1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5-T29

39 191 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một vụ đắm tàu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 432,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nêu phân số chỉ số phần không tô màu của băng giấy - Tiến hành tương tự BT1 Yêu cầu HS làm bài và giải thích cách làm - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3 - Yêu cầu học sinh tự làm bài

Trang 1

Tuần 29:

Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010

Tập đọc

Một vụ đắm tàuI) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Li-vơ-pun, bao lơn,

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta ;

sự ân cần, dịu dàng của Giu-li-ét-ta ; đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô

Tranh minh họa SGK ; bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Giới thiệu chủ điểm

- Yêu cầu HS mở SGK trang 107 và

hỏi: Em hãy đọc tên chủ điểm?

- GV nêu: Chủ điểm Nam và nữ giúp

các em hiểu sự bình đẳng nam nữ và vẻ

đẹp riêng về tính cách của mỗi giới

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt nghỉ cho từng HS

- Ghi bảng các tên nước ngoài:

Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta

- Luyện đọc tên riêng của người và địadanh nước ngoài

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

Trang 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể

- Giới thiệu: Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta là

hai bạn nhỏ người I-ta-li-a, rời cảng

Li-vơ-pun ở nước Anh về I-ta-li-a Hai

bạn quen nhau trên chuyến tàu ấy

+ Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế

nào khi bạn bị thương?

+ Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào?

+ Thái độ của Giu-li-ét-ta như thế nào

khi những người trên xuồng muốn nhận

đứa nhỏ hơn xuống xuồng là Ma-ri-ô?

+ Lúc đó Ma-ri-ô đã phản ứng như thế

nào?

+ Quyết định nhường bạn xuống xuồng

cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về

cậu bé?

- Giảng: Phải đặt mình vào hoàn cảnh

phải lựa chọn giữa sự sống và cái chết

mới thấy được hành động cao thượng

của cậu bé Ma-ri-ô mới 12 tuổi Lẽ ra

Ma-ri-ô được xuống xuồng cứu nạn vì

cậu nhỏ hơn, nhưng nhìn thấy vẻ mặt

thẫn thờ, tuyệt vọng của Giu-li-ét-ta,

một ý nghĩ vụt đến, Ma-ri-ô đã nhường

sự sống cho bạn, nhận cái chết về

mình Cậu thật dũng cảm, dám hi sinh

bản thân vì bạn

+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai

nhân vật chính trong truyện

- Lắng nghe

+ Thấy Ma-ri-ô bị sóng lớn ập tới, xô cậungã dụi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại,quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn,dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tócbăng cho bạn

+ Cơn bão dữ dội bất ngờ nổi lên, nhữngđợt sóng lớn phá thủng thân tàu, phunnước vào khoang, con tàu chìm dần giữabiển khơi Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta hai tay

ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển.+ Giu-li-ét-ta sững sờ, buông thõng haitay, đôi mắt thẫn thờ tuyệt vọng

+ Một ý nghĩ vụt đến Ma-ri-ô quyết địnhnhường chỗ cho bạn, cậu hét to: Giu-li-ét-

ta, xuống đi bạn còn bố mẹ và cậu ômngang lưng thả bạn xuống nước

+ Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường

sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn

- Lắng nghe

+ Ma-ri-ô là một bạn trai kín đáo, cao thượng

đã nhường sự sống của mình cho bạn

Trang 3

Giu-li-+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?

- Gắn bảng phụ ghi nội dung chính

ét-ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tình cảm,sẵn sàng giúp đỡ bạn, khóc nức nở khi thấyMa-ri-ô và con tàu chìm dần

* Nội dung: Câu chuyện ca ngợi tình bạn

giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta, sự ân cần, dịudàng của Giu-li-ét-ta, đức hi sinh caothượng của cậu bé Ma-ri-ô

- Kết luận: Cuộc gặp gỡ của Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô trên một chuyến tàu về nước

Anh Mỗi người có một cuộc đời, một hoàn cảnh riêng: một vui, một buồn Tai nạnđắm tàu xảy ra, chúng ta đều thấy rõ họ là những người bạn tốt bụng, sẵn sàng giúp

đỡ, hi sinh cho nhau lúc hoạn nạn Giu-li-ét-ta có những nét tính cách điển hình củacon gái: hồn nhiên, nhân hậu, dịu dàng Ma-ri-ô lại mang những nét tính cách điểnhình của nam giới: kín đáo, cao thượng, giàu nghị lực Đó là những tính cách các emnên học tập

c Đọc diễn cảm

- Gọi 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn HS

cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

từ: Chiếc xuồng cuối cùng ”Vĩnh biệt

Ma-ri-ô”.

