HS: Theo dõi và ghi chép địa bàn và sự hình
thành Nhà nước Chămpa
GV: xác định trên lược đồ vị trí Kinh đô
Chămpa
Hoạt động 2: Nhóm - cá nhân
GV: chia lớp 3 nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Tình hình kinh tế của Chămpa
từ thế kỷ II – X?
+ Nhóm 2: Tình hình chính trị – xã hội?
+ Nhóm 3: Tình hình văn hoá?
HS: Theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm, cử
đại diện trả lời
GV: Nhận xét bổ sung câu trả lời của từng
nhóm, cuối cùng kết luận
HS: Theo dõi, ghi nhớ.
GV: minh hoạ kỹ thuật xây tháp của người
Chămpa bằng một số tranh ảnh sưu tầm được
như khu di tích Mỹ Sơn, tháp Chàm, tượng
Chăm…
GV: nhấn mạnh văn hoá Chămpa chịu ảnh
hưởng sâu sắc văn hoá Ấn Độ
+ Có tập quán nhuộm răng đen, ăn trầu,xăm mình, dùng đồ trang sức
Đời sống vật chất tinh thần của Người Việt cổ khá phong phú, hoà nhập với tự nhiên
2 Quốc gia cổ Chămpa :
- Địa bàn: Trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnhgồm khu vực miền Trung và Nam Trung
Bộ cuối thế kỷ II, Khu Liên thành lậpquốc gia cổ Lâm Ấp, đến thể kỷ VI đổithành ChămPa phát triển từ X – XV sau
đó suy thoái và hội nhập với Đại Việt
- Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu – Quảng Nam sau đó rời đến Đồng dương – QuảngNam, cuối cùng chuyển đến Trà Bàn – Bình Định
-Tình hình Chămpa từ thế kỷ ,II đến X
+ Kinh tế:
-> Hoạt động chủ yếu là trồng lúa nước-> Sử dụng công cụ sắt và sức kéo trâubò
-> Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, vũkhí, đóng gạch và xây dựng, kỹ thuật xâytháp đạt trình độ cao
+ Chính trị:
-> Theo chế độ quân chủ chuyên chế.-> Chia nước làm 4 châu, dưới châu cóhuyện, làng
+ Xã hội: Gồm các tầng lớp: Quý tộc,dân tự do,nông dân lệ thuộc , nô lệ
+ Văn hoá:
- Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ Phạn (ẤnĐộ)
- Theo Balamôn giáo và Phật giáo
- Ở nhà sàn, ăn trầu, hoả táng người chết
3 Quốc gia cổ Phù Nam:
Trang 10Hoạt động 1: Cả lớp,cá nhân
GV: Thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ giúp
HS nắm được những kiến thức cơ bản về thời
gian ra đời phạm vi lãnh thổ thành phần dân cư
GV: Vậy tình hình kinh tế, xã hội ra sao?
HS: Theo dõi SGK trả lời
GV: Bổ sung, kết luận
- Địa bàn: Quá trình thành lập:
+ Trên cơ sở văn hoá Óc Eo (An Giang) thuộc châu thổ đồng bằng sông Cửu Long hình thành quốc gia cổ phù Nam (Thế kỷ I), phát triển thịnh vượng (III – V) đến cuối thế kỷ VI suy yếu bị Chân Lạp thôn tính
+ Xã hội gồm: Quý tộc, bình dân, nô lệ
+ Những điểm giống và khác nhau trong đời sống của cư dân Văn Lang – Âu Lạc,
Lâm Ấp – Chăm Pa, Phù Nam
d Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
-Dặn dò:Học thuộc bài, và đọc trước bài 15 SGK
-Ra bài tập: Trả lời câu hỏi :1,2,3,4 trong SGK trang 79
Trang 11Ngày giảng :……… Tại lớp:………
Giúp HS nắm được nội dung cơ bản chính sách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc
ở nước ta và những chuyển biến kinh tế, văn hoá, xã hội nước ta trong thời Bắc thuộc
b.Kĩ năng:
Bồi dưỡng kỹ năng phân tích, đánh giá các sự kiện logic: giữa nguyên nhân và kết quả, chính trị với kinh tế, văn hoá, xã hội
c.Thái độ:
Giáo dục tinh thần đấu tranh bền bỉ chống lại sự đồng hoá của phong kiến phương Bắc
của nhân dân ta
2 Chuẩn bị của GV-HS:
a.Giáo viên:
-Bài soạn ,SGK, tài liệu tham khảo, bảng phụ, tranh ảnh có liên quan
-Một số tư liệu về tình hình nước ta thời Bắc thuộc
b.Học sinh:
Kiến thức, SGK, tài liệu tham khảo , sưu tầm trnh ảnh có liên quan.
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ:
-Câu hỏi:
+Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang – Âu Lạc
+Đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang – Âu Lạc.
-Giới thiệu bài mới:
Từ sau khi nước Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm 179 TCN cho đến thế kỷ X nước ta bị các
Triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ Lịch sử thường gọi đó là thời kỳ Bắc thuộc Để thấyđược chế độ cai trị tàn bạo, âm mưu thâm độc của phong kiến phương Bắc với dân tộc ta và những chuyển biến về kinh tế, văn hoá xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc, chúng ta tìm hiểu bài15
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp , cá nhân
GV thuyết trình: 179 TCN Triệu Đà xâm
lược Âu Lạc, từ đó nước ta lần lượt bị các
triều đại phong kiến Trung quốc: nhà Triệu,
Hán, Tuỳ, Đường đô hộ Đất Âu Lạc cũ bị
chia thành các quận huyện
- Nhà Triệu chia thành 2 Quận, sáp nhập vào
quốc gia Nam Việt
- Nhà Hán chia làm 3 Quận sáp nhập vào
Giao Chỉ cùng với một số quận của Trung
Quốc
- Nhà Tuỳ, Đường chia làm nhiều châu
Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40,
I Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những năm chuyển biến trongkinh tế, văn hóa, xã hội Việt Nam:
1 Chế độ cai trị:
a.Tổ chức bộ máy cai trị:
- Các triều đại phong kiến phương Bắc từ
Trang 12chính quyền đô hộ cử quan lại cai trị đến cấp
huyện (Trực trị)
GV: Các triều đại phong kiến phương Bắc
chia Âu Lạc cũ thành quận, huyện nhằm mục
đích gì?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Bổ sung, kết luận về âm mưu thâm độc
của chính quyền phương Bắc
GV: Có thể minh hoạ bằng tư liệu tham khảo
về chính sách bóc lột tàn bạo, triệt để của
GV: Trong văn hoá chính quyền đô hộ đã
thực hiện ntn? (Chính quyền đô hộ truyền bá
nho giáo vào đất Âu lạc cũ, bắt nhân dân ta
thay đổi phong tục theo người Hán nhằm
mục đích gì?)
HS: Theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.
GV: Bổ sung, kết luận:
- Gợi cho HS nhớ lại những kiến thức đã học
về Nho giáo Giáo lý của Nho Giáo quy định
tôn ti, trật tự xã hội rất khắt khe ngặt nghèo
vì vậy chính quyền đô hộ phương Bắc truyền
bá Nho giáo vào nước ta cũng không nằm
ngoài mục đích.biến nho giáo thành công cụ
để thống trị nhân dân
GV tiểu kết: Chính sách bóc lột vô cùng tàn
bạo và thâm độc của chính quyền đô hộ kéo
dài hàng nghìn năm trong thời Bắc thuộc quả
là một thử thách vô cùng cam go, ác liệt với
dân tộc ta trong cuộc đấu tranh giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc Những chính sách đó
đưa đến sự chuyển biến xã hội như thế nào?
Chúng ta vào mục 2
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV: Em hãy cho biết tình hình KT nước ta
trong thời kì Bắc thuộc được diễn ra ntn?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Nhận xét ,KL
nhà Triệu, Hán, tuỳ, đường đều chia nước
ta thành các quận, huyện cử quan lại cai trịđến cấp huyện
- Mục đích của phong kiến phương Bắc làsáp nhập đất Âu Lạc cũ vào bản đồ TrungQuốc
b Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá:
=>Nhân dân ta vô cùng đói khổ
- Chính sách đồng hoá về văn hoá:
+ Truyền bá Nho giáo, mở lớp chữ Nho.+ Bắt nhân dân ta phải theo phong tục, tậpquán người Hoa
+ Đưa người Hán vào sống chung vớingười Việt
Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồnghoá dân tộc Việt Nam
- Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp
hà khắc thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranhcủa nhân dân ta
2 Những chuyển biến về kinh tế, văn hóa
và xã hội:
a Về kinh tế:
Trang 13GV: Vậy qua tình hình kinh tế trên em hãy
rút ra nhận xét gì?
GV có thể gợi ý: So với thời kỳ Văn Lang –
Âu Lạc có biến đổi không? Biến đổi nhanh
hay chậm? Nguyên nhân dẫn đến sự biến
đổi?
HS: Suy nghĩ, so sánh trả lời.
GV: Bổ sung kết luận: Mặc dù chịu sự kìm
hãm và bóc lột nặng nề của chính quyền đô
hộ nhưng nền kinh tế Âu Lạc cũ vẫn phát
triển tuy chậm chạp và không toàn diện Do
sự giao lưu kinh tế một số thành tựu kỹ thuật
của Trung Quốc đã theo bước chân những kẽ
đô hộ vào nước ta như sử dụng phân bón
trong nông nghiệp, dùng kiến diệt sâu bọ, rèn
sắt, làm giấy, làm thuỷ tinh … góp phần làm
biến đổi nền kinh tế của Âu Lạc cũ
GV: Vậy nhân dân ta có bị đồng hóa về văn
hóa không? Tại sao?
HS: Theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.
