1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tu chon Vat li 9 ( ca nam) - Tuan

27 574 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự chọn Vật Lí 9 (cả năm) - Tuần
Người hướng dẫn Người hướng dẫn: Đinh Công Tuân
Trường học Trường THCS Phượng Mao
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án tự chọn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 754,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ H ớng dẫn về nhà : - Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập - Ôn lại kiến thức về định luật Ôm và đoạn mạch nối tiếp... - Lu ý một số điểm khi giải bài tập đối với đoạ

Trang 1

Hoạt động 1: Ôn tập lại một số kiến

thức.

Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học

ở lớp 7 trả lời các câu hỏi:

1 Dòng điện là gì?

Bản chất của dòng điện trong kim loại?

2 Dòng điện có những tác dụng gì?

3 Nêu quy ớc về chiều của dòng điện?

4 Cho biết đơn vị của cờng độ dòng điện,

hiệu điện thế và các dụng cụ đo các đại

Bài 1: Lấy ví dụ minh họa cho các tác

dụng của dòng điện?

Bài 2: Hãy cho biết các bóng đèn sau đợc

mắc với nhau nh thế nào:

I Kiến thức cơ bản cần nhớ.

Học sinh nhớ lại kiến thức và trả lờicác câu hỏi của giáo viên:

1 Dòng điện là dòng các điện tíchdịch chuyển có hớng

Dòng điện trong kim loại là dòngcác electron dịch chuyển có hớng

2 Dòng điện có tác dụng:

Tác dụng phát sáng, tác dụng nhiệt,tác dụng từ, tác dụng hóa học và tácdụng sinh lý

3 Chiều của dòng điện là chiều từ cựcdơng qua dây dẫn và các thiết bị điệntới cực âm của nguồn điện

4 Cờng độ dòng điện: đơn vị là ampe(A), dụng cụ đo là Ampe kế

Hiệu điện thế: đơn vị là Vôn (V),dụng cụ đo là Vôn kế

5 Hai bóng đèn mắc nối tiếp:

nồi cơm điện…

Tác dụng phát sáng: trong bóng đènbút thử điện, đèn ống…

Tác dụng từ: trong chuông điệnTác dụng hóa học: trong công nghệmạ

Tác dụng sinh lí: hiện tợng điện giật

Trang 2

b Đèn (D1// D2) nt D3

+ Tổng kết:

- Giáo viên nhắc lại hệ thống kiến thức vừa ôn tập, yêu cầu học sinh ghi nhớ

- Lu ý một số điểm hay nhầm lẫn của học sinh về đoạn mạch nối tiếp và song song

+ H ớng dẫn về nhà :

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập

- Ôn lại kiến thức về định luật Ôm và đoạn mạch nối tiếp

Trang 3

Giáo án tự chọn Vật lí 9 – Trờng THCS Phợng Mao – Giáo viên: Đinh Công Tuân

3

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản

Y/c học sinh trả lời các câu hỏi:

1 Điện trở tơng đơng của một đoạn mạch

là gì?

2 Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

nối tiếp cờng độ dòng điện, hiệu điện thế

có đặc điểm gì?

3 Điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc nối tiếp đợc tính ntn?

4 Hiệu điện thế và điện trở có mối quan

hệ với nhau ntn?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Đặc điểm nào dới đây không đúng

đối với đoạm mạch nối tiếp:

A Đoạn mạch có những điểm nối chung

của nhiều điện trở

B Đoạn mạch có những điểm nối chung

chỉ của hai điện trở

C Dòng điện qua các điện trở của đoạn

mạch có cùng cờng độ

D Đoạn mạch gồm những điện trở mắc

liên tiếp mà không có mạch rẽ

Bài 2: Khi đặt một hiệu diện thế 4,5 V

vào hai đầu của một dây dẫn thì cờng

độ dòng điện chạy qua dây dẫn là

0,3A Nếu tăng cho hiệu điện thế này

thêm 3V nữa thì cờng độ đòng điện

qua dây dẫn đó có giá trị:

A 0,2A B 0,5A C 0,9A D 0,6A

Bài 3: Đặt một hiệu điện thế U = 6V vào

hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở R1

=3, R2=5 và R3=7mắc nối tiếp

a Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện

trở của đoạn mạch này

b Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở nào

lớn nhất? Vì sao? Tính hiệu điện thế

lớn nhất đó?

