Bài thơ diễn đạt đợc tình cảm thiêng liêng trong mỗi con ngời nơi mình sinh ra và lớn lên đồng thời khẳng một triết lý sống đúng đắn và cao đẹp.Học sinh làm bài, giáo viên nhậnn xét, chữ
Trang 1Tiếng Việt:
Từ Đơn- Từ Phức
I Yêu cầu:
- Củng cố, nâng cao, mở rộng cho học sinh về từ đơn, từ phức
- Luyện tập giúp học sinh phân biệt sự giống, khác nhau giữa từ đơn, từ phức
-Vận dụng vào luyện từ, đặt câu, viết thành đoạn văn ngắn về chủ đề học tập
II.
Lên Lớp:
A
Bài Cũ:
? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ.
? Thế nào là từ phức? Từ phức có mấy loại? Cho ví dụ.
B Bài mới:
1 Gạch 1 gạch dới từ đơn, 2 gạch dới từ phức trong đoạn văn: “Trong năm hoàn cầu”
bài “Th gửi các học sinh”(TV5) yêucầu học sinh xác định đợc:
- Từ phức: năm học, cố gắng, siêng năng, học tập, nô lệ, yếu hèn, nớc nhà, chúng
ta, xây dựng, cơ đồ, tổ tiên, hoàn cầu
- Từ đơn : các từ còn lại
2 Những từ dới đây là từ ghép hay từ láy ? Vì sao em hiểu nh vậy ?
- Bạn bè, cây cối, máy móc, chim chóc, đất đai, chùa chiền, tuổi tác, gậy gộc, mùa màng,thịt thà
Học sinh nêu đợc các từ trên đều là từ láy có nghĩa khái quát
Vì : Khi tách ra 2 từ đơn thì 1 tiếng có nghĩa 1tiếng không có nghĩa.
3.Các tổ hợp sau đây có phải là từ láy không? Vì sao?
- Đờng đi,căn cứ, may mặc, tôi vôi, học đọc
Những từ này hình thức giống từ láy nhng không phải vì nó có quan hệ với nhau
về mặt ngữ nghĩa.
4.Dựa vào kiến thức vừa tìm hiểu, hãy so sánh từ ghép và từ láy:
Giống: đều là từ có hai tiếng trở lên.
Khác:
Từ ghép Từ láy
- Có quan hệ về mặt ngữ nghĩa -Chúng có quan hệ với nhau về
mặt Ngữ âm
5.Tìm các từ đơn, từ ghép,từ láy có trong đoạn thơ sau:
Ôi quyển vở mới tinh
Em viết cho sạch đẹp
Chữ đẹp là tính nết
Của những ngời trò ngoan
6.Cho các kết hợp hai tiếng sau:
Xe đạp(1), xe máy(1),xe hơi(1), xe hoa(1), xe cộ(1), xe đẩy(1), xe kéo(1), đạp xe(2), kéo xe(2), khoai nớng(1), khoai luộc(1), luộc khoai(2), bánh kẹo(1), bánh dẻo(1), bánh nớng(1), bánh rán(1), rán bánh(2), nớng bánh(2)
- Những kết hợp nào là từ ghép? (1)
- Những kết hợp nào là hai từ đơn? (2)
7 Cho các từ ghép sau:
Trang 2-Bánh dày,bánh mật, bánh gai,bánh cốm,bánh ngọt, bánh mặn.
a.Các từ ghép thuộc kiểu từ ghép nào? (từ ghép có nghĩa phân loại)
Vì :Tiéng bánh chỉ loại lớn, tiếng đứng sau tiếng bánh có tác dung chia các loại“ ”
Vui tơi(buồn) Vui vẻ
Buồn vui Buồn bã
Học sinh chữa bài, đối chiếu,nhận xét
Thầy giáo chữa bài
III Củng cố- Dặn dò:
A.Cũng cố.
- Nắm lại kiến thức về từ đơn, từ ghép, từ láy
-Ba em đọc lại bài viết
- Mở rộng, nâng cao hiểu biết về từ đồng nghĩa
- Vận dụng làm bài tập, đặt câu, phân biệt từ đồng nghĩa
? Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.
Xây dụng- kiến thiết
Trang 3? Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
c Đặt câu với mỗi từ vùa tìm đợc.
d Phân biệt nghĩa trong từng cặp từ dới đây:
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, gang, thép.
+ Công nghiệp nặng: Ngành công nghiệp chuyên sản xuất ra những thứ nh:điện, than, thép, máy móc.
+Công nghiệp nhẹ: Nghành công nghiệp chuyên sản xuất ra hàng tiêu dùng nh: quần áo, bóng đèn, phích nớc.
+ Gang: Sắt lẫn các- bon, giòn, khó dát mỏng, thờng dùng để đúc các đồ vật.
+ Thép: Kim loại có độ bền, có thể dát mỏng, đợc luyên ra từ sắt.
e Cảm nhận của em về bài thơ ngôi nhà( Tô Hà)
Học sinh chép bài thơ
Giáo viên hớng dẫn học sinh về cách cảm thụ bài thơ
- Nêu đợc hình ảnh
- Nêu dợc nghệ thuật
- Nêu dợc nội dung
Bài thơ gồm3 khổ thơ bắt đầu từ ngôi nhà, không gian mở rộng ra tân hàng xoan, sân phơi, mái vàng thơm phức, đợc nâng cao lên với hình ảnh tiếng chim lảnh lót
đàu hè, đủ cả âm thanh và hơng sắc Không gian xiết baothan thơng ấy đợc cảm nhận bằng nhiều giác quan: từ thính giác( tiếng chim ca), đến thị giác( mái nhà thơm phức), và con bằng cả tâm hồn Cái xao xuyến của hoa trong câu “ hoa xao xuyến nở” cũng là cáI xao xuyến trong lòng ngời khi cảm nhận về ngôI nhà của mình
Với nghệ thuật đảo ngữ: Hoa xao xuyến nở
Đầu hồi lảnh lót
Trang 4Nhằm nhấn mạnh, làm nổi bật ấn tợng và cảm xúc trớc cảnh vật.
Chỉ với những phác hoạ, những nét chấm phá hết sức chọn lọc và tiêu biểu hình ảnh ngôi nhà hiện lên thật tình cảm và giàu chất thơ, từ tình yêu ngôi nhà đến tình yêu đất nớc với khung cảnh rộng lớn Bài thơ diễn đạt đợc tình cảm thiêng liêng trong mỗi con ngời nơi mình sinh ra và lớn lên đồng thời khẳng một triết lý sống đúng đắn và cao đẹp.Học sinh làm bài, giáo viên nhậnn xét, chữa bài và bổ sung
III Củng cố- Dặn dò:
C Củng cố:
-Thế nào là từ đồng nghĩa? ví dụ
- Tác dung của từ đồng nghĩa?
-Nắm đợc cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Biết phân tích cấu tạo của bài văn tả cảnh
II.Lên Lớp :
1 Bố cục của bài văn tả cảnh:
a Mở bài: Giới thiêu bao quát về cảnh sẽ tả.
Có hai cách giới thiệu:
Cách 1: giới thiệu trực tiếp
Cách 2: giới thiệu gián tiếp
Ví dụ: Tả nhôi nhà của em
Cách 1: Ngôi nhà của em ở khu phố Thị trấn … …
Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian
- Tả bao quát chung toàn cảnh
- Tả chi tiết từng cảnh, có thể theo trình tự thời gian, không gian
c Kết bài:
Nêu cảm nghĩ của ngời viết về cảnh đợc tả
Học sinh: đọc yêu cầu bài 1:đọc phần giải nghĩa
- Màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác
Giáo viên: hoàng hôn: thời gian cuối buổi chiều, lúc mặt trời sắp lặn, ánh sáng yếu
ớt và tắt dần
Học sinh đọc thầm bài văn, tự xác định mở bài, thân bài, kết luận
Học sinh nêu ý kiến, lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại
*Mở bài: Từ đầu đến “ yên tĩnh này”
Trang 5*Thân bài: Từ “mùa thu” đến “chấm dứt”.
