Nội dung bài mới: 40 phút ĐVĐ: Gv làm hai TN đo tính dẫn điện của nước nguyên chất và muối ăn, dùng kết quả TN này dẫn dắt vào bài... Hoạt động 2 10 phút : Nguyên nhân tính dẫn điện của
Trang 1Ngày sọan: Ngày dạy:
Tiết : 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: ôn tập lí thuyết hóa học về nguyên tử; liên kết hóa học; định luật tuần hoàn và
bảng tuần hoàn; phản ứng oxi hóa – khử
2 Kĩ năng : - Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử và cân bằng theo
phương pháp thăng bằng electron; xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Giải một số bài tập cơ bản: tính nguyên tử khối trung bình
- Mối liên hệ giữa tính chất hóa học của nguyên tố và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
3 Thái độ : Tích cực, siêng năng, thái độ học tập đúng đắn.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên : Bài soạn, bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.
2 Học sinh : ôn lại kiến thức hóa học cơ bản của lớp 10
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2 Nội dung bài mới: (40 phút)
ĐVĐ: Trước khi học chương trình Hoá 11 chúng ta cùng ôn lại kiến thức quan trọng của lớp
10
Hoạt động của GV Hoạt dộng của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (10 phút) Cấu tạo nguyên tử.
HS: xây dựng kết quả vào bảng phụ
- Nguyên tắc sắp xếp:
+ Theo chiều tăng
Z ++ Nhóm: cùng số e ngoài cùng
+ Chu kì: cùng số lớp e
- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được sắp xếp thành một cột
Trang 2- Trong cùng một nhóm A khi đi theo chiều Z tăng dần: tính kim loại của các nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
Hoạt động 2: (15 phút) Liên kết hóa học, Phản ứng oxi hóa – khử.
- Chất oxihóa, khử
- Quá trình oxihóa khử
Phản ứng oxi hòakhử
3 Liên kết hóa học:
Loạiliênkết
Liên kếtion(lk ion)
Liên kết cộng hóa trị
Địnhnghĩa
là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Là loại lk tạo nên giữa 2nguyên tử bằng một hay nhiềucặp electron chung
Bảnchất
Cho và nhận e Cặp e chung lệchvề nguyên tử
nào có χ lớn
hơn
Cặp e chung không lệch
về ng tử nào cả
Δχ 1,7 0, 4 <1,7 0 <0,4 Đặc
4 Phản ứng oxi hóa – khử:
* Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong
đó có sự thay đổi số oxi hóa của một sốnguyên tố
* Chất khử: chất cho electron và làm tăng sốoxi hóa sau phản ứng
* Chất oxi hóa: chất nhận electron và làmgiảm số oxi hóa sau phản ứng
Li
2 Cân bằng phản ứng:
B1
Trang 3- Làm các bài tập còn lại chưa xong trên lớp.
- Xem lại nhóm VIA, VIIA
- Ôn tập toàn bộ nội dung còn lại của chương trình hoá học lớp 10, giờ sau ôn tập tiếp
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian
- Nội dung:
- Phương pháp
Trang 4Ngày sọan: Ngày dạy:
Tiết 2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: ôn tập tính chất vật lí và tính chất hóa học của đơn chất và hợp chất của các
nguyên tố nhóm halogen, nhóm oxi – lưu huỳnh
Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
2 Kĩ năng: -Vận dụng cơ sở lí thuyết khi ôn tập các nhóm VIA, nhóm VIIA vào nghiên cứu
nhóm IVA (nguyên tố Si, C), nhóm VA (nguyên tố N, P)
-Xác định đặc điểm của phản ứng và biện pháp làm tăng hiệu quả tổng hợp sảnphẩm của các phản ứng dùng trong sản xuất
-Vận dụng một số phương pháp cụ thể để giải bài tập hóa học: lập phương trình hóa học;
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn điện tích …
3 Thái độ: Tích cực, siêng năng, ôn tập thường xuyên các kiến thức cũ.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên: Bài soạn, bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.
2 Học sinh: ôn lại kiến thức hóa học cơ bản của lớp 10
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong nội dung ôn luyện
2 Nội dung bài mới: (40 phút)
ĐVĐ: Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn lại những kiến thức quan trọng của lớp 10
Hoạt động của giáo
-Các nhóm trình bày kết qủa vào bảng phụ
- Các nhóm nhậnxét
Nhóm VIIA,
từ chu kì 2 đến chu kì 6
Nhóm VIA, từchu kì 2 đến chu
kỳ 6
3 Lớp e ngoài cùng Có 7e lớp ng cùng:
ns2np5
Có 6e lớp ngoài cùng: ns2np4
4 Tính chất của các đơn chất
Tính oxi hóamạnh giảm
từ F2 đến I2
O: có tính oxh mạnh
S : vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Trang 5
- Các nhóm trính bày kết quả
-Nhận xét càc nhóm
2 So sánh tính chất của axit clohidric - axit sunfuric:
Chất Axit clohidric
2SO4
Tínhchấtvật lí
-Chất lỏng;
không màu;
-Nặng hơn nước
-Nồng độ đậm đặc nhất: 37%
-Chất lỏng sánh tan nhiều trong
nước, không màu
- Nặng hơn nước
- Đậm đặc nhất: 98%
Tínhchấthóahọc
- Tác dụng với kim loại (trước H):
- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ:
- Định nghĩa: Xem lại sgk hoá 10
-Các yếu tố nàyảnh hưởng nhưthế nào đến cânbằng hóa học
à Giảm nhiệtđộ;
Tăng áp suất;
Tăng nồng độ
O2, SO2; Giảmnồng độ SO3,Xúc tác X
Trang 6C 60,0g D 60,5g
b.Tính % về khối lượng
của mỗi kim loại trong
hỗn hợp ban đầu
3 Xác định nguyên tố
Hòa tan hoàn toàn 1,
12 g kim loại hóa trị II
vào dd HCl dư thu
được 0, 448 lít khí ở
đktc Kim loại đã cho
lứ:
A Mg B Zn
C Cu D Fe
- HS lập phương trình phản ứng
- Lập hệ pt
Tính số mol e do axit trao đổi à
số mol Cl -
KL muối K = KL Kim loại + KL
Cl
HS giải theo hướng dẩn của GV
Giải hệ ta có: x = y = 0,25 mol
3 Xác định nguyên tố: M + 2 HCl → MCl2 + H2 (*)
Theo định luật bảo toàn điện tích ta có:
ne cho = ne nhận
2
0, 448
22, 4
n e nha� n n mol n
nkim loại = 0,02mol Mkim loại = 1,12/(0,02)=
56g/mol Vậy: kim loại M có nguyên tử khối 56 đó là Fe
3 Củng cố - luyện tập (2 phút):
Nhấn mạnh nội dung quan trọng trong bài đã học
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3 phút):
- Chuẩn bị trước bài sự điện li: thế nào là sự điện li, chất điện li
- Bài tập: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Fe, Zn vào 500ml dd HCl 0, 4M được dd A và 10, 52g muối khan Tính % khối lượng mỗi kim loại và thể tích dd NaOH 0, 02 M cần dùng để trung hòa dd A
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
-
-
11, 2
0,5
22, 4
x y
Duyệt của TTCM
Trang 7Ngày sọan: Ngày dạy:
Chương 1: SỰ ĐIỆN LI.
