1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lehuongvt GA dia tiet 1

62 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần Nhân Văn Của Môi Trường
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Địa Lí
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết bị dạy học - Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và các đô thị thế giới, tranh vẽ 3 dạngtháp tuổi.. Phương tiện day học - Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và các đô

Trang 1

- Dân số là nguồn lao động của một địa phương.

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

- Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển

- Ý thức về vai trò của chính sách dân số

II Thiết bị dạy học

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và các đô thị thế giới, tranh vẽ 3 dạngtháp tuổi

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định : Kiểm diện.

2 Kiểm tra: Sơ bộ kiến thức lớp 6.

3 Bài mới: * Giới thiệu bài.

* Bài giảng

HĐ1:Cả lớp.

B1: - Giới thiệu thuật ngữ dân số và một vài số

liệu nói về dân số nước ta

- Vậy trong các cuộc điều tra dân số, người

ta cần tìm hiểu những điều gì ?

- Giáo viên giới thiệu sơ lược hình 1.1 sách

giáo khoa và đặt câu hỏi:

- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến

4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và

bao nhiêu bé gái ?

1 Dân số, nguồn lao động:

a Dân số Tổng số dân sinh sống trên 1lãnh thổ nhất định được tính ở 1thời điểm cụ thể

b Độ tuổi lao động Lứa tuổi có khả năng lao động

do nhà nước qui định, được thống

kê tính ra nguồn lao động

Trang 2

- So sánh số người trong độ tuổi lao động ?

- Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm tỉ lệ gia tăng

tự nhiên qua tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

- Quan sát hình 1.3 và 1.4, cho biết tỉ lệ gia

tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào ?

Ý nghĩa của khoảng cách rộng, hẹp ?

- Quan sát hình 1.2, cho biết dân số thế giới

bắt đầu tăng:

- Tăng nhanh vào năm nào ?

- Tăng vọt từ năm nào ?

- Giải thích nguyên nhân ?

* Quan sát 2 biểu đồ hình 1.3 và 1.4, cho biết:

1950 198

0

2000

c Tháp tuổi Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụthể của dân số qua giới tính, độtuổi, nguồn lao động hiện tại vàtương lai của địa phương

2 Dân số thế giới tăng nhanh

trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX:

- K/niệm gia tăng DS: QT pháttriển dân số trong 1 thời gian nhấtđịnh

- Gồm: Gia tăng tự nhiên Gia tăng cơ giới

- Dân số thế giới tăng nhanh nhờnhững tiến bộ về kinh tế - xã hội

Trang 3

* trong 2 thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế

giới có đặc điểm gì nổi bật ?

* Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra ở các nước

đang phát triển ?

* Việt Nam thuộc nhóm nước nào, có ở trong

tình trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có

- Nhiều nước có chính sách dân

số và phát triển kinh tế - xã hộitích cực để khắc phục bùng nổdân số

IV:Đánh giá: - Đọc kluận sgk.

- Làm BT sau:

1 Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau:

a Điều tra dân số cho biết của một địa phương, một nước

b.Tháp tuổi cho biết của dân số qua của địa phương

c Trong hai thế kỉ gần đây, dân số thế giới đó là nhờ

2 Bùng nổ dân số xảy ra khi:

a Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị

b.Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

c.Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%

V HĐ nối tiếp.

a Học bài, làm bài tập số 2 trang 6 sách giáo khoa

b Làm bài tập 1, 2, 3 trang 1 - Tập bản đồ Địa lí 7

c Chuẩn bị bài 2: “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới”:

- Tìm hiểu sự phân bố dân cư nước ta ? Tại sao ?

- Tranh ảnh của các chủng tộc trên thế giới ? Các chủng tộc khác nhau nhưthế nào ?

- Mật độ dân số là gì ? Cách tính ?

Trang 4

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.

- Nhận biết ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ:

- Ý thức về sự đoàn kết giữa các chủng tộc

II Phương tiện day học

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới, bản đồ tựnhiên thế giới

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định : Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ?

Hậu quả và cách giải quyết ?

-Dân số nước ta tăng nhanh chủ yếu

- Kinh tế, xã hội, môi trường (3 điểm)

- Kế hoạch hoá gia đình, giáo dục (3điểm)

* Giới thiệu 2 thuật ngữ: Dân số và dân cư.