Sự thay đốíăc màu của sông Hơng và hoạt động của con ngời bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn
Gồm hai đoạn:
Đ1: “Mùa thu” đến “hai hàng cây”
Sự đổi sắc của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
Đ2: còn lại
Hoạt động của con ngời bên bờ sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn
* Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
- Viết đợc bài văn với đầy đủ ba phần
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II.Lên Lớp:
1 Học sinh lập dàn bài, giáo viên hớng dẫn
a Mở bài:Giới thiệu con đờng em thờng đi học( có thể giới thiệu vị trí, đặc
điểm con đờng )…
b Thân bài :
* Tả cảnh khái quát con đờng
- Con đờng chạy qua những nơi nào?
- Cảnh vật nổi bật trên con đờng
* Tả một số bộ phận của con đờng:
- Có thể tả theo trình tự:
+ Tả mặt đờng: mặt đờngcó những gì đáng chú ý(trên cả con đờng hay từng đoạn)?
Xe cộ, ngời đi laị trên mặt đờng ra sao? ý nghĩ của em khi ngắm mặt đờng?
+Tả cảnh hai bên đờng: Đặc điểm cảnh vật hai bên đờng, ý nghĩ, cảm xúc của em khi ngắm cảnh vật hai bên đờng
- Có thể tả theo trình tự đoạn đờng: đoạn đờng này có gì đáng chú ý? Cảm xúc, ý nghĩ của em đối với đoạn đờng
Trang 6Cho học sinh trình bày, nhận xét.
- Học sinh viết bài
Hết thời gian, giáo viên thu bài
III Củng cố- Dặn dò:
- Nêu lại dàn bài một bài văn tả cảnh
- Về nhà đọc thêm những bài văn tả con đờng
- Nhỏ nhoi: ít ỏi, gây ấn tợng mỏng manh, yếu ớt.
- Nhỏ nhẻ( nói năng, ăn uống): thong thả, chậm rãi với vẻ giữ gìn, từ tốn.
- Nhỏ nhen: Tỏ ra hẹp hòi, để ý đến cả những điều rất nhỏ về quyền lợi trong đối xử
2 Đoạn thơ có nhiều hình ảnh đẹp: nắng vàng, cờ đỏ, các cô thầy( ăn mặc đẹp, vui vẻ)
trong ngày khai trờng Để diễn tả đợc cản giác của mình trớc quang cảnh buổi sáng của ngày khai trờng, tác giả đã sử dung những biện pháp nghệ thuật: Phép nhân hoá( Lá cờ bay nh reo), hình ảnh so sánh( Ai cũng nh trẻ lại).
Ngày khai trờng là ngày mở đầu năm học mới, đối với học sinh có thể coi đó nh ngày hội.Đoạn thơ đã miêu tả đợc quang cảnh “ vui nh Tết” với những hình ảnh sống động, hồn nhiên, đầy màu sắc
* Bài tập :
1 Chỉ ra bộ phận chủ ngữ- vị ngữ trong câu sau:
Cô Bốn tôi/ rất nghèo Cái hình ảnh trong tôi về cô/ đến bây giờ/ vẫn còn rõ nét
Trang 7CN VN
2 Các dòng sau đã là câu cha? Vì sao?
- Những bông hoa nhài xinh xắn toả hơng thơm ngát ấy.
- Trên cánh đông đã đợc gặt hái.
- Những cô bé ngày nào nay đã trở thành.
- Những kiến trúc s xây dựng lâu đài, nhà cửa trên đất nớc ta.
=> Các dòng trên cha là câu vì nó cha diễn đạt đợc ý trọn vẹn
Học sinh nêu cách sửa thành câu bằng hai cách:
C1: Có thể bỏ từ “ ấy” hoặc thêm vào “luôn làm cho khu vờn thêm quyến rũ”
C2: Có thể bỏ từ “trên” hoặc thêm vào “mọi ngời đang cày vỡ đất”
C3: Thay từ “trở” bằng từ “trởng” hoặc thêm vào “ những thiếu nữ kiều diễm”
C4: Có thể bỏ từ “ những” hoặc thêm vào “là những ngời rất giỏi”
*Trạng ngữ:
?Trạng ngữ là gì?
? Trạng ngữ thờng đứng ở vị trí nào trong câu? Xác định trạng ngữ:
- Rồi lặng lẽ, từ từ, khó nhọc mà thanh thản, hệt nhu mảnh trăng xanh non mọc trong
-Nhận xét việc nắm bài của học sinh, cách làm bài.
- Nắm đợc u điểm khuyết điểm qua bài bài làm văn
-Rèn ý thức viết,trình bày bài
II.Lên Lớp:
1 học sinh đọc đề
2 Giáo viên giáo gi đề lên bảng
Học sinh xác định yêu cầu của đề
3 Giáo viên nhận xét về việc nắm yêu cầu đề ra
-Hâù hết học sinh nắm đợc cách làm bài, hiểu đề, biết cách tả ngôi nhà
-Một số em có bài làm tốt,có hình ảnh nh :
-Biết cách bố cục bài :
Trang 8* Tồn tại:
Một số em còn sa vào kể,liệt kê,một sô em diễn đạt còn vụng , ý nghèo
Sai lỗi chính tả ,còn một số em cha biết cách trình bày, cần rèn cách đặt câu,dùng từ
4 Học sinh chữa bài
- Luyện tập, củng cố, mở rộng về từ đồng nghĩa, từ phức
-Học sinh luyện viết văn theo chủ đề
- Luyện cảm thụ đoạn thơ về quê hơng
cọ, đảo vịnh, quần đảo, ra khơi vào lộng, đắp đập be bờ.
Bài 2:Tìm một số từ ghép có tiếng “hải” đứng trớc( “hải” có nghĩa là “biển”) và đặt câu với từ tìm đợc:
Hải âu, hải lý, hải đăng, hải lu, hải phận, hải quan, hải quân, hải sản, hải ngoại, hải cầm…
Đặt câu: Học sinh đặt câu, giáo viên sửa
Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ “úng , phì nhiêu :” “ ”
úng : Lụt, ngập, lụt lội, ngập lụt.
( Trích “Trông trăng”- Trần Đăng Khoa)Nêu cái hay của hai câu thơ cuối
Hai câu thơ diễn tả sinh động cảnh vui chơi nhảy múa hồn nhiên của em bé dới
ánh trăng vàng Với cách sử dụng biện pháp tu từ nh phép nhân hoá( trăng cũng nhảy), cách so sánh( mái nhà ớt ánh vàng) tác giả cho ta thấy thiên nhiên và con
ngời đã hoà hợp với nhau, cùng nhau vui chơi, nhảy múa
Trang 9III Củng cố- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, học thuộc cảm thụ
-Đọc các bài tập đọc vừa học trong tuần.
- Hệ thống hoá, cung cấp, mở rộng vốn từ về nhân dân
-Thuộc, hiểu đợc nội dung những thành ngữ ca ngời phẩm chất của nhân dân Việt Nam
-Biết sử dụng vốn từ vào thực hành, luyện tập
g) học sinh tiểu học, học sinh trung học.
Bài 2:Các thành ngữ dới đây nói về phẩm chất gì của ngời Việt Nam ta:
a) Chịu thơng chịu khó: chỉ sự cần cù, chăm chỉ, khôngngại khó khăn gian khổ b) Dám nghĩ dám làm: chỉ tính mạnh dạn, táo bạo, sáng kiến.
c) Muôn ngời nh một: chỉ ý chí đoàn kết, trên dới một lòng, thống nhất ý chí và
hành động.
d) Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lý, coi nhẹ tiền bạc.
e) Uống nớc nhớ nguồn: có nghĩa, có tình, biết ơn.
