* HS: Ôn tập khái niệm tia phân giác của một góc, khoảng cách từ mộtđiểm tới một đường thẳng, xác định tia phân giác cuả một góc bằng cách gấphình, vẽ tia phân giác của góc bằng thước kẻ
Trang 1Tiết 56 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
2 Bước đầu biết vận dụng hai định lý trên để giải bài tập
3. Kĩ năng: HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củngcố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa
4. Thái dộ: Rèn tính cẩn thận, chính xác và tư duy logic
B PHƯƠNG PHÁP
Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
* GV: bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, định lí
Một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thước hai lề, compa, ê ke,phấn màu
* HS: Ôn tập khái niệm tia phân giác của một góc, khoảng cách từ mộtđiểm tới một đường thẳng, xác định tia phân giác cuả một góc bằng cách gấphình, vẽ tia phân giác của góc bằng thước kẻ, compa
- Một HS chuẩn bị một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thước hai lề,compa, ê ke
- Bút dạ, bảng phụ nhóm (hoặc giấy trong)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS 1: - Tia phân giác của một góc là
gì?
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS 1: Tia phân giác của một góc là tianằm giữa của hai cạnh của góc tạo vớihai cạnh ấy hai góc bằng nhau
- CHo góc xOy, vẽ tia phân giác Oz của
góc đó bằng thước kẻ và compa
HS 2: Cho điểm A nằm ngoài đường
thẳng d hãy xác định khoảng cách từ
điểm A đến đường thẳng d
1 0
2
x
z
y
Trang 2HS 2:
Khoảng cách từ A đến đường thẳng dlà đoạn thẳng AH⊥d
- Vậy khoảng cách từ một điểm tới một
đường thẳng là gì?
- Khoảng cách từ một điểm tới mộtđường thẳng là đoạn thẳng vuông góckẻ từ điểm đó tới đường thẳng
GV nhận xét và cho điểm HS được
GV và HS thực hành gấp hình theo
SGK để xác định tia phân giác Oz của
góc xOy
- Từ một điểm M tùy ý trên Oz, ta gấp
MH vuông góc với hai cạnh trùng nhau
GV yêu cầu HS đọc 1? và trả lời. HS: khi gấp hình, khoảng cách từ
điểm M đến Ox và Oy trùng nhau Dođó khi mở hình ra ta có khoảng cáchtừ M đến Ox và Oy là bằng nhau.GV: Ta sẽ chứng minh nhận xét đó
bằng suy luận
b) Định lý 1: (Định lý thuận)
GV đưa định lý lên bảng phụ yêu cầu
một HS đọc lại định lý
Một HS đọc lại định lý
A
H d
1
x z y
A
B M
Trang 3GV trở lại hình HS 1 đã vẽ khi kiểm tra,
lấy điểm M bất kỳ trên Oz, dùng ê ke
vẽ MA⊥Ox; MB ⊥ Oy yêu cầu một HS
nêu GT, KL cuả địnhlý
GT xOy
O1 = O2 ; M ∈ Oz
MA ⊥ Ox; MB ⊥ Oy
KL MA = MB-Gọi HS chứng minh miệng bài toán Chứng minh:
Xét ∆ vuông MOA và ∆ vuông MOBcó :
cầu nhắc lại định lý và thông báo có
định lý đảo của định lý đó
Hoạt động 3
2 ĐỊNH LÝ ĐẢO
GV nêu bài toán trong SGK tr.69 và vẽ
hình 30 lên bảng
GV hỏi: Bài toán này cho ta điều gì?
Hỏi điều gì? HS: Bài toán này cho biết M nằmtrong góc xOy, khoảng cách từ điểm
M đến Ox và Oy bằng nhau
Hỏi: OM có là tia phân giác của gócxOy hay không?
GV: Theo em, OM có là tia phân giác
của góc xOy không?
Đó chính là nội dung định lí 2 (định lí
đảo của định lí 1)
HS: OM là tia phân giác của góc xOy
GV yêu cầu HS đọc định lý 2 (tr.69
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?