Tiết 3 SỰ ĐIỆN LI.
I Mục tiêu:
1 kiến thức:
- Học sinh biết: Các khái niệm về sự điện li Chất điện li Chất điện li mạnh? Chất điện li
yếu?
- Học sinh hiểu: Nguyên nhân gây ra tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
2 Kỉ năng : Rèn luyện kĩ năng thực hành: Quan sát, so sánh.
Rèn luyện khả năng lập luận logic
3 Thái độ : - Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.
- Tích cực, siêng năng, thường xuyên ham học hỏi, nghiên cứu các kiến thức
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên: - Bài soạn, bài tập vận dụng, máy chiếu, máy tính (nếu có)
- Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm đo độ dẫn điện
2 Học sinh: ôn lại hiện tượng dẫn điện đã được học ở lớp 7, chuẩn bị trước nội dung bài học III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong nội dung ôn luyện
2 Nội dung bài mới: (40 phút)
ĐVĐ: Gv làm hai TN đo tính dẫn điện của nước nguyên chất và muối ăn, dùng kết quả TN này
dẫn dắt vào bài
Trang 8Trường THPT Thảo Nguyên Năm học 2013 - 2014
-NaOH, HCl, NaCl khan,
nước đường saccarozơ
- Yêu cầu học sinh quan sát
hiện tượng và rút ra kết luận
- Học sinh quan sáthiện tượng và rút rakết luận
+ NaCl khan, nước cất, dd saccarozơ không dẫn điện+ dd muối, axit, bazơ dẫn được điện
I Hiện tượng điện li:
1 Thí nghiệm:
* Kết luận:
- Dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH, vàmột số dung dịch: ancol etylic, nướcđường saccarozơ, glixerol, khôngdẫn điện
Hoạt động 2 (10 phút ): Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axitN, bazơ và
muối:
- Gv đặt các câu hỏi:
- Nhắc lại điều kiện để một
vật dẫn được điện?
- Các dung dịch axit, bazơ,
muối dẫn được điện chứng
các quá trình phân li của các
chất trên trong dung dịch ra
ion là sự điện li Vậy sự điện
- Dòng điện Chất dẫn điện?
à dd chúng có các điện tích tự do
( ion) docác chất tan tương tác với dung môi tạo ra
- Những chất tan trong nước phân li thành ion gọi là chất điện li
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối:
* Do các axit, bazơ, muối khi tan trongnước bị phân li thành các ion làm chodung dịch của chúng dẫn điện
* Quá trình phân li các chất trong nướcthành ion gọi là sự điện li
* Những chất tan trong nước phân lithành các ion gọi là chất điện li
* Vậy: Axit, bazơ, muối là các chất
li khác nhau
II Phân loại các chất điện li :
1 Thí nghiệm ( Sgk).
* Kết luận thí nghiệm: Các chất khác
nhau có khả năng điện li khác nhau
Hoạt động 4 (15 phút ): Chất điện li mạnh và chất điện li yếu : -Thế nào là chất điện li
- Hs dựa vào ví dụđịnh nghĩa sự điện
li
- Hs suy luận trảlời
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu :
a Chất điện li mạnh:
- Là chất khi tan trong nước các phân
tử hoà tan đều phân li ra ion
- Các axit mạnh, các bazơ mạnh và các muối tan đều là chất điện li mạnh
*Ví dụ: HNO3 � H+ + NO3- NaOH � Na+ + OH- CuSO4 � Cu2+ + SO42-
* Dựa vào PTĐL có thể tính được số
mol hay nồng độ của các ion phân li
Ví dụ: HNO3 � H+ + NO3-
0,1M 0,1M 0,1M
Na2SO4 � 2Na+ + SO4 0,1M 0,2M 0,1M8
Trang 92-3 Củng cố - luyện tập (3 phút):
Phiếu học tập:
1 Trong các chất sau đây chất nào là chất điện li: H2S, SO2, Cl2, H2SO3, CH4, NaHCO3,Ca(OH)2, C6H6 NaClO
2 Trường hợp nào sau đây không dẫn điện?
A KCl rắn khan B Nước biển C Nước sông, ao , hồ D Dung dịch KCltrong nước
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút):
- Làm bài tập trong sgk và học bài theo mục tiêu và yêu cầu của bài học trong sgk
- Chuẩn bị trước nội dung bài “Axit – Bazơ – Muối” theo mục tiêu của bài học
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian
- Nội dung:
- Phương pháp
Tiết 04 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I Mục tiêu:
Trang 101 Kiến thức: Học sinh biết: định nghĩa axit và bazơ theo thuyết Arrhenius, hidroxit lưỡng tính,
muối; khái niệm dung dịch axit nhiều nấc; muối trung hòa và muối axit
- Tích cực, siêng năng, thường xuyên ham học hỏi, nghiên cứu các kiến thức
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên: - Bài soạn, bài tập vận dụng, máy chiếu, máy tính (nếu có)
Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, quì tím Hóa chất: muối kẽm, dd NaOH, dd HCl
2 Học sinh:
Ôn lại các khái niệm đã được học ở lớp 9, chuẩn bị trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu Hỏi: Sự điện ly là gì, chất điện ly là gì? Cho ví dụ, giải thích?
Hướng dẫn: + Quá trình phân li của các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li
+ Những chất khi tan trong nước phân li ra ion gọi là chất điện li
+ Học sinh tự lấy ví dụ và giải thích
2 Nội dung bài mới:
ĐVĐ: Các dung dịch axit, bazơ và muối là những chất điện li, Dung dịch của chúng có những
dung dịch axit em hãy
cho biết ion nào làm cho
các dung dịch axit có tính
chất chung?
- Em hãy cho biết định
nghĩa axit Cho ví dụ
- HS đọc định nghĩatrong SGK
- HS lấy ví dụ axit 1nấc và nhiều nấc
- Viết tương tự ptrđiện li của H3PO4.-HS nhận xét và sosánh axit một nấc vàaxit nhiều nấc
I AXIT:
1 Định nghĩa: (Theo Arenius)
Axit là chất khi tan trong nước phân li ra
cation H +
CH3COOH H+ + CH3COO
2 Axit nhiều nấc:
+ Axit một nấc: Axit khi tan trong nước
mà phân tử chỉ phân li một nấc ra ion H+
+ Axit nhiều nấc: Axit khi tan trong
nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion
H +
H3PO4 H+ + H2PO4
-H2PO4 - H+ + HPO4HPO4 2- H+ + PO43-
Trang 11NaOH vào ống còn lại.