GV: Bổ sung và kết luận
GV: có thể minh hoạ thêm tiếp thu có chọn
lọc các yếu tố bên ngoài đó là kết quả tất yếu
của sự giao lưu văn hoá
GV phân tích: mặc dù chính quyền đô hộ thi
hành những chính sách đồng hoá bắt nhân
dân ta phải thay đổi phong tục theo người
Hán Nhưng do tổ tiên đã kiên trì đấu tranh
qua hàng nghìn năm nên đã bảo vệ được bản
sắc văn hoá dân tộc Dưới bầu trời của các
làng, xã Việt Nam phong tục, tập quán của
dân tộc vẫn được giữ và phát huy
* Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Em hãy so sánh thời kì Bắc thuộc với
thời kì Văn Lang để thấy được xã hội co
chuyển biến gì?
HS: Dựa vào kiến thức đã học và SGK để trả
lời
GV: Nhận xét ,bổ sung, KL
GV phân tích:Quan hệ bóc lột địa tô phong
- Trong nông nghiệp:
+ Công cụ sắt được sử dụng phổ biến
+ Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh.+ Thuỷ lợi mở mang
Năng suất lúa tăng hơn trước
- Thủ công nghiệp, thương mại có sựchuyển biến đáng kể
+ Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thácvàng bạc làm đồ trang sức
+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy,làm thuỷ tinh
+ Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùngquận hình thành
b Về văn hoá – xã hội:
- Về văn hoá
+ Một mặt ta tiếp thu những tích cực củavăn hoá Trung Hoa thời Hán – Đường như:ngôn ngữ, văn tự
+ Bên cạnh đó nhân dân ta vẫn giữ đượcphong tục tập quán: Nhuộm răng, ăn trầu,làm bánh chưng, bánh dày, tôn trọng phụnữ
Nhân dân ta không bị đồng hoá
-Về xã hội : có chuyển biến
+ Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dânvới chính quyền đô hộ (thường xuyên căngthẳng)
+ Chính quyền đô hộ chỉ khống chế đượcđến cấp huyện ,xã, hương còn các làngxóm không khống chế nổi và nơi đây trởthành nơi xuất phát nhiều cuộc đấu tranhchống đô hộ và giành độc lập
+ Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nôhoá, bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến
Trang 14kiến xâm nhập vào đất Âu Lạc cũ và sẽ dẫn
đến sự biến đổi sâu sắc hơn về mặt xã hội
Các tầng lớp xã hội có chuyển biến thành các
tầng lớp mới Một số nông dân công xã tự do
biến thành nông nô Một số người nghèo khổ
+Mục đích của chính sách đô hộ đó có thực hiện được không? Tại sao?
+Hãy cho biết những chuyển biến về các mặt KT, văn hóa, xã hội nước ta thời kì bắcthuộc Nguyên nhân của sự chuyển biến đó?
d Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
- Dăn dò: Trả lời câu hỏi trong SGK cuối bài và đọc trước bài 16.
- Ra bài tập:Lập bảng thống kê những chuyển biến về các mặt ở nước ta thời Bắc thuộc
Trang 15Ngày giảng :………
Tại lớp:………
Tiết 22:
BÀi 16: THỜI BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC
LẬP DÂN TỘC (Tiếp theo)
+Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá hệ thống, lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử
+Kĩ năng sử dụng bản đồ và trình bày những cuộc khởi nghĩa bằng bản đồ
+Bài soạn ,SGK, tài liệu tham khảo
+Lược đồ chiến thắng Bạch Đằng năm 938 phóng to và bảng phụ chuẩn bị sẵn thống kê cáccuộc khởi nghĩa tiêu biểu từ thế kỉ I đến thế kỉ X
b.Học sinh:
Kiến thức, SGK, vở ghi ,giấy A4, bảng phụ, tài liệu tham khảo,sưu tầm tranh ảnh có liênquan
3 Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ:
-Câu hỏi:
+Em hãy trình bày những chính sách đô hộ của các triều đại PK P Bắc đối với nhân dân ta? +Hãy cho biết những chuyển biến về KT, Văn hóa, XH ở nước ta thời kì bắc thuộc?
-Giới thiệu bài mới:
Từ thế kỉ I đến thế kỉ X nhân dân ta đã liên tục đứng lên đấu tranh chống lại bọn phongkiến P Bắc, giành lại độc lập dân tộc Những cuộc đấu tranh đó được diễn ra ntn thì chúng tacùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động GV-HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV: Em hãy trình bày khái quát về
phong trào đấu tranh của nhân dân
ta từ TK I đến TK X?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
GV: yêu cầu cả lớp về nhà lập bảng
thống kê các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu theo mẫu GV kẻ trên bảng
II.Cuộc đấu tranh giành độc lập(từ thế
kỉ I đến đầu thế kỉ X:
1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế
kỷ X:
- Năm 40 cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng
là cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ đầu tiêncủa ND Âu Lạc bùng nổ.Từ đó đến TK X nhiều cuộc K/N liên tiếp nổ ra ở ba quận: Giao Chỉ, Cửu chân và Nhật Nam.Tiêu biểu
Trang 16GV: Chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm theo dõi SGK Mỗi nhóm
theo dõi một cuộc khởi nghĩa theo
nội dung:
+ Thời gian bùng nổ khởi nghĩa
+ Chống kẻ thù nào (Triều đại đô
hộ nào)
+ Địa bàn của cuộc khởi nghĩa
+ Diễn biến chính quyền khởi
HS: Theo dõi SGK: thảo luận theo
nhóm, cử đại diện ghi nội dung tóm
tắt cuộc khởi nghĩa vào giấy sau đó
trình bày trước lớp Từng cá nhân HS
+ Năm 248 k/n của Bà Triệu
+ Năm 542 k/n của Lí Bí + Năm 722 k/n của Mai Thúc Loan
+ Năm 905 khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ+ 938 k/n Bạch Đằng của Ngô Quyền
- Trong suốt 1000 năm Bắc thuộc,dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấutranh giành độc lập dân tộc.Thuhút đông đảo quần chúng nhândân tham gia( 3 Quận ).giành đượcthắng lợi,thể hiện tinh thần yêunước chống giặc ngoại xâm, ý chí
tự chủ của nhân dân Âu Lạc
2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
a Khởi nghĩa Hai bà trưng:
- Năm 40 hai bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa ở Hát Môn→Mê linh→Cổ loa→Luy lâu
Thái thú Tô định trốn về quê.Trưng trắc lên làm vua XD chính quyền tự chủ…
- N 42 nhà Hán cử Mã Viện đem 2 v quân sang x lược.Hai bà trưng lđạo Ndân đấu tranh nhưng do quá chênh lệch về lực lượngnên K/N bị thất bại.Hai bà Trưng hi sinh
=> Là cuộc k/n mở đầu cho cuộc đấu tranh chống đô hộ của ND Âu lạc.Thể hiện tinh thần đấu tranh của ND và vai trò của người phụ nữ
b Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân:
- N 542 Lý Bí liên kết với các hào kiệt các Châu thuộc miền Bắc khởinghĩa, lật đổ chính quyền đô hộ
- N 544 Lý Bí lên ngôi ,lập nước là
Vạn Xuân.dựng kinh đô ở cửa
sông Tô Lịch
- N 545 nhà Lương đem quân xâm lược, Lí Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức K/C N
550 thắng lợi Q Phục lên làm vua
Trang 17HS: Dựa vào SGK,kiến thức trả lời
+ Cuối năm 938 lợi dung quân Nam
Hán kéo vào xâm lược lần 2,Ngô
Quyền nhanh chóng tiến vao Đại La
(HN),giết Công Tiễn và dùng kế đóng
cọc ở cửa sông Bạch Đằng(Thủy
nguyên-Hải p) cho quân mai phục
hai bên bờ sông Khi thủy triều
lên ,ông cho một toán quân ra khiêu
chiến, giả vờ thua nhử quân Hán vào
bên trong bãi cọc Đợi thủy triều rút
cọc nhô lên quân ta đổ ra đánh
Thuyền giặc chạy vướng vào cọc lại
bị tấn công nhiều phía nền thuyền
giặc đều bị tan vỡ.Chủ tướng giặc bị
c Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ:
+ Năm 905 nhân lúc nhà Đường suy yếu,Khúc Thừa Dụ được ND ủng hộ đánh chiếm Tống Bình-
HN ,giành quyền tự chủ
+ N 907 Khúc Hạo lên thay, thực hiện nhiều c/s cải cách để XD chính quyền độc lập tự chủ
=> Đây Là cuộc K/N đã giành thắng lợi căn bản và tạo điều kiện
để đi đến thắng lợi hoàn toàn vào năm 938 (Mang tính chất Bắc cầu)
d Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938:
+ N 931 Dương Đình Nghệ đánh bại quân Nam Hán, thay họ Khúc nắm giữ chính quyền
+ N 937, ông bị Kiều công Tiễn giết hại để đoạt tiết độ sứ + Cuối năm 938 lợi dung quân Nam Hán kéo vào xâm lược lần 2,Ngô Quyền nhanh chóng tiến vao Đại La (HN),giết Công Tiễn.Dùng kế lợi dụng thủy triều lên xuống và đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng(Thủy nguyên-Hải
p),đánh tan quân Nam Hán
* Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch Đằng của NQ
mở ra một thời đại mới trong lịch sử- Thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta
Trang 18+Trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?
d Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
-Học bài cũ và đọc bài 17 trước khi đến lớp.
-Ra bài tập:Em hãy nêu những đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phuc, KhúcThừa Dụ, và Ngô Quyền?
+ Trên đường phát triển, nhà nước phong kiến vẫn giữ được mối quan hệ gần gũi với nhândân
b Kĩ năng:
+ Bồi dưỡng cho các em kĩ năng phân tích ,so sánh các sự kiện lịch sử
2 Chuẩn bị của GV-HS:
a Giáo viên:
+ Bài soạn ,SGK, tài liệu tham khảo về triều Lý, Trần, Lê sơ
+ Bảng phụ về Sơ đồ bộ máy nhà nước nhà : Tiền Lê và thời Lý –Trần
b Học sinh:
+ Kiến thức, vở ghi, SGK, tài liệu tham khảo, sưu tầm tranh ảnh có liên quan
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Chiến thắng Bạch Đằng được diễn ra ntn? và có ý nghĩa ntn đối với lịch sử dân
tộc?