1
0
2
x z y A
M
Trang 4GT M nằm trong góc xOy
GV kiểm tra, nhận xét bàn làm của vài
-Yêu cầu HS phát biểu lại định lý 2
tr.69 SGK
GV đưa định lý 1 và 2 lên màn hình,
nhấn mạnh lại và cho biết: từ định lý
thuận và đảo đó ta có “Tập hợp các
điểm nằm bên trong một góc và cách
đều hai cạnh của góc là tia phân giác
của góc đó”
Vài HS nhắc lại định lý 2
HS nghe GV nêu “nhận xét” tr.69SGK và ghi vở
Hoạt động 4
LUYỆN TẬPBài 31 tr.70 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
HS toàn lớp tự đọc đề bài trong SGK.Một HS đọc to trước lớp
GV hướng dẫn HS thực hành dùng
thước hai lề vẽ tia phân giác của góc
xOy (GV nên vẽ trực trên giấy trong
dùng đèn chiếu hắt lên màn hình)
HS thực hành cùng GV
GV nói: tại sao khi dùng thước hai lề HS: khi vẽ như vậy khoảng cách từ a
0
x z y
A
B
M a
b
Trang 5như vậy OM lại là tia phân giác của góc
xOy đến Ox và khoảng cách từ b đến Oyđều là khoảng cách giữa hai lề song
song của thước nên bằng nhau M làgiao điểm của a và b nên M cách đều
Ox và Oy (hay MA = MB) Vậy Mthuộc phân giác góc xOy nên OM làphân giác góc xOy
Bài 32 tr.70 SGK
GV đưa hình vẽ sẵn và GT.KL lên màn
hình (hoặc bảng phụ)
GT ∆ABC:
phân giác xBC và phân giác
BCy cắt nhau tại E
KL E thuộc phân giác xAy
HS đọc đề bài tr.70 SGK
HS xem hình vẽ và cách chứng minhbài toán
⇒ E thuộc phân giác XAy (định lý 2)
x
A
Trang 6Vận dụng các định lý trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đườngthẳng cắt nhau và giải bài tập.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích và trình bày bài chứngminh
3. Thái dộ: Rèn tính cẩn thận, chính xác và tư duy logic
B PHƯƠNG PHÁP
C CHUẨN BỊ
GV: - Đèn chiếu và các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) nêu câu hỏi, bài tập,bài giải
- Thước thẳng có chia khoảng, thước hai lề, compa, ê ke, phấn màu
- Một miếng gỗ hoặc bìa cứng có hình dạng một góc Phiếu học tập củahọc sinh
HS: - Ôn lại các trường hợp bằng nhau của tam giác, định lý và cách chứngminh tính chất của hai góc kề bù
- Thước hai lề, compa, ê ke
- Mỗi HS có một bìa cứng có hình dạng một góc
GV nêu câu hỏi kiểm tra
-HS1: vẽ góc xOy, dùng thước hai lề vẽ
tia phân giác của góc xOy
Hai HS lên bảng kiểm traHS1:
aPhát biểu tính chất các điểm trên tia
phân giác của môït góc Minh hoạ tính HS1 phát biểu định lý 1 tr.68 SGK.Trên hình vẽ kẻ MH ⊥ Ox, MK ⊥ Oy và
b
Trang 7chất đó trên hình vẽ kí hiệu MH = MK.
-HS2: Chữa bài tập 42 tr.29 SBT
Cho tam giác nhọn ABC Tìm điểm D
thuộc trung tuyến AM sao cho D cách
dều hai cạnh của góc B
HS 2: vẽ hình
Giải thích: Điểm D cách đều hai cạnhcủa góc B nên D phải thuộc phân giáccủa góc B; D phải thuộc trung tuyến
AM ⇒ D là giao điểm của trung tuyến
AM với tia phân giác của góc B
GV hỏi thêm: Nếu tam giác ABC bất kì
(tam giác tù, tam giác vuông) thì bài
toán đúng không?