HD: Tính R tđ của đoạn mạch các cờng

độ dòng điện qua các điện trở.

? Trong đoạn mạch nối tiếp điện trở và

c-ờng độ dòng điện có mối quan hệ ntn?

Bài 4: Cho hai điện trở R1 nt R2 trong đó

R1=30 chịu đợc cờng độ dòng điện

lớn nhất là 1A, R2= 20 chịu đợc

dòng điện lớn nhất là 0,5 A Hỏi có thể

đặt vào hai đầu đoạn mạch này một

hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu để

các điện trở không bị hỏng?

HD:Để các điện trở trong mạch không bị

hỏng thì cờng độ dòng điện qua đoạn

mạch lớn nhất là bao nhiêu?

Giải: a Điện trở tơng đơng của

đoạn mạch là: R = R1+R2+R3= 15

Vì 3 điện trở mắc nối tiếp nên:

I1=I2=I3 = U

R =

6

15= 0,4 A

b Hiệu điện thế giữa hai đầu R3

lớn nhất vì R3 có giá trị lớn nhất

Trang 4

+ Tổng kết:

- Giáo viên nhắc lại hệ thống kiến thức vừa ôn tập

- Lu ý một số điểm khi giải bài tập đối với đoạn mạch nối tiếp

+ H ớng dẫn về nhà :

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập

- Ôn lại kiến thức về định luật Ôm và đoạn mạch song song

Ngày soạn:………

Ngày giảng:………

Tiết 3: Đoạn mạch song song Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản

Y/c học sinh trả lời các câu hỏi:

1 Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

song song cờng độ dòng điện, hiệu điện

thế có đặc điểm gì?

2 Điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc song song đợc tính ntn?

3 Cờng độ dòng điện và điện trở có mối

quan hệ với nhau ntn?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Công thức nào sau đây không phù

hợp với đoạn mạch song song:

Bài 2:Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Điện trở tơng đơng của đoạn mạch

song song luôn nhỏ hơn các điện trở

thành phần

B Điện trở tơng đơng của đoạn mạch

song song luôn lớn hơn các điện trở

thành phần

C Điện trở tơng đơng của đoạn mạch

song song có thể bằng một trong các

điện trở thành phần

D Các câu A, B, C, đều đúng

Bài 3: Cho 2 điện trở R1 = 10, và

R2=15 mắc song song với nhau

vào hiệu điện thế 4,2V

a Tính điện trở tơng đơng của đoạn

Bài 3:Cho biết:

R1 =10, R2 = 15 mắc song

song

U = 4,2V

Trang 5

b Tính cờng độ dòng điện qua mạch

chính và qua mỗi điện trở?

Yêu cầu học sinh tìm cách giải khác

Bài 4: Cho mạch điện nh hình vẽ Biết R1

=30 các Ampe kế A chỉ 4,5A và A2

chỉ 2,5A

a Xác định hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch và giá trị R2.

b Giữ nguyên hiệu điện thế hai đầu đoạn

mạch, thay R1 bằng R3 thì thấy Ampe

R3 =? I3 =?

Giải:

a Cờng độ dòng điện qua R1 là:

I1 = I – I2 = 4,5 – 2,5 = 2AHiệu điện thế giữa hai đầu đoạnmạch là:

60245,8

Trang 6

I2 =

2

6024

U

+ Tổng kết:

- Giáo viên nhắc lại hệ thống kiến thức vừa ôn tập

- Lu ý một số điểm khi giải bài tập đối với đoạn mạch nối tiếp

+ H ớng dẫn về nhà :

