1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5-T17

32 158 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngu Công xã Trịnh Tường
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2009
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 813 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh luyện tập - Gọi HS nêu yêu cầu.. - Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của - Hỏi học sinh để củng cố lại thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức... - Yêu cầu h

Trang 1

1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm

đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi tập quán của cả thôn

2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm toàn bài.

3 Thái độ:- Chăm chỉ lao động, dám nghĩ dám làm để thay đổi tập quán lạc hậu.

- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh (SGK ) ; bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đọc bài: “ Thầy cúng đi

bệnh viện”, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Hướng đẫn Học sinh luyện đọc và

tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu HS chia phần

- Cho HS đọc nối tiếp phần, kết hợp

sửa lỗi phát âm, hướng dẫn học sinh

hiểu nghĩa từ khó phần chú giải và đọc

đúng giọng đọc của bài

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

- Gọi HS đọc bài

- Đọc mẫu toàn bài với giọng kể chuyện

hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng

tạo, tinh thần quyết tâm chống đói

nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn

Trang 2

+ Thảo quả là cây gì?

+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi

người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?

+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước

về thôn?

- Giải nghĩa từ: Tập quán (thói quen);

yêu cầu học sinh quan sát tranh ở SGK

- Yêu cầu HS đọc thầm phần 2, trả lời

câu hỏi

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã

thay đổi như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm phần 3, trả lời

câu hỏi

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng bảo vệ dòng nước?

+ Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế

gì cho bà con Phìn Ngan?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?

đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị

+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, mọingười sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mươngngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao.+ Ông lần mò cả tháng trong rừng tìmnguồn nước; cùng vợ con đào suốt mộtnăm trời được gần 4 cây số mương xuyênđồi dẫn nước về thôn

- Đọc phần 2 và trả lời câu hỏi

+ Đồng bào không làm nương như trướcnữa mà trồng lúa nước, rừng không bị phánữa Cả thôn không còn hộ đói

- Đọc phần 3 và trả lời câu hỏi

+ Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảoquả

+ Nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu mấychục triệu đồng, nhà ông Phìn mỗi nămthu hai trăm triệu

+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiếnthắng được đói nghèo, lạc hậu phải cóquyết tâm cao và tinh thần vượt khó

* Nội dung: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần

dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm giàu chomình, làm thay đổi tập quán của cả thôn

- 3 học sinh tiếp nối đọc toàn bài, lớp tìmgiọng đọc

- Luyện đọc trước lớp, theo cặp

- 1 số học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 1

- Tuyên dương bạn đọc tốt

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên củng cố bài.

- Liên hệ giáo dục học sinh: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được chủ tịch nướckhen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà còn

là tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữgìn môi trường sống tốt đẹp

- Dặn học sinh luyện đọc lại bài, chuẩn bị bài sau: Ca dao về lao động sản xuất.

Toán:

Trang 3

Tiết 81: Luyện tập chung

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Củng cố các phép tính với số thập phân

- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân và giải toán liên

quan đến tỉ số phần trăm

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh làm 2 ý a) của BT2, BT3

(Tr.79)

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh luyện tập

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, 3

học sinh lên bảng làm bài

- Cùng cả lớp chữa bài trên bảng, chốt

kết quả đúng

+ Bài tập củng cố kiến thức gì?

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của

- Hỏi học sinh để củng cố lại thứ tự thực

hiện các phép tính trong một biểu thức

- 1 học sinh nêu yêu cầu BT1

- Làm bài và chữa bài

a) 216,72 : 42 = 5,16 b) 1 : 12,5 = 0,08 c) 109,98 : 42,3 = 2,6

- Củng cố các phép tính liên quan đếnchia số thập phân

= 22 + 43,68 = 65,68b) 8,16 : (1,32 + 3,48) – 0,354 : 2 = 8,16 : 4,8 – 0,1725

= 1,7 – 0,1725 = 1,5275

Trang 4

Cuối năm 2001: 15875 người

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm

2001 số dân tăng : …%?