Bài 3: Tìm từ ghép có tiếng “ đồng” và giải nghĩa :
Đồng bào: đồng: cùng, bào: cái nhau(cái rau) nuôi thai nhi trong bụng mẹ.
Ngời Việt Nam gọi nhau là đồng bào vì cùng nhau xem mình là con rồng cháu tiên,
đều sinh ra trong bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
- đồng cam: cộng khổ: vui sớng cùng hởng, khó khăn cùng chia.
- đồng diễn: cùng diễn một bài
- đồng dạng: cùng một dạng.
Trang 10- đồng điệu: cùng một nỗi lòng.
- đồng hành: đồng đội: cùng chiến đấu.
- đồng hao: cùng làm rể một gia đình.
- đồng khởi: cùng nổi dậy.
- đồng loại: cùng loại ( thờng chỉ loài ngời với nhau).
- đồng loạt: cùng một loại nh nhau.
c) Đặt câu với từ vừa timg đợc:
Học sinh đặt câu, giáo viên chữa
Bài 4: Tìm 4 thành ngữ nói về nỗi vất vả của ngời nông dân:
Chân lấm tay bùn, một nắng hai sơng, cày sâu cuốc bẫm, đắp đập be bờ,
Học sinh làm bài, giáo viên nhận xét, chữa bài
A T ghi đề,H đọc đề và xác định thể loại, trọng tâm của đề
B H tìm ý, ghi ý và lập dàn bài chi tiết,T nêu câu hỏi định hớng để Hlàm bài theo
đúng yêu cầu
-Cánh đồng(hoặc hoa màu) em tả ở vùng nào,vì sao em chọn ?
-Em quan sát cánh đồng đó trong hoàn cảnh nào?buổi sáng đẹp trời mà em tả cánh
đồng đó vào mùa nào?
- Cánh đồng đó có rộng không?chạy từ đâu tới đâu?
- cánh đồng đang trồng lúa vụ nào hoặc hoa màu nào?
- Vùng trồng lúa là ruộng cạn hay ruộng sâu? trồng giống lúa gì và đang ở thời kỳnào? từng thửa ruộng lớn nhỏ ra sao?
-Có ngời làm việc ngoài đồng không? họ đang làm gì? có cây bóng mát không?có chim chóc không? chúng ở đâu và đang làm gì?
-Cảm nghĩ của em về cảnh đã tả và cuộc sống nơi đồng quê?
Trang 11H làmbài, T cung cấp một số hình ảnh.
VD:Trớc mắt tôi,cánh đồng trải ra mênh mông, im lìm nh còn đang tận hởng
giấc ngủ thanh bình của buổi sớm Những làn gió nhẹ thoảng đa, cả cánh đồng xào xạc một âm thanh dịu nhẹ Thỉnh thoảng, một con chim bay vụt lên từ một thửa ruộng rất gần Có lẽ đó là con chim mãi ăn đêm trong các bụi lúa Những tia sáng đầu tiên của ánh bình minh phất nhẹ đây đó trên những thửa ruộng còn chìm trong một màn sơng bạc Tuy vậy tôivẫn nhận ra những gợn sóng màu vàng đuổi nhau liên tiếp trên cái biểnlúa tởng nh vô tận kia Cánh đồng chào đón một ngày nắng đẹp…
H làm bài xong,gọi các em đứngdậytrình bày bài
-3 em trình bày phần mở bài
-5 em trình bày phần thân bài
-3 em trình bày phầnkết luận
Trình bày xong mỗi phần H cả lớp nhận xét,T bổ sung
-Gọi 2 ẻmtình bày toàn bài
III Củng cố- Dặn dò:
-2 H nhắc lại dàn bài, yêu cầu của đề
Về nhà hoàn thành bài vào vởnháp để tiết sau làm bài cho tốt
BTVN:
(Đề 1/5) sách 40 bộ đềBài1: Chocác từ sau:núi đồi, rực rỡ, chen chúc,vờn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh đập
Hãy sắp xếp các từ trên thành nhóm(theo 2 cách)
a.Dựa vào cấu tạo( từ đơn, từ ghép, từ láy)
b Dựavào từ loại( Danh từ, động từ, tính từ)
Bài2: Xác định CN,VN,TN trong mỗi câu sau:
a Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nờm nợp đỗ ra đờng.
b Sau những cơn ma xuân, một màu xanh non ngọtngào thơm mát trãi ra mênh mông trên khắp các sờn đồi.
c Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, ngời nhanh tay có thể với
lên háI đợc những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao.
d Bài3 :Trong bài “Dừa ơi” nhà thơ Lê Anh Xuân có viết:
Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vútLá vẫn xanh rất mực dịu dàng
Rễ dừa bám sâu vào lòng đấtNhu dân làng bám chặt quê huơng
Em hãy cho biết hình ảnh cây dừa trong đoạn thơ trên nói lên những điều gì đẹp đẽ về ngời dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
………
I.Yêu cầu:
Trang 12- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của nó trong cách sử dụng.
-Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với từ trái nghĩa
-Vận dụng vào đặt câu,sử dụng Tiếng Việt
II.Lên Lớp:
A Bài Cũ: - Gọi H chữa bài, cả lớp nhận xét
- T nêu phần cảm thụ
B Bài mới:
1 H so sánh nghĩa của từ: Phi nghĩa/ chính nghĩa
- Phi nghĩa: trái với đạo lý
-chính nghĩa: đúng với đạo lý
Vì vậy hai từ phi nghĩa” và chính nghĩa” có nghĩa trái ngợc nhau.
2.Tìm từ trái nghĩa với nhau trong các câu tụcngữ sau:
“ Chết vinh còn hơn sống nhục”
Những từ trái nghĩa nhau là:chết -sống, vinh - nhục
Tác dụng của từ trái nghĩa ?
Tác dụng của từ trái nghĩa tạo ra 2 mệnh đề tơng phản, đối lập nhau để làm nổi bật quan niệm sống caođẹp, khí phách của ngời Việt Nam thà chết mà đợc tôn trọng còn hơn là sống mà phải nhục nhã, xấu hổ, bị ngời đời khinh bạc
Kết luận: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau, việc đặt các từ trái
nghĩa cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, hoạt động, trạng thái đối…lập nhau
- Yêu trẻ, trẻ đến nhà, kính già già để tuổi cho
Bài2:Điền vào ô trống một từ trái nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau:
Nhà rộng bụngNgời đẹp nết
kính dới nhờng
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hoà bình>< chiến tranh, xung đột.
b) Thơng yêu>< căm ghét, hận thù, căm giận, giận giữ, thù ghét, thù địch, ghét bỏc) Đoàn kết>< chia rẽ, bè phái, riêng rẽ, mâu thuẫn
d) Giữ gìn>< phá hoại, phá hỏng, phá phách, huỷ hoại
e) Nhỏ bé>< to lớn, vĩ đại, to tớng, to đùng
f) Chăm chỉ>< lời nhác, chây lời, lời biếng
Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm đợc:
Trang 13- Tất cả mọi ngời dân Việt Nam cùng đoàn kết để đánh bại kẻ thù, còn nếu chia rẽ thì
sẽ bị kẻ thù xâm lợc
Bài 5: Chỉ ra chỗ sai ở mỗi câu sau đây rồi viết lại cho hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp:
- Tuy vờn nhà em nhỏ bé và không có cây ăn quả
* Sai về cách dùng từ.và nối hai vế song song
=> Tuy vờn nhà em nhỏ bé nhng có rất nhiều cây ăn quả.
- Bạn Lan tuy hát hay nhng lời học
* Sai về cách dùng từ : Tính từ tốt và xấu không đi cùng nhau.