- Giới thiệu bài mới:
Trang 19Sau chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938, lịch sử VN bước sang một giai đoạnmới Đó là thời đại phong kiến độc lập Nhà nước quân chủ chuyên chế được thành lập vàtừng bước phát triển đến đỉnh cao ở thế kỉ XV (thời Lê sơ) trên lãnh thổ thống nhất.
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp , Cá nhân
GV: Sau khi đánh bại quân Nam Hán năm
938 Ngô Quyền xưng vương đóng đô ở Đông
Anh-Hà Nội, đã bỏ chức Tiết độ sứ, xây dựng
cung điện, triều đình, đặt chiếu quan nghi lễ
theo chế độ quân chủ sau đó đưa sơ đồ bộ
máy nhà nước của Ngô Quyền:
GV: Việc Ngô Quyền xưng vương xây dựng
một chính quyền mới có ý nghĩa gì?
HS: Theo dõi SGK trả lời
GV: Bổ sung, KL
Năm 905 Khúc Thừa Dụ đã lãnh đạo nhân
dân đánh bại Tiết độ sứ nhà Đường và giành
lấy chính quyền tự chủ nhưng chỉ trên danh
nghĩa ,con thực tế vẫn bị phụ thuộc Vì vậy
Ngô Quyền quyết định xây dựng một quốc
gia độc lập một chính quyền tự chủ nhưng
vẫn còn sơ khai
* Hoạt động 2: Cả lớp , Cá nhân
GV: Nhà Ngô suy vong, loạn 12 sứ quân diễn
ra(Các sứ quân chiếm đóng ở nhiều vị trí
quan trọng trên khắp đất nước, liên tiếp đánh
lẫn nhau) đất nước bị chia cắt là đ kiện cho
giặc ngoại xâm Năm 968 sau khi dẹp loạn
12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh đã xưng đế, lấy
quốc hiệu là Đại cồ Việt
- Đinh Bộ Lĩnh có 3 con trai:Đ Liễn, Đ Toàn,
Đ Hạnh Lang Đưa Đ Hạng Lang con thứ 3
làm thái tử Năm 979 ĐBLĩnh và Đ Liễn bị
Đỗ Thích giết hại,Đinh Toàn kế vị (6 tuổi)
-Tình hình nước ta cuối thời Đinh, nội bộ lục
đục, vua mới còn nhỏ (Đinh Toàn 6 tuổi), lợi
dụng tình hình đó quân Tống đem quân xâm
lược nước ta Trước nguy cơ bị xâm lược,
Thái hậu đã đặt quyền lợi dân tộc trên quyền
lợi dòng họ, lấy áo long cổn khoác lên mình
Lê Hoàn và chính thức mời Thập đạo tướng
quân Lê Hoàn lên làm vua Để có điều kiện
lãnh đạo chống Tống Nhà tiền Lê thành lập
GV: có thể minh hoạ bằng sơ đồ đơn giản:
I Bước đầu xây dựng nhà nước độc lập ở thế kỉ X:
* Thời nhà Ngô (938-965):
- Năm 939 Ngô Quyền xưng vương, thànhlập chính quyền mới, đóng đô ở Đông Anh
Hà Nội
- Tổ chức bộ máy nhà nước:bãi chức Tiết
Độ sứ, đặt ra các chức: Quan văn, Quan võ,Thứ sử các châu.
Vua
Thứ sử các châu
Mở đầu xây dựng Nhà nước độc lập tựchủ
- Năm 944 Ngô Quyền mất, nhà Ngô suyvong dẫn đến loạn 12 sứ quân
*Thời Đinh(968-979), Tiền Lê(980-1005):
- Năm 968 sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, Đinh
Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt Chuyển kinh đô về Hoa Lư, Ninh Bình.
- Năm 979 ĐBLĩnh bị Đỗ Thích giết hại.Đinh Toàn kế vị (6 tuổi)
- Trước tình hình nội bộ lục đục, vua còn nhỏ, nhà Tống đem quân sang.Thái hậu Dương Vân Nga đã thập đạo tướng quân Lê Hoàn lên làm vua.,lập ra nhà Tiền Lê
-Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh,Tiền LêChính quyền T Ư có 3 ban:Văn ban,Võ ban,tăng ban Địa phương là các Lộ(đạo) dưới Lộ là Phủ ,Châu
Vua
Ban văn Ban võ TăngBan
Trang 20Thời Ngô chính quyền TƯ chưa quản lý được
các địa phương->loạn 12 sứ quân.Thời Đinh,
tiền Lê: Dưới vua có 3 ban chính quyền trung
ương kiểm soát được 10 đạo ở địa phương
GV: Nhìn vào cách tổ chức bộ máy Nhà nước
ở nước ta ở thế kỷ X, em có nhận xét gì?
HS: suy nghĩ trả lời.
GV: kết luận.
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
GV: Thuyết trình:Năm 1005 Lê Hoàn mất,thọ
65 tuổi làm vua 24 năm.có 4 người con
trai:Long Du,Ngân Tích ,Long việt và Long
Đĩnh Lập con thứ 3 là Long Việt làm thái
tử ,khi vua mất các thái tử tranh nhau ngôi
vua Long Việt lên làm vua được 3 ngày bị
em là Long Đĩnh giết chết,Long Đĩnh là
người tàn bạo giết anh làm vua đươc 2 năm
thì mất ,con là Sạ còn bé nên triều thần đưa
Lý Công Uẩn lên làm vua( Lý Thái Tổ)
->Nhà Lý được thành lập
- Nhà Lý (1010-1225):
+ Năm 1010 Lý Công Uẩn(Lý Thái Tổ) dời
kinh đô từ Hoa Lư về Thăng Long (T đô Hà
Nội ngày nay),1028 thì mất
+ Năm 1054 Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là
Đại Việt. Mở ra một thời kỳ phát triển mới
của dân tộc
+ Nhà Lý trải qua 9 đời vua, vua cuối cùng là
Lý chiêu Hoàng (1224-1225)
- Nhà Trần (1225-1258):
+ Lý Chiêu Hoàng lấy Trần cảnh cháu của
Trần Thủ độ và được Lý chiêu Hoàng truyền
ngôi làm vua
+ Triều Trần từ Trần Cảnh đến Trần Thiếu Đế
trải qua 12 đời vua trị vì được 175 năm
- Nhà Hồ (1400-1407):
+Hồ Quý Ly gả con gái(Khâm Khánh) cho
Thuận Tông rồi chuyên quyền ,thâu tóm thế
lực trong triều đình
+Khi Nghệ Tông(Cha của Thuận Tông)
mất ,Quý Ly lên làm phụ chính thái sư
+Năm 1398 Quý Ly ép Thuận Tông nhường
ngôi cho con ( Thiếu đế ) mới 3 tuổi Rồi sai
người giết Thuận Tông (con rể), và rất nhiều
quần thần trong triều đình
+ Về hành chính chia nước thành 10 đạo.+ Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ưnông
=>Trong thế kỉ X nhà nước độc lập tự chủ theo chế độ quân chủ chuyên chế còn sơ khai, song là nhà nước độc lập tự chủ của nhân dân ta
II Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở các thế kỉ XI-XV:
1 Tổ chức bộ máy nhà nước:
- Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV trải qua cáctriều đại:Lý,Trần, Hồ, Lê sơ, chính quyềntrung ưng được tổ chức ngày càng chặt chẽ
Bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế đượccải tiến hoàn chỉnh hơn
Trang 21+Năm 1400 HQ Ly bỏ Thiếu Đế ,tự xưng làm
vua lật đổ nhà Trần lập lên nhà Hồ.Đặt tên
nước là Đại Ngu.
+QLy có 2 con trai( Hồ nguyên Trừng và Hồ
Hán Thương)ông truyền ngôi cho con thứ là
Hồ Hán Thương (1401-1407)
+Đến 1/1407 nhà Minh đem quân sang theo
Sông Hồng đánh chiếm thành Đa Bang, rồi
xuống chiếm thành Thăng Long T6/1407 cha
con Hồ q Ly bị bắt,nước ta rơi vào tay nhà
Minh.- Thời Hậu Trần (1407-1413):
GV: Treo sơ đồ về bộ máy nhà nước thời:
GV: Bổ sung, kết luận: Thể chế chung là quân
chủ chuyên chế song chuyên chế còn có mức
độ vì dưới vua còn có tể tướng và các quan
đại thần.Đứng đầu các lộ (tỉnh) chỉ có một vài
chức quan, cấp phủ huyện châu cũng chỉ có
một chức quan tô bộ máy chính quyền gọn
nhẹ, không cồng kềnh
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
GV: Thuyết trình:Khi cha con HQ Ly bị bắt
nước ta rơi vào tay nhà Minh T6/1407, Lê Lợi
ngầm có khí khôi khục non sông, kêu gọi hiền
tài,bỏ tiền ra chiêu nạp binh sĩ, anh hùng hào
kiệt.Đến mùa xuân năm 1418, Lê Lợi cùng
những người đồng chí dựng cờ khởi nghĩa ở
Lam Sơn, xưng là Bình Định Vưng, Năm
1428 sau khi đánh tan giặc Minh Lê Lợi lên
ngôi hoàng đế khôi phục lại quốc hiệu Đại
Việt, nhà Lê Sơ được thành lập.Nhà nước
quân chủ mới được được tổ chức theo mô
hình thời Trần, Hồ.Đến những năm 60 của
TK XV, khi đất nước cường thịnh, vua Lê
Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách hành
chính lớn
GV:Vậy những C/S cải cách của Lê Thánh
Tông ở cả T Ư, lẫn địa phương thể hiện ntn?