Yêu cầu HS quan sát hiện
Zn(OH)2 ở 2 ốngnghiệm đều tan
Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan
trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ
2 Thí dụ: Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính:
Sự phân li theo kiểu bazơ:
Zn(OH)2 Zn 2+ + 2 OH
-Sự phân li theo kiểu axit:
Zn(OH)2 2H+ + ZnO2
2-Để thể hiện tính axit của Zn (OH)2 người
ta còn viết dưới dạng: H2ZnO2
* Các hidroxit thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2,Pb(OH)2 Chúng đều
ít tan trong nước và có lực axit, lực bazơđều yếu
và muối trung hòa
+ Viết pt điện li của
NaHSO4,
AlCl3…
+ HS viết ptr điện licủa một số muối đơngiản
NaCl → Na+ + ClBa(NO3)2→Ba2++ 2NO3+ HS rút kết luận:
-muối có cation kimloại (hay NH4+) vàanion gốc axit
+HS đọc định nghĩa
-HS phát biểu cácđịnh nghĩa axit, bazơ,muối, hidroxit lưỡngtính theo thuyếtArrhenius
IV MUỐI:
1 Muối:
Muối là hợp chất khi tan trong nước
phân li ra cation kim loại (hoặc cation
NH4 ) và anion gốc axit
2-NaCl → Na+ + ClNaHCO3 Na+ + HCO3-
2 Muối trung hòa và muối axit:
* Muối trung hòa: muối mà anion gốc
axit không còn hidro có khả năng phân li
ra ion H + Thí dụ: NaCl, (NH4)2SO4,
Na2CO3…
* Muối axit: muối mà anion gốc axit vẫn
còn hidro có khả năng phân li ra ion H +
2 Sự điện li của muối trong nước:
- Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit (trừmột số muối: HgCl2, HgCN2…là các
Trang 12+ GV phát vấn: Nếu muối
anion gốc axit còn H có
thể phân li ra ion H + thì
nó phân li yếu ra ion H+
chất điện li yếu)
- Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H +
HCO3- H+ + CO3
2-3.Củng cố - Dặn dò (4 phút):
- GV dùng bài tập 1, 2 SGK để củng cố kiến thức cho học sinh
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (3 phút):
- Học bài theo mục tiêu và yêu cầu của bài học trong sgk
- Làm các bài tập 1 đến 5 trang 10 SGK; 1.8 đến 1.14 trang 4,5 SBT
- Chuẩn bị trước nội dung của bài “Sự điện ly của nước, pH, Chất chỉ thị axit - bazơ” theo mục tiêu và yêu cầu của bộ môn
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
-
-
Tiết 5 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC PH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ (Tiết 1)
Duyệt của TTCM
Triệu Văn Tiên
Trang 13I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
* Học sinh biết: Sự điện li của nước, tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
* Học sinh vận dụng: + Xác định tính axit, kiềm của một dung dịch
+ Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ H +
3 Thái độ : Tích cực, siêng năng, thường xuyên ham học hỏi, nghiên cứu các kiến thức
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên:
Bài soạn, bài tập vận dụng, máy chiếu, máy tính (nếu có)
2 Học sinh:
Ôn lại các khái niệm đã được học bài 1, chuẩn bị trước nội dung bài học
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu hỏi: Hydroxit lưỡng tính là gì? Cho ví dụ chứng minh?
Hướng dẫn: Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa
có thể phân li như bazơ
Thí dụ: Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính:
Sự phân li theo kiểu bazơ:
Zn(OH)2 Zn 2+ + 2 OH
-Sự phân li theo kiểu axit:
Zn(OH)2 2H+ + ZnO2
2-Để thể hiện tính axit của Zn (OH)2 người ta còn viết dưới dạng: H2ZnO2
2 Nội dung bài mới:
ĐVĐ: Theo em H2O có được coi là một hydroxit lưỡng tính không, vì sao?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (5 phút): Nước là chất điện li yếu.
- Viết phương trình điện
I NƯỚC LÀ CHẤT ĐIỆN LI RẤT YẾU:
1 Sự điện li của nước:
- Nước là chất điện li rất yếu
- Phương trình điện li:
môi trường trung tín
-Đưa khái niệm tích số
*HS trả lời dựa vàoSGK:
- Trong nước nguyênchất nồng độ H + bằngnồng độ OH-
- Môi trường trungtính:
2 Tích số ion của nước:
- Môi trường trung tính: [H+]= [OH-]
- Bằng thực nghiệm, người ta xác định ở
250C nồng độ H + và nồng độ OH- trongnước nguyên chất:
[H+]= [OH-]=1,0.10-7 (mol/l) Đặt:K H O2 [H].[OH] 1, 0.10 14
- K H O2 được gọi là tích số ion của nước.
Trang 14ion của nước, tích số
này xem như là hằng số
Tích số này là hằng số ở nhiệt độ xác
định, tuy nhiên giá trị tích số ion của nước
là 1,0.10-14 thường được dùng trong cácphép tính khi nhiệt độ không khác nhiềuvới 250C
trong môi trường bazơ?
- Vậy môi trường axit,
bazơ, trung tính được
đánh giá như thế nào?
HCl à H+ + Cl0,001 0,001
-à [H+]=1,0.10-3 M
14 11
[ ].[ ] 1, 0.10[ ] 1, 0.10
- Môi trường bazơ:
[H+] < [OH-]
* HS phát biểu dựa vào[H+] đã xét trong từngmôi trường khác nhau
- HS kết luận
3 ý nghĩa tích số ion của nước:
a/ Môi trường axit:
Thí dụ: Hòa tan HCl vào nước được dung
dịch HCl 0,001 M, [H+]? khi đó [OH-] là bao nhiêu?
So sánh [H+]và [OH-] trong môi trườngaxit?
HCl → H+ + Cl- ; H2O? 2H+ + OH
-14 14
11 3
[H + ] > [OH - ] hay [H + ] > 1,0.10 -7 M
b/ Môi trường bazơ:
Thí dụ: Hòa tan NaOH vào nước được
dung dịch NaOH 0,001 M ,[H+]? khi đó[OH-] là bao nhiêu?
So sánh [H+]và [OH-] trong môi trườngbazơ?
NaOH → Na+ + OH- ; H2O? 2H+ + OH
-14 14
9 5
Trang 15- Khái quát hoá lại nội dung của bài
- Ví dụ : Tính [H+] và [OH-] của: dd HCl 0,01M và dd NaOH 0,01M
* Viết phương trình điện li
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian
- Nội dung:
- Phương pháp
Tiết 6 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC PH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Trang 16- Vận dụng tích số ion của nước để xác định nồng độ H + và OH- trong dung dịch.
- Biết đánh giá độ axit, bazơ, của dung dịch dựa vào nồng độ pH; pOH
- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiịm cđa dung dịch
- Hs biết làm một số dạng toán đơn giản có liên quan tới H + , [OH-] , pH và xác địnhmôi trường axit, kiềm hay trung tính
3 Thái độ :
- Tích cực, siêng năng, thường xuyên ham học hỏi, nghiên cứu các kiến thức
- Có sự hiểu biết về sự ảnh hưởng của pH đối với sức khoẻ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên:
Bài soạn, bài tập vận dụng, máy chiếu, máy tính (nếu có)
2 Học sinh:
Ôn lại các khái niệm đã được ở phần 1 và chuẩn bị trước nội dung còn lại của bài học
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu hỏi: Cho biết ý nghĩa nồng độ ion H+ của dung dịch?