=> Bạn Lan hát hay, múa dẻo.
Bài 6: Tả cảnh đẹp Sa Pa, nhà văn Nguyễn Phan Hách viết:
- Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái , trắng long lanh một cơn ma tuyết trên nhữngcành đào lê mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm.”
Em có nhận xét gì về cách dùng từ , đặt câu ở đoạn thơ trên ? tác dụng của cách dùng
từ, đặt câu đó
Nhận xét:Cách sử dụng điệp ngữ “thoắt cái “ ở đầu câu, câu1 đảo bổ ngữ lác đác“ ” lên trớc, câu 2 đảo vị ngữ “trắng long lanh” lên trớc.
Tác dụng:Điệp ngữ thoắt cái gợi cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng, nhấn mạnh sự“ ”
thayđổi nhanh chóng của thời gian đến mức gây bất ngờ Dùng đảo ngữ để nhấn mạnh, làm nổi bật vẻ đẹp nên thơ của sự biến đổi về cảnh sắc thiên nhiên ở Sa Pa.
-H làm bài, nhận xét, T chữa bài
III Củng cố- Dặn dò:
-Từ trái nghĩa là gì? nêu ví dụ
-Nêu tác dụng của từ trái nghĩa?
………
Kiểm tra bài số 1.
I.Yêu cầu :
- Kiểm tra lại các kiến thức vừa ôn, dạy trong tháng
- Rèn cho học sinh cách làm văn, viết câu đúng ngữ pháp
- Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài
Câu 1: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau:
a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mơi.
Tố Hữu.
b) Việt Nam đất nớc ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
Nguyễn Đình Thi
c) Đây suối Lê- nin, kia núi Mác
Trang 14Hai tay xây dựng một sơn hà.
Hồ Chí Minh
d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trứơc gió
Tiếng kèn vang dậy non sông
Hồ Chí Minh.
Câu 2: Hãy sắp xếp các từ dớ đây thành những nhóm từ đồng nghĩa:
Chết, hy sinh, tàu hoả, xe hoả, máy bay, ăn, xơi, nhỏ, bé, rộng rãi, bao la, toi mạng, quy tiên, xe lửa, phi cơ, tàu bay, ngốn, đớp, loắt choắt, bé bỏng, bát ngát, mênh mông
Câu 3: Phân biệt sắc thái nghĩa các từ gạch chân trong các dòng thơ sau:
a) Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.( Nguyến Khuyến)
b) Tháng 8 mùa thu xanh thắm.( Tố Hữu)
c) Một vùng cỏ mọc xanh rì.( Nguyễn Du)
d) Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc.( Chế Lan Viên)
e) Suối dai xanh biếc nơng ngô.( Tố Hữu)
Câu 4: Những từ “đeo”, “cõng”, “vác”, “ôm” có thể thay thế cho từ “địu” trong dòng thơ thứ hai đợc không? vì sao?
“ Nhớ nguời mẹ nắng cháy lung
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”
Chợt về đầy tiếng chim.”
Hãy tả lại trờng em trong giờ phút chia tay lu luyến ấy
I.Yêu cầu:
- Học sinh lập dàn bài và viết đợc bài văn tả ngôi trờng của mình
- H viết câu văn có hình ảnh, biết tả gắn liền với cảm xúc
- Từ đó biết yêu cảnh vật quê hơng và đặc biệt là yêu hơn ngôi trờng của mình
Trang 15A Bài Cũ :
T kiểm tra sự chuẩn bị của H
2 em nêu lại dàn bài một bài văn tả cảnh
B Bài mới:
H sinh trình bày , cả lớp bổ sung,T bổ sung, nhận xét
Đề yêu cầu tả ngôi trờng trong giờ phút chia tay lu luyến, cảm xúc về ngôi trờng
đã gắn bó với em trong 5 năm học
Trờng em tên là gì? ở đâu, chiếm diện tích ra sao?
Nói đến trờng phải nói đến cổng trờng, sân trờng, các lớp học…….Cần tả xen với cảmxúc, với quang cảnh thiên nhiên nh: cỏ cây, hoa lá, chim chóc, gió, mây trời và con ng-ời
Cảm giác của em lúc vào lớp một trờng trông nh thế nào?sau nhiều năm gắn bó trờng giờ đây ra sao?
Tả bao quát đến cụ thể, từ gần đến xa, hoặc từ xa đến gần
VD: Từ xa, những gì đã hiện lên, ánh nắng khi đó ra sao?nó hắt lên các vật với màu sắc thế nào? trời im phăng phắc hay có gió lao xao?
Cây cối gắn liền với nắng, gió, với mùa, vào mùa nào cây nào ra lá, câynào ra hoa, Các lớp học gắn liền với mình nh thế nào? chỗ ngồi thân quen, bảng đen, cửa sổ, tất cả
đều trở nên gần gủi, thân quen Bàn cô giáo gợi cho em cảm xúc gì?
Cần chú ý những hình ảnh:
VD:Nắng đã lên, một vài tia nắng đầu tiên bắt đầu rơi xuống mặt sân gợi lên cảm
giác ấm áp Bác sân trờng ngày nào cũng mặc chiếc áo kẻ hình ô vuông bằng xi măng nham nhám Sân rộng nhng ấm cúng vì có 4 dãy nhà hai tầng bao quanh
H trình bày, các học sinh khác nhận xét, T nhận xét, bổ sung
Chú ý phần kết bài, nêu đợc cảm xúc của mình
VD: Em rất yêu ngôi trờng này, nơi đây đã chắp cánh cho em bay vào chân trời tri
thức Em sẽ không bao giờ quên đợc nơi đây, nơi đã ghi dấu biết bao kỷniệm của tuổi thơ em.
III Củng cố- Dặn dò :
T đọc cho H nghe một bài văn mẫu,phân tích cho các em hình ảnh hay của bài
Nhận xét giờ học
Về nhà viết bài cho hoàn chỉnh
Tiếng Việt: luyện tập về từ trái
nghĩa
Mở rộng vốn từ hoà bình I.Yêu cầu:
- Luyện tập để H nắm chắc hơn về từ trái nghĩa
Trang 16B Bài mới:
Câu1:Tìm các từ trái nghĩa trong các câu thơ sau:
a.Sao đang vui vẻ ra buồn bã
Vừa mới quennhau đã lạ lùng.
Đắng cay nay mới ngọt bùi
Đuờng đi muôn dặm đã ngời mai sau.
( Tố Hữu) d.Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam.
( Duơng HuơngLy ) Câu2:Với mỗi từ gạch chân dới đay, hãy tìm một từ gần nghĩa:
A quả già:- quả già (non)
Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
- Thật thà,giỏi giang,cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui
vẻ, cao thợng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết
Bạn ấy thật thà quá, không hề dối trá.
Làm ngời phải thật cao thợng, không nên tỏ ra thấp hèn.
Câu 4: Dựa vào nghĩa của tiếng”hoà” chia các từ sau thành hai nhóm, Nêu nghĩa của từ
“hoà” trong mỗi nhóm.
Hoà bình, hoà giải, hoà hợp, hoà mình, hoà tan, hoà tấu, hoà thuận, hoà vốn
Nhóm 1:Trạng thái không có chiến tranh, yên ổn gồm các từ:hoà bình, hoà giải, hoà
hợp, hoà thuận
Trang 17Nhóm 2: Tiếng “ hoà” mang nghĩa trộn lẫn vào nhau gồm các từ: Hoà mình, hoà tan,
hoà tấu
Câu 5:Đặt câu với các từ:hoà thuận, hoà tấu.