HS: theo dõi SGK phát biểu:
GV: Bổ sung kết luận, kết hợp với sơ đồ đơn
giản trên bảng
GV: Như vậy Chức tể tướng, Đại thần bị bãi
bỏ Nhà vua làm việc trực tiếp với các cơ
quan T Ư Lê Thánh Tông Tlập 6 bộ( Bộ lực,
Lễ, Hộ, Công, Binh, Hình) Vua có thể trực
tiếp bãi miễn hoặc bổ nhiệm các chức quyền
* Bộ máy Nhà nước Lý Trần Hồ:
- Chính quyền trung ương:
Vua
- Chính quyền địa phương:
+ Cả nước chia thành nhiều lộ, trấn, do cáchoàng tử(thời Lý) hay An Phủ Sứ(Trần,Hồ) cai quản
+ Dưới Lộ ,trấn là các phủ,huyện, châu đều
có quan lại của triều đình trông coi.Đơn vị xã dưới thời Trần là xã quan
* Bộ máy nhà nước thời Lê sơ(1428-1527):
- Năm 1428 sau khi chiến thắng nhà Minh LêLợi lên ngôi hoàng đế để lập nhà Lê sơ.khôiphục quốc hiệu Đại Việt.Bộ máy nhà nướcgiống thời Trần, Hồ
- Những năm 60 của thế kỷ XV, Lê ThánhTông tiến hành một cuộc cải cách hành chínhlớn
+ Chính quyền trung ương:
Vua
6 bộ Ngự sử đài Hàn lâm viện
Trang 22không cần qua các chức quan trung gian.
Chứng tỏ vua nắm mọi quyền hành, chuyên
chế ở mức độ cao hơn thời kỳ Lý Trần
HS: nghe và ghi nhớ.
GV: Vậy ở địa phương cải cách ntn?
HS: Theo dõi SGK trả lời
GV: Bổ sung thêm: khác với triều Lý, Trần
các chức vụ cao cấp trong triều đình và cai
quản các địa phương đều do vương hầu quý
tộc dòng học Trần nắm giữ Còn ở thời Lê
quan lại đều phải trải qua thi cử, đỗ đạt mới
được bổ nhiệm Các quý tộc muốn làm quan
cũng phải như vậy
GV: Em có nhận xét gì về cuộc cải cách của
Lê Thánh Tông và bộ máy Nhà nước thời Lê
sơ?
HS: suy nghĩ và trả lời.
GV: kết luận:.
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Giúp HS nắm được sự ra đời của các bộ
luật thời phong kiến
HS: Nghe, ghi chép.
GV: yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ trong
SGK trả lời câu hỏi trong SGK trang 80
HS: Đọc sách giáo khoa suy nghĩ và trả lời.
GV: kết luận về mục đích, tác dụng của các
điều luật
HS: Nghe và ghi.
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Quân đội được thực hiện ntn ?
HS:Theo dõi SGK trả lời
GV: N xét, KL
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Chính sách đối nội, đối ngoại cơ bản của
các triều đại phong kiến được thể hiện ntn?
HS: Theo dõi SGK phát biểu
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
+ Chính quyền địa phương:
-> Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên mỗiđạo có 3 ti (Đô ti, thừa ti, hiến ti) trông coicác mặt:dân sự,q sự, an ninh
-> Dưới đạo là: Phủ, huyện, Châu, Xã
Dưới thời Lê bộ máy Nhà nước quân chủchuyên chế ở mức độ cao, hoàn chỉnh
2 Luật pháp và quân đội:
* Luật Pháp:
- 1042 Vua Lý Thái Tông ban hành HìnhThư -Trần Thái Tông (bộ luật thành văn đầutiên của nước ta)
- Thời Trần: Hình luật ( Trần Thái Tông)
- Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi làQuối chiều hình luật(còn gọi là Luật HồngĐức- Lê Thánh Tông)
Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành củagiai cấp thống trị, an ninh đất nước và một sốquyền lợi chân chính của nhân dân
* Quân đội: Được tổ chức quy củ, gồm: + Cấm binh (Bảo vệ kinh thành) và quân
chính quy bảo vệ đất nước
+ Ngoại binh: tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông
3 Hoạt động đối nội và đối ngoại:
* Đối nội:
- Quan tâm đến đời sống nhân dân: Chăm lo
đê điều, khuyến khích sản xuất nông nghiệp,
- Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người: gả con gái cho các tù trưởng miền núi
* Đối ngoại:với nước lớn phương Bắc:
+ Quan hệ hoà hiếu
+ Đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổquốc
+ Với Chăm pa, lào, Chân Lạp có lúc thân thiết, có lúc xảy ra chiến tranh
c Củng cố, Luyện tập:
- Củng cố: Khái quát lại kiến thức của bài và nhấn mạnh phần trọng tâm kiến thức.
Trang 23- HS học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Ra bài tập: Lập bảng thống kê thời gian thống trị của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến TK XV?
+ Từ TK X đến TK XV trong kinh tế có nhiều bến động , khó khăn;nhân dân ta vẫn Xd nền
Kt đa dạng và hoàn thiện.Nền KT chủ yếu là nông nghiệp,thủy lợi ruộng đất mở rộng ,tăng các loại cây trồng phục vụ đời sống ngày càng cao
+ Thủ công nghiệp ngày càng phát triển, đa dạng phong phú Thương nghiệp phát triển.+ Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến, ruộng đất ngày càng tập trung vào tay g/cấp địa chủ
+ Vở ghi, SGK, sưu tầm tranh ảnh có liên quan, tài liệu tham khảo
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
+ Nêu các giai đoạn hình thành và phát triển , hoàn thiện của nhà nước PK VN?
+ Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý,Trần,Hồ và nhận xét?
- Giới thiệu bài mới:
Nhân dân ta có truyền thống cần cù lao động sản xuất Cho nên từ TK X-XV, nhân dân ta
đã xd và phát triển một nền kinh tế tự chủ và toàn diện.Nông nghiệp ngày càng phát triển,thủ
Trang 24công nghiệp phát triển tạo đkiện cho nội thương và ngoại thương cũng phát triển.Tuy vậy xã hội ngày càng phân hóa sâu sắc hơn.
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: phát vấn: Bối cảnh lịch sử đại Việt từ
thế kỷ thứ X – XV, bối cảnh đó có tác động
như thế nào đến sự phát triển kinh tế?
HS: Theo SGK, dựa vào kiến thức đã học
của bài trước để trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
GV: Những biểu hiện của sự mở rộng và phát
triển nông nghiệp từ thế kỷ X – XV ntn?
HS: Theo dõi SGK, thực hiện những yêu cầu
của GV, phát triển ý kiến
GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
Giải thích thêm về phép quan điểm chia
ruộng công ở các làng xã dưới thời Lê, một
chính sách ruộng đất điển hình đối với ruộng
đất công ở thời kỳ phong kiến tác dụng của
phép quân điền
GV: Qua sự phát triển nông nghiệp X – XV
em có nhận xét gi? Tại sao nông nghiệp lại
phát triển? Tác dụng của sự phát triển đó?
Vai trò của Nhà nước?
HS: suy nghĩ và trả lời.
GV: kết luận, bổ sung
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV: Nguyên nhân thúc đẩy thủ công nghiệp
phát triển trong thời kỳ từ X – XV và biểu
hiện của sự phát triển đó?
HS: Theo dõi SGK trả lời
GV:N xét,bổ sung, KL
- Sau khi đất nước độc lập thống nhất thủ
công nghiệp có điều kiện phát triển nhanh
chóng do nhu cầu của nhân dân ngày càng
tăng: Đúc đồng
- Khẳng định sự ra đời của các ngành nghề
thủ công có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát
triển các thủ công nghiệp thể hiện ổn định
nghề nghiệp và nâng cao trình độ kỹ thuật
1 Mở rộng, phát triển nông nghiệp
- TK X –XV là thời kỳ tồn tại của các triềuđại Ngô,Đinh,Tiền Lê, Lý,Trần,Hồ,Lê Sơ
- Là thời kỳ đất nước thống nhất
Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế
- Diện tích đất ngày càng mở rộng nhờ:+ Nhân dân tích cực khai hoang
+ Các vua Trần khuyến khích các vương hầuquý tộc khai hoang lập điền trang
+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lạiđặt phép quân điền
- Thuỷ lợi được Nhà nước quan tâm :+ Nhà Lý đã cho xây đắp đê đầu tiên
+ 1248 Nhà Trần cho đắp hệ thống đê quaivạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửabiển Đặt cơ quan: Hà đê sứ trông nom đêđiều
- Các nhà nước Lý, Trần, Lê đều quan tâmbảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nôngnghiệp
+ Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triểnnông nghiệp
+ Chính sách của Nhà nước đã thúc đẩy nôngnghiệp phát triển đời sống nhân dân ấm
no, trật tự xã hội ổn định, làm cho chế độ phong kiến củng cố và phát triển
2 Phát triển thủ công nghiệp:
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm tráng men ngọc xanh, làm gạch ngói có văn hoa xây cung điện chùachiền, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao
- Các ngành nghề thủ công ra đời như: ThổHà(B Giang), bát Tràng(HN), Chu đậu (HảiDương)
* Thủ công nghiệp Nhà nước:
- Nhà nước thành lập các quan xưởng (Cụcbách tác) tập trung thợ giỏi trong nước sảnxuất: Tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan,thuyền chiến
- Sản xuất được một số sản phẩm kỹ thuật
Trang 25GV:Em đánh giá như thế nào về sự phát triển
của thủ công nghiệp nước ta đương thời?
HS: Dựa vào kiến thức vừa học để trả lời.
GV: Em hãy trình bày sự phát triển thương
nghiệp của nước ta từ TK X-XV?
HS: Theo dõi SGK và phát biểu.
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự ptriển đó?
