+Hiến chương còn còn quy định bộ máy của LHQ gồm có 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư ký… Liên hợp quốc có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác, trụ sở đặt tại + Vai t
Trang 1PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 - 2000 BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ II (1945 – 1949)
1 Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của 3 cường quốc
Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị quốc tế họp ở Ianta (Liên Xô cũ) với sự tham dự củanguyên thủ ba cường quốc là I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ), U.sớsin (Anh), hội nghị đã đưa
ra những quyết định quan trọng:
- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật, kết thúc chiến tranh
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
=> Những quyết định của hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc đã trở thànhkhuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta
2 Sự thành lập Liên Hợp Quốc
Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện 50 nước họp tại Xan Phranxicô (Mĩ) họp từngày 25/4 - 26/6/1945 để thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ; 24/10/1945bản Hiến chương chính thức có hiệu lực Hiến chương nêu rõ:
+ Mục đích: Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và
hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới
+ Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp và TrungQuốc
+Hiến chương còn còn quy định bộ máy của LHQ gồm có 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư ký… Liên hợp quốc có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác, trụ sở đặt tại
+ Vai trò: Giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế; thúc đẩy giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà
bình; phát triển mối quan hệ hợp tác hữu nghị về kinh tế, văn hoá… giữa các nước thành viên
3 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập
Sau chiến tranh thế giới hai đã hình thành 2 hệ thống đối lập nhau - Tư bản chủ nghĩa và xãhội chủ nghĩa:
- Nước Đức bại trận bị các nước Đồng minh chiếm đóng
- Do sự bất đồng giữa các nước Đồng minh, trên lãnh thổ nước Đức ra đời hai nhà nước: Cộng hoàliên bang Đức (9/1949), Cộng hoà dân chủ Đức (10/1949) với hai chế độ khác nhau
- Thời kỳ 1945 – 1947 các nước Đông Âu ra đời, tháng 1/1949 thành lập Hội đồng tương trợ kinh
tế (SEV) Tháng 10 năm 1949 thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Đức…hình thành hệ thốngXHCN
- Năm 1947 Mĩ đề ra kế hoạch “phục hưng châu âu” (kế hoạch Macsan) tăng cường ảnh hưởng và
sự khống chế của Mĩ đối với Tây Âu Hệ thống TBCN hình thành, gồm Mỹ và các nước Tây Âu
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 – giữa những năm 70
1 Liên xô
a Liên Xô từ 1945 đến 1950
Trang 2- Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề (khoảng 27 triệu người chết, gần 2000 thành phố bị phá
- Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ
b Liên Xô từ 1950 đến đầu những năm 70.
+ Kinh tế: Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ, đi đầu trong
nhiều ngành công nghiệp quan trọng và đã chiếm lĩnh các đỉnh cao trong nhiều lĩnh vực khoa học– kỹ thuật
+ Khoa học – kỹ thuật: Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
của trái đất Năm 1961 phóng con tàu đưa nhà vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỷnguyên chinh phục vũ trụ
+ Đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới, ủng hộ phong trào giải
phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN
2 Các nước Đông Âu
- Do những thắng lợi to lớn của Hồng quân Liên Xô, vào giai đoạn cuối của chiến tranh thế giớithứ hai (1944 1945), một loạt các nhà nước dân chủ nhân dân ra đời ở nhiều nước Đông Âu
- Các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu đã hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng: Xây dưng bộmáy nhà nước mới, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản nướcngoài, ban hành các quyền tự do dân chủ… vào những năm 1945 – 1949
- Trong những năm 1950 – 1975, các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm, nhằm xâydựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội và đạt nhiều thành tựu to lớn.Từ những nướcnghèo nàn lạc hậu, các quốc gia Đông Âu đã trở thành những quốc gia công – nông nghiệp
II Liên xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến 1991
1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế của Liên Xô chậm ngày càng lâm vàotình trạng trì trệ và suy thoái
-Tháng 3/1985 M Goocbachốp lên nắm quyền và tiến hành công cuộc cải tổ, nhưng tình hình đấtnước không được cải thiện, ngày càng mất ổn định, giảm sút về kinh tế, rối ren về chính trị và xãhội
- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm phải nhiều sai lầm, thiếu sót…, cuối cùng, ngày 25/12/1991 M.Goocbachốp từ chức, Liên bang Xô Viết sụp đổ
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng 1973, nền kinh tế ở các nước Đông Âu lâm vào tình trạngtrì trệ và suy thoái Khủng hoảng bao trùm các nước, ban lãnh đạo các nước này lần lượt bỏ vai tròlãnh đạo của Đảng cộng Sản, chấp nhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổng tuyển cử tự do, chấmdứt chế độ XHCN
- Sau khi bức từng Beclin sụp đổ, 3/10/1990 nước Đức đã thống nhất với tên gọi chung Cộng hòaLiên bang Đức Từ cuối năm 1989, các nước XHCN ở Đông Âu tan rã
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp kéo dài, sựthiếu dân chủ và công bằng
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến
- Sai lầm trong quá trình cải tổ
- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước
III Liên Bang Nga 1991 – 2000
- Từ sau 1991 Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc
tế Trong thập niên 90, dưới chính quyền Tổng thống Enxin, tình hình Liên bang Nga khó khăn vàkhủng hoảng, kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật làphong trào ly khai ở Trécxnia.…
Trang 3- Về đối ngoại, một mặt ngã về phương Tây nhưng không đạt kết quả như mong muốn, về sau
Nga khôi phục và phát triển các mối quan hệ với châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nướcASEAN…)
- Từ năm 2000, chính quyền của Tổng thống V Putin, đưa nước Nga thoát dần khỏi khó khănkhủng hoảng, có nhiều chuyển biến khả quan, kinh tế hồi phục và phát triển, chính trị dần ổn định,
vị thế quốc tế được nâng cao để trở lại vị thế cường quốc Á – Âu …
BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.
+ Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới Trước 1945, đều bị thực dân nô dịch (trừ NhậtBản) +Sau 1945 Đông Bắc Á có nhiều biến chuyển quan trọng:
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời (1/10/1949)
- Cuối thập niên 90 (1997&1999), Hồng Kông và Ma Cao cũng trở về chủ quyền với Trung Quốc
- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 380: Đại Hàn dânquốc ở phía Nam (8/1948) và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc (9/1948)
- Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 380 chia cắt 2 miền với hai nhà nước khácnhau Quan hệ giữa 2 nước này đối đầu căng thẳng, từ năm 2000, đã có những cải thiện bước đầutheo chiều hướng tiếp xúc và hoà hợp dân tộc
+ Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đờisống nhân dân được cải thiện rõ rệt như: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và đặc biệt nhữngthành tựu to lớn của Nhật Bản, Trung Quốc từ cuối những năm 70
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959).
a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa
- 1/10/1949 nước CHDCND Trung Hoa được thành lập do Mao Trạch Đông làm chủ tịch
- Đây là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn, không những với đất nước Trung Quốc mà còn đốiphong trào giải phóng dân tộc thế giới
b Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959).
+Về kinh tế: Để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu và xây dựng phát triển đất nước, TQ đã
thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950 -1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953 –1957) Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt (246 công trình xây dựng, công nghiệp tăng 140%, nôngnghiệp tăng 25% )
+Về đối ngoại, thi hành chính sách củng cố hoà bình và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978)
- Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (“Đường lối chung”, “Đại nhảy vọt”, “Công xã
nhân dân”), gây nên nạn đói nghiêm trọng trong cả nước, đời sống nhân dân khó khăn, sản xuấtđình đốn, đất nước rối loạn không ổn định
- Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 – 1976), thực chất là cuộc tranh giành quyền lựctrong nội bộ lãnh đạo Đảng cộng sản TQ, đât nước rối loạn với những hậu quả hết sức nghiêmtrọng về mọi mặt
3 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)
Tháng 121978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách kinh tế
-xã hội, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
- Nội dung cơ bản của đường lối cải cách: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải
cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, tiến hành bốn hiện đại hóa nhằm mục tiêu biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
- Sau 20 năm cải cách (1978- 1998), đất nướcTrung Quốc đã diễn ra những biến đổi căn bản vàđạt nhiều thành tựu to lớn đó là:
+ GDP tăng trung bình hằng năm 8% Năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, thu nhập bình quân đầungười tăng, đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt
Trang 4+ Đạt nhiều thành tựu trong khoa học – kỹ thuật; năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; tháng
10 năm 2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩvào không gian vũ trụ
- Về đối ngoại: Trung Quốc mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước, hợp tác giải quyết các vụ
tranh chấp quốc tế Vai trò và địa vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trêntrường quốc tế
BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.
a Vài nét về quá trình đấu tranh giành độc lập.
- Trướcchiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước ĐNÁ (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của chủnghĩa thực dân Ngay khi Nhật đầu hàng Đồng minh nhiều nước ĐNÁ nổi dậy giành chính quyềnnhư: Việt Nam, Lào, Inđônêsia (tháng 8 và tháng 10/1945)
- Các nước phương Tây tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng thất bại, buộcphải trao trả độc lập cho nhiều nước ĐNÁ Tới giữa những năm 50 nhiều nước giành độc lập:Philippin 1946, Miến Điện 1948, Indonesia 1950, Malaysia 1959
- Tháng 7/1954 cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Đông Dương thắng lợi, Hiệp địnhGeneve được ký
- Năm 1999 Đôngtimo tách khỏi Inđônêsia, ngày 20/5/2002 trở thành quốc gia độc lập
b Lào (1945-1975)
* Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
-Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập.-3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp
đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càngphát triển
-Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ (7/1954) Pháp công nhận độc lập, chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
* Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mĩ
-Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ xâm lược Lào Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào cuộc đấutranh chống Mĩ trên 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao), giành được nhiều thắng lợi, lần lượtđánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ Đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được mở rộngđến 4/5 lãnh thổ
-2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.-2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập Từ đó Lào bướcsang thời kì mới xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội
c Campuchia (1945 – 1973)
- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày9-11-1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia
- Tháng 7/1954 Hiệp định Giơnevơ được ký công nhận độc lập, giành độc lập hoàn toàn
- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình, trung lập,không tham gia các liên minh quân sự để xây dựng đất nước
- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật đổ Xihanuc
- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ.Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng,giết hại hàng triệu người vô tội
- Tháng 12/1978 mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, ngày 7-1-1979, thủ đô PhnômPênh được giải phóng, nước Cộng hoà Campuchia ra đời
- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập niên kết thúc với sự thất bại củaKhme đỏ, 10-1991 Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết
- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập do Xihanúc (Sihanouk)làm quốc vương, Campuchia bước sang thời kỳ phát triển mới
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
Trang 5a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN
- Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: Malaysia, Indonesia, Philippin, Singapore,
Thái Lan, đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) với
mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt nhiều thành tựu Tuy nhiên chiến lược này dần bộc
lộ những hạn chế nhất là về vốn, công nghệ và nguyên liệu
- Từ những năm 60 – 70, các nước này chuyển sang công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (chiếnlược kinh tế hướng ngoại), mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tậptrung sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương Nhờ đó tốc độ phát triển kinh tế khá cao:Indonexia 7 - 7.5%, Malaixia - 7.8%, Philippin - 6.3%, trong những năm 70,Thái lan - 9% (1985-1995), Xingapo -12% (1966-1973) Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt 130 tỉUSD (chiếm 14% ngoại thương của các quốc gia đang phát triển)
b Nhóm các nước Đông Dương
Vào những năm 80 – 90 của thế kỷ XX, các nước Đông Dương chuyển dần nền kinh tế tậptrung sang nền kinh tế thị trường và đạt một số thành tích, Lào sau 1986 tiến hành cải cách mởcửa; Campuchia: tiến hành khôi phục kinh tế, sản xuất công nghiệp tăng 7% (1995)
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN:
a Hoàn cảnh: -ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60 của thế kỷ XX, trong bối cảnh các
nước khu vực sau khi giành độc lập cần có sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời hạn chế nhữngảnh hưởng của các nước lớn ở khu vực này, nhất là cuộc chiến tranh xâm lược VN của Mỹ ngàycàng toả rõ sự thất bại Đồng thời lúc này các tổ chức liên kết khu vực ngày càng nhiều, điển hình
là Liên minh Châu Âu
-8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN) gồm: TháiLan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore, với mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tácgiữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định
ở khu vực
b Những thành tựu chính của ASEAN
- Tháng 2/1976, ký hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNÁ (Hiệp ước Bali), nhằm xác định những
nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;
Không can thiệp vào công việc nội bộ; không dùng vũ lực đe dọa nhau; Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình; Hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội
- Giải quyết vấn đề CPC bằng các giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và banước Đông Dương được cải thiện
- Mở rộng thành viên ASEAN, từ thập niên 80: năm1984 kết nạp thêm Brunây, 1995 thêm ViệtNam, 1997 thêm Lào và Myanma, 1999 thêm CPC
-ASEAN đẩy mạnh hợp tác văn hoá, kinh tế nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh tế,văn hoá vào năm 2015
=>Như vậy, ASEAN là một liên minh kinh tế, chính trị của khu vực ĐNÁ
II ẤN ĐỘ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnhđạo của đảng Quốc Đại, diễn ra sôi nổi Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị,theo kế hoạch Mao-bát-tơn 15-8-1947, Ấn Độ được chia thành 2 quốc gia tự trị: Ấn Độ (theo Ấngiáo), Pakistan (Hồi giáo)
- Không thoả mãn theo quy chế tự trị, ngày 26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nướccộng hoà
2 Công cuộc xây dựng đất nước
a Đối nội: Đạt nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước.
-Nông nghiệp: Nhờ cuộc “cách mạng xanh”, Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 trởthành nước xuất khẩu gạo
-Công nghiệp: Chế tạo được nhiều loại máy móc như: máy bay, tàu thuỷ, xe hơi, điện hạt nhân -Khoa học kỹ thuật: Ấn Độ trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân vàcông nghệ vũ trụ (1974 Chế tạo thành công bom nguyên tử, 1975 Phóng vệ tinh nhân tạo…)
b Đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế
giới
Trang 6BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
I Các nước Châu Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
a Từ năm 1945 – 1975
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhất là từ những năm 50 của thế kỷ XX, cuộc đấu tranh giành độclập diễn ra sôi nổi ở châu Phi, khởi đầu từ 1952 là Ai Cập và Libi thuộc Bắc phi
- Năm 1960, lịch sử ghi nhận là "Năm châu Phi" với 17 nước được trao trả độc lập
- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích đã lật đổ được ách thống trị củathực dân Bồ đào nha
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào xây dựng đất nước phát triển kinh tế–
xã hội và đã thu được những thành tựu bước đầu Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn còn trongtình trạng lạc hậu, không ổn định, đói nghèo, xung đột, nội chiến, bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dânsố (khoảng 150 triệu dân thuộc diện đói ăn thường xuyên, vào đầu thập niên 90 của thế kỷ XX,châu Phi nợ khoảng 300 tỉ USD)
- Năm 2002 tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU) đổi thành Liên minh Châu Phi (AU), với hyvọng khắc phục các khó khăn và tạo điều kiện thực hiện các chương trình phát triển của châu lục
II Các nước Mĩ la tinh
1 Những nét chính vế quá trình giành và bảo vệ độc lập
- Nhiều nước ở Mỹlatinh đã giành được độc lập từ thực dân TBN&BĐN vào đầu thế kỷ XIX,
nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và pháttriển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phi đen Cáttoro tháng1/1959
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào chống Mỹ và các chế độ độc tài thân Mỹ, diễn
ra sôi nổi ở nhiều nước trong thập niên 60-70 của thế kỷ XX, như Chi lê, Nicaragoa, Vênêxuêla,Goatêmala, Pêru…kết quả chính quyền độc tài ở nhiều nước Mỹlatinh bị lật đổ, các chính phủ dântộc dân chủ được thành lập
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Nhiều nước Mỹlatinh đã đạt được những thành tựu khả quan, một số nước đã trở thành các nướcNICs: Braxin, Achentina, Mehico
- Sau khi cách mạng thành công, chính phủ Cuba do Phi đen Cattoro đứng đầu đã tiến hành cáccải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp…), xây dựng nền công nghiệp dântộc và nền nông nghiệp với nhiều sản phẩm đa dạng, đạt nhiều thành tựu cao trong giáo dục, y tế,thể thao
- Nền kinh tế nhiều nước Mỹlatinh gặp nhiều khó khăn: sự suy thoái nặng nề về kinh tế, lạm pháttăng nhanh, khủng hoảng trầm trọng nợ nước ngoài…,do mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng cùngnhững biến động về kinh tế thế giới và khu vực…
Trang 7Đức, Italia, Nhật cộng lại (1949); nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng thế giới,chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…
- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành nước tư bản chủ nghĩa giàu mạnh nhất thế giới
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước
- Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quả
b Khoa học kỹ thuật, Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đã đạt
nhiều thành tựu lớn: Đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tựđộng); vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp); năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch); sản xuất
vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp…
2 Chính trị – xã hội
- Ổn định và cải thiện tình hình xã hội: “chương trình cải cách công bằng” của Tổng thống truman,
“cuộc chiến chống đói nghèo” của Giôn xơn…
- Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ trong nước Tiêubiểu là các đạo luật Táp – Háclây (1947) chống phong trào công đoàn, “Chủ nghĩa Mác Các ti”chống cộng sản và những người có tư tưởng tiến bộ
- Tuy nhiên, do những mâu thuẫn xã hội gay gắt, ở Mỹ đã diễn ra nhiều phong trào đấu tranh sôinổi như phong trào đấu tranh của người da đen 1963, đấu tranh của người da đỏ và nhất là phongtrào chống chiến tranh Việt Nam vào cuối những năm 60 của thế kỷ trước
3 Chính sách đối ngoại
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủthế giới với 3 mục tiêu:
Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ Chủ nghĩa xã hội trên thế giới
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà bình dân chủthế giới
Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc Mĩ
- Để thực hiện mục tiêu Mỹ đã:
+ Khởi xướng chiến tranh lạnh
+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộcchiến tranh VN (1954-1975)
- Sau chiến tranh lạnh chính quyền B.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng” với 3mục tiêu: Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu; tăng cườngkhôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ; Sử dụng khẩu hiệu “Thúcđẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác
- Mục tiêu bao trùm của Mĩ muốn tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mỹ trởthành siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới
BÀI 7: TÂY ÂU
1 Sự phát triển kinh tế - khoa học kỹ thuật.
- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề, đến 1950 kinh tế được khôi phục
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 kinh tế ổn định và phát triển nhanh Tây Âu trởthành một trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới Các nước Tây âu có trình độ khoa học –
kỹ thuật phát triển cao
- Những yếu tố phát triển:
+ Áp dụng thành công các thành tựu của cách mạng KH-KT hiện đại vào sản xuất
+ Nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế
+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển đất nước như: viện trợ của Mỹ và sự hợp tác củacộng đồng châu Âu…
Trang 8- Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng từ 1973 đến đầu thập niên 90 kinh tế Tây Âu lâmvào, khủng hoảng và phát triển không ổn định suy thoái kéo dài Từ 1994 kinh tế bắt đầu khôiphục và phát triển.
2 Chính trị -xã hội
- Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, ưu tiên hành đầu của các nước Tây âu là củng cốchính quyền của giai cấp tư sản, ổn định chính trị xã hội, nhằm phục hồi kinh tế và liên minh chặtchẽ với Mỹ
- Giai đoạn 1950 - 1973 tiếp tục phát triển nền dân chủ Tư sản giai đoạn sau Trong các giai đoạnsau tình hình chính trị ở các nước Tây Âu nhìn chung ổn định, tuy nhiên tình hình có lúc có nơikhông ổn định như cuộc đấu tranh ở Pháp 5/1968…,tình trạng phân hoá giàu nghèo ngày càngtrầm trọng
3 Chính sách đối ngoại
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, với mưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa các nước như: Anh,Pháp, Hà Lan…, tiến hành các cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng cuối cùng thất bại
- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu là liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Các nước Tây Âu tham gia kế hoạch Macsan, gia nhập khối NATO (4/1949), nhằm chốngCNXH; đứng vế phía Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược VN; ủng hộ Ixaren trong chiến tranh ởtrung Đông Tuy nhiên quan hệ giữa Mỹ và Tây Âu cũng trục trặc, nhất là quan hệ Mỹ - Pháp…
- Tháng 8/1975 các nước tâu Âu, LX, Đông Âu, Mỹ và Canada, kí kết định ước Henxinki về anninh hợp tác châu Âu, làm cho tình hình căng thẳng ở châu Âu dịu đi
- Tháng 11/1989 bức tường Beclin bị phá bỏ, 12/1989 hai nước Xô - Mỹ tuyên bố chấm dứt chiếntranh lạnh, 10/1990 nước Đức thống nhất
- Mở rộng quan hệ quốc tế, với các nước phát triển, các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mĩlatinh,các nước Đông Âu và SNG
4 Liên Minh Châu Âu (EU)
a Sự hình thành và phát triển
- 1951, sáu nước Tây âu gồm: Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lucxămbua, thành lập Cộngđồng gang thép sau là Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu(EEC) ra đời năm 1957
- Đến 1967, ba tổ chức trên đã hợp nhất lại thành “Cộng đồng Châu Âu” (EC), từ tháng 1/1993 đổitên thành Liên minh Châu Âu (EU), thành viên lên tới 27 nước (2007)
b Thành tựu: ngày nay EU là tổ chức liên kết khu vực kinh tế, chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm
HƠN ¼ GDP của thế giới Từ tháng 1/2002, các nước EU đã sử dụng đồng tiền chung Ơrô(EURO)
- Tới năm 1968, kinh tế Nhật vượt các cường quốc tư bản vươn lên đứng hàng thứ 2 thế giới sau
Mĩ, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
* Giáo dục và khoa học kỹ thuật, rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật với việc tập trung
vào các lĩnh vực khoa học dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô, đóng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đườnghầm dưới biển dài 53,8 km nối Honsu và Hokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km…)
* Nguyên nhân phát triển
-Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý thức tổ chức kỷ luật, có kiến thức, cần cù và tiếtkiệm… con người được xem là vốn quý, là nhân tố quyết định hàng đầu
-Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của nhà nước và các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn
xa, quản lí tốt nên có tiềm lực sức cạnh tranh cao
Trang 9-Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng,
hạ giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh hàng hoá cao
-Chi phí cho Quốc phòng thấp (1% GDP) nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
-Nhật Bản đã tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn vốn viện trợ của Mĩ, các cuộcchiến tranh ở Triều tiên (1950 -1953), Việt Nam (1954 -1975) để làm giàu
2 Tình hình chính trị - xã hội.
+ Công cuộc cải cách dân chủ về kinh tế:
Với 3 cuộc cải cách lớn: Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “Daibátxư”; Cải cáchrộng đất, địa chủ không được sở hữu quá 3ha; Thực hiện các quyền tự do dân chủ như: luật laođộng, luật công đoàn, tự do bầu cử, ngôn luận, nam nữ bình đẳng
+ Nền chính trị nước Nhật trong một thời gian dài từ 1955 – 1993, đảng Dân chủ tự do liên tụccầm quyền dẫn dắt sự phát triển của đất nước Từ sau 1993 tình hình chính trị Nhật có lúc không