GV nên đưa hình vẽ sẵn để minh hoạ
cho câu trả lời của HS
(Bˆ vuông) (Bˆ tù)
HS: Nếu tam giác ABC bất kì bài toánvẫn đúng
GV nhận xét, cho điểm HS HS nhận xét câu trả lời và bài làm của
HS được kiểm tra
Bài 34 tr.71 SGK
(Đưa đề bài lên bảng phụ) Một HS đọc to đề bàiMột HS lên bảng vẽ hình và ghi GT,KL
GV yêu cầu HS đọc đề bài SGK và một
HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của
A
12
1
1 22
Trang 8a) GV yêu cầu HS trình bày miệng a) HS trình bày miệng
Xét ∆OAD và ∆OCB có:
⇒ IA = IC ; IB = ID (cạnh tương ứng)c) Chứng minh Oˆ 1 = Oˆ 2 c) Xét ∆ OAI và ∆ OCI có:
GV yêu cầu HS đọc đề bài, lấy miếng
bìa cứng có hình dạng góc và nêu cách
vẽ phân giác của góc bằng thước thẳng
A
12
1
1 22
Trang 9Dùng thước thẳng lấy trên hai cạnh củagóc các đoạn thẳng: OA = OC; OB =
OD (như hình vẽ)
Nối AD và BC cắt nhau tại I Vẽ tia OI,
ta có OI là phân giác góc xOy
Trang 10TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC
CỦA TAM GIÁC
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích và chứng minh hình học
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác và tư duy logic
- Một tam giác bằng bìa mỏng để gấp hình
- Thướcà, êke, compa, phấn màu
HS: - Ôn tập các định lí Tính chất tia phân giác của một góc Tam giác cân
- Mỗi HS có một tam giác bằng giấy để gấp hình
- Thước hai lề, êke, compa
1 ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
GV vẽ tam giác ABC, vẽ tia phân giác
của góc A cắt cạnh BC tại M và giới
thiệu đoạn thẳng AM là đường phân
giác (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác
Trang 11GV trở lại bài toán HS2 đã chứng minh
hỏi: Qua bài toán, em cho biết trong
một tam giác cân, đường phân giác
xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường gì
của tam giác
HS: Theo chứng minh trên, nếu tamgiác ABC cân tại A thì đường phângiác của góc A đi qua trung điểm của
BC, vậy đường phân giác AM đồngthời là trung tuyến của tam giác
GV: yêu cầu HS đọc tính chất của
tam giác cân (Tr 71 SGK)
Một HS đọc to tính chất này
GV hỏi: Một tam giác có mấy đường
phân giác?
Ta sẽ xét xem ba đường phân giác của
tam giác có tính chất gì?
HS: Một tam giác có ba đường phângiác xuất phát từ ba đỉnh của tam giác
Hoạt động 2
2 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
GV yêu cầu HS thực hiện ?1
GV cùng làm với HS
HS cả lớp lấy tam giác bằng giấy đãchuẩn bị, gấp hình xác định ba đườngphân giác của nó
GV hỏi: Em có nhận xét gì về ba nếp
gấp này?
Điều đó thể hiện tính chất ba đường
phân giác của tam giác
HS: ba nếp gấp này cùng đi qua mộtđiểm
Yêu cầu HS đọc định lí Tr.72 SGK.
Sau đó GV vẽ tam giác ABC, hai
đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và
đỉnh C của tam giác cắt nhau tại I
Ta sẽ chứng minh AI là tia phân giác
của góc A và I cách đều ba cạnh của
tam giác ABC
Một HS đọc định lí SGK
- GV yêu cầu HS làm ?2 viết giả thiết
và kết luận của định lí GT ∆BE là phân giác ABC Bˆ
CF là phân giác Cˆ
BE cắt CF tại I
IH ⊥ BC; IK ⊥ AC; IL ⊥ AB
KL AI là tia phân giác Aˆ
IH = IK = IL
- Hãy chứng minh bài toán
Nếu HS chưa làm được, GV có thể gợi
ý: I thuộc phân giác BE của góc B thì
Chứng minh(HS trình bày như phần chứng minh ởTr.72 SGK)
Trang 12ta có điều gì?
I cũng thuộc phân giác CF của góc C
thì ta có điều gì?
Sau khi một HS chứng minh xong, yêu
cầu HS khác chứng minh lại bài toán
Hoạt động 3
CỦNG CỐ – LUYỆN TẬPGV: Phát biểu định lí Tính chất ba
đường phân giác của tam giác
GV yêu cầu HS làm bài tập 36 (Tr 72
SGK)
GV đưa đề bài và hình vẽ sẵn lên màn
hình
- Hai HS phát biểu lại định lí
- Hãy nêu GT và KL của bài toán HS nêu:
GT ∆ DEF
I nằm trong ∆
IP ⊥ DE ; IH ⊥ EF ; IK ⊥ DF
IP = IH = IK
KL I là điểm chung của ba đường
phân giác của tam giác
GV yêu cầu HS chứng minh miệng bài
toán Chứng minh (miệng)Có I nằm trong ∆DEF nên I nằm trong
Trang 132. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán.Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân.