Hướng dẫn: Khi biết nồng độ ion H+ thì ta có thể biết được môi trường của dung dịch
2 Nội dung bài mới:
ĐVĐ: Theo em biểu thị nồng độ ion H+ như vậy thì có những ưu nhược điểm gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (18 phút): Khái niệm về pH
GV: Hãy thiết lập mối
liên quan giữa pH và
nồng độ của ion H+ ?
HS nghiên cứu SGK
HS xem ví dụ SGK
tr 13
HS xem thêm SGKtrang 15
II KHÁI NIỆM VỀ PH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ.
1 Khái niệm về pH.
� �H+ =1,0.10-pHM, trong thực tế nếu gặp pH = 1,0.10-aM thì pH= a
Về mặt toá học:
pH = - lg[H+] Nếu � �H+ =1,0.10-a thì pH = a
1 7
Trang 17HS: Dựa vào biểu thức tính pH từ [H+]
mà thiết lập mối liênquan cần thiết đó
14 pH
* Cách xác định pH
- Tính toán dựa vào [H+]
- Dùng máy đo độ pH
- Dùng chất chỉ thị màu (chất chỉ thị vạnnăng)
Lưu ý: Mỗi các có ưu nhược điểm khác nhau,tuỳ thuộc mục đích sử dụng mà lựa chọn chophù hợp
Hoạt động 2 (15 phút): Chất chỉ thị axit – bazơ
GV có những cách nào
để xác định pH?
GV Ngoài việc tính toán
và dựa vào thực tế người
HS sử dụng SGK trảlời
2 Chất chỉ thị axit – bazơ.
Khái niệm: Chất chỉ thị axit – bazơ là chất
có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch.
+ Ví dụ:
* Quỳ tím
* Phenolphtalein
* Chất chỉ thị vạn năng * + Biến đổi màu theo giá trị pH:
pH ≤6
TímpH=7 pH Xanh�8
Phenolphtalei
�8,3Hồng
Chất chỉ thị vạn năng: có được bằng cách
trộn lẫn một số chất chỉ thị có khoảng pH đổimàu kế tiếp nhau
3 Củng cố -luyện tập : ( 5 phút) bằng phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP
Bài 1: Dùng chất chỉ thị axit - bazơ thích hợp hãy nhận biết các chất trong 3 ống nghiệm đựng:
H2O, HCl, NaOH
Bài 2: Một dung dịch H2SO4 có pH = 4
a) Tính nồng độ mol của H +, OH
-b) Tính nồng độ mol của dung dịch axit trên?
Bài 3: Tính nồng độ mol của H +, OH- và pH của dung dịch, biết rằng trong 100 ml dd có hoà tan 224 ml khí HCl (đktc)?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Học bài theo câu hỏi và mục tiêu của bài học trong sgk
- Làm các bài tập sau: 6 (SGK-14); 1 (16, 17) – SBT
- Hướng dẫ HS làm tại lớp:
Trang 181 Cho 3, 9 gam Zn vào 0,5 (l) dd HCl có pH = 2.
a) Chất nào PƯ hết? Tính thể tích khí thu được (đktc)?
b) Tính thể tích dung dịch NaOH 0, 04M cho thêm vào dd muối sau PƯ trên để thu được 0,
198 gam kết tủa?
2 Trộn 300 ml dd HCl 0, 05M với 200 ml dd Ba(OH)2 aM thu được 500 ml dd có pH = 12 Tính a?
3 Dung dịch H2SO4 0, 005M có pH bằng:
A 2 B 3 C 4 D 5 IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: - Phân phối thời gian:
- Nội dung:
- Phương pháp:
-
-
Tiết 07 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI.
I Mục tiêu:
Duyệt của TTCM
Triệu Văn Tiên
Trang 191 Kiến thức: Học sinh hiểu:
Bản chất và điều kiện xảy ra của phản ứng ra trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.Học sinh vận dụng: các điều kiện xảy ra (tạo kết tủa, chất khí hay chất điện li yếu) của phản ứng trao đổi ion trong dung dung dịch các chất điện li để làm đúng bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm
2 Kĩ năng : + Vận dụng điều kiện xảy ra của phản ứng trao đổi ion để làm bài tập.
+ Viết đúng phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn của phản ứng
+ Quan sát thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra
+ Tính được khối lượng kết tủa hay thể tích khí thu được sau phản ứng
3 Thái độ : Siêng năng, tích cực, cẩn thận.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
CaCO3
+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm
2 Học sinh: học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu hỏi: Cho biết ý nghĩa của nồng độ ion H+ của dung dịch?
Hướng dẫn: - Trong môi trường trung tính [H+] = 1,0 10-7 M
- Môi Trường Axit [H+] > 1,0.10-7 M
- Môi Trường Kiểm [H+] < 1,0.10-7 M
2 Nội dung bài mới:
ĐVĐ: Em hãy cho biết phản ứng hoá học xảy ra khi cho HCl vào Cu(OH)2 thuộc loại phản ứngnào, điều kiện để xảy ra loại phản ứng đó là gi?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (10 phút): Phản ứng tạo thành chất kết tủa.
GV giải thích: khi chuyển
các chất vừa dễ tan, vừa
xuất hiện kết tủatrắng
-HS: BaCl2 +
Na2SO4
→ BaSO4 + 2NaCl-HS viết pt phân licác chất tan điện limạnh:Na2SO4,BaCl2, NaCl
→ PT ion, ion thugọn
-Bản chất của phản ứng giữa dd BaCl2
Phương trình ion đầy đủ:
Trang 20Phương trình ion:
Cu SO Na OH �Cu OH � SO NaPhương trình ion thu gọn:
* HS tự làm tương
tự như phần 1
- HS ghi nhận hiệntượng: xuất hiệnchất có mùi giấm
b) Phản ứng tạo thành axit yếu:
Thí nghiệm: Nhỏ dung dịch HCl dung dịch
CH3COONa, CH3COOH (mùi giấm) tạo thành
H2O, vừa tạo ra chấtkhí CO2
-HS kết luận
3 Phản ứng tạo thành chất khí:
Thí nghiệm: Rót dung dịch HCl vào cốc đựng
dung dịch NaRCO3 ta thấy có bọt khí thoát ra
Trang 21- GV yêu cầu HS rút kết
luận từ kết quả các thí
nghiệm
- HS phát biểu dựavào SGK
chất kết tủa, chất điện li yếu, - chất khí.