ổn định, nội các luân thay đổi
3 Chính sách đối ngoại.
+ Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật là liên minh chặt chẽ với Mỹ Nhờ đó
Nhật ký với Mỹ Hiệp ước hòa bình Xan phan-xi-cô và Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật (9/1951), gia
hạn nhiều lần, tháng 4- 1996 hai nước ra tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn
+ Trong bối cảnh mới của tình hình sau chiến tranh lạnh, Nhật cố gắng thực hiện chính sách đốingoại tự chủ hơn, mở rộng quan hệ với Tây Âu, chú trọng quan hệ với Châu Á và các nước ĐôngNam Á
+ Ngày nay Nhật đang nỗ lực vươn lên để trở thành một cường quốc chính trị, nhằm tương xứngvới sức mạnh kinh tế (Nhật đề nghị mở rộng thành viên thường trực của Hội đồng bảo an LHQ)
BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
I Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh
1 Nguồn gốc.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai từ quan hệ đồng minh đã chuyển thành đối đầu và đi tới tìnhtrạng chiến tranh lạnh: Đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa 2 cường quốc Xô – Mĩ; Mặt khác,
Mỹ lo ngại trước sự ra đời của các nước Đông Âu và sự thành công của cách mạng Trung Quốc
2 Biểu hiện: Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, làm căng thẳng trong quan hệ Mỹ, các nước
phương Tây và Liên Xô với các nước XHCN
* Mĩ: 3/1947 Học thuyết Tơruman; Tháng 6/1947 thông qua kế hoạch Macsan; Tháng 4/1949
thành lập tổ chức Hiệp uớc Bắc Đại Tây Dương (NATO)
* Liên xô: Tháng 1/1949 thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV; Tháng 5/1955 thành lập Tổ
chức Hiệp ước Vacsava
=> Như vậy sự đối lập về kinh tế, chính trị, quân sự dẫn đến sự xác lập cục diện 2 cực giữa 2phe, do hai siêu cường Xô – Mỹ đứng đầu, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
II Sự đối đầu Đông Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ
1 Cuộc chiến tranh xâm lược ĐD của Pháp (1945-1954)
- Lúc đầu là cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng từ sau 1950, cuộc chiến tranh ĐôngDương ngày càng chịu tác động giữa hai phe
- Hiệp định Giơnevơ (7/1954) đã công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổcủa VN, L, CPC, nhưng Việt Nam tạm thời chia cắt làm 2 miềm, lấy vĩ tuyến 170 làm ranh giớiquân sự tạm thời
2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)
- Sau năm 1945 bán đảo Triều Tiên bị chia cắt làm 2 miền (2 nước): CHDCND Triều Tiên; Đạihàn dân Quốc (Hàn Quốc)
Trang 10- 6/1950, cuộc chiến tranh giữa 2 miền bùng nổ, sau 3 năm chiến tranh ác liệt, 7/1953 Hiệp địnhđình chiến được ký, lấy vĩ tuyên 380 làm ranh giới quân sự.
-> Cuộc chiến tranh Triều Tiên là 1 “sản phẩm” của chiến tranh lạnh và là sự đụng đầu trực tiếpđầu tiên giữa 2 phe
3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954-1975)
- Đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh rõ nét nhất mâu thuẫn giữa 2 khối, đánh dấu sựphá sản của mọi chiến lược chiến tranh của Mỹ
- 1/1973 Hiệp định Pari được kí kết Mĩ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản, tôn trọng độclập, thống nhất, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của VN
- Như vậy; trong thời kì chiến tranh lạnh hầu như mọi cuộc chiến tranh, hoặc xung đột quân sự ởcác khu vực trên thế giới, với những hình thức và mức độ khác nhau, đều liên quan tới sự đối đầugiữa 2 cực Xô- Mĩ
III Xu thế hòa hoãn Đông -Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt
1 Xu thế hòa hoãn Đông -Tây
Từ đầu những năm 70, xu thế hòa hoãn Đông -Tây đã xuất hiện:
- Đầu những năm 70 hai siêu cường Xô- Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao
- 11/1972 hai miền nước Đức đã kí kết tại Bon hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa haimiền
- 1972 Liên xô và Mĩ ký hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM), sau đó làHiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT 1)
- Tháng 8/1975, Định ước Henxinhki khẳng định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốcgia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hoà bình và an ninh ở châu Âu
2 Chiến tranh lạnh chấm dứt
- 12/1989 tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai nhà lãnh đạo Goóc- ba-chốp và Bu-sơ đã chính thứctuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra những điều kiện để giải quyết các cuộc xung đột, tranhchấp ở nhiều khu vực trên thế giới
- Hai cường quốc Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì:
+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập kỉ đã làm cho cả 2 nước quá tốn kém và suy giảmthế mạnh của họ trên nhiều lĩnh vực
+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu… đã đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với Mĩ.Còn Liên xô kinh tế ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng
+ Hai cường quốc Liên xô và Mĩ cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thếcủa mình
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh
- Trật tự thế giới 2 cực tan rã Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng
“đa cực” Với sự vươn lên của Mỹ, liên minh châu Âu, Nga, Nhật, Trung Quốc…
- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế
- Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” nhằm báchủ thế giới, nhưng so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ dàng thựchiện được tham vọng đó
- Sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới được củng cố, nhưng những cuộc nội chiến, xung độtquân sự đẫm máu kéo dài: Ở bán đảo Ban căng, một số nước châu Phi và Trung Á Vụ khủng bố11/9/2001 ở Mỹ đã gây ra những khó khăn, thách thức mới đối với hoà bình và an ninh của cácdân tộc
Bài 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX
I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
1 Nguồn gốc và đặc điểm
a Nguồn gốc
- Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngàycàng cao của con người
Trang 11- Diễn ra trong bối cảnh đặc biệt: sự bùng nổ dân số, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên,chiến tranh…
b Đặc điểm, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học đi trước mở đường cho kỹ
thuật và kỹ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kỹ thuật và côngnghệ
2 Những thành tựu
a Thành tựu
- Lĩnh vực khoa học: Có những bước tiến nhảy vọt chưa từng thấy đặc biệt trong lĩnh vực khoa
học cơ bản: toán, lý, hoá, sinh:
+ 3/1997 tạo ra cừu Đoli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
+ 4/2003, giải mã bản đồ gien người.
- Lĩnh vực công nghệ:
+ Phát minh về công cụ sản xuất mới: máy vi tính, Rôbốt…
+ Vật liệu mới: chất dẻo Pôlime, chất tổng hợp Conposit…
+ Phát minh ra những nguồn năng lượng mới: Năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời…+ Công nghệ sinh học,có những bước đột phá trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh…
+ Cuộc cách mạng xanh thành công: lai tạo giống mới năng suất cao…
+ Giao thông vận tải, Thông tin liên lạc: phát sóng qua vệ tinh, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc , cápquang…
+ Vũ trụ: tàu vũ trụ, tàu con thoi, ngành nghiên cứu không gian ra đời, khoa học vũ trụ
b Tác động:
- Cách mạng khoa học – công nghệ đã có những tác động tích cực, tăng năng suất lao động, giatăng khối lượng sản phẩm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của con người, đưa tới những thayđổi lớn và những đòi hỏi mới đối với mỗi con người và mỗi quốc gia dân tộc
- Tuy nhiên Cách mạng khoa học – công nghệ cũng gây nên những hậu quả tiêu cực - chủ yếu docon người gây ra: ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và giao thông, các dịch bệnh mới, sự cạnkiệt tài nguyên , đặc biệt là vũ khí hủy diệt đe dọa sự sống trên hành tinh
II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ.