- Thước thẳng, compa, eke, thước hai lề, phấn màu
- Phiếu học tập in bài tập củng cố để phát cho HS
HS: - Ôn tập các định lí về Tính chất tia phân giác của một góc Tính chất bađường phân giác của tam giác Tính chất tam giác cân, tam giác đều
- Thước hai lề, compa, êke
KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Chữa bài tập 37 Tr 37 SGK
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1 vẽ hình:
Tiết 59
M
N B
P K
Trang 14HS1 vẽ hai đường phân giác của hai góc(chẳng hạn N và P), giao điểm của haiđường phân giác này là K.
Sau khi HS1 vẽ xong, GV yêu cầu giải
thích: tại sao điểm K cách đều 3 cạnh
của tam giác
HS1: Trong một tam giác, ba đường phângiác cùng đi qua một điểm nên MK làphân giác của góc M Điểm K cách đều
ba cạnh của tam giác theo tính chất bađường phân giác của tam giác
HS2: (GV đưa đề bài và hình vẽ lên
bảng phụ) Chữa bài tập 39 Tr.73 SGK
a) Xét ∆ABD và ∆ACD có:
⇒∆DBC cân ⇒ DBC = DCB(tính chất tam giác cân)
GV hỏi thêm: Điểm D có cách đều ba
cạnh của tam giác ABC hay không ?
HS2: Điểm D không chỉ nằm trên phângiác góc A, không nằm trên phân giácgóc B và C nên không cách đều ba cạnhcủa tam giác
GV nhận xét và cho điểm HS nhận xét bài làm và trả lời của bạn
Hoạt động 2
LUYỆN TẬPBài 40 (Tr.73 SGK) (Đưa đề bài lên
bảng phụ)
GV: - Trọng tâm của tam giác là gì?
Làm thế nào để xác định được G?
HS: - Trọng tâm của tam giác là giaođiểm ba đường trung tuyến của tamgiác Để xác định G ta vẽ hai trungtuyến của tam giác, giao điểm củachúng là G
- Còn I được xác định thế nào ? - Ta vẽ hai phân giác của tam giác
(trong đó có phân giác gĩc A), giao củachúng là I
- GV yêu cầu toàn lớp vẽ hình HS toàn lớp vẽ hình vào vở, một HS lên
A
D
1 2
Trang 15bảng vẽ hình, ghi GT, KL.
GT
∆ ABC: AB = ACG: trọng tâm ∆
I: giao điểm của ba đường phângiác
KL A, G, I thẳng hàngGV: Tam giác ABC cân tại A, vậy phân
giác AM của tam giác đồng thời là
đường gì?
Vì tam giác ABC cân tại A nên phângiác AM của tam giác đồng thời làtrung tuyến (Theo tính chất tam giáccân)
- Tại sao A, G, I thẳng hàng ? - G là trọng tâm của tam giác nên G
thuộc AM (vì AM là trung tuyến), I làgiao của các đường phân giác của tamgiác nên I cũng thuộc AM (vì AM làphân giác) ⇒ A, G, I thẳng hàng vìcùng thuộc AM
Bài 42 (Tr 73 SGK) Chứng minh định
lí: Nếu tam giác có một đương trung
tuyến đồng thời là phân giác thì tam
giác đó là tam giác cân
GV hướng dẫn HS vẽ hình: kéo dài AD
một đoạn DA’ = DA (theo gợi ý của
SGK)
GV gợi ý HS phân tích bài toán:
∆ ABC cân ⇔ AB = AC
⇑
có AB = A’C A’C = AC
(do ∆ ADB = A’DC ) ⇑
Trang 16Sau đó gọi một HS lên bảng trình bày
bài chứng minh Chứng minh Xét AD = A’D (cách vẽ)∆ ADB và ∆ A’DC có:
Xét ∆ CAA’ cân ⇒ AC = A’C (địnhnghĩa ∆ cân) mà A’C = AB (chứng minhtrên) ⇒ AC = AB ⇒∆ ABC cân
GV hỏi: Ai có cách chứng minh khác? HS có thể đưa ra cách chứng minh khác
Nếu HS không tìm được cách chứng
minh khác thì GV đưa ra cách chứng
minh khác (hình vẽ và chứng minh đã
viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy trong)
để giới thiệu với HS
Từ D hạ DI ⊥ AB, DK ⊥ AC Vì Dthuộc phân giác góc A nên DI = DK(tính chất các điểm trên phân giác mộtgóc) Xét ∆’ vuông DIB và ∆ vuôngDKC có Iˆ = Kˆ = 1v