+ Treo bảng phụ có đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnnhóm đọc hay nhất, bạn đọc hay nhất

1 Kiến thức: Củng cố tiếp về khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số và vận

dụng trong quy đồng mẫu số để so sánh các phân số có mẫu số khác nhau, sắp xếpcác phân số theo thứ tự

2 Kỹ năng: Thực hành làm được các bài tập.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

Trang 4

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ viết yêu cầu bài tập 1, bài tập 2, bài tập 5 (a)

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 học sinh làm 2 ý của BT4

(Tr - 149); Giải thích cách làm

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- Đưa ra bảng phụ, giúp học sinh hiểu

rõ yêu cầu của bài tập 1

- Yêu cầu học sinh tự làm bài, 1 học

sinh chữa bài ở bảng

+ Nêu ý nghĩa của tử số và mẫu số

+ Nêu phân số chỉ số phần không tô

màu của băng giấy

- Tiến hành tương tự BT1

(Yêu cầu HS làm bài và giải thích cách

làm)

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó

chữa bài, khi chữa bài giải thích cách

làm

- Nhận xét, đánh giá

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài (mỗi HS chữa 1 ý),

- Hiểu yêu cầu của bài

- Làm bài, chữa bài

* Đáp án:

+ Tử số cho ta biết số phần đã tô màu củabăng giấy; Mẫu số cho ta biết số phần đượcchia ra của băng giấy

Bài 3(149): Tìm các phân số bằng nhau

- Nêu yêu cầu

- Làm bài, chữa bài giải thích cách làm

* Đáp án:53=1525=159 =3521

85 =3220

Bài 4(150): So sánh các phân số

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Làm bài, chữa bài, giải thích cách làma) 73 và 52

35

14 7 5

7 2 5

2

; 35

15 5 7

5 3 7

Trang 5

điểm HS.

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn học sinh quy đồng mẫu số

các phân số sau đó xếp theo thứ tự

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên

; 11 6

b, ; 118

9

8

; 8 9

1 Kiến thức: Nắm được cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng.

2 Kỹ năng: Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài: Đất nước; Tìm được những

cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng, nắm được cách viết hoa các cụm

từ đó

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ, viết đúng chính tả.

II) Chuẩn bị:

Bảng phụ, vở bài tập

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

- Nhận xét chung về chữ viết của HS

trong bài kiểm tra giữa kì II

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

cuối bài Đất nước.

+ Nội dung chính của đoạn thơ là gì?

- Yêu cầu HS viết bài

* Soát lỗi, chấm bài

- Yêu cầu HS tự soát lỗi

- Thu và chấm bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và

đoạn văn Gắn bó với miền Nam.

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

+ Nhắc HS: dùng bút chì gạch chân các

cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu,

giải thưởng; nhận xét cách viết hoa về

các cụm từ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

+ Đoạn thơ nói lên lòng tự hào khi đấtnước tự do, nói lên truyền thống bất khuấtcủa dân tộc ta

- HS tìm và nêu các từ khó Ví dụ: rừng tre, phấp phới, bát ngát, phù sa, rì rầm tiếng đất

+ Cụm từ chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động + Cụm từ chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động.

+ Cụm từ chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh.

+ Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận: Huân chương / Kháng chiến; Huân chương / Lao động; Giải thưởng / Hồ Chí Minh nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên này

- Kết luận, gắn bảng phụ, yêu cầu HS

đọc quy tắc viết hoa tên các huân

chương, giải thưởng

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng nộidung ghi trên bảng phụ

Bài 3(110):

Trang 7

- Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gợi ý HS cách làm bài:

+ Tên các danh hiệu được in nghiêng

trong đoạn văn

+ Dùng gạch chéo ( / ) để phân tách các

bộ phận tạo thành tên đó

+ Viết lại tên các danh hiệu cho đúng

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai

* Đáp án:

+ Anh hùng / Lực lượng vũ trang nhân dân.

+ Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng.

1 Kiến thức: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc.

2 Kỹ năng: Đóng vai phóng viên.

3 Thái độ: Tôn trọng, ủng hộ các hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc.

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Tranh, ảnh, bài báo, … về tổ chức Liên Hợp Quốc

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh nêu ghi nhớ (T1)

- Việt Nam ra nhập tổ chức Liên Hợp

Quốc vào ngày, tháng, năm nào?