b) Nếu từ cuối năm 2001 đến cuối năm

2002 cũng tăng thêm bấy nhiêu % thì

cuối năm 2002: … người?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính tỉ số

phần trăm của hai số và cách tìm một

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài và khoanh bằng

bút chì vào SGK trước kết quả đúng

- Gọi HS nêu kết quả (giải thích cách làm)

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001

số người tăng thêm là:

15875 –15625 = 250 (người)

Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002

số người tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6%

- Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài

Chính tả: (Nghe – viết)

Người mẹ của 51 đứa con

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Viết bài CT: Người mẹ của 51 đứa con

- Ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau

2 Kỹ năng:

- Nghe – viết đúng chính tả và trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi:

Người mẹ của 51 đứa con.

- Thực hành làm đúng BT chính tả

3 Thái độ: Yêu quý Tiếng Việt.

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Bảng con

- Giáo viên: Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

- Học sinh làm BT2 (tiết CT trước)

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh nghe – viết CT

- Gọi HS đọc bài viết

- Giải nghĩa từ "bươn chải": Vất vả, lo toan.

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài viết

- Yêu cầu học sinh tìm và luyện viết

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT sau

đó chữa bài ở bảng (mỗi HS phân tích

một tiếng)

- Chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS nêu yêu cầu ý b

- Gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Viết bảng con từ khó: bươn chải, bậnrộn, Lý Sơn, Lí Hải

Tiếng

Vần Âm

đệm

Âm chính

Âm cuối

Conratiềntuyến

u

oaiêyê

n

nn

b) Tìm những tiếng bắt vần với nhau trongcâu thơ trên

- 1 học sinh nêu yêu cầu BT2(b)

- Phát biểu ý kiến, lớp nhận xét

* Đáp án: Tiếng: xôi bắt vần với tiếng: đôi

Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng

6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn học sinh nắm mô hình cấu tạo vần của tiếng

Đạo đức:

Hợp tác với những người xung quanh (T2 )

I Mục tiêu:

Trang 6

1 Kiến thức: Biết nhận xét một số hành vi, việc làm có liên quan đến việc hợp tác

với những người xung quanh

2 Kỹ năng: Biết xử lý một số tình huống và biết xây dựng kế hoạch hợp tác với

những người xung quanh trong các công việc hàng ngày

3 Thái độ: Có ý thức hợp tác với những người xung quanh để bảo vệ môi trường

gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Thông tin trong SGK

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao cần phải hợp tác với những

người xung quanh?

- Nêu một số biểu hiện cụ thể của việc

hợp tác với những người xung quanh

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Nội dung

* Hoạt động 1: Làm BT3 (SGK)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp ,

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 ,

làm BT4

- Gọi các nhóm trình bày

- Kết luận:

a) Trong khi thực hiện công việc chung

cần phải phân công nhiệm vụ cho từng

người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau

b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc

mang những đồ dùng cá nhân nào,

tham gia chuẩn bị hành trang cho

chuyến đi

* Hoạt động 3: Làm BT5

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

- 2 học sinh

- 2HS đọc

- Thảo luận, làm bài

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, lớp nhận xét

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 2HS đọc

- Thảo luận, làm bài

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, lớp nhận xét

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 2HS đọc

- Tự làm bài

Trang 7

- Gọi HS trình bày trước lớp.

- Nhận xét về những dự kiến của học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc: Ghi nhớ

- 1 số học sinh trình bày dự kiến sẽ hợp tác vớinhững người xung quanh trong một số việc

- Học sinh đọc: Ghi nhớ

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học

- Liên hệ giáo dục học sinh việc vệ sinh trường, lớp, gia đình, địa phương, nơi công cộng

- Dặn học sinh học bài và thực hành theo nội dung SGK – Tr27

Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009

Toán:

Tiết 82: Luyện tập chung

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập về chuyển đổi đo diện tích, giải toán về tỉ số phần trăm, tìm

thành phần chưa biết trong phép tính tìm x; chuyển đổi hỗn số thành số thập phân

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân và giải toán liên

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh làm BT4 (Tr – 80)

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu

- HDHS thực hiện một trong 2 cách:

+) Cách 1: Chuyển phần phân số của

hỗn số thành phân số thập phân rồi viết

số thập phân tương ứng

+) Cách 2: Thực hiện chia tử số của

phần phân số cho mẫu số

- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng

con, 1HS làm trên bảng lớp

- Cùng cả lớp chữa bài, chốt kết quả

đúng sau mỗi lần giơ bảng

- 1HS lên bảng

Bài 1(80): Viết các hỗn số thành số thập phân

- 1 học sinh nêu yêu cầu BT1

- Lắng nghe hướng dẫn

- Làm bài

Trang 8

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số

và số chia chưa biết trong phép tính

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở,

2HS làm vào bảng phụ

- Cùng cả lớp chữa bài trên bảng phụ,

yêu cầu HS giải thích cách làm

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cùng HS tóm tắt

Tóm tắt:

Ngày đầu: 35% lượng mước trong hồ

Ngày thứ hai: 40% lượng nước trong hồ

Ngày thứ ba: … % lượng nước trong hồ?

- Cho HS nhắc lại cách cộng, trừ hai tỉ

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS tự làm bài và khoanh bằng

bút chì vào SGK kết quả đúng

- Gọi HS nêu kết quả, giải thích cách làm

- Chốt kết quả đúng

48 , 1 100

48 1 25

12 1

75 , 2 100

75 2 4

3 2

8 , 3 10

8 3 5

4 3

5 , 4 10

5 4 2

1 4

C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)

Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

C2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước

trong hồ còn lại là:

100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

Bài 4 (80): Khoanh vào chữ cái đặt trước

Trang 9

- Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài.

Luyện từ và câu:

Ôn tập về từ và cấu tạo từ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ.

2 Kỹ năng: Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồng

nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa Tìm được từ đồng nghĩa, trái

nghĩa với từ đã cho Bước đầu giải thích được lí do lựa chọn từ trong văn bản

3 Thái độ: Yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu theo

yêu cầu bài tập 3 trang 161

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu bài tập

- Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo

từ như thế nào? Nêu khái niệm từng

loại từ?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài

tập, 1 học sinh làm bài vào bảng phụ

- Gọi HS trình bày bài

- Nhận xét, chốt lại đáp án đúng

- Bài củng cố về các loại từ phân theo

cấu tạo

- 3 học sinh

Bài 1(166): Lập bảng phân loại từ trong

khổ thơ (SGK) theo cấu tạo của chúng,lấy thêm VD

- 1 học sinh nêu yêu cầu BT1

* Đáp án:

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

Từ ởtrongkhổthơ

Hai, bước, đi,trên, cát, ánh,biển, xanh,bóng, cha, dài,bóng, con, tròn

cha con,mặt trời,chắcnịch

rực rỡ,lênhkhênh

Trang 10

- Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung.

+ Thế nào là từ đồng âm?

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp

làm bài, nêu ý kiến

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng

- Bài củng cố về từ loại phân theo

nghĩa của từ

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS đọc bài văn, nêu các từ in

đậm

- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm 2, làm

bài (gợi ý: Muốn biết vì sao nhà văn

chọn từ in đậm mà không chọn từ đồng

nghĩa với nó, em hãy xác định nghĩa của

từ được dùng trong văn cảnh đó)

- Gọi HS tiếp nối nhau nêu các từ đồng

VD:

nhà, cây, hoa,lá

VD:

trái đất,hoahồng,cây cối

VD:nhỏnhắn,lao xao,

xa xa,

- Lắng nghe, ghi nhớ

Bài 2(167): Các từ trong mỗi nhóm

(SGK) có quan hệ với nhau như thế nào?

- 1HS nêu+ Từ đồng âm là từ giống nhau về âmnhưng khác hẳn nhau về nghĩa

+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc vàmột hay một số nghĩa chuyển Các nghĩacủa từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mốiliên hệ với nhau

+ Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một

sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất

- Thảo luận làm bài và nêu kết quả bài làm

* Đáp án:

a) Đó là một từ nhiều nghĩa

b) Đó là những từ đồng nghĩa với nhau.c) Đó là những từ đồng âm với nhau

Bài 3(167): Tìm các từ đồng nghĩa với

những từ in đậm trong bài văn (SGK).Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm

mà không chọn từ đồng nghĩa với nó

- 1 học sinh nêu yêu cầu BT3

- 1 học sinh đọc bài văn, nêu các từ in đậm:

tinh ranh, dâng, êm đềm.