HS: Dựa vào phần đã học trả lời
GV: Bổ sung, KL
=>Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển:
+Nông nghiệp thủ công phát triển thúc đẩy
thương nghiệp phát triển
+Do thống nhất tiền tệ, đo lường
+Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát
triển nội thương, còn ngoài thương mới chỉ
buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông
Nam Á
* Hoạt động 1:Cả lớp
GV: Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa xã
hội ở thế kỉ XV? sự phân hóa đó dẫn đến hậu
quả gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: N xét, bổ sung, KL
+ Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay
địa chủ, quý tộc, quan lại
+ Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi, sa
sỉ không còn chăm lo đến sản xuất và đời
- Các chợ làng, chợ huyện, chợ chùa mọc lên
ở khắp nơi.Đây là nơi giao lưu buôn bán giữasản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệpcủa nhân dân
- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn(36 phố phường) – Trung tâm buôn bán vàlàm nghề thủ công
* Ngoại thương:
- Thời Lý – Trần ngoại thương khá phát triển,Nhà nước xây dựng nhiều bến cảng buôn bánvới nước ngoài.Vùng biên giới Việt Trungcũng hình thành các đặc điểm buôn bán
- Thời Lê: Ngoại thương bi thu hẹp
4 Tình hình phân hoá xã hội và cuộc đấu tranh của nông dân:
Sự phát triển kinh tế trong hoàn cảnh chế độphong kiến thúc đẩy sự phân hoá xã hội.+ Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay địachủ, quý tộc, quan lại
+ Giai cấp thống trị ngày càng ăn chơi, sa sỉkhông còn chăm lo đến sản xuất và đời sốngnhân dân
+ Thiên tai, mất mùa đói kém làm đời sốngnhân dân cực khổ
Những cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ:+ Từ 1344 đến cuối thế kỷ XIV nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra làm chính quyền nhà Trần rơi vào khủng hoảng
+ TK XV Hồ Quý Ly thực hiện một số cải cách lớn để cứu vãn tình thế, vì vậy nhà Hồ được thành lập
Trang 26c Củng cố, luyện tập:
- Củng cố: Khái quát toàn nội dung bài học, nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm.
- Luyện tập:
+ Nguyên nhân nào tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở các thế kỉ X-XV?
+ Hãy nêu những biểu hiện về sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Lý,Trần, Lê?
+ Sự phân hóa XH gây nên hậu quả gì?
d Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
- Dặn dò: Học bài cũ và đọc trước bài 19.
- Ra bài tập: Tiếp tục làm câu hỏi ở phần luyên tập và trả lời các câu hỏi chữ nghiêng
ở cuối các mục nhỏ
Ngày giảng:……… Tại lớp:………
+ Từ TK X-XV dân tộc ta luôn phải tổ chức những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo
vệ tổ quốc.Với truyền thống yêu nước,dũng cảm , thông minh sáng tạo chúng ta đã đánh bại các cuộc xâm lược của pkiến pBắc
+ Trong các cuộc chiến đấu đó đã xuất hiện một loạt các nhà chỉ huy quân sự tài năng
b Kĩ năng:
+ Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng bản đồ,phân tích ,tổng hợp,đánh giá,lập bảng thống kê
c Thái độ:
+ Giáo dục HS lòng yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc
+ Giáo dục cho các em lòng tự hào dân tộc và biết ơn anh hùng liệt sỹ Bồi dững tinh thần đoàn kết dân tộc
2 Chuẩn bị của GV-HS:
a Giáo viên:
+ Bài soạn, SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
+ Bản đồ lịch sử VN có ghi địa danh liên quan.Một số kịch, thơ, văn , tranh ảnh liên quan đến bài học
b Học sinh:
+ Kiến thức, vở ghi,SGK, tài liệu tham khảo , sưu tầm tranh ảnh có liên quan
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
+ Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã làm gì để phát triển nông nghiệp?
+ Hãy nêu những biểu hiện về sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Lí, Trần, Lê?
- Giới thiệu bài mới:
Từ thế kỉ X-XV, mặc dù đất nước đã giành được độc lập dân tộc, nhưng các thế lực phong
kiến vẫn tiếp tục nhăm nhe xâm lược nươcs ta Vì vậy nhân dân ta vẫn phải tiếp tục tiến hành
Trang 27kháng chiến chống giặc ngoại xâm và đã làm nên bao chiến thắng huy hoàng giữ vững nền độc lập dân tộc.Để hiểu rõ điều đó ntn thì chúng ta cùng tim hiểu trong bài học hôm nay.
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Nhà Tống thành lập: năm 960 Sụp đổ
năm 1279 (cuối thế kỷ XIII), thời gian tồn tại
trên 3 thế kỷ, nhà Tống đã 2 lần đem quân
xâm lược nước ta, nhân dân Đại Việt đã 2 lần
kháng chiến chống Tống
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
GV: Em hãy cho biết nguyên nhân quân
Tống xâm lược nước ta, triều đình đã tổ chức
kháng chiến như thế nào và giành thắng lợi ra
- Nguyên nhân thắng lợi là do:
+ Thái hậu DV Nga đặt quyền lợi dân tộc lên
trên quyền lợi dòng họ
+Do ý chí quyết chiến bảo vệ độc lập của ND
+ Nhóm 1:Tìm hiểu nguyên nhân quân Tống
xâm lược nước ta?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu gđ1 của cuộc K/C?
+ Nhóm 3: Tìm hiểu gđ 2 của cuộc k/c?
HS: làm việc theo nhóm, cử đại diện nhóm
trả lời
GV: Bổ sung, chốt ý và đưa thông tin phẩn
hồi
- Thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân”
đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của
giặc
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV:Cho HS đọc bài thơ thần của LTK và cho
biết bài thơ đó có ý nghĩa gì?
HS: Đọc bài và rút ra nhân xét
GV: Bổ sung ,KL
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV: Dưới thời Trần quân Mông-Nguyên đã
I Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống:
1 Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
- Năm 980 nhân lúc triều đình nhà Đinh gặpkhó khăn, vua Tống cử quân sang xâm lượcnước ta
- Trước tình hình đó Dương vân Nga đã mời
Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo kháng chiến
- Với ý chí quyết chiến và Sự mưu lược của
Lê Hoàn trong quá trình chỉ huy kháng chiến,
đã đánh tan quân Tống ngay trên vùng Đông Bắc,nhiều tướng giặc bị bắt
* Nguyên nhân thắng lợi là do:
+ Thái hậu DV Nga đặt quyền lợi dân tộc lên trên quyền lợi dòng họ
+Do ý chí quyết chiến bảo vệ độc lập của NDĐại việt
+Do có sự chỉ huy mưu lược của Lê Hoàn
2 Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077):
* Nguyên nhân:
- Thập kỷ 70 của thế kỉ XI nhà Tống bướcvào giai đoạn khủng hoảng để lấy lại vị thếchúng kéo quân x lược nước ta
+ Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ
đợi giặc
- Năm 1077 ba mươi vạn quân Tống kéo sang
bị quân ta đánh bại trên bờ sông Như Nguyệt(B Ninh).Cuộc K/chiến giành thắng lợi
II Các cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông-Nguyên ở thế kỉ XIII:
Trang 28xâm lược nước ta mấy lần vào thời gian nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Nhấn xét,chốt ý
- Dưới sự lãnh đạo của các vua trần: T Thái
Tông,T Thánh Tông,T N Tông,T T Độ cùng
nhà quân sự Trần Quốc Tuấn
+ Lần 1: Đông Bộ Đầu (bên sông Hồng từ
dốc Hàng Than đến dốc Hóc Mai Ba Đình
-Hà Nội)
+ Lần 2: Đẩy lùi quân xâm lược năm 1285
+ Lần 3:Tiêu biểu nhất là trận Bạch Đằng
năm 1288 đè bẹp ý chí xâm lược của quân
Mông – Nguyên bảo vệ vững chắc độc lập
dân tộc
GV: Dùng lược đồ chỉ những nơi diễn ra
những trận đánh tiêu biểu có ý nghĩa quyết
định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến lần
1, lần 2, lần 3
GV: Tại sao nhân dân thời Trần lại sẵn sàng
đoàn kết với triều đình chống giặc giữ nước?
(Nguyên nhân thắng lợi)
HS: Dựa vào kiến thức trả lời
GV: Bổ sung, chốt ý
* Hoạt động 1: Cả lớp, Cá nhân
GV:Cuối thế kỷ XIV nhà Trần suy vong.Năm
1400 nhà Hồ tlập Cuộc cải cách nhàHồ chưa
đạt kết quả thì quân Minh sang x lược nước
ta Nhà Hồ tổ chức k/c nhưng thất bại Năm
1407 nước ta rơi vào ách thống trị của nhà
Minh
GV: Khi nhà Minh vào nước ta đã t/hiện c/s
tàn bạo ntn?Trước h/động đó ND ta làm gì?
HS: Theo dõi SGK phát biểu.
GV:Trình bày diễn biến chính của cuộc K/n?
HS: Dựa SGK trả lời
GV: Bổ sung,KL
GV: Đọc đoạn trích Đại cáo Bình Ngô để HS
thấy được truyền thống nhân nghĩa của d tộc
ta
GV: Em hãy rút ra vài đặc điểm của khởi
nghĩa Lam Sơn?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Bổ sung, kết luận.