3 Củng cố -luyện tập : ( 3 phút)
GV dùng bài tập 3 trong SGK để củng cố bài
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Học bài theo câu hỏi và mục tiêu của bài học trong sgk
- Chuẩn bị trước nội dung bài luyện tập và các bài tập từ đầu chương
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian
- Nội dung:
- Phương pháp
Tiết 08 LUYỆN TẬP: AXIT BAZƠ MUỐI.
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I Mục tiêu:
Trang 221 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính trên cơ sở thuyết
Arrhenius
2 Kĩ năng :
* Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch chất điện li
* Viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn
* Các bài toán có liên quan đến pH, môi trường axit, kiềm hay trung tính của dung dịch
3 Thái độ : tích cực, nghiêm túc.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: : Bảng hệ thống kiến thức “câm”
2 Học sinh : Bảng hệ thống kiến thức, chuẩn bị trước bài luyện tập
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong quá trình ôn luyện.
2 Nội dung bài mới
ĐVĐ: Để giúp các em có được toàn cảnh kiến thức đã học trong chương trình, giờ hôm nay chúng ta cùng hệ thống lại toàn bộ nội dung cơ bản đã được học
Hoạt động của GV Hoạt động của
axit, bazơ, hidroxit
lưỡng tính, muối theo
- Điều kiện xảy ra phản
ứng trao đổi ion trong
dung dịch chất điện li
I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1 Axit khi tan trong nước phân li ra ion H +
2 Bazơ khi tan trong nước phân li ra ion OH -
3 Hidroxit lưỡng tính khi tan trong nước vừaphân li như axit vừa có thể phân li như bazơ
4 Hầu hết các muối khi tan trong nước phân lihoàn toàn ra cation kim loại (hay cationNH4
8 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch cácchất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp đượcvới nhau tạo thành ít nhất một trong các chất
sau: chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu.
9 Phương trình ion thu gọn cho biết bản chấtcủa phản ứng trong dd chất điện li Trongphương trình ion thu gọn, người ta loại bỏnhững ion không tham gia phản ứng, còn nhữngchất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí được giữnguyên dưới dạng phân tử
Trang 23Hoạt động 2 (5 phút): Phương trình điện li – phương trình ion.
* Rèn luyện kĩ năng vận
dụng điều kiện xảy ra
phản ứng trao đổi ion
- Trình bày kết quả vào bảng phụ,treo bảng
- Lớp nhận xét
- Các nhóm đánh giá hiệu quả hoạt động nhóm
Hoạt động 3 (5 phút): Phản ứng trao đổi ion:
- HS trả lời theochỉ định của GV
- Giải thích
5/23: C Một số ion trong dung dịch kết hợpđược với nhau làm giảm nồng độ ion củachúng
6/23: B Cd(NO3)2 + H2S2/23: Dung dịch có [H+]= 0,010M = 10-2M,
à pH = 2 và [OH-]=10-12M
Môi trường axit Quì tím hóa đỏ
3/23: - dd pH= 9,0, à [H+]=10-9M và [OH-]=10
-5M
- Phenolphtalein có màu hồng trong dd kiềm
Hoạt động 4 (5 phút): Bài toán hoá học 2 Trộn lẫn 100 ml dd
PT: NaHSO4 + NaOH Na2SO4 + H2O 0,1 0,1 0,1 (mol)
)(2,02.1,0
)(01,01.1,04
mol n
mol n
Trang 24a) Những PƯHH nào đó xảy ra?
b) Những chất nào cũn lại sau PƯ?
c) Tớnh nồng độ mol của cỏc chất cú trong dd sau PƯ? (G/s thể tớch dd thay đổi khụng
đỏng kể)
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phỳt):
- Học bài theo cõu hỏi và mục tiờu của bài học trong sgk
- Chuẩn bị trước nội dung bài thực hành số 1
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề 1
Câu 1 : Chọn các câu trả lời đúng ?
A Chất điện li yếu có độ điện li α
C Chất điện li mạnh có độ điện li α
< 1
D Chất điện li mạnh có độ điện li α
= 1Câu 2 : Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí N2O và CO2 từ từ qua bình đựng nớc vôi
trong d thấy có 1,12 lít (đktc) khí thoát ra Thành phần phần trăm theo khối lợng của hỗn hợp là
A 40% và 60% B 25% và 75% C 45% và 55% D 33,33% và 66,67%Câu 3 : Trong các chất sau, chất nào là chất ít điện li ?
C Giá trị pH tăng thì độ axit tăng D Dung dịch có pH > 7 : làm quỳ
tím hóa đỏCâu 7 : Thể tích (ml) của dung dịch NaOH 0,3 M cần để trung hòa 3 lít dung
dịch HCl 0,01 M là
Câu 8 : Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonnat của kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên
tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl thu đợc 2,24 lít CO2 (đktc) Hai kim loại đó là
Câu 9 : Cho 10,6 g Na2CO3 vào 12 g dung dịch H2SO4 98% thu đợc a gam dung
dịch, cô cạn dung dịch thu đợc b gam chất rắn Giá trị của a, b lần lợt là
Câu 10 Muối axit là
Trang 25:
A muối vẫn còn hiđro có khả năng
thay thế bởi kim loại B muối vẫn còn hiđro trong phân tử
C muối tạo bởi bazơ yếu và axit
Đề 2:
Câu 1 : Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonnat của kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên
tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl thu đợc 2,24 lít CO2 (đktc) Hai kim loại đó là
Câu 2 : Chọn các câu trả lời đúng ?
A Chất điện li mạnh có độ điện li α
C Chất điện li yếu có độ điện li α
Câu 3 : Muối axit là
A muối tạo bởi bazơ yếu và axit
Câu 6 : Cho 10,6 g Na2CO3 vào 12 g dung dịch H2SO4 98% thu đợc a gam dung
dịch, cô cạn dung dịch thu đợc b gam chất rắn Giá trị của a, b lần lợt là
Câu 7 : Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí N2O và CO2 từ từ qua bình đựng nớc vôi
trong d thấy có 1,12 lít (đktc) khí thoát ra Thành phần phần trăm theo khối lợng của hỗn hợp là
A 25% và 75% B 33,33% và 66,67% C 40% và 60% D 45% và 55%Câu 8 : Trong các phản ứng dới đây, phản ứng nào trong đó nớc đóng vai trò là
một axit Bron-stet ?
A HCl + H2O H3O+ + Cl- B CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O
C H2SO4 + H2O H3O+ + HSO4 D NH3 + H2O NH4+ + OH
-Câu 9 : Chọn định nghĩa axit theo quan điểm của Bron-stet ?
A Axit là chất điện li mạnh B Axit là chất cho proton
C Axit là chất hòa tan đợc mọi kim
Câu 10
: Thể tích (ml) của dung dịch NaOH 0,3 M cần để trung hòa 3 lít dung dịch HCl 0,01 M là
Đề 3:
Trang 26Câu 1 : Chọn câu đúng trong số các câu sau đây ?