- Phân công một số học sinh thay nhau

đóng vai phóng viên để tiến hành

phỏng vấn các bạn trong lớp về các vấn

đề có liên quan đến tổ chức Liên Hợp

- 2 học sinh

- Đóng vai phóng viên, phỏng vấn

- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi:

+ Liên Hợp Quốc được thành lập khi nào?+ Trụ sở LHQ đóng ở đâu?

Trang 8

Quốc, thông qua các câu hỏi.

- HDHS chơi: HS đóng vai phóng viên

đặt câu hỏi, HS tham gia chơi trả lời

các câu hỏi phóng viên đưa ra

- Nhận xét, khen học sinh đóng vai tốt,

học sinh trả lời đúng

* Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ

- Hướng dẫn học sinh trưng bày tranh,

ảnh, bài báo, … về hoạt động của Liên

Hợp Quốc

- Khen HS sưu tầm được tư liệu hay

+ VN đã trở thành thành viên của LHQ từkhi nào?

+ Bạn hãy kể tên một cơ quan của LHQ ởViệt Nam mà bạn biết?

+ Bạn hãy kể một việc làm của LHQ manglại lợi ích cho trẻ em?

+ Bạn hãy kể một hoạt động của cơ quanLHQ ở VN hoặc ở địa phương mà bạn biết?

- Trưng bày tranh, ảnh, bài báo,… về LiênHợp Quốc đã sưu tầm được theo nhóm 4

- Đại diện nhóm giới thiệu tranh sưu tầmđược của nhóm

1 Kiến thức: Củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập phân

2 Kỹ năng: Đọc, viết, so sánh các số thập phân.

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Bảng con

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra học sinh làm bài 5 (SGK-Tr

150)

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- 2 học sinh

Bài 1(150): Đọc số thập phân; nêu phần

nguyên, phần thập phân và giá trị của mỗichữ số trong số đó

- 1 học sinh nêu yêu cầu

Trang 9

- Lần lượt viết các số thập phân ở bảng,

gọi học sinh đọc và thực hiện các yêu

cầu tiếp theo của bài

- Nhận xét HS đọc và thực hiện các yêu

cầu của bài

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Đọc các số thập phân, Yêu cầu học

sinh viết vào bảng con

- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng

- Nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS viết từng số vào bảng con

- Chốt lại cách viết đúng

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, chốt kết quả đúng và yêu

cầu HS giải thích cách viết

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh

Bài 2(150): Viết số thập phân

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Lần lượt viết từng số thập phân vào bảngcon theo GV đọc

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở, 2 HS làm trên bảng lớp.a) 0,3 ; 0,03 ; 4,25 ; 2,002b) 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5

Bài 5(151): Điền dấu < ; >; =

- 1 học sinh nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở rồi lần lượt lên bảng chữa bài.78,6 > 78,59 28,300 = 28,3

Trang 10

2 Kỹ năng: Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên: Tìm được các dấu chấm,

chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện; đặt đúng các dấu chấm và viết hoa các từ đầu câu, sau dấu chấm; sửa được dấu câu cho đúng

3 Thái độ: Tích cực học tập

II) Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Bảng nhóm, bảng phụ

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét bài kiểm tra giữa kì của HS

+ Dùng bút chì khoanh tròn vào 3 loại

dấu câu dấu chấm, chấm hỏi, chấm

than có trong mẩu chuyện

+ Nêu công dụng của mỗi dấu câu

- HS tự làm bài cá nhân vào vở bài tập

- 3 HS nối tiếp nhau phát biểu về dấuchấm, chấm hỏi, chấm than Các HS khác

bổ sung và đi đến thống nhất ý kiến

* Đáp án:

+ Dấu chấm được đặt cuối các câu 1, 2, 9 Dấu này dùng để kết thúc các câu kể Các câu

3, 6, 8, 10 cũng là câu kể, nhưng cuối câu được đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật

+ Dấu chấm hỏi được đặt cuối các câu 7, 11 Dấu này dùng để kết thúc các câu hỏi + Dấu chấm than được đặt cuối các câu 4, 5 Dấu này dùng để kết thúc các câu cảm

(câu 4) và câu cầu khiến (câu 5)

+ Câu chuyện có gì đáng cười?