GV: Trình bày nguyên nhân thắng lợ của
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
+ Cuộc k/n được nhân dân khắp nơi ủng hộ
- Dưới thời Trần nhân dân ta đã tổ chức 3 lần k/c chống quân Mông- Nguyên(1258,1285, 1287-1288)
- Dưới sự lãnh đạo tài giỏi của các vị vuaTrần và những vị tướng tài giỏi(T Q Tuấn)cùng với tinh tinh thần chiến đấu anh dũngsáng tạo của nhân dân ta đã làm lên nhữngcuộc chiến thắng:Đông Bộ Đầu,Hàm Tử,Chương Dương, vạn Kiếp nhất là trận BạchĐằng khiến quân xâm lược thất bại đau đớnnặng nề
* Nguyên nhân thắng lợi:
+ Nhà Trần có vua hiền, tường tài, triều đìnhquyết tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhândân chống xâm lược
+ Nhà Trần vốn được lòng dân bởi nhữngchính sách kinh tế của mình nhân dân đoànkết xung quanh triều đình vận mệnh khángchiến
III Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn:
* Hoàn cảnh:
- Năm 1407 Cuộc kháng chiến chống quânMinh của nhà Hồ thất bại, nước ta rơi vàoách thống trị của nhà Minh
- Do c/s tàn bạo của nhà Minh: “ Nướng dânđen trên ngọn lủa hung tàn, vùi con đỏ xuốngdưới hầm tai vạ
=> K/N bùng nổ
* Diễn biến:
- K/n do Lê Lợi lãnh đạo nổ ra ở Lam Sơn(THóa) năm 1418, được đông đảo nhân dân tham gia,nghĩa quân mở rộng vào Nam sau
đó tiến ra Bắc đẩy quân Minh vào thế bịđộng
- 1427, 10 vạn quân cứu viện tiến vào nước ta
đã bị nghĩa quân đánh tan ở trận Chi Xương Giang.Giặc cùng quẫn, ta cấp ngựa,thuyền cho rút về nước
Lăng-* Đặc điểm:
+ Từ một cuộc chiến tranh ở địa phương pháttriển thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.+ Suốt từ đầu đến cuối cuộc khởi nghĩa tưtưởng nhân nghĩa được đề cao
+ Có đại bản doanh, căn cứ địa
Trang 29+ Có đại bản doanh, căn cứ địa.
+ Do sự L đạo tài tình của Bộ tham mưu
đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi
- Dặn dò:Học bài cũ và đọc bài 20 trước khi đến lớp
- Ra bài tập: Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm
từ thế kỉ X đến XV?
Ngày giảng:………Tại lớp:………
+ Nền văn hóa T Long phẩn ánh đậm nét tư tưởng yêu nước ,lòng tự hào và độc lập dân tộc
+ Bài soạn, SGK, tài liệu tham khảo và một số bài thơ của các nhà thơ lớn
+ Một số tranh ảnh về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc
b Học sinh:
+ Đọc trước bài ở nhà, vở ghi, SGK, sưu tầm tranh ảnh có liên quan
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
+ Phân tích sự giống và khác nhau giữa 2 cuộc k/c chống Tống thời Lý và chống Mông-
Nguyên thời Trần?
+ Nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c Mông –Nguyên?
- Giới thiệu bài mới:
Từ TK X-Xv dân tộc ta đã lập nên những thắng lợi vẻ vang trong các cuộc k/c chống
ngoại xâm và X dựng,củng cố, phát triển chế độ phong kiến Đồng thời ND ta xây dựng cho mình một nền văn hóa đa dạng,phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc.Để thấy được những tành tựu đó ntn thì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 30Hoạt động cuarGV-HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV: Trình bày: Bước sang thời độc lập, Nho
giáo,P giáo, Đạo giáo vốn được du nhập vào
nước ta từ thời Bắc thuộc nay có điều kiện p
triển qua các triều đại: Lý,Trần,Lê Sơ
+ Tư tưởng trong giáo lí Nho giáo:Đề cao
những nguyên tắc trong quan hệ xã hội theo
đạo lý “ Tam cường ,ngũ thường”Tcường có
3cặp qhệ :Vua-Tôi,Cha-Con,Vợ-C Ngũ thg:
Nhân,nghĩa, lễ,trí,tín(5 đức tính của người
quân tử)
=>Như vậy sự p triển của PG theo 2 g đoạn
từ TK X-XIV, từ cuối TK XIV – XIX Giai
đoạn 2 do sự p triển của chế độ P kiến và p
triển của giáo dục Nho học nên N giáo trở
thành độc tôn còn PG và ĐG đi sâu vào quần
GV: Gọi nhóm khác bổ sung sau đó N xét
đưa thông tin phản hồi
- Tiếp đó GV đặt câu hỏi ở cuối mỗi mục
trong SGK gọi Hs trả lời,N xét chốt ý:
? Việc dựng bia tiến sĩ có tác dụng gì?
+ Khuyến khích hocc tập đề cao những người
tài giỏi
? Đặc điểm của thơ văn các thế kỉ XI-XV?
+ Thể hiện tinh thần dân tộc , yêu nước, ca
ngợi đất nước
? Hãy nhận xét về đời sống văn hóa của
nhân dân thời Lý, Trần, Lê Sơ?
+ Đ/S tinh thần phong phú tinh tế,vui vẻ
I Tư tưởng, tôn giáo:
- Nho giáo, phật giáo, đạo giáo được du nhập
vào nước ta từ thời Bắc thuộc Ở thời kì độc lập có điều kiện p triển
* Nho giáo: Trở thành hệ tư tưởng chính
thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục thi cử, Ở thời Lê Sơ nho giáo chiếm vị trí độc tôn
* Phật giáo: Ở TK X-XIV Đạo phật giữ vị trí
đặc biệt quan trọng và rất phổ biến , nhiều ngtheo đạo phật, chùa chiền được x dựng nhiều nơi.Ở thời Lý đạo phật được coi là Quốc giáo Nhưng đến cuối TK XIV thì P giáo bị suy dần
* Đạo giáo: hòa lẫn với tín ngưỡng dân gian,
đến cuối TK XIV suy dần
II Giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học-Kĩ thuật:
+ Thời Lê Sơ quy chế thi cử được ban hành
rõ ràng: 3 nawmcos 1 kì thi hội chọn tiến sĩ.+ Riêng thời Lê Thánh Tông tổ chức được 12khoa thi Hội
- 1484 nhà nước quyết định dựng bia ghi tên tiến sĩ
2 Văn học:
- Lúc đầu v học mang nặng tư tưởng P giáo
- Thời Trần văn học dân tộc ngày càng ptriển,hàng loạt bài thơ,hịch, phú nổi tiếng: Nam Quốc Sơn Hà, Hịch tướng Sĩ, Bình Ngô Đại Cáo…Thơ chữ Hán được ra đời
- Ở Tk XV văn học chữ Hán, chữ Nôm được sáng tạo và phát triển tiêu biểu có Ng trãi, Lê Thánh Tông….có nội dung ca ngợi đất nước
3 Nghệ thuật:
+ Kiến trúc: K trúc P giáo được x dựng khắp nơi:Chùa Diên Hựu, Tháp báo Thiên,Chùa Phổ Minh Cuối TK XIV thành nhà Hồ trở thành điển hình nghệ thuật xây thành.Ở m Nam nhiều tháp Chàm được x dựng
+ Điêu khắc:Nhiều tác phẩm x hiện mang
Trang 31Quan và dân cùng vui chung những họa tiết hoa văn độc đáo như mình
rồng,bông cúc nhiều cánh,bệ chân cột hình hoa sen nở…
+Nghệ thuật sân khấu:Chèo, tuồng,múa rối nước…mang đậm tính dtộc và tính dân gian
+ Quốc phòng: chế tạo được súng thần cơ và đóng được thuyền chiến có lầu
- Dặn dò: Học bài cũ và đọc trước bài mới trước khi đến lớp
- Ra bài tập: Thống kê các thành tựu văn học nghệ thuật ở các thế kỉ XI-XV?
Trang 32Ngày giảng:……….Tại Lớp:………
Chương III: VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII
+ Do sự sụp đổ của triều Lê sơ đã dẫn đến sự phát triển của các thế lực phong kiến Nhà Mạc
ra đời tồn tại hơn nửa thế kỉ , đã góp phần ổn định xã hội trong một thời gian
+ Từ TK XVI-XVIII, chiến tranh phong kiến diễn ra dẫn đến sự chia cắt đất nước Tuy mỗi miền có chính quyền riêng nhưng chưa hình thành 2 nước
+ Bài soạn, SGK, tài liệu tham khảo
+ Một số tranh vẽ triều Lê-Trịnh và tài liệu về nhà nước ở 2 miền
b Học sinh:
+ Kiến thức ,SGK,tài liệu tham khảo và sưu tầm tranh ảnh có liên quan
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
+ Vị trí của phật giáo trong các thế kỉ X-XVI ?Biểu hiện nào chứng tỏ sự phát triển của phật giáo ở giai đoạn này?
- Giới thiệu bài mới:
Đến đầu TK XVI nhất là sau khi vua Lê Hiến Tông mất, XH phong kiến Đại Việt mất dần
thịnh trị, KT xa sút, nhân dân đói khổ, các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực đã dẫn đến sự sụp đổ của nhà Lê sơ, nhà Mạc lên thay chưa được bao lâu thì xảy ra cuộc chiến tranh Nam-Bắc và tiếp đó là chiến tranh Trịnh –Nguyễn, dẫn đến tình trạng đất nước bị chia cắt,haichính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài hình thành và tồn tại đến TK XVIII Để nắm rõ điều
đó ntn thì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 33Hoạt động của GV-HS Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cả lớp, Cá nhân
GV:Triều đại nhà Lê sơ được đánh giá là một
triều đại thịnh trị trong Lịch sử phong kiến
Việt Nam: Bộ máy Nhà nước hoàn chỉnh
+ Giáo dục thị cử đạt đến giai đoạn cực
thịnh của giáo dục thi cử phong kiến Phan
Huy Chú nhận xét: “Giáo dục các thời thịnh
nhất là thời Hồng Đức…”
+ Kinh tế được khôi phục và phát triển,
kinh đô Thăng Long thực sự là đô thị sầm uất
song từ đầu thế kỷ XVI nhà Lê sơ lầm vào
khủng hoảng, suy sụp
GV: Tại sao thế kỷ XVI nhà Lê sơ suy yếu?
Biểu hiện của sự suy yếu đó?