1 Sự phân bố dân cư:

Trang 5

* Học sinh đọc thuật ngữ: Mật độ dân số Áp

dụng tính mật độ dân số ở bài tập 2 trang 9 sách

giáo khoa Từ đó, khái quát công thức tính mật

độ dân số

* Quan sát bản đồ hình 2.1, cho biết:

- Một chấm đỏ thể hiện bao nhiêu người ?

- Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa

thớt nói lên điều gì ?

- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì ?

* Trên lược đồ 2.1, kể tên khu vực đông dân của

thế giới ? Phân bố tập trung ở đâu ? Nguyên

nhân của sự phân bố nói trên ?

- Địa bàn sinh sống chủ yếu ?

* Học sinh báo cáo, giáo viên chuẩn xác

- Dân cư phân bố không đều

- Số liệu mật độ dân số cho biếttình hình phân bố dân cư củamột địa phương, một nước

- Dân cư tập trung ở các đồngbằng, ven biển và các đô thị

- Tóc đen, mượt, dài Mắt đen, mũito

- Chủ yếu ở châu Á (trừ TrungĐông)

- Châu Mĩ, Đại Dương ; TrungÂu

Trang 6

- Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp, tranh và thực tế.

- Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới

3 Thái độ:

- Tình yêu quê hương, đất nước

- Ý thức đúng đắn về chính sách dân cư

II Thiết bị dạy học

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới, ảnh các đôthị Việt Nam

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

a Xác định trên bản đồ dân cư thế giới

các khu vực dân cư sống tập trung ?

b Dựa vào cơ sở nào để phân chia dân

cư thành các chủng tộc ?

b.1 Màu mắt

b.2 Hình thái bên ngoài cơ thể

b.3 Cấu tạo bên trong cơ thể

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản.

HĐ1: Cá nhân + nhóm

Giới thiệu thuật ngữ: Dân cư và quần cư.

- Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân

cư ở một nơi ?

- Quan sát ảnh 3.1 và 3.2, cho biết sự khác

nhau của 2 kiểu quần cư đô thị và nông thôn ?

- Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận theo nội

Nhà cửa xây thành phố, phường

Lối sống

Dựa vào truyền thống gia đình,dòng họ, làng xóm, có phongtục tập quán, lễ hội cổ truyền

Công đồng có tổ chức, mọingười tuân thủ theo pháp luật,quy định về nếp sống văn minh,trật tự, bình đẳng

Hoạt động kinh

tế

HĐ2: Cả lớp

- Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào và ở

đâu ? Nguyên nhân xuất hiện ?

- Đô thị phát triển nhất khi nào ?

- Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá

trình phát triển đô thị ? (Sự phát triển của thương

nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp)

-Xem hình 3.3, cho biết:

- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới ?

- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ? Kể

2 Đô thị hoá, siêu đô thị:

- Số người sống trong các đô thịchiếm 50% dân số thế giới

- Đô thị xuất hiện rất sớm vàphát triển mạnh nhất ở thế kỉXIX – lúc công nghiệp pháttriển

Trang 8

tên ?

- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào ?

* Sự tăng nhanh, tự phát của số dân trong các đô

thị gây ra hậu quả gì ?

- Số siêu đô thị ngày càng tăng ởcác nước đang phát triển châu Á

và Nam Mỹ

IV Đánh giá: - Đọc KL sgk.

- Làm các BT sau:

1 Mật độ dân số giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

a.Cao với quần cư nông thôn, thấp với quần cư đô thị

b.Thấp với quần cư nông thôn, cao với quần cư đô thị

c.Tất cả đều sai

2 Trên thế giới, tỉ lệ người sống ở đô thị và ở nông thôn ngày càng tăng:

A Tăng ở đô thị, giảm ở nông thôn

b Giảm ở đô thị, tăng ở nông thôn

c Tăng ở cả đô thị và nông thôn

d Giảm ở cả đô thị và nông thôn

3 Siêu đô thị có số dân cao nhất thế giới hiện nay:

V HĐ nối tiếp: - Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập trang 12 sách giáo khoa.

- Làm bài tập 1, 2 trang 2 - Tập bản đồ Địa lí 7

- Chuẩn bị bài 4: “Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”: + Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét và phân tích các tháptuổi

+ Quan sát hình dạng tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh năm 1989

và năm 1999, hãy cho biết có sự thay đổi gì đối với dân số Thành phố Hồ Chí Minhsau 10 năm ?

+ Quan sát lược đồ hình 4.1, cho biết huyện Tiền Hải nằm về phíanào của tỉnh Thái Bình, mật độ dân số bao nhiêu ?