1 Xu thế toàn cầu hóa
a Bản chất
Từ những năm 80 của thế kỷ XX, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hoá Đó là quá trình
tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của
tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới
b Biểu hiện của toàn cầu hóa
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực(EU,ASEAN, IMF, WTO, APEC, ASEM…)
Như vậy toàn cầu hóa là xu thế khách quan không thể đảo ngược
c Tác động của toàn cầu hóa
Toàn cầu hoá có mặt tích cực và tiêu cực, là cơ hội to lớn cũng như thách thức không nhỏ,nhất là đối với các nước đang phát triển
Bài 11: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI
TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NĂM 2000
I NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU NĂM 1945
1 Sự xác lập của trật tự 2 cực Ianta với 2 phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu, đã chi phối nền
chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian của nửa sau thế kỷ XX
2 Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới, trong nhiều thập niên Chủ nghĩa xã hội với
lực lượng hùng hậu về chính trị, quân sự và kinh tế, khoa học, kĩ thuật
Trang 123 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở Á, Phi, Mĩ
Latinh Sự tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ và hệ thống thuộc địa Các quốc gia độc lập ra đờingày càng tham gia tích cực và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới
4 Hệ thống Đế quốc chủ nghĩa đã có những chuyển biến quan trọng
- Một là, Mĩ trở thành đế quốc giàu mạnh nhất, đã ráo riết thực hiện chiến lược toàn cầu, đã dính
líu can thiệp vào nhiều nơi trên thế giới Nhưng cũng phải chấp nhận không ít thất bại, tiêu biểu làthất bại trong cuộc chiến tranh Việt Nam
- Hai là, nhờ có sự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế tư bản tăng trưởng khá liên tục, tạo ra những
thay đổi về chất trong cơ cấu và xu hướng phát triển và hình thành nên các trung tâm kinh tế lớncủa thế giới
- Ba là, do nhiều nguyên nhân các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực,
tiêu biểu là EU, Mĩ , Nhật trở thành ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới
5 Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng
Những nét nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
- Sự đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe mà đỉnh cao là Chiến tranh lạnh kéo dài hơn bốnthập niên
- Tuy nhiên, phần lớn các quốc gia vẫn cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác Cuốicùng, Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới chuyển sang xu thế hòa dịu, đối thoại và hợp tác pháttriển
- Nhưng vẫn còn những nguy cơ xung đột do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnhthổ
6 Cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật đã diễn ra với nội dung, qui mô và tốc độ chưa từng thấy
cùng những hệ quả nhiều mặt là vô cùng to lớn Đòi hỏi các quốc gia khôn ngoan nắm bắt thời cơ,tránh việc bỏ lỡ cơ hội
II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH
- Một là các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
- Hai là sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột
trực tiếp Mối quan hệ giữa các nước lớn ngày nay mang tính hai mặt: mâu thuẫn và hài hòa, cạnhtranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế
- Ba là ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột Nguy cơ mới chủ nghĩa li khai, chủ
nghĩa khủng bố, mâu thuẫn về dân tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ
- Bốn là, từ thập kỉ 90, sau Chiến tranh lạnh xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ.Toàn
cầu hóa là xu thế phát triển khách quan Đối với các nước đang phát triển, đây vừa là thời cơ thuậnlợi, vừa là thách thức gay gắt trong sự vươn lên của đất nước
Phần hai
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NĂM 2000
Bài 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NĂM 1925
I NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
a Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
hai ở Đông Dương chủ yếu là ở Việt Nam Trong cuộc khai thác này, Pháp tăng cường đầu tư vốnvới tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành
b Nội dung chương trình khai thác lần hai
Thực dân Pháp đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế:
- Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu cho đồn điền cao su Diện tích trồng cao mở rộng,nhiều công ty cao su ra đời
- Công nghiệp: Pháp chú trọng khai thác mỏ than và đầu tư thêm vào khai thác mỏ thiếc, kẽm,sắt…, mở mang một số ngành công nghiệp chế biến
- Thương nghiệp: ngoại thương có bước phát triển mới, giao lưu nội địa được đẩy mạnh
- Giao thông vận tải: được phát triển, các đô thị được mở rộng, dân cư đông hơn
- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương
Trang 13- Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế.
2 Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp.
a Chính trị: Tăng cường chính sách cai trị ở, thi hành một vài cải cách chính trị – hành chánh
như đưa thêm người Việt vào công sở, lập Viện dân biểu ở Trung kì và Bắc kì
b Văn hóa, giáo dục: Hệ thống giáo dục được mở rộng từ tiểu học đến đại học Sách báo được
xuất bản ngày càng nhiều, văn hoá phương Tây xâm nhập mạnh vào VN
3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
a Chuyển biến về kinh tế: Nền kinh tế tư bản của tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển
mới: kỹ thuật và nhân lực được đầu tư Tuy nhiên kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối, lạc hậu,nghèo nàn phụ thuộc kinh tế pháp
b Chuyển biến về giai cấp
Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các giai cấp trong xã hội Việt Nam có nhữngchuyển biến mới:
- Giai cấp địa chủ phong kiến: Tiếp tục bị phân hoá Một bộ phận không nhỏ tiểu và trung địa chủtham gia phong trào dân chủ chống thực dân Pháp và tay sai
- Giai cấp nông dân: Chiếm trên 90% dân số, bị đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất bị bần
cùng hoá, họ mâu thuẫn gay gắt với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai
- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần chốngPháp và tay sai
- Giai cấp tư sản: số lượng ít, thế lực yếu, trong quá trình phát triển bị phân hoá thành hai bộ phận: +Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với đế quốc
+Tư sản dân tộc có xu hướng kinh doanh độc lập, có khuynh hướng dân tộc và dân chủ
- Giai cấp công nhân Việt Nam: Ra đời trước chiến tranh và ngày càng phát triển, bị nhiều tầng áp
bức bóc lột, đời sống khó khăn, có quan hệ gắn bó với nông dân, tinh thần yêu nước mạnh mẽ,vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng
Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâuthuẫn giữa dân tộc ta với Pháp và tay sai
II PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
1 Hoạt động của Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài
a Hoạt động của Phan Bội Châu: Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ảnh
hưởng đến tư tưởng của ông, nhưng đến tháng 6-1925, bị thực dân Pháp bắt tại Thượng Hải (TrungQuốc) kết án tù và cho an trí tại Huế
b Hoạt động của Phan Châu Trinh: Năm 1922, viết “Thất điều thư “ vạch 7 tội đáng chém của
Khải Định, tổ chức diễn thuyết lên án chế độ quân chủ, hô hào cải cách Tháng 6-1925, về nướctiếp tục hoạt động cách mạng
c Hoạt động của Việt kiều tại Pháp và Trung Quốc
+ Ở Trung Quốc: nhóm thanh niên yêu nước, Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu…, năm 1923 thành lậpTâm tâm xã Tháng 6-1924, Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyền Đông Dương Meclanh ở SaDiện (Quảng Châu) gây tiếng vang lớn
+ Ở Pháp: Sách báo, tài liệu tiến bộ được đưa về nước, qua số thuỷ thủ trong Hội Liên hiệp thuộcđịa Năm 1925, Hội những người lao động trí óc Đông Dương ra đời
2 Hoạt động tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam
a Hoạt động của tư sản:
- Tổ chức Tẩy chay tư sản Hoa kiều vận động người Việt Nam chỉ mua hàng người Việt Nam,
“chấn hưng nội hoá”, “bài trừ ngoại hoá” 1919
- Năm 1923, chống độc quyền cảng Sài gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam kì của tư bảnPháp
Thành lập Đảng Lập hiến năm 1923 (Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long)
b Hoạt động của Tiểu tư sản trí thức:
- Đã tập hợp thành những tổ chức chính trị: Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanhniên… với nhiều hoạt động phong phú, nhiều tờ báo tiến bộ ra đời: An Nam trẻ, Chuông rè, Ngườinhà quê…
- Năm 1925 có cuộc đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu, 1926 lễ truy điệu đám tang cụ Phan ChâuTrinh
Trang 14c Các cuộc đấu tranh của công nhân
- Đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn, tuy còn lẻ tẻ, tự phát Công nhân Sài Gòn chợ lớnthành lập Công hội
- Tháng 8 - 1925, công nhân Ba son bãi công, phản đối Pháp đưa linh sang đàn áp cách mạng TQ,
tỏ rõ ý thức chính trị, sự kiện này đã đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam
3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
+ Sau nhiều năm bôn ba, cuối 1917 Nguyễn Tất Thành trở về Pháp, năm 1919 tham gia Đảng Xãhội Pháp
+ 6/1919 với tên mới là Nguyễn Ái Quốc, Người gửi đến hội nghị Vecsai bản yêu sách của nhândân An Nam, đòi các quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng cho dân tộc
+ 7/1920 Người đọc bản sơ thảo Luận cương lần thứ nhất của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
từ đó Người đi theo con đường cánh mạng Vô sản
+ 12/1920 tham dự Đại hội đảng xã hội Pháp, Người tán thành Quốc tế 3, đồng sáng lập ra ĐảngCộng Sản Pháp và là người Cộng sản đầu tiên của VN
+ 1921 Người sáng lập “Hội liên hiệp thuộc địa”, nhằm tuyên truyền lực lượng chống đế quốc;năm 1922 ra báo “Người cùng khổ”, làm cơ quan ngôn luận, viết nhiều bài cho báo Nhân Đạo, Đờisống công nhân, viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp
+ 6/1923 sang Liên Xô dự ĐH Quốc tế nông dân (10/1923)
+ 1924 dự ĐH lần thứ V Quốc tế cộng sản Sau đó học tập và nghiên cứu ở Quốc tế cộng sản, viếtbài cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín quốc tế
+11/1924 Người về Quảng Châu tiếp tục tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cáchmạng
==> Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc VN, chuẩn bị về tưtưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản
Bài 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 ĐẾN NĂM 1930
I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.