HS: Theo dõi SGK trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung
Nguyên nhân làm cho nhà Lê suy sụp là do:
Vua, quan chỉ lo ăn chơi xa xỉ không quan
tâm đến triều chính và nhân dân Địa chủ ra
sức chiếm đoạt ruộng đất, bóc lột nông dân
GV: Kể về nhân vật Mạc Đăng Dung (1483 –
1541)
Trong bối cảnh nhà Lê suy yếu, bất lực, Mạc
Đăng Dung đã phế truất vua Lê và thành lập
Ở thời Lê: Phép quân điền của nhà Lê đã làm
chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất tăng
Ruộng đất công làng xã ít Đến thời nhà Mạc
đã cố gắng giải quyết vấn đề ruộng đất cho
nông dân giúp thúc đẩy nông nghiệp
GV: Trong thời gian cầm quyền nhà Mạc gặp
khó khăn gì?
HS: Theo dõi SGK trả lời.
GV: Bổ sung, kết luận
- Thấy Đại Việt đang trong tình trạng náo
động, nhà Minh sai quân áp sát biên giới, đe
doạ tiến vào nước ta Mạc Đăng Dung lúng
túng: năm 1540 xin cắt vùng Đông Bắc trước
đây vốn thuộc Châm Khâm (Quảng Đông)
nộp cho nhà Minh Dâng sổ sách vùng này
cho quân Minh Việc làm này bị nhân dân lên
án, mất lòng tin vào nhà Mạc Vậy nên nhà
Mạc bị cô lập Các cựu thần nhà Lê nổi lên
chống đối, đất nước rơi vào tình trạng chiến
1 Sự sụp đổ của nhà Lê Nhà Mạc thành lập:
* Sự sụp đổ của nhà Lê Nhà Mạc thành lập:
- Đầu thế kỉ XVI nhà Lê sơ lâm vào khủnghoảng suy yếu
+ Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấpquyền lực – Mạnh nhất là thế lực Mạc ĐăngDung
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ
- Xây dựng quân đội mạnh
- Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
Những chính sách của Nhà Mạc bước đầu
đã ổn định lại đất nước
* Khó khăn:
- Do sự chống đối của cựu thần nhà Lê và dochính sách cắt đất, thần phục nhà Minh nhân dân phản đối
- Nhà Mạc bị cô lập
Trang 34- Nhà Mạc ra đời trong bối cảnh chiến tranh
pkiến bùng nổ.Tuy bước đầu có góp phần ổn
định lại xã hội nhưng lại bị Bộ phận cựu thần
nhà Lê gắn bó với sự nghiệp giải phóng đất
nước của cha ông, không chấp nhận nền
thống trị của họ Mạc, không phục họ Mạc ở
chỗ MĐ Dung không xuất thân từ dòng dõi
quý tộc, vì vậy đã nổi lên ở Thanh Hoá – quê
hương của nhà Lê để chống lại nhà Mạc
- Nhà Mạc không được nhân dân ủng hộ, vì
vậy bị lật đổ, phải chạy lên Cao Bằng Đất
nước thống nhất Không lâu sau ở Nam triều,
quyền hành nằm trong tay họ Trịnh (Trịnh
Kiểm) đã hình thành một thế lực cát cứ ở
mạn Nam – thế lực họ Nguyễn Một cuộc
chiến tranh phong kiến mới lại bùng nổ:
Chiến tranh Trịnh – Nguyễn
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Trịnh
– Nguyễn và hậu quả của nó?
HS: Theo dõi SGK phát biểu.
GV: Bổ sung, kết luận
- Trong lực Lg phù Lê: Đứng đầu là NgKim
Nhưng từ khi NgKim chết, con rễ là Trịnh
Kiểm (được phong Thái sư nắm binh quyền)
đã tiếp tục sự nghiệp “Phù Lê diệt Mạc”.Để
thao túng qlực vào tay họ Trịnh,Tr Kiểm tìm
cách loại trừ phe cánh họ Nguyễn (họ Ng
Kim), giết NgUông (con cả NgKim), trước
tình thế đó, người con thứ của NgKim là
NgHoàng đã nhờ chị gái xin anh rễ (TrKiểm)
cho vào trấn thủ đất Thuận Hoá Từ đó cơ
nghiệp họ Nguyễn được xâyd trở thành thế
lực cát cứ ở Đàng Trong, tách khỏi sự lệ
thuộc họ Trịnh ở đàng Ngoài
=> Như vậy nước Đại Việt có 2 thế lực
phong kiến cát cứ : Trịnh –Nguyễn
* Hoạt động 1:Cá nhân
GV: Nam triều chuyển về Thăng Long, triều
Lê được tái thiết hoàn chỉnh với danh nghĩa
tự trị toàn bộ đất nước Song dựa vào công
lao đánh đổ nhà Mạc, chúa Trịnh ngày càng
lấn quyền vua Lê
GV: Chính quyền Trung ương và địa phương
của Nhà nước Lê – Trịnh ở Đàng Ngoài ntn?
2 Đất nước bị chia cắt:
* Chiến tranh Nam – Bắc triều.
- Cựu thần nhà Lê, đứng đầu là Nguyễn Kim
đã quy tụ lực lượng chống Mạc “phù Lê diệtMạc” Thành lập chính quyền ở Thanh Hoágọi là Nam triều, đối đầu với nhà Mạc ởThăng Long – Bắc Triều
- 1545 – 1592 chiến tranh Nam – Bắc triềubùng nổ nhà mạc bị lật đổ
* Chiến tranh Trịnh – Nguyễn:
+ Ở Thanh Hoá, Nam triều vẫn tồn tại nhưngquyền lực nằm trong tay họ Trịnh
+ Ở mạn Nam:Họ Nguyễn XD C/q riêng.+ 1627 họ Trịnh đem quân đánh họ Nguyễn,chiến tranh Trịnh – Nguyễn bùng nổ
+ Kết quả: 1672 hai bên giảng hoà lấy sông Gianh làm giới tuyến đất nước bị chia cắt
3 Nhà nước phong kiến Đàng ngoài.
- Cuối XVI Nam triều chuyển về Thăg Long
- Chính quyền trung ương gồm:
34
Triều đình Lê (bù nhìn) Phủ chúa Trịnh (nắm quyền)
Trang 35HS: Theo dõi SGK, trả lời.
GV: Bổ sung, kết luận
- Minh hoạ bằng sơ đồ đơn giản Qua đó có
thể thấy quyền lực của chúa Trịnh không
kém gì một ông Vua thực sự
GV: Vậy tại sao chúa Trịnh không lật đổ vua
Lê?
- Chúa Trịnh cũng đã nghĩ đến việc lật đổ
vua Lê, đem ý định đó hỏi Trạng Nguyên
Nguyễn Bỉnh Khiêm (một người giỏi số
thuật) Nguyễn Bỉnh Khiêm trả lời chúa
Trịnh: Thóc cũ vẫn tốt cứ mang gieo Từ đó,
chúa Trịnh hiểu nhà Lê vẫn còn có ảnh
hưởng trong nhân dân và tầng lớp sĩ phu, vì
vậy thôi ý định lật đổ vua Lê
- Về chính quyền địa phương, luật pháp,
quân đội, đối ngoại, chế độ thi cử
GV: Em có nhận xét gì về bộ máy Nhà nước
thời Lê – Trịnh?
HS: Dựa vào phần vừa học để trả lời
GV: kết luận: về cơ bản bộ máy Nhà nước
được tổ chức như thời Lê sơ Nhưng chỉ khác
là triều đình nhà Lê không còn nắm thực
quyền, mà quyền lực nằm trong tay chúa
Trịnh
* Hoạt động 1:Cả lớp, cá nhân
GV: Giảng giải về quá trình mở rộng lãnh thổ
Đàng Trong của các chúa Nguyễn và nguyên
nhân tại sao các chúa Nguyễn chú trọng mở
GV: Bổ sung, kết luận: Ở Đàng Trong chỉ có
chính quyền địa phương do chúa Nguyễn cai
- Chính quyền địa phương: Chia thành cáctrấn, phủ, huyện, châu, xã như cũ
- Chế độ tuyển dụng quan lại như thời Lê
- Luật pháp: Tiếp tục dùng quốc triều hìnhluật (có bổ sung)
- Địa phương: Chia làm 12 dinh, nơi đóngphủ chúa (Phú Xuân) là Chính dinh, do chúaNguyễn trực tiếp cai quản
- Dưới dinh là: phủ, huyện, thuộc, ấp
Chúa
12 dinh
Phủ Huyện Thuộc Ấp
Trang 36quản Chính quyền TƯ chưa xây dựng Điều
đó lý giải tại sao ở Đàng Ngoài được gọi là
“Nhà nước phong kiến Đàng Ngoài”, còn ở
Đàng Trong được gọi là “Chính quyền Đàng
Trong” Nước Đại Việt bị chia cắt làm 2
đàng chứ không phải bị tách làm 2 nước (liên
hệ với giai đoạn 1954 – 1975)
HS: Nghe, ghi nhớ.
GV: Tiếp tục giảng tiếp về quân đội, cách
tuyển chọn quan lại và sự kiện 1744 Nguyễn
Phúc Khoát xưng vương xây dựng triều đình
Trung Ương và hệ quả của việc làm này
(nước đại Việt đứng trước nguy cơ bị chia
c.Củng cố, luyện tập:
- Củng cố:
+Khái quát nội dùng toàn bài và nhấn mạnh phần trọng tâm kiến thức
- Luyện tập:
+ Nêu sự sụp đổ của nhà Lê và sự thành lập nhà Mạc?
+ Nêu nguyên nhân của sự chia cắt đất nước?
+ Điểm khác biệt của chính quyền Đàng trong với nhà nước Lê-Trịnh ở Đàng Ngoài là gì?
d.Hướng dẫn HS học bài ở nhà:
- Dặn dò: Học bài cũ và đọc trước bài mới :Bài 22.