I i
2
1
Trang 17TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG
- Bước đầu biết dùng các định lí này để làm các bài tập đơn giản
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác và tư duy logic trong chứng minh
- Thước kẻ, compa, êke, phấn màu
HS: - Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy mỏng có một mép là đoạn thẳng
- Thước kẻ, compa, êke, bảng phụ nhóm
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức, sĩ số
2 Bài cũ:
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
- Thế nào là đường trung trực của một
đoạn thẳng
Một HS lên bảng kiểm tra
- Đường trung trực của một đoạn thẳnglà đường thẳng vuông góc với đoạnthẳng tại trung điểm của nó
Cho đoạn thẳng AB, hãy dùng thước có
chia khoảng và êke vẽ đường trung trực
của đoạn thẳng AB
Vẽ hình
Lấy một điểm M bất kì trên đường
trung trực của AB Nối MA MB Em có
nhận xét gì về độ dài của MA và MB
1
y 1
Trang 18∆MIA = ∆MIB
GV hỏi thêm nếu M ≡ I thì sao?
GV cho điểm nhận xét và cho điểm HS Nếu M Mà IA = IB ≡ I thì MA ⇒ MA = MB.≡ IA, MB ≡ IB
HS nhận xét bài làm của bạn
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: GV: Chúng ta vừa ôn lại khái niệm đường trung trực của một đoạn thẳng, cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước có chia khoảng và êke, nếu dùng thước thẳng và compa có thể dựng được đường trung trực của một đoạn thẳng hay không? ⇒ Vào bài mới
Hoạt động 1
1 ĐỊNH LÍ VỀ TÍNH CHẤT CÁC ĐIỂM THUỘC ĐƯỜNG TRUNG TRỰC
a) Thực hành
GV yêu cầu HS lấy mảnh giấy trong
đó có một mép cắt là đoạn thẳng AB,
thực hành gấp hình theo hướng dẫn của
SGK (hình 41a,b)
HS thực hành gấp hình theo SGK (hình41a,b)
GV hỏi: Tại sao nếp gấp 1 chính là
đường trung trực của đoạn thẳng AB
HS: Nếp gấp 1 chính là đường trungtrực của đoạn thẳng AB vì nếp gấp đóvuông góc với AB tại trung điểm củanó
GV yêu cầu HS thực hành tiếp (hình
41c) và hỏi độ dài nếp gấp 2 là gì?
HS thực hành theo hình 41c và trả lời:độ dài nếp gấp 2 là khoảng cách từ Mtới hai điểm A và B
- Vậy hai khoảng cách này như thế
nào? - Khi gấp hình hai khoảng cách nàytrùng nhau, vậy MA = MB
GV trở lại hình vẽ HS vẽ khi kiểm tra
và nói: Khi lấy điểm M bất kì trên
trung trực của AB, ta đã chứng minh
được MA = MB, hay M cách đều hai
mút của đoạn thẳng AB
HS: Điểm nằm trên trung trực của mộtđoạn thẳng thì cách đều hai mút củađoạn thẳng đó
Vậy điểm nằm trên trung trực của một
đoạn thẳng có tính chất gì? HS: Điểm nằm trên trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút
của đoạn thẳng đó.
b) Định lí (định lí thuận)
GV nhấn mạnh lại nội dung định lí
Hoạt động 2
Trang 19GV vẽ hình, yêu cầu HS thực hiện ?1 HS nêu GT và KL của định lí.
GT Đoạn thẳng AB
MA = MB
KL M thuộc trung trực của đoạnthẳng AB
GV yêu cầu HS nêu cách chứng minh
(xét hai trường hợp)
a) M ∈ AB
b) M ∉ AB
HS có thể chứng minh như SGK
Trường hợp b) có thể nêu cách chứngminh khác: Từ M hạ MH ⊥ AB
Chứng minh: ∆ vuông MAH = ∆ vuôngMBH (trường hợp cạnh huyền, cạnhgóc vuông) ⇒ HA = HB
⇒ MH là trung trực của đoạn thẳngAB
GV: Nêu lại định lí thuận và đảo rồi đi
tới nhận xét “Tập hợp các điểm cách
đều hai mút của một đoạn thẳng là
đường trung trực của đoạn thẳng đó?”