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập

- Ôn lại kiến thức về định luật Ôm và các đoạn mạch

Xét duyệt của tổ chuyên môn

Trần Thị Thu HàNgày soạn: 19 9 2009

Ngày giảng:………

Tiết 4: Bài tập vận dụng định luật ôm

cho các đoạn mạch (tiết 1) Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản

Y/c học sinh trả lời các câu hỏi:

1 Viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu rõ

tên và đơn vị của các đại lợng có trong

Cờng độ dòng điện chạy qua dâydẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặtvào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịchvới điện trở của dây

Trang 7

điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là

-Với điện trở R1 = 10, R2 = 20, hiệu

điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12V

U

+ Tổng kết:

- Giáo viên nhắc lại hệ thống kiến thức vừa ôn tập

- Lu ý một số điểm khi giải bài tập đối với đoạn mạch nối tiếp

+ H ớng dẫn về nhà :

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các kiến thức vừa ôn tập

- Ôn lại kiến thức về định luật Ôm và các đoạn mạch.(tiếp)

Xét duyệt của tổ chuyên môn

Trần Thị Thu Hà

A V

Trang 8

Ngày soạn: 22 9 2009

Ngày giảng:………

Tiết 5: Bài tập vận dụng định luật ôm

cho các đoạn mạch (tiết 2) Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

Luyện tập

Bài 5: cho 3 điện trở là R1 = 6, R2 = 12

, R3 = 16 đợc mắc song song với nhau

vào hiệu điện thế U = 2,4 V

a Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch

b Tính cờng độ dòng điện qua các điện trở

áp dụng công thức nào để tính đợc cờng độ

dòng điện trong các đoạn mạch?

Bài 7: Cho mạch điện nh hình vẽ, biết

b Xác định giá trị Rx để cho cờng độ dòng

điện qua Rx lớn gấp 3 lần cờng độ dòng

Bài tập Bài 5: Cho biết:

1, 2 6.16 12.16 6.12    

b Cờng độ dòng điện qua mạchchính là:

AB td

Trang 9

điện qua R1 Giải: a Tính điện trở tơng đơng của

AB td

U

b Để cờng độ dòng điện qua

Rx lớn gấp 3 cờng độ dòng điện qua

R1 thì ta phải có:

3R12 = R3x  3(R1 + R2 )= R3 + Rx

 Rx = 3(R1 + R2) – R3 =3(12 + 8) – 16 = 44 

+ Tổng kết:

- Giáo viên tổng kết, rút ra cách giải đối với một số dạng bài tập vật lí

- Lu ý một số điểm khi giải bài tập

+ Hớng dẫn về nhà:

- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các bài tập đã làm

- Ôn lại các kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài và tiết diện dây dẫn

Xét duyệt của tổ chuyên môn

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản

Y/c học sinh trả lời các câu hỏi:

1 Nêu mối liên hệ giữa điện trở với chiều

o

Trang 10

2 Nêu mối quan hệ giữa điện trở với tiết

diện dây dẫn?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1 Một dây dẫn có chiều dài l và điện

trở R Nếu cắt dây này làm 3 phần bằng

nhau thì điện trở R’ của mỗi phần là:

Bài 2: Hai đoạn dây bằng đồng có cùng

chiều dài Tiết diện và điện trở tơng ứng là

S1, R1 và S2, R2 Hệ thức nào dới đây là

Bài 3: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng

chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện S1=

0,5mm2 và điện trở R1= 8,5 Hỏi dây

dẫn thứ hai có điện trở R2 = 12,5  thì có

tiết diện S2 là bao nhiêu?

Bài 4: Khi đặt vào hai đầu cuộn dây dẫn

một hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua

nó có cờng độ là 1,5A Hỏi chiều dài của

dây dẫn cần để quấn cuộn dây này là bao

nhiêu? Biết rằng loại dây dẫn này cứ dài

Bài 3: Cho biết:

Hai dây đồng cùng chiều dài:

2 = 24 m

+ Tổng kết:

- Giáo viên tổng kết, rút ra cách giải đối với một số dạng bài tập vật lí

Trang 11

- Lu ý một số điểm khi giải bài tập.