+ Qua hình 4.4, các siêu đô thị ở châu Á phần lớn nằm ở vị trí nào

? Thuộc các nước nào ?

Trang 9

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới.

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2 Kĩ năng:

- Củng cố và nâng cao thêm kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân

số, phân bố dân cư, các đô thị trên lược đồ dân số

- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số Sự biến đổi kết cấu dân sốtheo độ tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu Á

3 Thái độ:

- Nhận thức đúng đắn và thực hiện tốt chính sách dân cư và chính sách dân số

II Thiết bị dạy học

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ tự nhiên và phân bố dân cư châu Á, tháp tuổicủa Thành phố Hồ Chí Minh

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III Hoạt động trên lớp

1 Ổn định : Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Quan sát bản đồ phân bố các siêu

đô thị thế giới năm 2002, châu lục có

nhiều siêu đô thị nhất:

a Châu Âu b Châu Phi

- Kết cấu theo độ tuổi (4 điểm)

- Kết cấu theo giới tính (4 điểm)

Trang 10

- Tìm trên lược đồ hình 4.1 nơi có mật độ dân

số cao nhất, nơi có mật độ dân số thấp nhất ?

B2: GV chuẩn KT

HĐ2: Nhóm

B1: Chia 2 nhóm thảo luận:

- Hãy so sánh tỉ lệ người dưới độ tuổi lao

động ở tháp tuổi năm 1989 và 1999 Nhóm tuổi

nào giảm về tỉ lệ ?

- Trong nhóm tuổi lao động năm 1989 thì lớp

tuổi nào đông nhất ? Đó là những lớp tuổi nào ?

- Dân cư châu Á chủ yếu phân bố ở đâu ? Đó

là khu vực như thế nào ?

- Các đô thị lớn thường phân bố ở đâu ?

B2: GV chuẩn KT

số cao nhất

- Thấp nhất là huyện Tiền Hải

2 Bài tập 2:

- Sau 10 năm, dân số Thành phố

Hồ Chí Minh đã già đi

3 Bài tập 3:

- Nam Á, Đông Nam Á và Đông

Á tập trung đông dân

- Các đô thị lớn nằm ở ven biển,các sông lớn

IV Đánh giá :

4.1 Quan sát 2 tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và 1999, số trẻ em từ

0 – 15 tuổi diễn biến theo chiều nào ?

a.Tăng lên b Giảm xuống c.Bằng nhau

4.2 Quan sát hình 4.4, cho biết số đô thị có 8 triệu dân của Ấn Độ là:

a.3 đô thị b.4 đô thị c.2 đô thị d.Tất cả đều sai

* Đáp án: 4.1 ( b ), 4.2 ( a ).

V HĐ nối tiếp.

1.Học bài, làm bài tập 1, 2 trang 3 - Tập bản đồ Địa lí 7

2.Chuẩn bị bài 5: “Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm”:

- Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên trái đất về ranh giới, khí hậu ?

- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào ? Khí hậu 2 miền Bắc và Nam khácnhau như thế nào ? Có đặc điểm gì về mùa đông và mùa hạ ?

Trang 11

Phần hai

CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

.

Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.

- Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (Nhiệt độ và lượng mưacao quanh năm, có rừng rậm xanh quanh năm)

- Tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường

II THIẾT BỊ DẠY HỌC.

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ khí hậu thế giới, bản đồ các môi trường tựnhiên thế giới, tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác, các biểu đồ và lược

đồ trong sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Trang 12

B1:HS đọc thuật ngữ (187 sgk).

* Qua lược đồ 5.1, cho biết:

- Xác định ranh giới các môi trường địa lí ?

- Tại sao đới nóng còn có tên gọi là “Nội chí

tuyến” ?

- So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất

nổi trên trái đất ?

- Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng

thế nào đến giới thực vật và phân bố dân cư của

khu vực này ?

 Kết luận:

- Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ cao quanh

năm, gió tín phong thổi thường xuyên

- 70% thực vật của trái đất sống trong rừng rậm

của đới

- Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền lâu đời,

tập trung đông dân

B2: HS trả lời – GV chuẩn KT

* Dựa vào hình 5.1, nêu tên các kiểu môi trường

của đới nóng ? Môi trường nào chiếm diện tích

nhỏ nhất ? (Chú ý: Môi trường hoang mạc có ở

cả đới nóng và đới ôn hoà nên học riêng)

HĐ2: Cá nhân

B1: Xác định giới hạn, vị trí của môi trường xích

đạo ẩm trên hình 5.1 ? Quốc gia nào nằm trọn

trong môi trường xích đạo ẩm ? (Xingapo)

* Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

Xingapo, cho nhận xét và tìm ra đặc điểm đặc

trưng của khí hậu xích đạo ẩm ? (Chia 2 nhóm

thảo luận)

Nhóm 1

- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng mùa hè,

đông như thế nào ?

- Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình tháng có

đặc điểm gì ?

- Nhiệt độ trung bình năm ?

- Kết luận chung về nhiệt độ ?

Nhóm 2

- Tháng nào không có mưa ?

- Đặc điểm lượng mưa các tháng ?

- Nằm giữa 2 chí tuyến, chiếmdiện tích đất nổi khá lớn trên tráiđất

- Giới sinh vật rất phong phú, làkhu vực đông dân của thế giới

II Môi trường xích đạo ẩm:

1 Khí hậu:

Trang 13

- Lượng mưa trung bình năm ?

- Kết luận chung về lượng mưa ?

B2: Đại diện nhóm báo cáo, giáo viên chuẩn xác

- Nhiệt độ trung bình năm: 25 –

280C

- Lượng mưa trung bình hàngtháng từ 170 – 250 mm

- Trung bình năm 1500 – 2500mm

Kết luận chung - Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm

* Giáo viên khái quát cho học sinh nhớ hình

dạng biểu đồ khí hậu Xingapo là đại diện cho

tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo ẩm

- Tháng nào cũng có mưa, lượng mưa từ 170 –

250 mm

* Giáo viên bổ sung kiến thức hoàn chỉnh về đặc

điểm của môi trường xích đạo ẩm:

- Mưa vào chiều tối hàng ngày và kèm theo sấm

* Đặc điểm của thực vật rừng sẽ ảnh hưởng tới

đặc điểm động vật như thế nào ?

* Giáo viên kết luận: Đặc điểm môi trường xích

đạo:

trung bình 1500 – 2500 mm)

- Có rừng rậm quanh năm phát triển ở khắp nơi

(rừng rậm nhiều tầng tập trung 70% số loài chim

thú trên thế giới)

B2: HS trả lời – GV chuẩn KT

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

- Độ ẩm và nhiệt độ cao nênrừng xanh quanh năm Vùng cửasông và biển có rừng ngập mặn

- Nhiều loại cây, mọc nhiều tầng,rất rạm rạp cao từ 40 – 50 m

- Động vật rất phong phú và đadạng, sống trên khắp các tầngrừng rậm

IV Đánh giá:

1 Trong đới nóng có những môi trường nào ? Việt Nam thuộc kiểu môi trườngnào ?

Trang 14

2 Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm ?

3 Bài tập 3: Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm dễ nhận biết của rừng rậm xanhquanh năm ?

* Đáp án:

1 Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa (ViệtNam) và hoang mạc

2 Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa ; có rừng rậm xanh quanh năm

3 Rừng cây rậm, cây cỏ và dây leo bốn phía, khao khát được nhìn thấy trờixanh không khí ngột ngạt oi bức

V HĐ nối tiếp:

a Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 18 và 19 sách giáo khoa.

b Làm bài tập 1, 2 trang 5 - Tập bản đồ địa lí 7

c.Chuẩn bị bài 6: “Môi trường nhiệt đới”:

- Vị trí và đặc điểm của môi trường nhiệt đới ?

- Đặc điểm thực vật của môi trường nhiệt đới ?

- Đất Feralit được hình thành như thế nào ?

- Đá ong hoá là hiện tượng như thế nào ?

- Tại sao diện tích xavan đang ngày càng được mở rộng trên thế giới ?

về gần chí tuyến lượng mưa càng giảm và số tháng khô hạn càng kéo dài)

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hayđồng cỏ cao nhiệt đới

2 Kĩ năng:

- Củng cố và luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh

- Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp,tranh vẽ

3 Thái độ:

- Tình yêu thiên nhiên

- Ý thức bảo vệ tài nguyênvà môi trường

Trang 15

II Thiết bị dạy học.

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ khí hậu thế giới, biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình

6.1, 6.2 trang 22 sách giáo khoa, ảnh xavan, đồng cỏ và động vật của xavan

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

A Xác định giới hạn của đới nóng và

môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ các

môi trường địa lí ?