HS đọc lại “Nhận xét” Tr.75 SGK
Hoạt động 3
3 ỨNG DỤNGGV: Dựa trên tính chất các điểm cách
đều hai mút của một đoạn thẳng, ta có
thể vẽ được đường trung trực của một
đoạn thẳng bằng thước thẳng và
Trang 20trực của MN như hình 43 Tr.76 SGK
GV nêu: “Chú ý” Tr 76 SGK
R > 12 MN
I là trung điểm của MN
GV yêu cầu HS làm bài tập 45 Tr.76
SGK: chứng minh đường thẳng PQ
đúng là đường trung trực của đọn thẳng
MN
GV gợi ý cho HS bằng cách nối PM
PN QM QN HS: Theo cách vẽ có: PM = PN = R⇒ P thuộc trung trực của MN
QM = QN = R ⇒ Q thuộc trung trựccủa MN (theo định lí 2)
⇒ đường thẳng PQ là trung trực củađoạn thẳng MN
Hoạt động 4
CỦNG CỐ LUYỆN TẬP
GV yêu cầu HS dùng thước thẳng và
compa vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng AB, sau đó làm bài tập 44 Tr.76
SGK
HS toàn lớp làm bài tập Một HS lênbảng vẽ đoạn thẳng AB và đườngtrung trực xy của đoạn thẳng AB
Gọi M là điểm nằm trên đường trung
trực của đoạn thẳng AB Cho MA = 5
cm Hỏi độ dài MB bằng bao nhiêu?
B 5cm
y
x
A
M
Trang 21= MA = 5 cm (tính chất các điểm trêntrung trực của một đoạn thẳng).
Bài 46 Tr.76 SGK
Cho ba tam giác cân ABC, DBC, EBC
có chung đáy BC Chứng minh ba điểm
A, D, E thẳng hàng
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT, KL GT ∆∆ ABC: AB = AC DBC: DB = DC
∆ EBC: EB = EC
KL A, D, E thẳng hàng
GV yêu cầu HS chứng minh miệng bài
toán, phát biểu lại định lí 2 là cơ sở
của khẳng định
HS: AB = AC (gt) ⇒ A thuộc trungtrực của BC (định lí 2)
Tương tự DB = DC (gt)
EB = EC (gt)
⇒ E, D cũng thuộc trung trực của BC
⇒ A, D, E thẳng hàng vì cùng thuộctrung trực của BC
D
Trang 22Giải bài toán thực tế có ứng dụng tính chất đường trung trực của một đoạnthẳng.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong chứng minh Tính liên hệ thực tế
- Thước thẳng, compa, phấn màu
HS: - Thước thẳng, compa
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
KIỂM TRA – CHỮA BÀI TẬP
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
HS1: Phát biểu định lí 1 về tính chất
đường trung trực của một đoạn thẳng
Hai HS lần lượt lên kiểm tra
HS1 phát biểu định lí 1: Điểm nằmtrên đường trung trực của một đoạnthẳng thì cách đều hai mút của đoạnthẳng đó
Chữa bài tập 47 Tr.76 SGK
Cho hai điểm M, N nằm trên trung trực
của đoạn thẳng AB Chứng minh ∆
AMN = ∆ BMN (GV yêu cầu vẽ trung
Chữa bài tập
Tiết 61
Trang 23trực của đoạn thẳng AB bằng thước
thẳng, compa)
GT Đoạn thẳng AB; M, N thuộctrung trực của đoạn AB
KL ∆ AMN = ∆ BMNChứng minh:
Xét ∆ AMN và ∆ BMN có: MN chung
MA = MB và NA = NB (theo tính chấtcác điểm trên trung trực một đoạnthẳng)
⇒∆AMN = ∆BMN (c.c.c)Sau khi HS1 phát biểu xong định lí, HS
lớp nhận xét, HS1 chữa bài tập thì GV
gọi tiếp HS2 lên kiểm tra
HS2: Phát biểu định lí 2 về tính chất
đường trung trực của một đoạn thẳng
HS2 Phát biểu định lí: Điểm cách đềuhai mút của đoạn thẳng thì nằm trênđường trung trực của đoạn thẳng đó.Chữa bài tập
Hoạt động 2
LUYỆN TẬPBài 50 Tr.77 SGK
GV đưa đề bài và hình 45 Tr.77 SGK
GV hỏi: Địa điểm nào xây dựng
trạm y tế sao cho trạm y tế này cách
đều hai điểm dân cư?