H đặt câu, H, T chữa bài
Câu 6: Chọn các từ ngữ thích hợp trong các từ sau điền vào chỗ trống:Hoà dịu, hoà âm,
hoà đồng, hoà hoả, hoà mạng, hoà nhã, hoà quyện
a Giữ tình.với các nớc láng giềng
b điện thoại quốc gia
- Nhận xét đợc những u khuyết điểm của bài làm học sinh
- Học sinh rút ra những yêu cầu trọng tâm của đề
-Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế
Nh bài của em:Ngọc, Hằng, Dung,Nhàn…
Bài viết có cảm xúc và tả đợc ngôi trờng với nhiều kỷ niệm
+ Chính tả: trình bày, chữ viết đẹp, ít em sai lỗi chính tả
Tồn tại:Một số em viết còn lan man, câu cha đúng, diễn đạt còn lủng củng, ý
nghèo
Một Số em viết câu cha có hình ảnh, diễn ý cha rõ ràng, còn máy móc, rập khuôn
Trang 18• T đọc cho H nghe một số bài văn hay nhận xét.
- Học sinh nắm đợc hiện tợng về từ nhiều nghĩa
- Vận dụng vào làm bài
- Biết cấch hiểu nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể
II.Lên Lớp:
A Bài Cũ:
Cho học sinh chữa bài tập
Giáo viên đọc phần cảm thụ
B Bài mới:
Bài 1: Tìm các từ nhiều nghĩa trong đoạn thơ sau, nói rõ nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ tìm đợc:
ở trong chiếc bút Lại có ruột gà Trong mũi ngời ta
Có ngay lá mía.
Chân bàn, chân tủ Chẳng bớc bao giờ Lạ cho giọt nớc Lại biết ăn chân Sóng lúa lại bơi Ngay trên ruộng cạn Lại cho ống muống
Ôm lấy bấc đèn Quyển sách ta xem Mọc ra cái gáy Quả đồi lớn vậy Sinh ở cây gì?
Cối xay rất điệu Mặc áo hẳn hoi Chiếc đũa rất nhộn
Có cả hai đầu.
(Theo Quang Huy).
Bài 2: Trong những câu nào dới đây, các từ đi , chạy mang nghĩa gốc và trong
những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển:
a) Đi: Nó chạy còn tôi đi (gốc)
Trang 19Anh đi ô tô còn tôi đi xe đạp ( chuyển)
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.( chuyển)
Thằng bé đã đến tuổi đi học.( chuyển)
Ca nô đi nhanh hơn thuyền( chuyển)
Anh đi con mã còn tôi đi con tốt.( chuyển)
Ghế thấp quá, không đi đợc với bàn.( chuyển)
b)Chạy:
Cầu thủ chạy đón quả bóng( gốc)
Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh ngời chạy lại (chuyển)
Tàu chạy trên đờng ray.(chuyển)
Đồng hồ này chạy chậm.(chuyển)
Ma ào xuống, không kịp chạy các thứ phơi ở sân.(chuyển)
Nhà ấy chạy ăn từng bữa.(chuyển)
Con dờng mới mở chạy qua làng tôi (chuyển)
Bài 3: Với mỗi nghĩa dới đây cảu từ “mũi”, hãy đặt một câu:
a) Bộ phận trên mặt ngời và động vật, dùng để thở và ngửi:
Cô ấy có cái mũi dọc dừa đẹp quá
b) Bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trớc của một số vật:
Anh ấy thờng đứng trên mũi thuyền để quăng lới.
c)Đơn vị lực lợng vũ trang có nhiệm vụ tấn công theo một hớng nhất định:
Một mũi tấn công của quân ta đang áp sát địch.
Bài 4: Hãy cho biết nghĩa của từ “chân” trong một số trờng hợp dới đây:
a)Chân: bộ phận dới cùng của cơ thể, ngời hay động vật, để đi, đứng(nghĩa gốc)
b) Bộ phận dới cùng của một số đồ vật( nghĩa chuyển)
c) Phần dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp va bám chặt vào mặt nền( Nghĩa chuyển)
Bài 5: Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vừơn thỉnh
thoảng lại cháy lên trong lòng anh Đó là những buổi tra Trờng Sơn vắng lặng, bỗng vang lên một tiếng gà gáy, những buổi hành quân bất chợt gặp một đàn bò rừng nhởn nha gặm cỏ.Những lúc ấy, lòng anh lại cồn cào, xao xuyến.
( Trích “Đêm trăng hành quân về đồng bằng”- Khuất Quang Thuỵ)
Những hình ảnh, âm thanh gì ở rừng qua đoạn văn trên đã làm cho các chú bộ đội da diết nhớ nhà đến vậy?
Trang 20bằng, đi chiến đáu xa nhà, đóng quân ở vùng miền núi, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vờn canh cánh bên lòng Vì vậy, khi nghe và nhìn những hình ảnh, âm thanh quen thuộc đó, nỗi nhớ nhà ngày càng trở nên da diết.
Từ ngữ bùi ngùi xao xuyến mà tác giả dùng đã nói lên đợc tình cảm của những ngời chiến sĩ xa quê trong những năm đi đánh giặc
- H nắm đợc yêu cầu của đề ra.Làm đợc và trình bày bài văn về tả cảnh đẹp thiên
nhiên.Cảnh vật có thể là cảnh vật do con ngời tạo ra, hoặc do thiên nhiên tạo ra
Em cần xác định đúng đối tợng miêu tả theogợi ý của đề ra,em có thể chọn một cảnh thiên nhiên nơi em ở hoặc nơi em từng đến mà mình cảm thấy yêu thích
-Tìm đợc những từ ngữ, hình ảnh sinh động cho bài viết.
-Rèn cách viết văn và trình bày bài
II Lên lớp
ABài Cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H
- 2 em nhắc lại dàn bài của bài văn tả cảnh
B Bài mới:
H xem lại bài và chuẩn bị trình bày
H trình bày, H,T nhận xét, bổ sung
a.Mở bài: ( giới thiệu đợc cảnh sẽ tả )
- Đó là cảnh gì? ở đâu? ( vị trí cụ thể) ? Cảnh hiện ra trớc mắt em vào lúc nào( thời
điểm miêu tả)?
- Hoặc lý do yêu thích và chọn tả cảnh vật đó là gì?
VD:Vì cảnh đó gắn với thời thơ ấu, vì đó là cảnh thiên nhiên có vẻ đẹp độc đáo Vì cảnh đẹp đó mang nét đặc trng của quê hơng em, là niềm tự hào của ngời dân quê em
b Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian)
Căn cứ vào cảnh vật em miêu tả để lựa chọn trình tự cụ thể
VD:Tả dòng sông em cần làm nổi rõ những ý chính sau đây:
- Đặc điểm nổi bậtcủa dòng sông: sông chỷ thẳng hay quanhco, uốn lợn, lòng sông hẹp hay rộng?nớc sông nhiều hay ít?màu sắ của nớc sông thế nào?Sông chảy chậm, lững lờ hay nhanh( băng băng)?
- Cảnh vật trên sông và hai bên bờ sông: Trên mặt sông có những hình ảnh gì nổi bật? Cảnh hai bên bờ có gì làm em thích thú?
- VD: ( cây cối, đồi bãi, con đê, điếm canh đê, ngôi nhà, con đò,cây đa, bến nớc, ngời hoạt động ở hai bên bờ sông ).…
- Em thích ngắm dòng sông vào thời điểm nào?( hoặc dòng sông gắn với kỷ niệm gì làm em thích thú và có ấn tợng sâu sắc.)?
Trang 21- VD:Những buổi sáng đẹp trời, con sông quê mới nhộn nhịp làm sao! từng đoàn
thuyền đánh cá giong buồm thả lới trắng xoá cả mặt sông Tiếng hò, tiếng hát vang lên rộn cả một khúc sông Sông tấp nập những đoàn thuyền đi lại nh mắc cửi Hai bên bờ đọng lại những hạt sơng đêm trên lá cỏ non nh những hạt ngọc
bé xíu, long lanh.