B Rừng rậm thường xanh là loại rừng

chính thuộc:

a Môi trường xích đạo ẩm

b Môi trường nhiệt đới

c Môi trường nhiệt đới gió mùa

d Môi trường hoang mạc

3 Giảng bài mới:

HĐ1: Cá nhân + nhóm

B1: Giới thiệu các thuật ngữ:

- Rừng hành lang: Rừng mọc dài ở hai bên bờ

suối

- Xavan: Thảm cỏ liên tục phủ kín mặt đất có

độ cao trên 0,8 m Xavan là thảm thực vật nhiệt

đới đặc trưng của các cao nguyên Trung và

Đông Phi

- Đất Feralit - Đất đặc trưng của đới nóng.

* Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên

hình 5.1 sách giáo khoa ?

* Giới thiệu và xác định vị trí của 2 địa điểm

Nhấn mạnh: cùng trong môi trường nhiệt đới, 2

địa điểm chênh nhau 3 vĩ độ Bắc

Trang 16

Nhóm 1:

- Nhận xét sự phân bố nhiệt độ của 2 biểu

đồ ?

- Kết luận về sự thay đổi nhiệt độ ?

Nhóm 2: Cho nhận xét về phân bố lượng mưa

của 2 biểu đồ ?

B2: Học sinh báo cáo, giáo viên hoàn chỉnh

theo nội dung sau:

Biên độnhiệt

Thời kìnhiệt độtăng

Nhiệt độtrungbình

Số tháng

có mưa

Số thángkhôngmưa

Lượngmưa trungbình

- Thời kìII: Tháng10-11

250C

- 9 tháng

- Tậptrung từtháng 5-10

- Thời kìII: 8-9

Tăng lên

từ 3-9tháng

Giảm

* Qua kết quả bảng trên, hãy đưa ra nhận xét về

đặc điểm khí hậu nhiệt đới?

HĐ2:Cả lớp

B1: Quan sát hình 6.3 và 6.4, so sáanh sự giống

nhau và khác nhau của hai xavan ? vì sao có sự

khác nhau ?

- Nhiệt độ trung bình >220C

- Mưa tập trung vào một mùa

- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệttrong năm lớn dần, lượng mưatrung bình giảm dần Thời kì khôhạn kéo dài

2 Đặc điểm của môi trường nhiệt

đới:

Trang 17

- Giống: Cùng trong thời kì mùa mưa.

- Khác: Trên hình 6.3 cỏ thưa, không xanh

tốt, ít cây cao Không có rừng hành lang Còn

trên hình 6.4 thảm cỏ dày xanh hơn, nhiều cây

cao phát triển, có rừng hành lang (Vì lượng

mưa, thời gian mưa ở Kênia ít hơn Trung Phi,

thực vật thay đổi theo)

* Sự thay đổi lượng mưa của môi trường

nhiệt đới ảnh hưởng tới thiên nhiên ra sao ?

- Thực vật như thế nào ? (sự biến đổi trong

năm và biến đổi từ xích đạo về hai chí tuyến )

- Mực nước sông như thế nào ?

- Mưa tập trung vào một mùa ảnh hưởng tới

đất như thế nào ?

- Quá trình hình thành đất Feralit và vì sao

đất ở vùng nhiệt đới thường có màu đỏ vàng ?

(Nước mưa trong mùa mưa thấm màu đỏ

vàng )

* Tại sao khí hậu nhiệt đới lại có 2 mùa mưa và

khô hạn rõ lại là khu vực đông dân trên thế giới

? (Chú ý: Chú trọng tưới tiêu trong mùa khô)

* Tại sao xavan ngày càng mở rộng ? (mưa

theo mùa, phá rừng, cây bụi đất, đốt nương

rẫy )

- Thực vật thay đổi theo mùa:Xanh tốt vào mùa mưa, khô héovào mùa khô

- Càng về hai chí tuyến thực vậtcàng nghèo nàn, khô cằn hơn: Từrừng thưa sang đồng cỏ đến nửahoang mac

- Sông có hai mùa nước: lũ và cạn

- Đất Feralit rất dễ bị xói mòn rửatrôi nếu canh tác không hợp lí vàrừng bị phá bừa bãi

- Vùng nhiệt dới có đất và khí hậuthích hợp với nhiều loại cây lươngthực và cây công nghiệp

2 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới:

a.Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn

b.Lượng mưa nhiều > 2.000 mm, phân bố đều

c.Lượng mưa thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa mưa

d.Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn

3 Sắp xếp quang cảnh theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến trong môi trường nhiệt đới:

Trang 18

a/Xavan, rừng thưa, vùng cỏ thưa.

b/Vùng cỏ thưa, xavan, rừng thưa

c/Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc

d/Không có câu trả lời đúng

* Đáp án: 1 ( d ), 2 ( c+d ), 3 ( c ).