A Giá trị pH tăng thì độ axit tăng B Giá trị pH tăng thì độ axit giảm
C Axit là chất tác dụng đợc với mọi
Câu 3 : Trong các phản ứng dới đây, phản ứng nào trong đó nớc đóng vai trò là
thay thế bởi kim loại B muối có khả năng phản ứng với bazơ
C muối vẫn còn hiđro trong phân
Câu 5 : Trong các chất sau, chất nào là chất ít điện li ?
Câu 6 : Cho 10,6 g Na2CO3 vào 12 g dung dịch H2SO4 98% thu đợc a gam dung
dịch, cô cạn dung dịch thu đợc b gam chất rắn Giá trị của a, b lần lợt là
Câu 7 : Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonnat của kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên
tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl thu đợc 2,24 lít CO2 (đktc) Hai kim loại đó là
Câu 8 : Chọn các câu trả lời đúng ?
A Chất điện li mạnh có độ điện li α
C Chất điện li mạnh có độ điện li α
Câu 9 : Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí N2O và CO2 từ từ qua bình đựng nớc vôi
trong d thấy có 1,12 lít (đktc) khí thoát ra Thành phần phần trăm theo khối lợng của hỗn hợp là
A 45% và 55% B 40% và 60% C 25% và 75% D 33,33% và 66,67%Câu 10
: Thể tích (ml) của dung dịch NaOH 0,3 M cần để trung hòa 3 lít dung dịch HCl 0,01 M là
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phõn phối thời gian:
- Nội dung:
- Phương phỏp:
-
Duyệt của TTCM
Trang 27-
Tiết 09 Bài thực hành số 1 TÍNH AXIT – BAZƠ.
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
* Học sinh biết: các nguyên tắc an toàn trong PTN hóa học
* Củng cố các kiến thức về: tính axit – bazơ;
* Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2 Kỉ năng :
- Thực hành thí nghiệm trong ống nghiệm và với lượng nhỏ hóa chất
- Quan sát, giải thích hiện tượng, rút ra nhận xét Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ :
Cẩn thận, nghiêm túc khi tiếp xúc với hóa chất Mối liên hệ giữa lí thuyết và thực hành trongmôn hóa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên : * Hóa chất: dd HCl, dd NaOH, dd phenolphtalein (P.P), dd của một số muối,
* Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá thí nghiệm, mặt kính thủy tinh
2 Học sinh : Chuẩn bị bảng tường trình thí nghiệm; ôn lại kiến thức liên quan.
Trang 28III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra trong quá trình thực hành)
2 Nội dung bài mới:
ĐVĐ: Chúng ta đã nghiên cứu về nhiều nội dung quan trọng trong chương I, giờ học này các
en sẽ tự tay tiến hành các thí nghiệm để kỉêm chứng lại các kiến thức đó
GV: Chia nhóm nhỏ; nhắc lại những điểm chú ý trong khi làm thí nghiệm để đảm bảo thí nghiệm thành công và những yêu cầu, nguyên tắc khi vào PTN
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (15 phút): Thí nghiệm tính axit – bazơ.
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm làm thí nghiiệm
Quan sát hiện tượng
- Nhận xét giải thích
Tên TN Cách tiến
hành
Hiệntượngquan sát
Giải thích, viếtpthh của p.ư
1 Tính axit - bazơ
- Nhỏ 1giọt dd HCllên giấy
pH Sosánh để biết
pH của dd
-Làm tương
tự với ddNaOH, ddCuSO4
Mẫu giấy
có màu
dd HCl là chấtđiện li mạnh.Phân li ra ion
Trang 29- Các nhóm tiến hành, quan sát hiện tượng
- Ghi hiện tưộng Thảo luận kết quả, giải thích
2.
Phả n ứng trao đổi ion tron g dung dịch chất điện li
a/ Cho 2ml dd
Na2CO3 đặc vàoống nghiệm, chotiếp 2ml dd CaCl2đặc, vừa cho vừalắc ống nghiệm vàquan sát
b/ Gạn phần kếttủa (a) Nhỏ ddHCl vào ốngnghiệm trên
c/Cho 2ml ddNaOH, nhỏ mộtgiọt P.P
Nhỏ dd HCl vàoống nghiệm trênvừa cho, vừa lắc
và quan sát sựchuyển màu củadd
trắng xuấthiện
Khí thoát ra,kết tủa tanhết, dd trongsuốt khôngmàu
Dd có màuhồng
Màu hồngnhạt dần rồimất hẳn
CaCl2 +
Na2CO3 CaCO3↓+ 2NaCl (trắng)
CaCO3+2HClCaCl2+CO2+
H2O (khí)
-Dd NaOH làm pp hóa hồng
-Dd HCl trung hòa dd NaOH:
HCl + NaOHNaCl + H2Omàu hồng mất dd chuyển sang không màu
Hoạt động 3 (10 phút): Viết bảng tường trình thực hành.
Mẫu báo cáo thí nghiệm
- Xem lại các biểu mẫu về viết tường trình thí nghiệm của những bài trước
- Lưu ý cách trình bày trong bản tường trình thí nghiệm
3 Củng cố -luyện tập : ( 3 phút)
- Nhắc lại cho HS những kiến thức cần nhớ, rút kinh nghiệm buổi thực hành
- Thu dọn dụng cụ, hóa chất mang về kho thí nghiệm
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút)
- Mỗi học sinh phải tự viết 01 bản tường trình theo mẫu sau:
STT Tên thí
nghiệm Dụng cụ Hoá chất Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích
- Ôn lại toàn bộ nội dung chương 1 để chuẩn bị (giờ sau) kiểm tra viết bài số 1
Trang 30- Làm bài tập, học bài trong chương để làm bài viết số 1.
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian
- Nội dung:
- Phương pháp
Tiết 10: KIỂM TRA VIẾT SỐ 1
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh hiểu nắm được: Kiến thức cơ bản về sự điện li, chất điện li, phản ứng
trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, pH của dung dịch
2 Kỹ năng: Hiểu và biết giải các bài toán về nồng độ, tính pH, viết phương trình điện li…
3 Thái độ: Học tập chăm chỉ, độc lập sáng tạo, trung thực trong kiểm tra.
Trang 31II Nội dung đề thi:
- ĐỀ 1
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm).
Câu 1: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A NaOH + KCl B NaOH + HCl C NaOH + Zn(OH)2 D NaOH + CuSO4
Câu 2: Một dung dịch có [H+] = 10-9M Môi trường của dung dịch này là:
A trung tính B Axit C Bazơ D Không xác định
được
Câu 3: Cho mẩu giấy quì tím vào 100ml dung dịch KOH 1,0M, thấy giấy quì tím hoá xanh Cho tiếp vào dung dịch trên 100 ml dung dịch HNO31,0M, giấy quì trong dung dịch sẽ chuyển sang màu gì?
A Hồng B Tím C Không đổi màu D Đỏ
Câu 4: Chất nào sau đây không dẫn điện?
A KOH nóng chảy B Dung dịch HCl C NaCl rắn, khan D Dung dịch KOHCâu 5: Phản ứng xảy ra giữa các cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion?
