Quyền lực chính trịa Khái niệm Quyền lực chính trị là sức mạnh ý chí chung của một tập đoàn xã hội, giai cấp, dân tộc-quốc gia, thể hiện khả năng [năng lực] thực hiện được lợi ích của
Trang 1Vũ Thị Như Hoa, Khoa Chính trị học Học viện Chính trị khu vực I - 0946 614 888
hoangoclancth@gmail.com
Trang 2- Theo hành vi: QL là sự tác động đối
với người khác bằng phương tiện nào đó
để đạt kết quả mong muốn
- Theo nguồn lực: QL là nguồn sức
mạnh [quân đội, kinh tế, văn hóa…]
thông qua chiến lược chuyển đổi của
chủ thể để đạt kết quả mong muốn
Từ điển Bách khoa Triết học (LX)
QL là khả năng thực hiện được ý chí của
mình, tác động làm thay đổi hành động,
hành vi, phẩm hạnh của người khác nhờ
một phương tiện nào đó (uy tín, quyền
hành, sức mạnh)
Trang 3Ba “bộ mặt của QL
Quyền lực = Quyền + Lực
Chỉ huy “bộ mặt” công khai
Nghị trình “bộ mặt” kín đáo Chiêu dụ
“bộ mặt” vô hình
Trang 4I QUYỀN LỰC VÀ QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ
1 Quyền lực và quyền lực xã hội
a) Quyền lực
Trang 51 Quyền lực và quyền lực xã hội
Trang 6I QUYỀN LỰC VÀ QUYỀN LỰC CHÍNH TRỊ
Định nghĩa
QLXH là sức mạnh ý chí của toàn xã hội, tác động bao trùm, chi phối mọi thành viên xã hội, gắn kết họ trong trật
tự của xã hội, trong những hoạt động chung để đảm bảo sự tồn tại và phát triển chung của cộng đồng xã hội
QLXH
Trang 72 Quyền lực chính trị
a) Khái niệm
Quyền lực chính trị là sức mạnh ý chí chung của một tập đoàn xã hội, (giai cấp, dân tộc-quốc gia), thể hiện khả năng [năng lực] thực hiện được lợi ích của tập đoàn xã hội đó, trong khi tác động, chi phối các tập đoàn xã hội khác theo ý
Trang 8cơ bản, vừa có
sự “không thuần nhất”
QLCT được cấu trúc theo kiểu
“hình tháp” (hình chóp); trong cơ cấu QLCT gồm nhiều phân hệ tác động, ràng buộc
lẫn nhau
QLCT được thực hiện thông qua chế độ “đại diện”: hiện thân hóa ở những nhóm người, những con người cụ thể (sự “nhân cách hóa con người quyền lực”)
b) Đặc điểm QLCT
Trang 92 Quyền lực chính trị
c) Quyền lực nhà nước
- QLNN là sự giao thoa, hỗn hợp của QLXH và QLCT
+ QLNN là QLXH, thực hiện quyền lực của xã hội ủy quyền.
+ Nhà nước thực hiện quyền lực của giai cấp cầm quyền và là một QLCT
Như vậy, QLNN vừa thực hiện chức năng QLXH (bảo đảm, bảo vệ lợi ích
chung xã hội), vừa thực hiện chức năng QLCT (thực hiện quyền lực của giai
cấp cầm quyền).