V HĐ nối tiếp.

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 22 sách giáo khoa

- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 6 - Tập bản đồ Địa lí 7

- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đớinóng

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

IV Hoạt động trên lớp

Trang 19

nhiệt đới gió mùa ?

- Giáo viên giới thiệu thuật ngữ “gió mùa”: là

loại gió thổi theo mùa trên những vùng rộng lớn

của các lục địa Á, Phi, Ôxtrâylia, chủ yếu trong

mùa hè và mùa đông

* Quan sát hình 7.1 và 7.2 sách giáo khoa:

- Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè ở các khu

vực ? Hướng gió thổi vào mùa đông ở các khu

vực ?

- Do đặc điểm của hướng gió thổi, hai mùa gió

mang theo tính chất gì ?

- Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực này

trong mùa hè và mùa đông ?

- Giải thích vì sao lượng mưa có sự chênh lệch

rất lớn giữa hai mùa ?

 Giáo viên giải thích thêm và kết luận

* Trên hình 7.1, 7.2, tại sao hướng mũi tên chỉ

hướng gió ở Nam Á lại chuyển hướng cả 2 mùa

hè và đông ? (ảnh hưởng của lực tự quay của trái

đất)

* Hoạt động theo hai nhóm: Qua biểu đồ hình 7.3

và 7.4 cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa

trong năm của Hà Nội có gì khác biệt với

Mumbai ?

- Diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm ?

- Diễn biến lượng mưa ?

Nhiệt

độ

lượng mưa

Nhiệt độ

Lượngmưa

Mùa

>30 0 C

Mưa lớn (mùa mưa)

<30 0 C

Mưa lớn(mùamưa)

Mùa

đông <18 0 C

Mưa ít (mùa mưa ít)

>23 0 C

Lượngmưa rấtnhỏ(mùakhô)

- Đông Nam Á và Nam Á làcác khu vực điển hình của môitrường nhiệt đới có gió mùahoạt động Gió mùa làm thayđổi chế độ nhiệt và lượng mưa

ở hai mùa rất rõ rệt

Trang 20

 Kết luận:

- Hà Nội có mùa đông lạnh, Mumbai nóng

quanh năm

- Cả 2 địa điểm đều có lượng mưa lớn (>1500

mm, mùa đông ở Hà Nội mưa nhiều hơn

Mumbai)

* Qua nhận xét, phân tích hình 7.3, 7.4 cho biết

yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng rất sâu sắc tới

nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới gió

mùa ?

- So sánh, tìm ra sự khác biệt giữa 2 loại biểu đồ

khí hậu của nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa ?

B2: Giáo viên kết luận

HĐ2: Cả lớp

* Tính chất thất thường của thời tiết thể hiện:

- Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

- Lượng mưa không đều giữa các năm

- Mùa đông có năm đến sớm, năm đến muộn ; rét

nhiều, rét ít Thiên tai xảy ra

- Lượng mưa trung bình năm thay đổi phụ thuộc

- Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?

- Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi mưa

nhiều và nơi mưa ít không ?

* Giáo viên phân tích: Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt

đới gió mùa biến đổi theo mùa, theo không gian,

tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố lượng

- Nhiệt độ và lượng mưa thayđổi theo mùa gió

- Nhiệt độ trung bình năm

>200C

- Lượng mưa trung bình >

1500 mm, mùa khô ngắn cólượng mưa nhỏ

- Thời tiết diễn biến thấtthường, hay gây thiên tai

2 Các đặc điểm khác của môitrường:

- Gió mùa có ảnh hưởng lớnđến cảnh sắc thiên nhiên

- Môi trường đa dạng, phongphú nhất đới nóng

- Thích hợp với nhiều loại câylương thực và cây công nghiệpnhiệt đới, do đó còn là nơi

Trang 21

mưa mà các cảnh quan khác nhau: rừng mưa xích

đạo, rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập mặn,

đồng cỏ cao nhiệt đới

 Kết luận

đông dân cư nhất thế giới

IV Đánh giá:

1 Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình là:

a Đông Nam Á b Trung Á c.Nam Á d Đông Á và Nam Á

2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu:

a Có sự biến đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

b Có nhiều thiên tai

c Có sự biến đổi khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa

d Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố lượng mưa

3 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:

a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn

b Thời tiết diễn biến thất thường

c Có 2 mùa gió vào mùa hè và mùa đông

d Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa

* Đáp án: 1 ( a+c ), 2 ( c ), 3 ( b+d )

5 Hoạt động nối tiếp :

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 25 sách giáo khoa

- Làm bài tập 1, 2 trang 6 - Tập bản đồ Địa lí 7

- Chuẩn bị bài 1: “Các hình thức cánh tác trong nông nghiệp ở đới nóng”:

+ Hiện nay có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

+ Làm rẫy là hình thức canh tác như thế nào ? Có ảnh hưởng gì đến môi trườngcanh tác ?

+ Trang trại là hình thức sản xuất như thế nào ?

+ Đồn điền là hình thức sản xuất như thế nào ?

+ Thâm canh là hình thức canh tác như thế nào ?

Trang 22

- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và bản đồ địa lí.

- Bước đầu rèn lyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ cho học sinh

3 Thái độ:

- Giúp học sinh nhận biết hình thức canh tác nông nghiệp ở địa phương và tuỳ vàođiều kiện tự nhiên mà có biện pháp để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ở địa phươngmình

II Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và nông nghiệp châu Á, Đông Nam Á ;

ảnh 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ; tranh về thâm canh lúa nước

-Học sinh: Sách giáo khoa, tập bản đồ Địa lí 7

III Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định : Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc

điểm như thế nào ?

2.2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí

hậu đặc trưng của khu vực:

a Tây Á và Tây Nam Á

b Nam Á và Đông Nam Á

- Nhiệt độ trung bình năm >200C

- Biên độ nhiệt trung bình 80C

- Lượng mưa trung bình năm >1500

mm, mùa khô ngắn có lượng mưa nhỏ

- Thời tiết diễn biến thất thường.2.1 (3 điểm)

- b

3 Bài mới:

HĐ1: Cả lớp

B1: Qua hình 8.1 và 8.2, nêu một số biểu hiện

của hình thức sản xuất nương rẫy ? (công cụ sản

xuất, điều kiện chăm bón, hiệu quả kinh tế)

- Quan sát cách làm nương rẫy ta thấy đó là

hình thức sản xuất nông nghiệp như thế nào ?

Hình thức sản xuất này gây hậu quả như thế nào

đối với đất trồng, thiên nhiên ?

- Hiện nay ở Việt Nam còn có hình thức sản

1 Làm nương rẫy:

- Là hình thức sản xuất lạc hậu,năng suất thấp, ảnh hưởng xấuđến đất trồng và thiên nhiên

Trang 23

xuất này không ? Đang xảy ra ở đâu ? (phá rừng

làm nương rẫy gây huỷ hoại đất trồng, hệ sinh

thái mất cân bằng, gây lũ, lụt )

- Đọc phần mở đầu mục 2 và quan sát hình 8.4,

cho biết: Điều kiện tự nhiên để tiến hành thâm

canh lúa nước

- Phân tích vai trò, đặc điểm của việc thâm canh

lúa nước ở đới nóng ?

B2: HS trả lời – GV chuẩn KT

HĐ2: Cả lớp

B1: Quan sát hình 8.3, 8.6, cho biết tại sao ruộng

có bờ vùng, bờ thửa và ruộng bậc thang vùng núi

là cách khai thác có hiệu quả, lại bảo vệ được đất

trồng và môi trường ? (chủ động tưới tiêu, đáp

ứng nhu cầu tăng trưởng của cây lúa, chống xói

mòn, tận dụng khai thác đất trồng cây lương

thực)

- Tại sao các nước trong đới nóng có tình trạng:

Nước thiếu lương thực, nước tự túc lương thực,

nước xuất khẩu lương thực ?

 Áp dụng khoa học kĩ thuật, có chính sách

nông nghiệp đúng đắn, nhiều nước tự túc lương

thực, một số nước đã xuất khẩu lương thực

- Quan sát hình 8.4 và 4.4, cho biết:

- Các khu vực thâm canh lúa nước là vùng có

đặc điểm dân cư như thế nào ?

- Giải thích nguyên nhân có mối liên hệ đó ?