HS: Địa điểm xây dựng trạm y tế là giaocủa đường trung trực nối hai điểm dân cưvới cạnh đường quốc lộ
GV điền các chữ A, B vào các điểm
dân cư và cho HS thấy bài tập này là
áp dụng bài tập 56 SBT vừa chữa
Bài 48 Tr.77 SGK
(Đưa đề bài lên màn hình)
I i
B A
N R
M
Trang 24GV vẽ hình lên bảng HS vẽ hình vào vở.
GV hỏi: Nêu cách vẽ điểm L đối
xứng với M qua xy HS: L đối xứng với M qua xy nếu xy làtrung trực của đoạn thẳng ML
Nếu I ≠ P (P là giao điểm của LN và
xy) thì IL + IN so với LN như thế
nào tại sao?
Còn I ≡ P thì IL + IN so với LN thế
nào?
HS:Nếu I ≠ P thì: IL + IN > LN (bất đẳngthức tam giác)
Hay IM + IN > LNNếu I ≡ P thì
IL + IN = PL + PN = LN
Vậy IM + IN nhỏ nhất khi nào?
Bài 49 Tr.77 SGK
(GV đưa đề bài và hình 44 Tr.77
SGK lên màn hình) 1HS đọc to đề bài.
GV hỏi: Bài toán này tương tự như
bài toán nào? HS: Bài toán này tương tự như bài 48SGK vừa chữa
- Vậy địa điểm để đặt trạm bơm đưa
nước về cho hai nhà máy sao cho độ
dài đường ống dẫn nước ngắn nhất
là ở đâu?
HS:
Lấy A’ đối xứng với A qua bờ sông (phíagần A và B) Giao điểm của A’B với bờsông là điểm C, nơi xây dựng trạm bơm
y x
Trang 25để đường ống dẫn nước đến hai nhà máyngắn nhất.
Bài 51 (Tr.77 SGK)
(Đưa đề bài lên màn hình)
Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo
các nội dung:
HS hoạt động theo nhóm (nên có 4 HSmột nhóm để làm việc cho gọn, thuậnlợi)
a) Dựng đường thẳng đi qua P và
vuông góc với đường thẳng d bằng
thước và compa theo hướng dẫn của
GV kiểm tra bài làm của vài nhóm,
nhận xét, có thể cho điểm
HS lớp nhận xét góp ý
Sau đó GV đố: Tìm thêm cách dựng
khác (bằng thước và compa)
Nếu có HS làm được thì GV mời HS đólên bảng trình bày
Nếu không có HS nào biết dựng
cách khác thì GV tiến hành dựng cho
HS xem
HS vừa quan sát, vừa dựng theo GV
A d
Q
Trang 26Lấy A và B bất kì trên d.
Vẽ đường tròn (A, AP) và đường
tròn (B, BP) sao cho chúng cắt nhau
tại P và Q Đường thẳng PQ là
đường thẳng cần dựng
Phần chứng minh PQ ⊥ d để HS về
nhà làm
Bài 60 (Tr.30- SBT)
Cho đoạn thẳng AB Tìm tập hợp
các điểm C sao cho tam giác ABC là
tam giác cân có đáy là AB
- GV yêu cầu HS vẽ hình từ 2 đến 3
vị trí của C
- GV hỏi: Các đỉnh C của tam giác
cân CAB có tính chất gì?
- Vậy C phải nằm ở đâu?