- Làm bài

+ Từ đồng nghĩa với tinh ranh: tinh

nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi

+Từ đồng nghĩa với từ dâng: tặng, hiến,

nộp, cho, biếu, đưa

+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả, êm

ái, êm dịu, êm đềm

+ Vì các từ in đậm thể hiện đúng và rõ nhấtbản chất của vấn đề

Trang 11

- Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài, nêu các

từ cần điền

- Nhận xét, chốt lại các từ đúng

Bài 4(167): Tìm các từ trái nghĩa thích

hợp với mỗi chỗ trống trong các thànhngữ, tục ngữ (SGK)

- Nêu yêu cầu BT4

- Làm bài, nêu kết quả bài làm

* Đáp án: Các từ cần điền là:

a) Có mới nới cũ b) Xấu gỗ, tốt nước sơn c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài

- Kể được câu chuyện rõ ràng, đủ ý

- Trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh

đường phố, ; chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng)

để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Truyện, sách, báo liên quan

- Giáo viên: Bảng lớp viết đề bài

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh kể chuyện về một buổi sum

họp đầm ấm trong gia đình

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của đề

bài, phân tích, gạch chân từ trọng tâm

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- 1 - 2 học sinh

* Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã

nghe hay đã đọc về những người biếtsống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnhphúc cho người khác

- Đọc đề bài

- Nắm yêu cầu

- 2HS đọc

Trang 12

- Kiểm tra việc học sinh tìm truyện.

- Gọi 1 số học sinh giới thiệu tên câu

chuyện sẽ kể

c Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện,

trao đổi ý nghĩa chuyện.

- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu 1 số học sinh thi kể chuyện

trước lớp, trao đổi với các bạn về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

- Đưa ra tiêu chuẩn đánh giá

- Cùng học sinh bình chọn bạn kể

chuyện hay nhất

- Nối tiếp nhau giới thiệu truyện sẽ kể

- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp Sau mỗi HS kểchuyện có đối thoại với các bạn để nói về

ý nghĩa câu chuyện

- Bình chọn và tuyên dương bạn kể hay

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên củng cố bài, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh học bài: kể lại chuyện cho người thân nghe

a.Nội dung 1: ễn tập 2 bài hỏt.

*Hoạt động 1: ễn bài hỏt: Reo vang

Trang 13

- GV dạy HS một số động tỏc phụ hoạ

*Hoạt động 2: ễn bài hỏt: “ Hóy giữ

cho em bầu trời xanh”

- Hướng dẫn tương tự hoạt động 1

b Nội dung 2: ễn tập bài TĐN số 2.

- GV Cho HS ôn lại cao độ của bài vài

- Tập biểu diễn theo hỡnh thức tốp ca

- HS ụn bài hỏt Hóy giữ cho em bầu trời xanh

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- Về nhà ôn bài , chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009

Tập đọc:

Ca dao về lao động sản xuất

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của

những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người

2 Kỹ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát các bài ca dao, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng các bài ca dao

3 Thái độ: Yêu quý lao động, quyết tâm trong lao động sản xuất, quý trọng thành

quả lao động và nhớ ơn người lao động

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh trong SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định lớp

2.

Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc bài: “Ngu Công xã

Trịnh Tường”, trả lời câu hỏi về nội

dung bài đọc

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Trang 14

- Cho HS đọc nối tiếp các bài ca dao,

kết hợp sửa lỗi phát âm, giúp học sinh

đọc đúng giọng và hiểu nghĩa từ khó

+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất

vả của người nông dân trong sản xuất?

+ Tìm những hình ảnh nói lên sự lo

lắng của người nông dân trong sản

xuất?