1 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
- 1927 các bài giảng của NAQ được in thành cuốn Đường Kách Mệnh
- Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách Mệnh đã trang bị lí luận cách mạng, là tài liệu tuyêntruyền cho các tầng lớp nhân dân Việt Nam
-1928 thực hiện phong trào “vô sản hoá”, đưa Hội viên cùng sống, lao động với công nhân để vậnđộng quần chúng, rèn luyện cán bộ và truyền bá Chủ nghĩa Mac-Lênin
+ Vai trò: Sự truyền bá Chủ nghĩaMác –Lênin, đã khiến phong trào công nhân VN từ năm 1928
trở đi có những chuyển biến rõ rệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ViệtNam năm 1929
2 Tân Việt Cách mạng đảng.
+ Sự ra đời: 14/7/1925 một số tù chính trị ở Trung kì và một nhóm thanh niên trường Cao đẳng
Hà nội thành lập Hội phục Việt tiền thân của Tân Việt sau này
+ Bộ phận còn lại chuẩn bị sáng lập một đảng kiểu mới
3 Việt Nam Quốc dân đảng.
Trang 15+ Sự ra đời: - Trên cơ sở hạt nhân là Nam đồng thư xã, ngày 25/12/1927 Nguyễn Thái Học, Phó
Đức Chính… thành lập Việt Nam quốc dân đảng
- Đây là một tổ chức đại diện cho tư sản dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản
+ Tôn chỉ mục đích: lúc đầu chưa có cương lĩnh rõ ràng, sau 2 lần thay đổi chủ nghĩa (đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thành lập dân quyền), (trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng, chủ trương tiến hành CM bằng bạo lực),nghèo lí luận, lập trường thiếu kiên định
+ Ý nghĩa: cổ vũ tinh thần yêu nước chí căm thù giặc của dân tộc Việt Nam.
II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
1 Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929.
b Quá trình ra đời và hoạt động của các tổ chức cộng sản.
* Ngày 17/6/1929 Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập.
* Tháng 8/1929 những hội viên còn của Hội Việt Nam CMTN thành lập An Nam cộng sản đảng.
* Tháng 9/1929 thành viên tiên tiến của Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn
c Ý nghĩa: Sự ra đời của 3 tổ chức Cộng sản phản ánh xu thế phát triển tất yếu của phong trào giải
phóng dân tộc ở Việt Nam
2 Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
a Hoàn cảnh.
- Năm 1929, ba tổ chức Cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ làm ảnh hưởng đến tâm lý quần chúng
và sự phát triển chung của phong trào cách mạng cả nước
-Yêu cầu hợp nhất các tổ chức Cộng sản được đặt ra một cách bức thiết
-Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm về TQ triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộngsản thành đảng duy nhất
- Hội nghị do Nguyễn Ái Quốc chủ trì tại Cửu Long, Hương Cảng (TQ),từ 6/1/1930
b Nội dung hội nghị
- Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành ĐCS Việt Nam
- Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do NAQ soạn thảo và bầu BCH TW lâm thời
c Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên.
+ Xác định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam là tiến hành Cách mạng tư sản Dân Quyền
và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
+ Xác định nhiệm vụ: Đánh đổ ĐQ, PK và tư sản phản cách mạng, giành độc lập tự do
+ Lực lượng cách mạng là quần chúng công - nông, tiểu tư sản trí thức…còn phú nông, trung tiểuđịa chủ, tư sản dân tộc, thì lợi dụng hoạc trung lập
+ Lãnh đạo cách mạng: thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam
=> Đây là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc vàgiai cấp, độc lập tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này
d Ý nghĩa sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
+ Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp, sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác– Lênin phong trào CN và phong trào yêu nước Việt Nam
+ Đảng ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam:
- Trở thành chính đảng duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Từ đây cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học và sáng tạo
Trang 16- Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảyvọt về sau của cách mạng Việt Nam
Tại Đại hội đảng lần thứ III (9/1960) quyết định lấy ngày 3/2 hàng năm để kỷ niệm ngày thànhlập Đảng
Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935
I Việt Nam trong những năm (1929-1933).
1 Tình hình kinh tế.
+ Nông nghiệp: Lúa gạo sụt giá, ruộng đất bị bỏ hoang…
+ Công thương nghiệp: Sản lượng các ngành đều giảm; hàng xuất khẩu đình đốn, hàng hoá khanhiếm giá cao…
-> Như vậy, từ năm 1930 kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái
2.Tình hình xã hội:
- Công nhân thất nghiệp, người có việc làm thì đồng lương ít ỏi.
- Nông dân mất đất, thuế cao, bần cùng hoá.
- Tiểu tư sản, tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn.
- Mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, làm bùng nổ các cuộc đấu tranh Mặt khác, Pháp tiến hànhchính sách khủng dã man những người yêu nước, nhất là sau khi cuộc khởi khởi nghĩa Yên Báithất bại
II Phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô viết Nghệ –Tĩnh.
1.Phong trào cách mạng 1930-1931.
* Phong trào cả nước.
+ Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng rộng khắp cả nước
+ Từ tháng 2 – 4/1930 nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân nổ ra Tháng 5/1930 bùng
nổ nhiều cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân kỷ niệm ngày QT lao động 1/5
+ Ở các tháng 6, 7, 8 /1930 phong trào tiếp tục nổ ra trên phạm vi cả nước
* Ở Nghệ An – Hà Tĩnh.
+ Phong trào phát triển mạnh và quyết liệt nhất, từ tháng 9/1930 nhiều vùng nông thôn Nghệ An,
Hà Tĩnh nổ ra hàng loạt các cuộc đấu tranh với quy mô lớn, có vũ trang tự vệ, đòi giảm sưu, giảmthuế, được công nhân Vinh – Bến Thuỷ hưởng ướng
+Tiêu biểu là cuộc biểu tình của khoảng 8000 nông dân ở Hưng Nguyên, 12/9/1930 kéo lên huyện,
lị phá nhà lao, đốt huyện đường, vây lính khố xanh
+ Hệ thống chính quyền địch bị tê liệt, tan vỡ ở nhiều huyện, xã
2 Xô viết Nghệ – Tĩnh.
- Tại nghệ An, Xô Viết thành lập tháng 9/1930, ở Hà Tĩnh cuối năm 1930, đầu năm 1931
- Các Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi đời sống xã hội, với chứcnăng một chính quyền cách mạng
* Chính sách của Xô viết.
+ Chính trị: thực hiện quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dânđược thành lập.,
+ Kinh tế: tịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế chợ…
+ Văn hoá - Xã hội: Dạy chữ Quốc ngữ, bài trừ mê tín dị đoan, xây dựng nếp sống mới
- Chính sách của xô viết đã đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việt (của dân, dodân, vì dân), xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931
3 Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10/1930).
* Hoàn cảnh: -10/1930, Hội Nghị BCHTW Đảng lâm thời họp tại (Hương Cảng, TQ)
- Hội nghị quyết định đổi tên thành Đảng CS Đông Dương, bầu BCHTW chính thức, do Trần Phúlàm Tổng bí thư và thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo
* Nội dung của Luận cương chính trị 10/1930
+ Luận cương xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của Đông Dương: lúc đầu là cáchmạng TSDQ, bỏ qua gian đoạn phát triển tư sản tiến thẳng lên CNXH
+ Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng có quan hệ khăng khít với nhau là đánh đổ PK và ĐQ
Trang 17+ Động lực cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân.
+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng Cộng Sản
+ Luận cương chính trị nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạngViệt Nam và cách mang thế giới
*Hạn chế:
- Không nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và CM ruộng đất
- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp Tiểu tư sản, Tư Sản Dân Tộc và một bộphận của giai cấp địa chủ
4 Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931.
- Khẳng định đường lối đúng đắn của đảng , quyền lãnh đạo của giai cấp Công Nhân đối với cáchmạng Đông Dương
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, khối liên minh công - nông đã được hình thành
- Phong trào CM 1930-1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
- Phong trào để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu về công tác tư tưởng khối liên minh Nông và mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh
Công Đây là cuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho thành công của CM tháng Tám sau này
III Phong trào cách mạng trong những năm 1932-1935.