HS: Các đỉnh C của ∆ CAB phải cáchđều A và B
- C phải nằm trên trung trực của đoạnthẳng AB
- C có thể trùng M được không? - Không thể trùng M vì ba đỉnh của tam
giác phải không thẳng hàng
- Vậy tập hợp các điểm C là đường
nào? - Tập hợp các điểm C là đường trung trựccủa đoạn thẳng AB trừ điểm M (trung
điểm của đoạn thẳng AB)
E DẶN DỊ
- Ôn tập các định lí về Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, các Tínhchất của tam giác cân đã biết Luyện thành thạo cách dựng trung trực của mộtđoạn thẳng bằng thước kẻ và compa
- Bài tập về nhà số 57, 59, 61 Tr.30, 31 SBT Bài 51 Tr.77 SGK chứng minh PQ ⊥
d (cách dựng khác)
Trang 27Biết khái niệm đường tròn ngoại tiếp tam giác.
HS chứng minh được hai định lí của bài (Định lí về tính chất tam giác cân vàtính chất ba đường trung trực của tam giác)
2 Kĩ năng: Luyện cách vẽ ba đường trung trực của một tam giác bằng thước vàcompa
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác và tư duy logic
B PHƯƠNG PHÁP
Nêu và giải quyết vấn đề.
C CHUẨN BỊ
GV: - Đèn chiếu và các phim giấy trong (hoặc bảng phụ) ghi bài tập, định lí
- Thước thẳng, compa phấn màu
HS: - Ôn các định lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, tínhchất và cách chứng minh một tam giác cân, cách dựng đường trung trực củamột đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa
- Thước thẳng, compa
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- HS1: Cho tam giác ABC, dùng thước
và compa dựng ba đường trung trực
của ba cạnh AB, BC, CA Em có nhận
xét gì về ba đường trung trực này?
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1:
(GV yêu cầu HS cả lớp cùng vẽ với
HS1)
HS1 nhận xét: Ba đường trung trực của
ba cạnh tam giác ABC cùng đi qua mộtđiểm
Tiết 62
A
Trang 28HS2: Cho tam giác cân DEF (DE =
DF) Vẽ đường trung trực của cạnh đáy
EF Chứng minh đường trung trực này
đi qua đỉnh D của tam giác (ghi GT,
KL của bài toán)
HS2: vẽ hình
GT ∆ DEF: DE = DF
d là trung trực của DF
KL d đi qua DChứng minh: Có DE = DF (gt) ⇒ Dcách đều E và F nên D phải thuộctrung trực của EF hay trung trực của EFqua D
GV nhận xét và cho điểm (bài làm của
hai HS để giảng bài mới)
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
3 Bài mới:
Hoạt động 1
1 ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
GV vẽ tam giác ABC và đường trung
trực của cạnh BC rồi giới thiệu: trong
một tam giác, đường trung trực của
mỗi cạnh gọi là đường trung trực của
tam giác đó.
d
A
Trang 29trung trực của một cạnh có nhất thiết
đi qua đỉnh đối diện với cạnh ấy hay
không? (GV chỉ vào hình vẽ có thể
hiện điều đó)
trung trực của một cạnh không nhất thiết đi qua đỉnh đối diện với cạnh ấy.
- Trường hợp nào, đường trung trực của
tam giác đi qua đỉnh đối diện với cạnh
ấy? (GV chỉ vào hình vẽ HS2 vẽ)
- Trong một tam giác cân đường trungtrực của cạnh đáy đi qua đỉnh đối diệnvới cạnh đó
- Đoạn thẳng DI nối đỉnh của tam giác
với trung điểm của cạnh đối diện, vậy
DI là đường gì của tam giác DEF?
- Đoạn thẳng DI là đường trung tuyếncủa tam giác DEF
- GV: Từ chứng minh trên, ta có tính
chất: Trong một tam giác cân, đường
trung trực của cạnh đáy đồng thời là
trung tuyến ứng với cạnh này
GV yêu cầu HS phát biểu lại định lí
GV nhấn mạnh: Vậy trong tam giác
cân, đường phân giác của góc ở đỉnh
đồng thời là trung trực của cạnh đáy,
cũng đồng thời là đường trung tuyến
của tam giác
Hoạt động 2
2 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
GV: Vừa rồi, khi vẽ ba đường trung
trực của tam giác, các em đã có nhận
xét ba đường trung trực này cùng đi
qua một điểm Ta sẽ chứng minh điều
này bằng suy luận
GV yêu cầu HS đọc định lí Tr.78 SGK Hai HS đọc định lí SGK
GV vẽ hình 48 và trình bày phần này
như SGK
HS vẽ hình vào vở (hình 48 SGK)
GT ∆ ABC
b là đường trung trực của AC
c là đường trung trực của AB