- Nêu: Người nông dân làm việc rất vất

vả trên ruộng đồng, họ phải lo lắng

nhiều bề nhưng họ vẫn lạc quan, hi

vọng vào một vụ mùa bội thu

+ Những câu thơ nào thể hiện tinh thần

lạc quan của người nông dân?

+ Tìm những câu thơ khuyên nông dân

chăm chỉ cấy cầy?

+ Tìm những câu thơ thể hiện quyết

tâm trong lao động sản xuất?

+ Tìm những câu thơ nhắc người ta

nhớ ơn người làm ra hạt gạo?

+ Nêu ý nghĩa của các bài ca dao?

- Liên hệ để giáo dục học sinh

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài

ca dao

- Gọi HS đọc bài

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS nhẩm học thuộc lòng

- Đọc thầm toàn bài, trả lời câu hỏi

+ Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ hôinhư mưa ruộng cày; dẻo thơm một hạtđắng cay muôn phần

+ Sự lo lắng: đi cấy còn trông nhiều bề:trông trời, trời yên biển lặng mới yên tấmlòng

+ Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng + Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu + Trông cho chân cứng đá mềm

Trời yên, bể lặng mới yên tấm lòng + Ai ơi, bưng bát cơm đầy

Rẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

* Nội dung: Lao động vất vả trên ruộng

đồng của những người nông dân đã mang lạicuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người

- 3 HS đọc nối tiếp 3 bài

- Luyện đọc trước lớp, theo cặp

- 6 HS thi đọc

- Nhẩm học thuộc 3 bài ca dao

- Thi đọc từng bài, cả 3 bài

- Tuyên dương bạn đọc tốt và đọc thuộc

4 Củng cố:

- Yêu cầu HS đọc một số bài ca dao về lao động sản xuất khác mà em biết

- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: Dặn học sinh tiếp tục học thuộc lòng các bài ca dao.

Trang 15

Tiết 83: Giới thiệu máy tính bỏ túi

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Bước đầu giúp học sinh làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi

để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân; chuyển một số phân số thành số thập phân

2 Kỹ năng: Sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính.

3 Thái độ: Sử dụng đúng cách, giữ gìn cẩn thận.

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Máy tính bỏ túi

- Giáo viên: Máy tính bỏ túi

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh làm 2 ý BT1 (Tr-80)

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh làm quen với máy

tính bỏ túi.

- Yêu cầu HS quan sát máy tính bỏ túi

- Trình bày một số chức năng thông

dụng của máy tính bỏ túi

- Giới thiệu một số loại máy tính bỏ túi

- Cho HS làm việc nhóm 4 trao đổi các

vấn đề:

+ Máy tính bỏ túi có những phím nào?

+ Chức năng của các phím ấy là gì?

+ Những phím nào HS chưa biết?

- Gọi 2 HS nêu lại

Bài 1(82): Thực hiện các phép tính sau rồi

kiểm tra lại bằng máy tính bỏ túi

- 1HS nêu

- Làm bài: Tính ra nháp, kiểm tra kết quả

Trang 16

c ) 75,54 x 39 = 2946,06d) 308,85 : 14,5 = 21,3

Bài 2(82): Viết các phân số sau thành số

thập phân (dùng máy tính bỏ túi để tính)

6

; 625 , 0 8

5

; 75 , 0 4

Bài 3(82):

- 1HS đọc

- Thảo luận nhóm 2 và trình bày

* Đáp án: Bạn đó đã tính giá trị của biểu

thức: 4,5 x 6 – 7 = 20

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên củng cố, nhận xét giờ học

- Dặn học sinh ôn lại kiến thức

- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn

- Viết được lá đơn xin học môn tự chọn đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết

3 Thái độ: Tích cực học tập.

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Vở bài tập

- Giáo viên: Bảng phụ để học sinh viết đơn

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc lại biên bản về việc cụ

Ún trốn viện (Tiết TLV trước)

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh làm BT

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của BT

Ngày đăng: 27/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con 1 số từ khó. - LOP 5-T17
Bảng con 1 số từ khó (Trang 5)
Hình tam giác đó. - LOP 5-T17
Hình tam giác đó (Trang 24)
w