1 Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng.
- Trong tù, đảng viên và các chiến sĩ yêu nước kiên trì bảo vệ lập trường quan điểm cách mạng củaĐảng
- Ở bên ngoài, năm 1932 Lê Hồng Phong cùng một số cùng với một số đồng chí nhận chỉ thị củaQTCS, tổ chức ban lãnh đạo trung ương Đến cuối năm 1934 đầu năm 1935, các sứ uỷ Bắc kỳ,Trung kỳ, Nam kỳ được thành lập trở lại
- Đến đầu năm 1935 hệ thống tổ chức Đảng được phục hồi
2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng cộng sản Đông Dương (3/1935).
- Tại Macao (TQ) từ 27-31/3/1935 ĐH lần thứ nhất của Đảng họp
- Nội dung:
+ Xác định 3 nhiệm vụ trước mắt của Đảng là: củng cố và phát triển đảng, tranh thủ quần chúngrộng rãi, chống chiến tranh đế quốc
+ Thông qua nghị quyết, điều lệ Đảng và bầu BCHTW do Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư
- Ý nghĩa: Đánh dấu sự phục hồi các tổ chức Đảng và phong trào quần chúng từ TW đến địaphương
Bài 15: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
I Tình hình thế giới và trong nước.
1 Tình hình thế giới.
+ Từ đầu những năm 30 của thế kỷ XX, xuất hiện chủ nghĩa Phát xít, đe doạ hoà bình và an ninhthế giới
+ 7/1935 Đại hội 7 quốc tế cộng sản đề ra chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân chống Phát xít
và nguy cơ chiến tranh
+ 6/1936 Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, chính phủ mới ban hành nhiều chính sách tiến
bộ, áp dụng cho cả thuộc địa
2 Tình hình trong nước
+ Ở Việt Nam có nhiều đảng phái chính trị hoạt động, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, trong đó
đảng CSĐD là chính đảng mạnh nhất
+Về kinh tế, Pháp tăng cường khai thác thuộc địa nhằm bù đắp thiệt hại cho chính quốc:
- Nông nghiệp: Tư bản Pháp chiếm ruộng của dân chủ yếu trồng lúa, cao su, cà phê…
- Công nghiệp: Đẩy mạnh khai mỏ, các nghành dệt, xi măng, rượu… tăng sản lượng
- Thương nghiệp: độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối… thu lợi nhuận cao
- Những năm 1936 – 1939 là giai đoạn phục hồi và pt kinh tế, nhưng vẫn lạc hậu phụ thuộc vàokinh tế pháp
+ Đời sống của đa số nhân dân gặp nhiều khó khăn, nên họ hăng hái tham gia đấu tranh đòi cải
thiện điều kiện sống, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hoà bình
Trang 18II Phong trào dân chủ 1936-1939.
1 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 7/1936.
+ Hoàn cảnh: Tháng 7/1936 Hội nghị BCH TW Đảng Cộng Sản Đông Dương họp ở Thượng Hải
(TQ) đề ra chủ trương mới
+ Nội dung:
- Xác định nhiệm chiến lược của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và phong kiến
- Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là chống bọn phản động ở thuộc địa, chống phát xít, chống chiếntranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình
- Phương pháp đấu tranh: kết hợp hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và nửa hợp pháp
- Chủ trương thành lập thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, (3/1938 đổithành Mặt trận Dân chủ Đông Dương)
2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu.
a Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.
- Tháng 8/1936 diễn ra phong trào Đông Dương đại hội, đảng vận động nhân dân thảo ra bản dânnguyện, gởi phái đoàn Quốc hội Pháp
- Đầu năm 1937 phong trào đón phái viên GôĐa đưa dân nguyện và Toàn quyền mới Brevie, Đảng
tổ chức quần chúng mít tinh nhằm biểu dương lực lượng, đưa yêu sách dân sinh dân chủ
- Phong trào dân sinh dân chủ trong những năm 1937 – 1939, với các cuộc mít tinh biểu tình củanhân dân diễn ra sôi nổi, đặc biệt là cuộc mít tinh ngày 01/5/1938 ở HN và nhiều nơi khá thu hútđông đảo quần chúng tham gia
b.Đấu tranh nghị trường.
Mặt trận dân chủ Đông Dương đưa người của Đảng ra tranh cử vào các cơ quan chính quyềncủa thực dân: Viện dân biểu, Hội đồng quản hạt Nam Kỳ
c.Đấu tranh trên lĩnh vực báo trí.
Các tờ báo công khai được lưu hành: Dân chúng, tin tức, bạn dân, tiền phong … để tuyên truyềnđường lối cách mạng của Đảng, tập hợp quần chúng đấu tranh
3 Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939.
-Đây là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng; buộc Pháp phảinhượng bộ một số yêu sách của nhân dân về dân sinh, dân chủ
- Quần chúng được giác ngộ, trở thành đội quân chính trị hùng hậu Đảng đã tích luỹ được nhiềukinh nghiệm đấu tranh; phong trào động viên, giáo dục tổ chức và lãnh đạo đấu tranh…
- Phong trào để lại nhiều bài học về: xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất; tổ chức quần chúngđấu tranh công khai, hợp pháp, thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc
- Cao trào 36 – 39 là cuộc tổng diễn tập lần thứ 2 chuẩn bị cho thành công của cách mạng thángTám
Bài 16 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀTỔNG KHỞI NGHĨA
THÁNG TÁM (1939 – 1945) NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ RA ĐỜI
I TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM (1939 – 1945)
1 Tình hình chính trị
- Đầu tháng 9-1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức,thực hiện chính sách thù địch với cách mạng thuộc địa
- Ở Đông Dương, Pháp thực hiện chính sách nhằm vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh
- Cuối tháng 9-1940, Nhật vào miền Bắc Việt Nam, Pháp đầu hàng, Nhật giữ nguyên bộ máythống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh
- Ở Việt Nam các đảng phái thân Nhật ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh NhậtBản, thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp
- Năm 1945, ở châu Âu Đức bị thất bại nặng nề; ở châu Á – Thái Bình Dương, quân Nhật thua to ởnhiều nơi Tại Đông Dương, ngày 9-3-1945 Nhật đảo chính Pháp, các đảng phái chính trị ở ViệtNam tăng cường hoạt động Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa
2 Tình hình kinh tế – xã hội
a Kinh tế
Trang 19-Pháp thi hành chính sách kinh tế chỉ huy, tăng mức thuế cũ, đặt thêm thuế mới, sa thải bớt côngnhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm.
-Nhật buộc Pháp phải cung cấp nguyên liệu, lương thực, thực phẩm, tiền cho Nhật, cướp ruộng đấtcủa nhân dân, bắt nhân dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu , đầu tư vào những ngành phục vụcho quân sự như sắt, mănggan
b Xã hội
-Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp – Nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực Hậu quả cuối
1944 đầu 1945 có 2 triệu đồng bào chết đói
-Tất cả các giai cấp, tầng lớp ở nước ta (trừ các thế lực tay sai), đều bị ảnh hưởng bởi chính sáchbóc lột của Pháp-Nhật
II PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9 – 1939 ĐẾN THÁNG 3 – 1945
1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11- 1939
Từ ngày 6 – 8 tháng 11-1939, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm (HócMôn – Gia Định) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
-Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang đấu tranhtrực tiếp đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai Từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sanghoạt động bí mật
- Hội nghị đề ra chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (gọi tắt làMặt trận Phản đế Đông Dương)
* Ý nghĩa lịch sử: Hội nghị tháng 11/1939 đánh dấu sự chuyển biến quan trọng - đặt nhiệm vụ
giải phóng dân tộc lên hàng đầu đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước
2.Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kỳ mới
a Khởi nghĩa Bắc Sơn (27 – 9 – 1940)
- Ngày 22 – 9 – 1940, Nhật đánh Lạng Sơn, Pháp rút chạy về Thái Nguyên qua châu Bắc Sơn
- Đêm 27-9-1940 Đảng bộ địa phương lãnh đạo nhân dân Bắc Sơn chặn đánh Pháp, chiếm đồn Mỏ
Nhài, chính quyền địch ở Bắc Sơn tan rã, nhân dân làm chủ châu lị và các vùng lân cận, đội du kích Bắc Sơn thành lập.