Bình minh chan hoà trên mặt sông Buổi tra,trẻ em rủ nhau ra sông vùng vẫy,tắm rửa Các em té nớc cho nhau cời nh nắc nẻ, sôngmở rộng vòng tay ôm chúng em vào lòng, ôm lấy những đứa trẻ hồn nhiên, vui tơi và nghịch ngợm Sông dịu dàng, dễ daĩ nh một bà mẹ đối với đàn con Hai bên bờ, hàng tre soi bóng xuống mặt sông nh những cô thiếu nữ nghiêng mình chải tóc.Từng đám lúa xanh mớt hai bên bờ đang lên xanh mơn mởn nhờ phù sa và dòng nớc mát lành của dòng sông
C Kết bài( nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ)
- Cảnh vật thiên nhiên gợi cho em nhữmg suy nghĩ và cảm xúc gì?
- VD: Em yêu lắm dòng sông quê em, dòng sông đã một thời chia cắt hai miền đất
nớc Dòng sông mãi in đậm trong ký ức em những kỷ niệm đẹp.Dòng sông để lại trong em nhiều kỷ niệm không bao giờ em quên.
- Gọi H trình bày bài
- H nắm đợc kiến thức về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, quan hệ từ.
-H biết cách viết văn tả ngời
-Vận dụng kiến thức đã học để làm văn, giao tiếp
II.Lên Lớp:
A Bài Cũ:
T kiểm tra sự chuẩn bị bài của H
Kiểm tra giấy
B Bài mới:
T đọcđề, ghi đề
Câu1: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ trong bảng sau:
Siêng năng Dũng cảm Lạc quan Bao la Chậm chạp đoàn kết
Từ đồng
nghĩa
Từ trái
Trang 22a Ngọt: Khế chua, cam ngọt( nghĩa gốc)
-trẻ em a nói ngọt, không a nói xẳng.(chuyển)
- Cứng nh thép, thanh tre cứng quá không uốn cong đợc.(gốc)
- Quai hàm cứng lại, chân tay tê cứng.( chuyển )
- Cách giải quyết hơi cứng, thái độ cứng quá.( chuyển)
Câu3: Tìm các từ gợi tả âm thanh của sự vật trong cuộc sống
- Chỉ tiếng nớc chảy
- Chỉ tiếng gió thổi
- Chỉ tiếng ngời
b Tìm các từ gợi tả hình dáng, màu sắc của sự vật:
- Gợi tả dáng dấp của một vật
-Bác thợ nề cầm bay xây trát tuờng nhanh thoăn thoắt.
- Sếu giang mang lạnh đang bay ngoài trời.
-Đạn bay rào rào.
-Chiếc áo này đã bay màu.
Câu5: Chị đã qua tuổi đoàn
Em hôm nay vào đội Màu khăn đỏ dắt em Buớc qua thời thơ dại.
( Trích ngày em vào đội- Xuân Quỳnh –TV 5 )
Tác giả muốn nói gì khi viết: màu khăn đỏ dắt em ,b“ ớc qua thời thơ dại”
Câu6: Tập làm văn:
Hãy tả lại một ngời mà em yêu nhất.
III Củng cố- Dặn dò:
- Hết giờ làm bài, học sinh nộp bài
- Giáo viên cho học sinh chữa bài
Trang 23- Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ.
- Tìm từ đồng âm và đắt câu với các từ vừa tìm đợc
o Lần tính đợc, thua ( trong môn bóng đá)- câu b)
o Trao đổi ý kiến- câu c)
o Đồ dùng có mặt phẳng, dùng để làm việc- câu a)
Câu 2: Phân biệt nghĩa cuả các từ đồng âm trong các cụm từ sau:
a) Đậu tơng- đất lành chim đậu- thi đậu
b) Bò kéo xe- hai bò gạo- cua bò lổm ngổm.
c) Cái kim sợi chỉ- chiếu chỉ- chỉ đờng- một chỉ vàng.
a) Đậu tơng: một loại cây trồng lấy quả.
Chim đậu: tạm dừng lại.
Đậu: Đỗ, trúng tuyển.
b) bò kéo xe: con bò.
Bò gạo: đơn vị đo lờng.
Cua bò: di chuyển thân thể.
c) sợi chỉ: sợi xe dùng để khâu áo.
chiếu chỉ: lệnh bằng văn bản của vua chúa.
Trang 24- Sáng nào tôi cũng ăn một bát bún mọc.
- Những ngôi nhà mới mọc lên san sát.
Câu 4: Bài thơ Rắn đầu biếng học tơng truyền là của Lê Quý Đôn dới đây đã sử dụng
những từ đồng âm nào để chơi chữ?
Chẳng phải liu điu cũng giống nhà Rắn đầu biếng học lẽ không tha Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối Lằn lung cam chịu dấu roi da
Từ nay Trâu Lỗ xin gắng học
Các từ đồng âm trong bài thơ này( mỗi câu có một từ) vừa chỉ một loài rắn, vừa mang một nghĩa khác Đó là các từ: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu, hổ mang.
Câu 5:
a) Mỗi câu dới đây có mấy cách hiểu? Hãy diễn đạt cho rõ nghĩa từng cách hiểu ấy(
có thể thêm một vài từ):
- Mời các anh chị ngồi vào bàn
(1) Mời các anh chị ngồi vào bàn để ăn cơm.
(2) Mời các anh chị ngồi vào để bàn công việc.
- Đem cá về kho
(1) Đem cá về cất vào kho để dự trữ
(2) Đem cá về kho lên ăn
b) Viết lại cho rõ nội dung từng câu dới đây( có thể thêm một vài từ):
- Đầu gối đầu gối:
(1) Đầu nó gối lên đầu gối tôi
Hoặc: - Đầu em bé gối lên đầu gối mẹ
- Vôi tôi tôi tôi.
(1) Vôi của tôi thì tôi từ tôi lấy
Trang 25a) Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiện sống bên ngoài con ngời.
b) Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiện sống bên ngoài của sinh vật
c) Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiện sống bên ngoài con ngời và sinh vật
Đáp án: Chọn c)
Câu 2: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống:
Môi trờng, môi sinh, sinh thái, hình thái:
a) …là môi trờng của sinh vật
b) Vùng khí hậu phù hợp với đặc tính của cây
c) là hình thức biểu hiện ra ngoài của sự vật, có thể quan sát đợc
d) Mô-da sinh ra và lớn lên trong âm nhạc
Câu 3: Tìm lời giải nghĩa ở cột B thích hợp ở cột A:
( Nêu tác dụng trong từng trờng hợp)
Câu 6: Tìm và nêu tác dụng của quan hệ từ trong các cặp câu sau:
a) Nam về nhà và không ai hỏi han gì
Và: Nêu hai sự kiện song song.
b) Nam về nhà mà không ai hỏi han gì
a) Giữ gìn cho khỏi h hỏng hoặc hao mòn
b) Giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát.c) Giữ cho còn, không để mất
d) Đỡ đầu và giúp đỡ
e) Chống mọi xâm phạm để giữ chonguyên vẹn
Trang 26Mà: Nêu hai sự kiện đối lập.
c) Tôi khuyên Nam và nó không nghe
Và: Nêu hai sự kiện song song.
d) Tôi khuyên Nam mà nó không nghe
Mà: Nêu hai sự kiện đối lập.