+ Hớng dẫn về nhà:

- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các bài tập đã làm

- Ôn lại các kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn Xét duyệt của tổ chuyên môn

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản

Y/c học sinh trả lời các câu hỏi:

1 Điện trở của dâu dẫn có phụ thuộc vào

vật liệu làm dây dẫn hay không?

Bài 1 Ba dây dẫn có chiều dài và tiết diện

nh nhau Dây bằng đồng có điện trở R1,

dây bằng bạc có điện trở R2, dây bằng

nhôm có điện trở R3 Khi so sánh cácđiện

II Bài tập.

Bài 1:

C R1<R2>R3

Trang 12

trở này ta có:

A R1>R2>R3 B R1<R2<R3

C R1<R2>R3 D R1>R2<R3

Bài 2: Một dây đồng dài 200m có tiết

diện 2mm2, một dây nhôm dài 150m có

tiết diện 2mm2 So sánh điện trở của hai

dân dẫn Biết điện trở suất của đồng và

nhôm lần lợt là 1,7.10-8

m và 2,8.10-8

m

Bài 3: Một cuộn dây bằng nhôm có khối

lợng là 1,35 Kg và dây dẫn có dạng hình

trụ, có tiết diện là 1mm2

a Tính chiều dài dây dẫn Cho khối lợng

đốt nóng ở điều kiện bình thờng là 4,5 

và có chiều dài tổng cộng là 0,8m Hỏi

dây đốt nóng này có tiết diện là bao

l S

l S

1.10

l S

l R

- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các bài tập đã làm

- Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm và công thức tính điện trở

Xét duyệt của tổ chuyên môn

Trần Thị Thu Hà

Trang 13

Ngày soạn: 15 10 2009

Ngày giảng:………

Tiết 8: Bài tập vận dụng định luật Ôm (tiết1) Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản

Y/c học sinh trả lời các câu hỏi:

1 Viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu rõ

tên và đơn vị của các đại lợng có trong

công thức?

2 Phát biểu nội dung định luật Ôm?

3 Viết công thức tính điện trở của dây

dẫn?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1 Xét các dây dẫn làm từ cùng một

loại vật liệu Nếu chiều dài dây dẫn giảm

đi 5 lần, tiết diện tăng 2 lần thì:

A Điện trở của dây tăng 10 lần

B Điện trở của dây giảm 10 lần

C Điện trở của dây tăng 2,5 lần

D Điện trở của dây giảm 2,5 lần

Bài 2: Một dây đồng dài 240m có tiết

diện 0,2mm2 Biết điện trở suất của đồng

là 1,7.10-8

m

a Điện trở của dây đó có giá trị là bao

nhiêu?

b Gấp dây dẫn này làm đôi rồi nối vào

hiệu điện thế U = 25,5 V Tính cờng độ

dòng điện trong mạch chính

HD:Điện trở của dây dẫn đợc tính theo

công thức nào?

? Khi dây dẫn đợc gấp làm đôi thì chiều

dài dây thay đổi nh thế nào?khi mắc

hai đầu vào mạch điện thì điện trở thay

Cờng độ dòng điện chạy qua dâydẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặtvào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịchvới điện trở của dây

- Công thức tính điện trở:

l: chiều dài dây dẫn (m)

R =  l

S  : Điện trở suất (m) S:Tiết diện dây dẫn (m2)

R’ = 20, 4

4 4

R

 = 5,1 

Trang 14

Bài 3: Một cuộn dây bằng đồng (=

1,7.10-8

m) chiều dài 400m và tiết diện

S= 0,1cm2 Cắt dây làm hai đoạn, đoạn

thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn thứ hai Sau

đó lần lợt mắc các đoạn vào U = 3,4V

Tính cờng độ dòng điện qua mỗi đoạn

dây?

HD: Dùng công thức tính điện trở để tính

điện trở của dây dẫn.

?Tính điện trở của mỗi dây dẫn khi đã cắt

ra? Vận dụng định luật ôm để tính cờng

độ dòng điện qua cácđoạn dây dẫn.