A KBr + H2SO4 đặc nóng B HCl + AgNO3 C FeS + HCl D Ba(OH)2 +
A 0,005M B 0,1M C 0,25M D 0,05M Câu 9: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,050M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A.[H+] < 0,050 M B [H+] < [CH3COO-] C.[H+] = 0,050 M D [H+] >
[CH3COO-]
Câu 10: Trong dung dịch NaOH 0,010M, tích số ion của nước là:
A.[H+][OH-] < 1,0.10-14 B [H+][OH-] > 1,0.10-14
C [H+][OH-] = 1,0.10-14 D [H+][OH-] = 1,0.10-7
B PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 1: (2điểm) Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra
trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
Trang 32ĐỀ 2
A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm).
Câu 1: Cho mẩu giấy quì tím vào 100ml dung dịch KOH 1,0M, thấy giấy quì tím hoá xanh Cho tiếp vào dung dịch trên 100 ml dung dịch HNO31,0M, giấy quì trong dung dịch sẽ chuyển sang màu gì?
A Hồng B Không đổi màu C Tím D Đỏ
Câu 2: Một dung dịch làm quì tím hoá đỏ, dung dịch đó có:
A.[H+] = 1,0.10-7 B .[H+] = 1,0.10-14
C [H+] < 1,0.10-7 D [H+] > 1,0.10-7
Câu 3: Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A KOH nóng chảy B Dung dịch KOH C Dung dịch NaCl D NaCl rắn, khan
Câu 4: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A.NaOH + Zn(OH)2 B NaOH + NaHSO4 C NaOH + Na2SO4 D NaOH + HCl
Câu 5: Một dung dịch có [H+] = 100 M Môi trường của dung dịch này là:
A Axit B Bazơ C Trung tính D Không xác định được
Câu 6: Trong dung dịch NaOH 0,010M, tích số ion của nước là:
A.[H+][OH-] = 1,0.10-14 B [H+][OH-] < 1,0.10-14
C [H+][OH-] = 1,0.10-7 D [H+][OH-] > 1,0.10-7
Câu 7: Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh Nồng độ mol /l của ion
-3
NO trong 100ml dung dịch Ba(NO3)2 0, 005 mol là:
A 0,1M B 0,005M C 0,25M D 0,05M Câu 8: Phản ứng xảy ra giữa các cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion?
A KBr + H2SO4 đặc nóng B HCl + AgNO3 C FeS + HCl D Ba(OH)2 + Na2SO4Câu 9: Đối với dung dịch bazơ mạnh NaOH 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol sau đây là đúng?
A.[OH-] < 1,0 M B [OH-] < [Na+] C.[OH-] = 1,0 M D [OH-] > 1,0 M Câu 10: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,050M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A.[H+] < [CH3COO-] B [H+] < 0,050 M C.[H+] > [CH3COO-] D [H+] = 0,050 M
B PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)
Câu 1: (2điểm): Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy
ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
Trang 33Câu 1: (2điểm) Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra
trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a/ Na2CO3 + MgCl2 → 2NaCl + MgCO3 ↓ ↔ PT Ion rút gọn: Mg2+ + CO2
3 → CaCO3
b/ Pb(OH)2 (r) + 2KOH → K2PbO2 + 2H2O ↔ PT Ion rút gọn: Pb(OH)2 + 2OH → PbO2
2 + 2H2O
Câu 2: Bài toán (3 điểm)
a Vì trong 50 ml dung dịch có chứa 0,005 mol HCl nên: [HCl] = n
V = 0, 0050, 05 = 0,1 (M) = 10-1(M)
Đề 2
Câu 1: (2điểm) Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra
trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
a/ Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3 ↓ ↔ PT Ion rút gọn: Ca2+ + CO2
3 → CaCO3 b/ Zn(OH)2 (r) + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O ↔ PT Ion rút gọn: Zn(OH)2 + 2OH → ZnO2
2 + 2H2O
Câu 2: Bài toán (3 điểm)
a Vì trong 50 ml dung dịch có chứa 0,005 mol NaOH nên: [NaOH] = n
V = 0, 0050, 05 = 0,1 (M) =
10-1 (M)
Vậy dung dịch NaOH có pOH = 1 → pH = 14 – pOH = 14 – 1 =13
Trang 34b Theo bài ra ta có nHCl = CM×V = 0,120×0,05 = 0,006 (mol)
Chương 2 NITƠ - PHỐT PHO
Tiết 11 NI TƠ
I Mục tiêu
Trang 351 Về kiến thức: - HS biết: Vị trí nguyên tố N, cấu hình electron và đặc điểm cấu tạo của phân
tử nitơ
- HS hiểu: Tính chất hoá học, ứng dụng của nitơ và điều chế nitơ.
2 Về kĩ năng: - Viết cấu hình electron, công thức cấu tạo phân tử.
- Dự đoán tính chất hoá học của nitơ, viết PTHH để minh hoạ
- Đọc, tóm tắt thông tin về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế nitơ
3 Về thái độ: - Có hứng thú, tự giác say mê học tập bộ môn.
- Vân dụng kiến thức để giải thích được một số sự vật hiện tượng trong cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Hệ thống câu hỏi để HS hoạt động
2 Học sinh: - Chuẩn bị trước nội dung bài học theo mục tiêu và yêu cầu trong sgk.
- Tìm hiểu về câu tục ngữ “lúa chiêm ……mà lên”
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2 Nội dung bài mới: (40 phút)
ĐVĐ: Trong chương trình Hoá học lớp 10 các em đã được nghiên cứu về 2 nhóm A tiêu biểu
đó là nhóm Halogen và nhóm ôxi - lưu huỳnh, trong chương trình lớp 11 này các em sẽ được biết về 2 nhóm phi kim còn lại là Nitơ - Phốt pho và Cácbon – Silíc.,
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: (5 phút) Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
GV nêu câu hỏi:
- Nitơ chiếm ở vị trí nào
trong bảng tuần hoàn?
viết cấu hình electron
của nguyên tử nitơ, cho
biết công thức cấu tạo
Nêu được:
- Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỉ khối, nhiệt
độ sôi, tính tan,
- Là chất Khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí
- Hoá lỏng ở -1960C ; hoá rắn ở -2100C
* SGK
Hoạt động 3: (20 phút) Tính chất hoá học
GV Dựa vào đặc điềm
cấu tạo nguyên tử và
của phân tử nitơ Hãy
dự đoán tính chất hoá
* HS đọc nội dungSGK tìm các phảnứng hoá học để minhhoạ
1 Tính oxi hoá.
a) Tác dụng với kim loại.