-Pháp và Nhật đã cấu kết với nhau đàn áp, cuộc khởi nghĩa thất bại
b Khởi nghĩa Nam kỳ (23 – 11 – 1940)
- Xứ uỷ Nam kỳ phát động khởi nghĩa, BCH TW Đảng (11/1940) quyết định hoãn khởi nghĩa
nhưng không kịp
- Khởi nghĩa bùng nổ từ miền Đông đến miền Tây Nam Bộ Chính quyền cách mạng thành lập ở
nhiều nơi, lần đầu tiên xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng
- Pháp cho lực lượng đàn áp, khởi nghĩa thất bại
c Binh biến Đô Lương (13-1-1941)
Ngày13-1-1941 binh lính đồn Chợ Rạng (Nghệ An) dưới sự chỉ huy của Đội Cung (NguyễnVăn Cung) nổi dậy, đánh chiếm đồn Đô Lương rồi định kéo về chiếm thành Vinh, nhưng khôngthực hiện được, toàn bộ binh lính tham gia nổi dậy bị bắt
+ Ý nghĩa của ba cuộc khởi nghĩa:
- Ba cuộc khởi nghĩa trên đã nêu cao tinh thần bất khuất của dân tộc“đó là những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng vũ lực của các dân tộc Đông Dương“
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về thời cơ cách mạng, khởi nghĩa vũ trang, xây dựnglực lượng cách mạng
+ Nguyên nhân thất bại: kẻ thù còn mạnh, lực lượng cách mạng chưa được chuẩn bị chu đáo,
thời cơ chưa chín mồi…
3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 -1941)
Trang 20a Hoàn cảnh: 28-01-1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Người
triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (từ ngày 10 đến 1951941) ở Pắc Bó (Hà Quảng Cao Bằng)
-b Nội dung Hội nghị
- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc
- Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, thuế, chia lại ruộng công, tiếntới người cày có ruộng Thành lập chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà…
- Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh 19 - 5 - 1941),
và giúp đỡ việc thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ở Lào và Campuchia
- Hội nghị xác định hình thái khởi nghĩa vũ trang là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởinghĩa, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân
c Ý nghĩa: Hội nghị Trung ương Đảng lần VIII có ý nghĩa lịch sử to lớn đã hoàn chỉnh chủ trương
được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 nhằm giải quyết vấn đề số một của cách mạng
là độc lập dân tộc
4 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.
a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
* Xây dựng lực lượng chính trị:
- Nhiệm vụ cấp bách của Đảng là vận động quần chúng tham gia Việt Minh Cao Bằng là nơi thí
điểm xây dựng các đoàn thể “Cứu quốc” Năm 1942 có 3 “châu hoàn toàn” Ủy ban Việt MinhCao Bằng và liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng được thành lập
- Ở miền Bắc và miền Trung, các hội cứu quốc được thành lập.
- Năm 1943, Đảng ban hành Đề cương văn hóa Việt Nam năm 1944, Hội văn hóa cứu quốc và
Đảng dân chủ Việt Nam thành lập, đứng trong Mặt trận Việt Minh
* Xây dựng lực lượng vũ trang:
- Công tác xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng được Đảng đặc biệt coi trọng Sau khởi nghĩaBắc Sơn, theo chủ trương của Đảng đội du kích Bắc Sơn thành lập
- Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân I (2-1941), phátđộng chiến tranh du kích trong 8 tháng (7/1941 đến 2/1942) Ngày 15-9-1941, Trung đội Cứu quốcquân II ra đời
* Xây dựng căn cứ địa: Công tác xây dựng căn cứ cũng được Đảng ta quan tâm Sau khởi nghĩa
Bắc Sơn căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai được xây dựng, năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng
để xây dựng căn cứ địa
b Gấp rút chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
- Tháng 2-1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện chokhởi nghĩa vũ trang Khắp nông thôn, thành thị miền Bắc, các đoàn thể Việt Minh, các Hội cứuquốc được thành lập
- Ở Bắc Sơn - Võ Nhai, Trung đội cứu quốc quân III ra đời (2-1944)
- Ở Cao Bằng, các đội tự vệ vũ trang, đội du kích thành lập Năm 1943, 19 ban “xung phong Namtiến” được lập ra để liên lạc với Bắc Sơn – Võ Nhai và phát triển lực lượng
- Tháng 5 - 1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”
- Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quânthành lập Hai ngày sau, thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng)
III KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN
1 Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 – 1945)
a Nhật đảo chính Pháp.
- Tối 09-03-1945, Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng
- Nhật tuyên bố: “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”, dựng Chính phủ bù nhìnTrần Trọng Kim, đưa Bảo Đại làm “Quốc trưởng” Thực chất là độc chiếm Đông Dương
- Ngày 12-03-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị: “Nhật – Pháp bắn nhau vàhành đông của chúng ta”, chỉ thị nêu rõ:
Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật
Khẩu hiệu: “Đánh đuổi pháp - Nhật”, được thanh bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
Trang 21Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện
Quyết định “Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước”.
b Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước.
– Ở căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quâncùng với quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện, chính quyền nhân dân được thành lập
– Ở Bắc Kỳ, khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”, thu hút hàng triệu người tham gia.
– Ở Quảng Ngãi, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lập chính quyền cách mạng (11/3), tổ chứcđội du kích Ba Tơ
– Ở Nam Kỳ, Việt Minh hoạt động mạnh mẽ ở Mĩ Tho, Hậu Giang
2 Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày tổng khởi nghĩa
– Tháng 4-1945, Hội nghị quân sự Bắc kỳ quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thànhlập Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kỳ
– Tháng 4-1945, thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng VN và Ủy ban Dân tộc giải phóng cáccấp
– Tháng 5-1945, Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thànhViệt Nam giải phóng quân
– Tháng 6-1945 thành lập Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh Tân Trào được chọn làm thủ đôkháng chiến
3 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
a Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.
- Ngày 9/8/1945, Hồng quân Liên Xô tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật
- Ngày 15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, quân Nhật ở ĐD hoangmang suy sụp Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến
- Ngày 13/8/1945, TWĐảng và Tổng bộ VM thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra “Quânlệnh số1” phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước
- Ngày 14-15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào thông qua kế hoạch tổng khởinghĩa trong cả nước, thông qua những vấn đề đối nối, đối ngoại sau khi giành chính quyền
- Ngày 16-17/8/1945, Đại hội Quốc dân (Tân Trào) tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa, thôngqua 10 chính sách của VM, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do HCM làm chủ tịch, quiđinh quốc kỳ, quốc ca
b Diễn biến Tổng khởi nghĩa
- Chiều 16/8, một đơn vị quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng TháiNguyên
- Ngày 18/8/1945, có 4 tỉnh giành được chính quyền sớm nhất là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh,Quảng Nam
* Ở Hà Nội, ngày 19 - 8-1945, hàng vạn nhân dân đã đã đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch
như: Phủ Khâm sai, Toà Thị chính ,cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội
* Ở Huế, ngày 23 – 8 giành chính quyền, 30/8 Bảo Đại thoái vị.
* Sài Gòn, sáng 25 – 8, nhân dân các tỉnh lân cận kéo về thành phố Chiếm Sở Mật thám, Sở
Cảnh sát… giành chính quyền ở Sài Gòn
- Thắng lợi ở Hà Nội – Huế – Sài Gòn đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước, ngày28-8-1945, cách mạng thành công trong cả nước
IV NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ ĐƯỢC THÀNH LẬP (2–9 – 1945)
- Ngày 25 - 8 - 1945, Chủ tịch Hồ chí Minh cùng Trung ương đảng về đến Hà Nội
- Ngày 28 - 8 - 1945, Uỷ ban dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt NamDân chủ Cộng hoà
- Ngày 2 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố khai sinh ra nướcViệt Nam Dân Chủ Cộng Hoà
V NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
1 Nguyên nhân thắng lợi
a Nguyên nhân chủ quan