Cờng độ dòng điện qua mạch chínhlà:

I = 25,5 ' 5,1

- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các bài tập đã làm

- Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm và công thức tính điện trở

Xét duyệt của tổ chuyên môn

Bài 4 Cho mạch điện nh hình dới Với

hiệu điện thế U = 12 V Biết khi đèn sáng

bình thờng thì có điện trở là R1 = 7,5 và

đòng điện qua đèn khi đó là 0,6A

a Để đèn sáng bình thờng thì biến trở

phải có giá trị là bao nhiêu

b Điện trở lớn nhất của biến trở là Rb=30

Bài 4: Tóm tắt:

U = 12V

R1 = 7,5I= 0,6A

Đèn sáng bình thờng

Rb = 30;=0,4.10-6

m,S= 1mm2

Trang 15

Bài 5: Một bóng đèn sáng bình thờng với

hiệu điện thế định mức là UĐ = 8V và khi

đó dòng điện chạy qua nó có giá trị IĐ=

1A Mắc bóng đèn với một biến trở có

điện trở lớn nhất là 16  vào hiệu điện

thế U = 16V

a Phải điều chỉnh biến trở có giá trị là bao

nhiêu để đèn sáng bình thờng khi mắc nối

tiếp với biến trở?

b Nếu mắc đèn và biến trở nh sơ đồ dới

thì điện trở R1 của biến trở phải là bao

nhiêu để đèn sáng bình thờng?

Bài 6: Hai bóng đèn D1 và D2 có hiệu điện

thế định mức tơng ứng là U1 = 1,5V và

U2= 6V Cờng độ dòng điện định mức lần

lợt là I1 =1A và I2= 0,75A Hai bóng đèn

này đợc mắc với nhau vào hiệu điện thế U

= 7,5V theo sơ đồ dới Hỏi phải điều

chỉnh biến trở có giá trị bao nhiêu để 2

độ dòng điện qua mạch phải là 0,6

A Vậy điện trở tơng đơng của doạnmạch là:

điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 8

V vậy hiệu điện thế giữa hai đầu

.

D

b D

Hai đèn sáng bình thờng

Rb =?

Giải:

Khi 2 đèn sáng bình thờng thì hiệu

điện thế gữa hai đầu biến trở là:

Ub = U2 = 6 VCờng độ dòng điện qua bién trở là:

Trang 16

Giá trị của biến trở khi đó là:

Rb = 6

0, 25

b b

U

I  = 24 

Khi dịch chuyển con chạy về phía

M thì đèn sáng hơn vì khi đó điệntrở tơng đơng của đoạn mạch nhỏhơn  cờng độ dòng điện trongmạch chính lớn hơn

- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại các bài tập đã làm

- Ôn lại các kiến thức về Công suất điện - Điện năng - Công của dòng điệnXét duyệt của tổ chuyên môn

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản

Y/c học sinh trả lời các câu hỏi:

? Số oát trên mỗi dụng cụ dùng điện cho

biết gì?

? Nhắc lại công thức tính công suất điện?

? Vì sao nói dòng điện có mang năng

l-ợng? Điện năng là gì?

? Công của dòng điện là gì? Viết công

thức tính công của dòng điện? Dùng dụng

cụ gì để đo công của dòng điện?

I Các kiến thức cơ bản cần nhớ

- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùng

điện cho biết công suất định mứccủa dụng cụ Là công suất điện củadụng cụ khi hoạt động bình thờng

- Công của dòng điện sản ra trênmột đoạn mạch là số đo điện năng

mà đoạn mạch đó đã tiêu thụ đểchuyển hóa thành các dạng năng l-ợng khác

Công thức tính công của dòng điện:

A = Pt = UItDùng công tơ điện để đo công củadòng điện

Ngày đăng: 27/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   vẽ   dới.   Hai   ống   dây   sẽ   tơng   tác   với - Tu chon Vat li 9 ( ca nam) - Tuan
nh vẽ dới. Hai ống dây sẽ tơng tác với (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w