H làm bài, H, T chữa bài, nhận xét
2.Lập dàn bài và viết vào vở nháp theo đề bài sau:
Hãy kể lại một câu chuyện nói về sự giúp đỡ của em đối với ngời khác và bộc lộ cảm nghĩ của mình
A Bài Cũ: Xác định đề: kiểu bài:Kể chuyện
- Nội dung:kể lại việc em đã làm để giúp đỡ ngời khác
B Bài mới : H lập dàn bài
Trang 27Ví dụ:Chuyện xảy ra đã lâu nhng em vẫn còn nhớ ,đó là vào một buổi sáng chủ
nhật, khi em đi học thêm về, khi sang đờng, em cũng muốn lách qua số đông ngời để
về nhà cho nhanh Nhng kìa, bên đờng có một cụ già, tay chống cậy nh muốn qua ờng nhng xe cộ tấp nập quá, cụ không thể nào qua đờng đợc, loay hoay mãi nhng cụ vẫn không làm sao qua đờng đợc vì xe ngời cứ nờm nợp Thấy vậy, em liền đén bên
đ-cụ, em hỏi:
- Cụ ơi! cụ muốn qua đờng ạ.
Bộc lộ đợc suy nghĩ của mình khi đã làm đợc một việc tốt
- Học một biết mời.
Học một cách thông minh, sáng tạo, không những có khả năng học tập, tiếp thu đầy đủ
mà còn có thể tự mình phát triển, mở rộng những điều đã học
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
Dù phải sống khó khăn, thiếu thốn, con ngời cũng phải luôn giữ đợc phẩm chất đạo
đức trong sáng, đẹp đẽ
- Bạn bè là nghĩa tơng tri
Sao cho sau trớc mọi bề mới yên.
ý nói tình nghĩa bạn bè hiểu biết lẫn nhau thật đáng quý trọng, vì vậy phải đối xử với nhau mọi điều sao cho thật tốt đẹp
-Nhận xét đợc những u khuyết điểm vè bài làm của H
- H làm đợc bài theo đúng thể loại, yêu cầu của đề ra
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
Trang 28- Bố cục: đầy đủ, trình bày đúng nội dung.
- Dùng từ,đặt câu:Đa số các em biết cách dùng từ, đật câu đúng ngữ pháp, trờng hợpbài làm viết câu sai ít có Bài viết có hình ảnh, có cảm xúc
Cụ thể :bài làm của em Ngọc, Minh Anh, Hoàng Dung, Thanh Nhàn…
- Chính tả : ít em sai lỗi, trình bày đẹp
*Khuyết điểm:
• Bài viết mốtố em còn lan man, dài dòng, câu cha đúng, diển
đạtcòn lủng củng.ý văn còn nghèo, cha diễn hết ý
• Chữ viết còn cẩu thả, sai lỗi chính tả nh em:Giang, Huy, Tuấn
• T choH phát vở, nhận xét, sữa lỗi
• T đọc một số bài văn hay cho H nghe
III Củng cố- Dặn dò:
-T nhận xét giờ học
-Nhắc một số em bài làm cha đạtyêu cầu về viết lại
BTVN:Thay thế từ in nghiêng đợc dùng theo nghĩa chuyển ở mỗi dòng sau
đây bằng từ cùng nghĩa đợc dùng theo nghĩa gốc
VD:Căn nhà ổ chuột Căn nhà chật chội, tối tăm
a Tấm lòng vàng
b ý chí sắt đá
c Lời nói ngọt ngào
Bài 2:
Xác định các bộ phận chủ ngữ, trạng ngữ, vị ngữ trong các câu sau đây:
a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mang, chiếc xuồng của má Bảy chở thuơng binh lặng lẽ trôi
b) Ngoài đuờng, tiếng mua rơi lộp độp, tiéng chân nguời chạy lép nhép
Bài 3:
Chữa lại mỗi câu sai dới đây bằng hai cách khác nhau
( Chú ý: chỉ đợc thay đổi nhiều nhất 2 từ ở mỗi câu)
a)Vì sóng to nên thuyền không bị đắm
- Vì sóng to nên thuyền bị đắm
b)Tuy Minh bị đau chân nhng bạn phải nghỉ học
- Tuy Minh bị đau chân nhung bạn ấy vẫn không nghỉ học
Giải đề số 5
………
Trang 29Tiếng Việt: Cảm thụ văn học
I.Yêu cầu:
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ một bài văn, bài thơ cho học sinh
- Giúp các em hiểu đợc cáI hay trong mỗi tác phẩm, bài thơ, đoạn thơ
- Vận dụng những điều đã học vào viết văn,cuộc sống
1 Bài thơ viết về điều gì?
2.Trong bài thơ có những hình ảnh đẹp nào?
3 Em cảm nhận đợcđiều gì về quê hơng?
Ai cũng có một quê hơng để mà thơng,mà nhớ Lớn thì là cả một đất nớc, nhỏ thì
là một tỉnh, một huyện, một làng Dù đi đâu con ng… ời cũng đau đáu nhớ về làng quê của mình với biết bao cảm xúc da diết không nguôi.Cả bài thơ xoáy vào trả lời một câu hỏi đơn giản:Quê hơng là gì? nhng trả lời không dễ.Nhà thơ trả lời câu hỏi trên bằng
các kỷ niệm, mỗi kỷ niệm gắn với một sự vật, sự việc, sự vật đợc diễn tả bằng một danh
từ cụ thể nhng lại mở ra bằng một hình ảnh giàu năng lợng cảm xúc, dễ gây liên tởng, ởng tợng trong tâm trí ngời đọc.Quê hơng là gì? Quê hơng là chùm khế ngọt, là con đ-ờng đi học, là những con diều Khế ngọt, đờng đi học, ai cũng hiểu đợc, biết đợc Nhng diều biếc thì thật lạ.Con diều bay lợn trong tởng tợng của ngời đọc không phải đợc định
t-vị bằng hình ảnh mà bằng màu sắc của nó.Lại không phải màu trắng, màu vàng, màu
đỏ nh… hình ảnh các con diều trong hội thả diều Con diều này màu xanh biêng biếc, màu xanh của nền trời thăm thẳm, màu xanh mơ ớc, hi vọngcủa tuổi thơ
Ba hình ảnh tiếp theo dùng để diển tả quê hơng là ba hình ảnh gắn với những hình ảnh
và độ tuổi khác nhau của đời ngời.Cả ba hình ảnh đều gợi lại những vẻ đẹp khác nhau
trong cuộc sống nên thơ của làng quê yên ả” Quê hơng là con đò nhỏ” gắn với hình
ảnh “êm đềm khua nớc ven sông”;”Quê hơng là con đò nhỏ” gắn với hình ảnh “ Mẹ
về nón lá nghiêng che”; Quê hơng là đêm trăng tỏ” gắn với hình ảnh “Hoa cau rụng trắng ngoài thềm”.
Quê hơng gắn với hình ảnh mẹ, ngời đã sinh ra ta, quê hơng còn là chính cuộc đời của mỗi ngời
IV.Củng cố- Dặn dò:
H nắm bài , hiểu đợc nội dung
Về đọc lại bài và tìm đọc một số bài văn,bài thơ khác
BTVN:
Trang 30Bài 1 Phân biệt nghĩa của ba từ láy sau đây bằng cách đặt câu với mỗi từ:nhỏ nhắn,nhỏ nhẻ,nhỏ nhen.
-Vóc nguời cô rất nhỏ nhắn
- Chị ấy ăn uống nhỏ nhẻ nhu cô dâu mới
- Nó hay ganh tị nhỏ nhen
Bài 2 “chao ôi, những con bớm đủ hình dáng, đủ màu sắc Con xanh biếc pha đen
nh nhung bay nhanh loang loáng Con vàng sẩm,nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có
răng ca, lợn lờ đờ nh trôi trong nắng Loại b… ớm nhỏ đen kịt, là là bay theo gió…
Còn lũ bớm vàng tơi xinh xinh của những vờn rau thì rụt rè,nhút nhát, chẳng bao
giờ dám bay ra đến bờ sông.”