+ Với kim loại hoạt động và ở nhiệt độ cao:
Ví dụ với: Mg, Ca, A…
Trang 36của đơn chất nitơ như
thế nào? Hãy dựa vào
cấu tạo phân tử để giải
a) Nitơ thể hiệntính oxi hoá
b) Nitơ thể hiệntính khử
Giải thích, viết cácPTHH và ghi rõ điềukiện, nếu có
* HS kết luận về tínhchất hoá học của nitơ
3Mg + N02 ��t0� Mg N3 -32 Magie nitrua
2 Tính khử.
ở nhiệt 30000C (Hoặc t0 của tia hồ quang điện) nitơ tác dụng trực tiếp với oxi tạo khí mono oxit NO
0 2
N + O2 2NO+2 (không màu)
Số oxi hoá của nitơ tăng, vậy nitơ thể hiệntính khử Khí NO không bền, nên trongkhông khí ngay lập tức:
+2
NO + O2 ��� 2NO+4 2 (nâu đỏn)
Hoạt động 4: (7 phút) Ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế
GV nêu câu hỏi:
1 Nitơ có ứng dụng gì?
2 Nitơ tồn tại trong tự
nhiên dưới dạng nào?
3 Nitơ được điều chế
- Nitơ dùng trong công nghiệp sản xuất
NH3 từ đó để sản xuất axit nitric, phân đạm…
- Luyện kim, thực phẩm, điện tử…
- làm môi trường trơ, nitơ lỏng làm bảo quản máu và mẫu sinh học khác
V Trạng thái tự nhiên
(sgk trang 30)
VI Điều chế.
1 Trong công nghiệp
Chưng cất phân đoạn không khí hoá lỏng
2 Trong phòng thí nghiệm (SGK)
Trang 373 Củng cố - Luyện tập (3 phút):
- Nhấn mạnh các nội dung quan trọng trong bài
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2 phút):
- Học bài và làm các bài tập trong sgk (3,4,5 SGK trang 31)
- Chuẩn bị trước nội cung của bài Amoniắc - muối amoni theo mục tiêu và yêu cầu của bài học
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian
- Nội dung:
- Phương pháp
Tiết 12 AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (Tiết 1)
Trang 38CN.
- Thành phàn phân tử, tính chất vật lí cả muối amoni; tính chất hoá học của muối amoni: tác dụng với dung dịch kiềm và phản ứng nhiệt phân; ứng dụng của muói amoni
2 Về kĩ năng:
- Dựa vào trạng thái của N trong phân tử NH3 để dự đoán tính khử của NH3
- Quan sát thí nghiệm, tìm các thí dụ để kiểm tra những dự đoán và kết luận về tính chất
NH3
- Tóm tắt thông tin và ứng dụng của quan trọng của NH3 và phương pháp điều chế NH3
3 Về thái độ: Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3, HNO3 và có ýthức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: - Các câu hỏi để HS xây dựng kiến thức mới.
- Chậu thuỷ tinh đựng nước
- Giấy quỳ tím
- Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, chổi lông
- 1 giá ống nghiệm, 1 đèn cồn, thìa lấy hoá
chất
- Lọ đựng khí NH3 điều chế sẵn đậy kín
- Chất rắn: NH4Cl và Ca(OH)2
- Dung dịch AlCl3; dd NH3 ; dd HCl đặc, dung dịch H2SO4 và dung dịch NH3
2 Học sinh: - Nội dung kiến thức phần Amoniắc theo mục tiêu và yêu cầu của bộ môn.
- Các kỹ năng thí nghiệm
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong nội dung bài học
2 Nội dung bài mới: Tiết 1: Phần AMONIAC
ĐVĐ: Phản ứng giữa Nitơ và Hydro cho sản phẩm gì, có đặc điểm như thế nào?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hoạt động 1: (7 phút) Đặc điểm cấu tạo
GV yêu cầu HS viết công
thức electron củaNH3, công
thức cấu tạo của NH3
GV cho HS quan sát sơ đồ
cấu tạo của NH3 để rút ra kết
luận:
* Mô tả sự hình thành
phân tử amoniac
* Viết CT electron, CT cấu tạo và CT phân tử
NH3
* HS nêu được:
- NT (N) liên kết ba nguyên tử H bằng ba liên kết cộng hoá trị có cực
- Nitơ có số oxi hoá thấp nhất – 3
I Cấu tạo phân tử
CTelectron
CTcấu tạo
CTphân tử
H H
Kết luận:
* Nguyên tử nitơ liên kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba liên kết cộng hoá trị có cực
* NT(N) còn cặp (e) ngoài cùng chưa tham gia liên kết
Trang 39- HS quan sát và nhận xét TN Giải thích các hiện tượng quan sát được
II Tính chất lý học.
* Vì 3/
170,59 129
NH kk
thu khí NH3 bằng cách đẩy không khí
hoặc theo cách sau đây
GV bổ sung: với các axit khác,
NH3 cũng có p/ứ tương tự
GV: Hãy cho biết số oxi hoá
của nitơ trog NH3 và dự đoán
HS giải thích hiện tượng, viết PTHH, chú ýphản ứng thuận nghịch
HS quan sát TN hoặc tựlàm TN và dựa vào SGK viết PTHH
HS quan sát TN và dựa vào SGK để:
- Viết PTHH như SGK
- GT tại sao có “khói”?
HS viết các phản ứng với các axit khác
HS quan sát hiện tượng, cho biết chất tạo thành khi đốt cháy NH3, giải thích viết
Viết PTHH, nhận xét và cho biết sản phẩm của phản ứng
Nhận xét: Khi t/d với các chất oxi hoá như oxi, clo… số oxi hoá
* Ion OH- được tạo ra rất ít
nên dd NH3 là một bazơ yếu.
- làm đổi mầu quì
b/ Tác dụng với dung dịch muối
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4ClMgSO4 + 2NH3 + H2O Mg(OH)2 + (NH4)2SO4
c/ Tác dụng với axit.
NH3 + HCl NH4Cl2NH3 + H2SO4 ( NH4)2SO4
HS đọc SGK, trả lời một
IV Ứng dụng.
- NH3 là nguồn nguyên liệu sản xuất phân đạm, axit nitric
Trang 40nào trong PTN và trong CN?
- Trong PTN điều chế NH3 như
chống ô nhiễm môi trường
trong quá trình sản xuất NH3
số câu hỏi của GV vàtóm tắt quá trình điềuchế NH3 trong CN
Y/C HS áp dụng nguyên
lí Lơ Sa –tơ - li- ê (học
ở lớp 10) để nêu lêncách làm cho cân bằngchuyển dịch về phía tạothành NH3 nhiều hơn
b/ Đun nóng dung dịch amoniac đậm đặc.
2 Trong công nghiệp.
- ĐK thích hợp nhất:
+ áp suất: 200 – 300atm + Nhiệt độ: 450 – 5000C + Xúc tác: Bột Fe + Al2O3 và
K2O
3 Củng cố - luyện tập: (3 phút)
* Tại sao phải thu NH3 bằng bình úp ngược? mà không bằng cách đẩy nước?
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
- Học bài và làm các bài tập 1, 3, 4, 5 SGK trang 37 - 38
- Chuẩn bị trước nội dung còn lại của bài theo mục tiêu và yêu cầu của bộ môn
IV – RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
- Phân phối thời gian:
Tiết 13 AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (Tiết 2)