- Ra bài tập:
+Tiếp tục trả lời câu hỏi phần luyện tập và trả lời câu hỏi trong SGK trang 110
+ Vẽ sơ đồ về tổ chức chính quyền ở Đàng Ngoài ,Đàng Trong và so sánh, nhận xét?
Trang 37Ngày giảng:……… Tại lớp:………
- Nửa sau TK XVIII nền KT cả 2 Đàng đều bị suy thoái Song sự ptriển KT hàng hóa ở các thế kỉ trước đã ảnh hưởng lớn đến XH
- Bài soạn, SGK, tài liệu tham khảo, tranh ảnh có liên quan
- Bản đồ Việt Nam có ghi địa danh và vị trí các đô thị
b Học sinh:
- Kiến thức, SGK, vở ghi, tài liệu tham khảo, sưu tầm tranh ảnh có liên quan
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
+ Em hãy nêu nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh phong kiến:Nam-Bắc,
Trịnh- Nguyễn?
- Giới thiệu bài mới:
Từ TK XVI-XVIII đất nước có nhiều biến động lớn song do nhiều nguyên nhân khác nhau
nên nên kinh tế Đại Việt vẫn tiếp tục phát triển với những nhiều ý nghĩa XH quan trọng Để thấy được sự phát triển và nguyên nhân của sự phát triển đó ntn thì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 38Hoạt động của GV-HS Nội dung cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp ,Cá nhân
GV: Tình hình nông nghiệp từ cuối XV đến
nửa đầu XVI: Do ruộng đất ngày càng tập
trung trong tay địa chủ, quan lại Nhà nước
không quan tâm đến sản xuất như trước, các
thế lực pkiến nổi lên tranh giành quyền lực,
nội chiến pkiến liên miên đã làm cho nông ng
kém ptriển, mất mùa đói kém thường xuyên
GV: Em hãy cho biết những biểu hiện phát
triển nông nghiệp của 2 Đàng?
HS: Theo dõi SGK.
GV: Bổ sung, KL
- Sự phát triển nông nghiệp ở Đàng Trong
Do lãnh thổ ngày càng mở rộng vào Nam,
dân cư ít, đkiện sx thuận lợi nên nông nghiệp
Đàng trong đã vượt qua yêu cầu tự cấp, tự
túc trở thành một vựa thóc lớn phục vụ thị
trường Đàng Tr, giải quyết mâu thuẫn XH
-Còn ở Đàng Ngoài: Là vùng đất lâu đời, đã
được khai phá triệt để Vì vậy nông nghiệp ít
có khả năng mở rộng, phát triển
* Hoạt động 1: Cả lớp, Cá nhân
GV:yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được:
+ Sự phát triển của nghề truyền thống
+ Sự xuất hiện những nghề mới
+ Nét mới trong kinh doanh,SX thủ CN
HS: Theo dõi SGK, trả lời.
GV: N Xét, chốt ý
- Có thể minh hoạ bằng một số câu ca dao về
các ngành nghề thủ công truyền thống Kể
tên một số làng nghề thủ công truyền thống,
kết hợp liên hệ thực tiễn về sự tồn tại của các
làng nghề ngày nay Giá trị của nghề thủ
công, của sản phẩm thủ công trong thời h đại
lượng sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu trao đổi
trong nước và nước ngoài Thúc đẩy kinh tế
hàng hoá đương thời phát triển
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV: Em hãy trình bày những biểu hiện phát
triển của nội thương đương thời
HS: Theo dõi SGK trả lời
GV: Bổ sung kết luận:
Buôn bán lớn xuất hiệnxhiện làng buôn
1.Tình hình nông nghiệp ở các thế kỷ XVI – XVIII:
- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ XVI
Do Nhà nước không quan tâm đến sản xuất,nội chiến giữa các thế lực phong kiến nôngnghiệp sa sút mất mùa đói kém liên miên
- Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính trị
ổn định, nông nghiệp 2 Đàng phát triển
+ Ruộng đất ở cả 2 Đàng được mở rộng nhất
là Đàng Trong
+ Thuỷ lợi được củng cố
+ Giống cây trồng ngày càng phong phú.+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết
- Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất phát triển Ruộng đất ngày càng tập trung trong tay địa chủ
2 Sự phát triển của thủ công nghiệp:
- Nghề thủ công truyền thống tiếp tục pháttriển đạt trình độ cao (dệt, gốm,dệt, sứ,đồtrang sức,rèn sắt,đúc đồng )
- Nhiều nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản
gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranhsơn mài
- Khai mỏ – một ngành quan trọng rất pháttriển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càngnhiều
- Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hộivừa sản xuất vừa bán hàng (nét mới trong kinh doanh
3 Sự phát triển của thương nghiệp:
* Nội thương: Ở các thế kỷ XVI – XVIII
buôn bán trong nước ngày càng phát triển
- Chợ làng, chợ huyện … mọc lên khắp nơi
Trang 39Chứng tỏ b/bán không đơn thuần là trao đổi
hàng hoá thoả mãn nhu cầu t/dùng mà đã
phát triển thành một nghề phổ biến Liên hệ
thực tiễn( Trích câu thơ trong SGK)
GV: Theo em ng nhân thúc đẩy nội thg ptriển
là gì?
HS: Dựa vào kiến thức trả lời
GV: Bổ sung ,chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
GV:Từ TK XVI –XVIII ngoại thg ptriển ntn?
HS: Theo dõi SGK trả lời.
GV: Bổ sung, kết luận
- Minh hoạ bằng một số bức tranh, ảnh trong
SGK và những tr/ ảnh tự sưu tầm.Lời n xét
của thg nhân nước ngoài trong sách hướng
dẫn GV Kể về sự thành lập các hội quán của
người Tàu, người Nhật ở Hội An, Phố người
Tàu ở Phố Hiến (Hưng Yên)
- Sự phát triển của ngoại thương tạo điều
kiện cho đất nước tiếp cận với nền kinh tế thế
giới với phương thức sản xuất mới
- Sự phát triển của ngoại thương rầm rộ trong
một thời gian Giữa thế kỷ XVIII suy yếu dần
do chế độ thuế khoá phiền phức, liên hệ t/ tế
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Giảng giải về sự hưng khởi của các đô
thị XVI – XVIII
- Minh hoạ bằng lời các thương nhân nước
ngoài trong SGK về sự hưng thịnh của Thăng
GV:KL: Đô thị hưng khởi là do: Thủ CN và
thg nghiệp ptriển, nhất là ngoại thg
GV giảng tiếp về sự suy tàn của đô thị
nguyên nhân dẫn đến đô thị suy tàn
và ngày càng đông đúc
- Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền)xuất hiện
- Buôn bán giữa các vùng miền phát triển
+ Mua: Tơ lụa, đường, gốm, nông lâm sản.+ Thương nhân nhiều nước đã hội lập phố xá,cửa hàng buôn bán lâu dài
- Nguyên nhân phát triển:
+ Do chính sách mở cửa của chính quyềnTrịnh, Nguyễn
+ Do phát kiến địa lý tạo điều kiện giao lưuĐông – Tây thuận lợi
- Giữa thế kỷ XVIII ngoại thương suy yếu dần do chế độ thuế khoá của Nhà nước ngày càng phức tạp
4 Sự hưng khởi của các đô thị:
- Thế kỷ XVI – XVIII nhiều đô thị mới hìnhthành phát triển hưng thịnh
- Thăng Long – kẻ chợ với 36 phố phườngtrở thành đô thị lớn của cả nước
- Những đô thị mới như: Phố Hiến (HưngYên), Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà (PhúXuân – Huế) trở thành những nơi buôn bánsầm uất
- Đầu thế kỷ XIX do chính sách hạn chế ngoại thương, hạn chế giao lưu giữa các vùngcủa chính quyền phong kiến Đô thị suy tàn dần
c Củng cố, Luyện tập:
- Củng cố: Khái quát toàn bài và nhấn mạnh phần trọng tâm kiến thức.
- Luyện tập: Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi cuối bài trong SGK để củng cố kiến thức.
Trang 40+ Hãy nhận xét về các đô thị thế kỉ XVII- XVIII.
Ngày giảng:……… Tại lớp:………
Tiết 29:
Bài 23: PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC, BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỈ XVIII
1 Mục tiêu bài học:
a Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Từ thế kỉ XVI-XVIII đất nước bị chia cắt thành 2 miền (ĐT-ĐN),có chính quyền
riêng Nhưng cả 2 chính quyền này không có khả năng thống nhất lại đất nước.Cả 2 miền đềurơi vào tình trạng khủng hoảng
- Trước tình trạng khủng hoảng PT Tây Sơn đã đánh đổ 2 tập đoàn PK, xóa bỏ tình trang chia cắt đất nước.Ngoài ra PT Tây Sơn còn tiến hành 2 cuộc k/c chống quân Xiêm và quân Thanh
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích , nhận định ,đánh giá những sự kiện lịch sử
- Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng bản đồ
c Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu nước đấu tranh cho sự nghiệp bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ
2 Chuẩn bị của GV-HS:
a Giáo viên;
- Bài soạn, SGK , tài liệu tham khảo, tranh ảnh có liên quan
- Lược đồ trận Ngọc Hồi –Đống Đa
b Học sinh:
- Kiến thức, SGK, vở ghi, tài liệu tham khảo, sưu tầm tranh ảnh có liên quan
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi:
+ Tại sao thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển hóa sang phương
thức sản xuất TBCN?
- Giới thiệu bài mới:
Từ thế kỉ XVI-XVIII đất nước bị chia cắt thành 2 miền (ĐT-ĐN),có chính quyền riêng Nhưng cả 2 chính quyền này không có khả năng thống nhất lại đất nước.Cả 2 miền đều rơi vào tình trạng khủng hoảng Trong bối cảnh đó PT Tây Sơn đã đánh đổ 2 tập