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

văn Thiên đường của phụ nữ.

+ Bài văn nói về điều gì?

+ Vận động viên lúc nào cũng chỉ nghĩđến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh ta sốt 41

độ anh hỏi ngay: Kỉ lục thế giới là bao nhiêu?

Bài 2(111):

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Bài văn kể chuyện thành phố tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao,

Trang 11

Giu-chi Yêu cầu HS tự làm bài.

Gợi ý HS: Cần đọc kĩ bài văn tìm xem

những tập hợp từ ngữ nào diễn đạt 1 ý

trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu Sau

đó điền dấu câu vào cuối tập hợp từ đó

và viết hoa chữ cái đầu câu cho đúng

quy định

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

được hưởng đặc quyền đặc lợi

- 2 HS làm trên bảng lớp Mỗi HS làm 1đoạn văn HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn

- Chữa bài )nếu sai)

THIÊN ĐƯỜNG CỦA PHỤ NỮ Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía Nam Mê-hi-cô là thiên đường của phụ nữ.

Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ Trong mỗi gia đình,

khi một đứa bé sinh ra là phái đẹp thì các thành viên trong gia đình nhảy cẫng lên vì

vui sướng, hết lời tạ ơn đấng tối cao.

Nhưng điều đáng nói là những đặc quyền đặc lời của phụ nữ Trong bậc thang

xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những người giả trang phụ nữ,

còn ở nấc cuối cùng là đàn ông Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xã hội.

Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ông phải được một phụ nữ mời và giá vévào cửa là 20 pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc những chàng trai giả gái, còn

đàn ông: 70 pê-xô Nhiều chàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyền đặc lợi của phụ nữ đến nỗi có những anh tìm cách trở thành con gái.

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện

Tỉ số chưa được mở.

- Yêu cầu HS tự làm bài

Gợi ý HS cách làm bài:

+ Đọc kĩ từng câu trong mẩu chuyện

+ Xác định câu đó thuộc kiểu câu gì?

+ Dấu câu dùng như thế đã đúng chưa?

+ Sửa lại dấu câu cho đúng

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Gọi HS giải thích tại sao lại sửa dấu

câu của từng câu như vậy

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3(111):

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS làm trên bảng phụ HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn

- Giải thích cách làm

- Chữa bài (nếu sai)

* Đáp án:

Câu 1 là câu hỏi > phải sửa dấu chấm thành dấu chấm hỏi: Hùng này, hai bài kiểm

tra văn và toán hôm qua, cậu được mấy điểm?

Câu 2 là câu kể > dấu chấm được dùng đúng, giữ nguyên như cũ: Vẫn chưa mở

được tỉ số.

Câu 3 là câu hỏi > phải sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi: Nghĩa là sao?

Câu 4 là câu kể > phải sửa dấu chấm hỏi thành dấu chấm: Vẫn đang hoà không – không.

Trang 12

Hai dấu ? ! dùng ở dòng cuối là đúng Dấu chấm hỏi diễn tả điều thắc mắc cần được

giải đáp, dấu chấm than diễn tả cảm xúc của Nam

+ Em hiểu Tỉ số chưa được mở nghĩa là

1 Kiến thức: Hiểu câu chuyện:

- Kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật (Quốc, Lâm hoặc Vân).

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi một lớp trưởng nữ vừa học giỏi vừa chu đáo,xốc vác công việc của lớp khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào lời kể của cô giáo và tranh minh họa, kể lại được từngđoạn, toàn bộ câu chuyện, lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kỹ năng nghe: Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị

Tranh minh họa bài trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện nói về

truyền thống tôn sư trọng đạo của

người Việt Nam hoặc kể một kỉ niệm

về thầy giáo, cô giáo

- GV kể chuyện lần 1: giọng chậm rãi, thong thả, phân biệt lời của từng nhân vật

- Giải thích cho HS hiểu:

+ Hớt hải: gợi dáng vẻ hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.

+ Xốc vác: có khả năng làm được nhiều việc, kể cả việc nặng nhọc.

+ Củ mỉ cù mì: lành, ít nói và hơi chậm chạp.

Trang 13

- GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ.

+ Kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời

một nhân vật: Quốc, Lâm hoặc Vân

(gợi ý HS xưng là tôi).

+ Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện

+ Nêu bài học rút ra từ câu chuyện

* Kể trước lớp

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Cho điểm HS kể tốt Ví dụ:

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng hoạt độngtheo hướng dẫn của GV

- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể nối tiếp từngđoạn truyện

Tranh 1: Vân được bầu làm lớp trưởng, mấy bạn trai trong lớp bình luận sôi nổi Các

bạn cho rằng Vân thấp bé, ít nói, học không giỏi, chẳng xứng đáng làm lớp trưởng

Tranh 2: Không ngờ, trong giờ trả bài kiểm tra môn Địa lí, Vân đạt điểm 10 Trong

khi đó, bạn trai coi thường Vân học không giỏi, chỉ được điểm 5

Tranh 3: Quốc hốt hoảng vì đến phiên mình trực nhật mà lại ngủ quên Nhưng vào

lớp đã thấy sạch như lau, bàn ghế ngay ngắn Thì ra lớp trưởng Vân đã làm giúp Quốc thở phào nhẹ nhõm, biết ơn Vân

Tranh 4: Vân có sáng kiến mua kem về “bồi dưỡng” cho các bạn đang lao động giữa

buổi chiều nắng Quốc tấm tắc khen lớp trưởng, cho rằng lớp trưởng rất tâm lí

Tranh 5: Các bạn nam bây giờ rất phục Vân – một lớp trưởng nữ không chỉ học giỏi

mà còn gương mẫu, xốc vác trong mọi công việc của lớp

- Tổ chức cho HS kể toàn truyện theo vai

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- Cho điểm HS kể tốt

+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?

+ Em rút ra bài học gì sau khi nghe

xong câu chuyện?

+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu nam nữđều bình đẳng như nhau và có khả nănglàm việc như nhau

+ Câu chuyện khuyên chúng ta không nêncoi thường bạn nữ Bạn nữ vừa học giỏi,vừa chu đáo

3 Củng cố, dặn dò:

Trang 14

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS nghe nhạc nhằm nâng cao năng lực cảm thụ âm nhạc

- Học sinh đọc và nghe câu chuyện khúc nhạc dưới trăng để biết về nhạc sĩ Bét - tô- ven Giáo dục HS tình yêu thương con người

Trang 15

* Hoạt động 1: ễn bài TĐN số 7, số 8

- GV treo b i à TĐN số 7, số 8 lên bảng

cho HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Nhịp bao nhiêu?

+ Trong bài có những hình nốt gì ?

+ Nói tên các nốt trong bài?

- Cho HS luyện cao độ các nốt

- GV giới thiệu tờn bài, xuất xứ

- Giỏo viờn dựng tranh ảnh minh hoạ

và chõn dung Bột- tụ- ven để kể chuyện

- Cho HS nghe đoạn trich Sonat ỏnh

trăng

- HS quan sát và trả lời

+ Nhịp 3/4+ Nốt đen, trắng, trắng chấm dôi

+ Đô- rê- mi – pha- son – la- xi - đô

- Về nhà ụn lại bài, chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 14 thỏng 4 năm 2010

Tập đọc

Con gỏi

I Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Hiểu nghĩa cỏc từ ngữ khú trong bài: vịt trời, cơ man,

- Hiểu nội dung bài: Phờ phỏn quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ”; khen ngợi cụ bộ Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cỏch hiểu chưa đỳng của cha mẹ em về việc sinh con gỏi

Trang 16

2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình phù hợp với

cách kể theo sự việc, cách nhìn, cách suy nghĩ của cô bé Mơ

3 Thái độ: Biết học tập ở nhân vật những điểm tốt.

II Chuẩn bị

Tranh minh họa bài (SGK); Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn bài Một vụ đắm tàu và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

- Gọi HS đọc phần Chú giải.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, cách đọc như sau:

+ HS 1: Mẹ sắp sinh vẻ buồn buồn.

+ HS 2: Đêm, mơ trằn trọc tức ghê.

+ HS 3: Mẹ phải nghỉ ở nhà trào nước mắt + HS 4: Chiều nay thật hú vía.

* Tìm hiểu bài

+ Những chi tiết nào trong bài cho

thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng

xem thường con gái?

- Nêu: ở làng quê Mơ vẫn còn tư

tưởng thích con trai, dì Hạnh thì thất

vọng, chán nản khi mẹ Mơ sinh con

gái Ngay cả bản thân bố mẹ Mơ cũng

thích con trai

+ Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái:

Lại một vịt trời nữa, cả bố và mẹ Mơ đều

buồn buồn

- Lắng nghe

Trang 17

+ Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ

không thua gì các bạn trai?

+ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan

những người thân của Mơ đã thay đổi

quan niệm về con gái như thế nào?

Những chi tiết nào cho thấy điều đó?

+ Đọc câu chuyện này em có suy nghĩ

gì?

+ Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết

câu chuyện muốn nói lên điều gì?

+ Ở lớp Mơ luôn là HS giỏi Đi học về Mơtưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ trong khicác bạn trai còn mải đá bóng Bố đi công tác,

mẹ mới sinh em bé, Mơ làm hết mọi việctrong nhà giúp mẹ Mơ dũng cảm lao xuốngngòi nước để cứu Hoan

+ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, nhữngngười thân của Mơ thay đổi quan niệm vềcon gái Bố ôm Mơ đến ngập thở, cả bố và

mẹ đều rơm rớm nước mắt, dì Hạnh nói

“Biết cháu tôi chưa? Con gái như nó thì một trăm đứa con trai cũng không bằng”

+ Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi, bạnchăm học, chăm làm, thương yêu, hiếu thảovới cha mẹ và dũng cảm như con trai

+ Qua câu chuyện của bạn Mơ em thấy tưtưởng xem thường con gái là vô lý, cần phảiloại bỏ,

* Nội dung: Phê phán quan niệm lạc hậu

“trọng nam khinh nữ”; khen ngợi cô bé Mơhọc giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làmthay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ em

về việc sinh con gái

- Kết luận: Qua câu chuyện của cô bé Mơ, chúng ta đều thấy rằng quan niệm “trọng

nam khinh nữ” là sai lầm, lạc hậu Con trai hay con gái đều đáng quý Điều quantrọng là người con đó phải ngoan ngoãn, hiếu thảo, làm vui lòng cha mẹ Nam và nữđều bình đẳng trong tất cả mọi việc

c Đọc diễn cảm

- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

yêu cầu HS cả lớp theo dõi tìm cách

đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 5:

+ Treo bảng phụ

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

Trang 18

Tiết 143: Ôn tập về số thập phân (tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về cách viết số thập phân, phân số dưới dạng

phân số thập phân, tỉ số phần trăm, viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân,

so sánh và sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

2 Kỹ năng: Làm được các bài tập.

3 Thái độ: Rèn ý thức tích cực học tập.

II Chuẩn bị

- Học sinh: Bảng con

- Giáo viên: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 1 học sinh làm bài 2 giờ

trước

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- Gọi HS nêu yêu cầu

+ Thế nào là phân số thập phân?

- Yêu cầu HS làm vào vở, 2 HS lên

bảng

- Cùng cả lớp chữa bài trên bảng, chốt

kết quả đúng

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào bảng con

- Nhận xét sau mỗi lần giơ bảng

- 1 học sinh lên bảng làm bài

Bài 1(151): Viết các số sau dưới dạng phân số

thập phân

- 2 HS nêu

+ PSTP là những phân số có mẫu số là 10, 100,1000,

- Làm bài theo yêu cầu của GV

a) 0,3 = 103 ; 0,72 = 10072 ; 1,5 =

10 15

9,347 = 10009347

10

5 2

1

10

4 5

2

100

75 4

3

100

24 25

6

=

Bài 2(151): viết các số thập phân dưới dạng tỉ

số phần trăm

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Làm bài lần lượt từng ý vào bảng con

a) 0,35 = 35% ; 0,5 = 50% ; 8,75 = 875%b) 45% = 0,45 ; 5% = 0,05 ; 625% = 6,25

Bài 3(151): Viết các số đo dưới dạng số thập phân

- 1 học sinh đọc yêu cầu

Trang 19

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài (nêu cách làm)

- Nhận xét, đánh giá

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài (nêu cách làm)

- Nhận xét, đánh giá

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài (nêu cách làm)

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên bảng phụ

* Đáp án:

a) 4,023; 4,23; 4,5; 4,505b) 69,78; 69,8; 71,2; 72,1

Bài 5(151): Tìm số thập phân thích hợp điền

vào chỗ chấm

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên bảng phụ

1 Kiến thức: Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch.

2 Kỹ năng: Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch theo đoạn đối thoại vừa viết.

3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập

II Chuẩn bị

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của trò

Ngày đăng: 27/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữa bài. - LOP 5-T29
Bảng ch ữa bài (Trang 5)
w