Trang 101 Đa dạng hóa chủ thể chính trị dẫn tới “dân chủ hóa” QLCT
2 Sự dịch chuyển của QLCT
3 Sự biến đổi trong cơ sở [nguồn tài nguyên] QLCT (trí tuệ hóa QLCT)
4 Sự tác động của toàn cầu hóa
II NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA QLCT TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI
Trang 111 QLCT trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Quyền lực chính trị của nhân dân lao động
đạo của Đảng Cộng sản cầm quyền
Trang 12III THỰC HIỆN QLCT Ở VIỆT NAM
Bản thân nhân dân lao động, những người lao động
Dân chủ hóa đời sống xã hội
Trang 132 Điều kiện đảm bảo QLCT của nhân dân lao động
a) Cơ sở kinh tế đảm bảo QLCT của nhân dân LĐ là chế độ công hữu về
TLSX chủ yếu, trên cơ sở LLSX phát triển cao của xã hội
b) Đảng cầm quyền thực sự là đội tiền phong của giai cấp công nhân, đại biểu
lợi ích của nhân dân LĐ; tập trung tinh hoa, trí tuệ, phẩm chất của giai cấp, dân tộc
- Đường lối, chính sách của Đảng
- Tổ chức đảng các cấp
- Đội ngũ đảng viên
Trang 14III THỰC HIỆN QLCT Ở VIỆT NAM
• c) Nhà nước thực sự “của dân, do dân, vì dân”
- Cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, HĐND)
- Hệ thống các cơ quan nhà nước
- Quy chế, thủ tục hành chính nhà nước đơn giản hóa, minh bạch
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực sự là những “công bộc” của dân
d) Các tổ chức, đoàn thể nhân dân thực sự là tổ chức của chính quần chúng;
đại diện lợi ích cơ bản, phản ánh nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân; chăm lo bảo vệ được lợi ích của quần chúng
Trang 15e) Bản thân nhân dân LĐ, những người lao động phải có nhận thức, có ý
thức và có năng lực thực hiện quyền lực của mình
- Vì vậy, phải nâng cao dân trí, nâng cao văn hóa chính trị
f) Dân chủ hóa đời sống xã hội
- Dân chủ hóa trên mọi mặt, mọi lĩnh vực đời sống xã hội, tạo môi trường xã
hội thực sự dân chủ, người dân làm chủ mọi mặt của xã hội: kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội
- Các quyền và lợi ích cơ bản của nhân dân, của người LĐ được thể chế hóa,
được đảm bảo bằng pháp luật
- Quyền dân chủ (quyền làm chủ của người dân) được thực hiện ngay từ cơ
sở: Dân biết, Dân bàn, Dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng.
- Dân chủ hóa xã hội được thực hiện từ Đảng cầm quyền
Trang 16III THỰC HIỆN QLCT Ở VIỆT NAM
3 Kiểm soát QLCT
a) Tính tất yếu kiểm soát QLCT
- QLCT trong “thời kỳ quá độ” ở nước ta là quyền lực của nhân dân LĐ, bản
chất là quyền lực của giai cấp công nhân.
+ Giai cấp công nhân ủy quyền cho Đảng CSVN thực hiện lãnh đạo xã hội, lãnh
đạo Nhà nước.
+ Nhân dân (LĐ) ủy quyền cho Nhà nước thể hiện ý chí chung của toàn dân,
bảo vệ lợi ích của nhân dân (LĐ).
- Quyền lực được ủy quyền phải được kiểm soát, chủ thể đích thực của quyền
lực phải kiểm soát chủ thể được ủy quyền để quyền lực được thực hiện đúng
đắn, không bị “tha hóa”, biến dạng
Trang 17Kiểm soát bên trong
của Đảng
b) Cơ chế kiểm soát QLCT
* Cơ chế kiểm soát “bên trong”
Cơ sở kiểm soát
do Đại hội bầu ra
Cấp ủy và các cơ
quan chức năng, đặc biệt là Ủy ban Kiểm tra đối với tổ chức đảng và đội ngũ
đảng viên
Cấp ủy cấp trên và Ủy ban Kiểm tra cấp trên đối với tổ chức
đảng
Tự kiểm soát của tổ chức đảng và đảng viên
Trang 18III THỰC HIỆN QLCT Ở VIỆT NAM
Kiểm soát bên trong
Kiểm soát của các cơ quan chức năng: Thanh tra Nhà nước, Kiểm toán Nhà nước
Kiểm soát của chính quyền cấp trên đối với chính quyền cấp dưới
Kiểm soát của HĐND đối với UBND và Tòa án, Viện Kiểm sát ở địa phương
Tự kiểm soát của mỗi
cơ quan Nhà nước, của (đội ngũ) cán bộ, công chức, viên chức
Trang 19Cơ chế kiểm soát bên
- Hệ thống thông tin truyền thông [Báo chí] (“quyền
lực thứ tư”)
- Các tầng lớp nhân dân, người dân
Trang 20III THỰC HIỆN QLCT Ở VIỆT NAM
Tự kiểm soát của “con người quyền lực”