-H biết cáchtìmcác quan hệ từ trong câu văn
-H nắm đợc cách chuyển những câu đơn thành câu ghép có sử dụng quan hệ từ
- Biết cách xác định từ loại trong nhiều trờng hợp
Tìm các cặp từ quan hệ trong các câu sau:
a) nếu việc học tập bị ngừng lại thì nhân loại sẻ chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong
-Vì rùa biết mình chậm chạp nên nó đã cố gắng chạy thật nhanh
b) Thỏ cắm cổ chạy miết Nó vẫn không đuổi kịp rùa.
-Tuy thỏ cắm cổ chạy mết nhung nó vẫn không đuổi kịp rùa
Trang 31c) Thỏ chủ quan, coi thờng ngời khác Thỏ đã thua rùa.
- Vì thỏ chủ quan, coi thuờng nguời khác nên thỏ đã thua rùa
d) Câu chuyện này hấp dẫn, thú vị Nó có ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc.
- Câu chuyện này không chỉ hấp dẫn, thú vị mà nó còn có ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc
Bài 3: Chỉ ra tác dụng của từng cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau:
a) Vì gió thổi mạnh nên cây đổ
Vì nên:Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.…-Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ
Nếu thì: điều kiện, giả thiết- kết quả
- Tuy gió thổi không mạnh nhng câyvẫn đổ
Tuy nhng: nhợng bộ, đối lập.
b) -Nếu Namhọc giỏi toán thì Bắc lại họcgiỏi văn
-Nừu thì Biểu thị quan hệ đối chiếu,so sánh.
- Nếu Nam chăm học thì nó thi đỗ
Nừu thì:điều kiện- kết quả
- Nếu Nam chăm học thì nó đã thi đỗ
Nừu thì: diều kiện kết quả không xảy ra, hàm ý phủ định.
Bài 4: Tìm danh từ, động từ, tính từ tong các câu sau:
Nắng rạng trên nông trờng, Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh
đậm nh mực của những đám cói cao Đó đây,những mái ngói của nhà hội trờng, nhà ăn, nhà máy nghiền cói , Nở nụ cời tơi đỏ
Theo Bùi Hiển.
nhà hội trờng
nhà máy nghiền cói
nụ cời
Bài 5: Xếp các từ trong đoạn trích sau vào bảng tơng ứng ở dới:
Xuân đi học qua cánh đồng làng Trời mây xám xịt, ma ngâu rả rích Đó đây có đám ngời đi thăm ruộng hoặc be bờ Xuân rón rén bớc trên con đờng còn lầy lội
Trang 32Hoặc
Bài 6: Đặt câu:
a)- mộtcâu có từ của là danh từ
Nguời làm nên của, của chẳng làm nên nguời ( tụcngữ)
Một câu có từ của là quan hệ từ
.Quyển sách này là của tôi
b)- Một câu có từ hay là tính từ
Lan hát hay quá
- Một câu có từ hay là quan hệ từ
Bây giờ cậu về hay cậu ở lại
IV.Củng cố- Dặn dò:
Thế nào là từ loại? cho ví dụ
Về nhà xem lại kiến thức vừa học
BTVN: xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong những câu dới đây:
a Tôi đang họcbài thì Nam đến.(CN)
b Ngời đợcnhà trờng biểu dơng là tôi.(VN)
c Cả nhà rất yêu quý tôi.( BN)
d Anh chị tôi đều học giỏi.( ĐN)
e Trong tôi một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.( TN).
Giải đề số 7
Tiếng Việt: Đại từ
I.Yêu cầu:
- Giúp H nắm đợc khái niệm đại từ và nhận biết đợc đại từ trong văn cảnh
-Bớc đầu biết dùng đại từ thay thế cho danh từ đợc dùng lặp lại trong một văn bản ngắn
- Vận dụng vào thực tế, viết văn
Trang 33- Từ nó dùng để xng hô đồng thời thay thế cho chích bông để khỏi lặp lại danh từ
này khi diễn đạt
Bài 2:H đọc kỹ bài, xác định yêu cầu của bài tập
H đọc hai đoạn văn, chú ý cách dùng từ in đậm
- ởcâu a, từ vậy đợc dùng để thay thế cho từ thích.
- ở câu b, từ thế đợc dùng để thay cho từ quý.
Các từ vậy, thế đợc dùng thay cho động từ, tính từ đã nêu để khỏi lặp lại các động từ
tính từ đó
2.Ghi nhớ:H đọc thuộc phần ghi nhớ SGK
3 Luyện tập:
Bài 1:H đọc kỹ đề, nêu yêu cầu, H làm bài
- Các từ: Bác, Ông cụ, Ngời đợc dùng để chỉ chủ tịch Hồ Chí Minh Những từ này
viết hoa nhằm biểu lộ sự thân thiết và lòng kính trọngcủa tác giả và mọi ngời đối với Bác Hồ kính yêu
Bài 2: H đọc và làm bài, H chữa bài
Bài ca dao là lời đối đáp giữa nhân vật tự xng là ông với cò Các đại từ là:
- Từ mày( chỉ cái cò) dùng để xng hô và thay cho việc lặp lại từ cò và từ ông.
- Các từ tôi chỉ cái cò và từ nó chỉ cái diệc dùng để xng hô và chỉ các đối tợng khác
nhau trong khi tranh luận việc ai đã giẫm lên lúa
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
( ca dao)c) Ta với mình,mình với taLòng ta sau truớcmặn mà đinh ninh
Đại từ là gì? Cho ví dụ
Về xemlại bài, làmbài tập số 3 SGK
GiảI đề số 8
Trang 34Chuẩn bị đề vă sau:”Nếu đợc một vị tiên ban cho cây bút thần có thể vẻ nên bao
điều kì diệu, em dự định vẽ gì cho quê hơng, làng xóm và cho chính quê hơng em? Hãy kể lại những dự định đó”
Đề bài:
Nếu đợc một vị tiên ban cho cây bút thần có thể vẻ nên bao điều kì diệu, em
dự định vẽ gì cho quê hơng, làng xóm và cho chính quê hơng em? Hãy kể lại những dự định đó.
I.Yêu cầu:
- H nắm đợc yêu cầu, biết kể lại dự định của mình trong tơng lai.
- Trình bày bài theo đúng yêu cầu.
- Giáo dục tình cảm yêu quê hơng qua bài viết.
- Giới thiệu câu chuyện tởng tợng mà mình muốn kể
- chuyện xảy ra trong trờng hợp nào?( có một vị tiên nào đó đã ban cho em một cây bút thần.)
2 Thân bài:
- nêu những diển biến của sự việc khi có cây bút thần
+Những dự định sẻ xuất phát từ ớc mơ gì? làm đẹp cho quê hơng làng xóm
và trở thành hoạ sĩ thiết kế thời trang hay một kỹ s xây dựng …
Vẽ làng mạc có nhiều mái ngói nhà tầng, đờng làng rợp bóng mát, những cột điện cao thế chọc trời đứng nghiêm nh những ngời lính bảo vệ; đờng nhựa láng bóng với
xe đạp, xe máy, xe ô tô chạy bon bon, Từng đoàn học sinh vai quàng khăn đỏ, đeo cặp sách tung tăng đến trờng
+ vẽ cánh đồng lúa xanh tốt chạy tít đến chân trời, vẽ đàn cò trắng, vẽ bà con nông dân đang hăng say làm việc trên đồng
+ Vẽ cho bản thân: trở thành nhà hoạ sĩ thiết kế thời trang tí hon( hay những kỹ s xây dựng với những công tình kiến trúc nguy nga lộng lẫy) đợc các bạn
nể phục …
2 Kết bài:
- Tỉnh giấc mơ, trở lại với hiện thực, em cảm thấy tiếc vô cùng, giá mà mình có đợc
nh trong giấc chiêm bao để thực hiện đợc giấc mơ ấy, em sẽ cố gắng học thật giỏi
để lớn lên biến giấc mơ ấy thành hiện thực
H trìng bày bài:
Mở bài:3 em
Thân bài:5 em