(Thâm canh lúa nước cần nhiều lao động, trồng

nhiều vụ, nuôi nhiều người)

dài trong các lô đất có đường ô tô bao quanh)

* Qua phân tích bưa ảnh, nhận xét về qui mô và

tổ chức sản xuất ở đồn điền như thế nào ? Sản

phẩm sản xuất với khối lượng và giá trị như thế

- Tăng vụ, tăng năng suất, tăngsản lượng Tạo điều kiện chochăn nuôi phát triển

3 Sản xuất nông sản hàng hoátheo qui mô lớn

- Là hình thức canh tác theo qui

mô lớn với mục đích tạo khốilượng nông sản hàng hoá lớn >Xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu

Trang 24

* Đồn điền thu hoạch nhiều nông sản, tại sao con

người không lập ra đồn điền ? (cần có một diện

tích đất rộng, vốn nhiều, máy móc nhiều, kĩ thuật

canh tác, bám sát thị trường tiêu thụ)

- Học bài, trả lời câu hỏi 1 trang 28 sách giáo khoa

- Làm bài tập 1 trang 7 - Tập bản đồ Địa lí 7

- Chuẩn bị bài 9: “Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng”:

+ Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuấtnông nghiệp ?

+ Việc bảo vệ môi trường ở vùng khí hậu xích đạo ẩm được thực hiện như thếnào ?

+ Nêu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến tìnhhình sản xuất nông nghiệp trong vùng đó ?

+ Ảnh hưởng của chế độ mưa theo mùa đến đất đai ở đới nóng như thế nào ?

Tăng sản lượng

Thâm canh lúa nước

dào

Trang 25

+ Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra, trong sảnxuất nông nghiệp cần có những biện pháp chính nào ?

- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh vẽ liên hoàn và củng cố thêm

kĩ năng đọc ảnh địa lí cho học sinh

- Luyện kĩ năng phán đoán địa lí cho học sinh ở mức độ cao hơn và phức tạphơn về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với bảo

vệ đất trồng

3 Thái độ:

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh về xói mòn đất, bản đồ tự nhiên thế giới.

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III.Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Cho biết quy mô và cách thức tổ chức

sản xuất của đồn điền ?

2.2 Hình thức canh tác nào sau đây ở

vùng đồi núi có hại cho việc bảo vệ môi

Trang 26

B1: Giáo viên treo bảng thống kê đặc điểm khí

hậu của môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới và

nhiệt đới gió mùa

- Tìm ra đặc điểm chung của môi trường đới

nóng ? (nắng, nóng quanh năm và mưa nhiều)

- Các đặc điểm trên ảnh hưởng tới sản xuất nông

nghiệp như thế nào ? (nuôi nhiều con, trồng

nhiều cây ; cây trồng phát triển xanh tốt quanh

năm, xen canh, gối vụ từ 2 – 3 vụ 1 năm)

- Tìm mối quan hệ giữa hình 9.1 và 9.2 sách giáo

khoa ? Nguyên nhân ? (sườn đồi trơ trụi cây với

các khe rãnh sâu do nhiệt độ và lượng mưa cao)

+ Nhiệt độ và độ ẩm cao nên các chất hữu cơ bị

phân huỷ nhanh, vì thế lớp mùn ở đới nóng

thường không dày  bị rửa trôi

+ Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới nóng bị

chặt phá hết và mưa nhiều thì điều gì sẽ xảy ra ?

(lớp đất màu dễ bị nước mưa cuốn trôi, đất bị

thoái hoá )

=> Liên hệ vùng núi đồi Việt Nam

- Chúng ta cần có những giải pháp nào để khắc

phục những bất lợi do khí hậu gây ra ?

+ Bảo vệ và trồng rừng, khai thác có kế hoạch

+ Làm tốt công tác thuỷ lợi, trồng cây che phủ

B1: Cho biết các cây lương thực và hoa màu

trồng chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi nước ta ?

(lúa, ngô, khoai, sắn, cao lương)

- Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở vùng đồi núi ?

1.Đặc điểm sản xuất nôngnghiệp:

- Đa dạng cây trồng và vật nuôi ;xen canh, gối vụ quanh năm

- Đất ở đới nóng rất dễ bị xóimòn và rửa trôi nếu không cócây cối che phủ

2 Các sản phẩm nông nghiệpchủ yếu:

Trang 27

- Tại sao khoai trồng ở đồng bằng ?

- Tại sao lúa nước trồng khắp nơi ?

=> Vậy loại cây lương thực phát triển tốt ở đới

nóng là gì ?

- Giáo viên giới thiệu cây cao lương (lúa miến,

hạt bo bo) thích hợp khí hậu khô nóng, được

trồng nhiều ở châu Phi, Trung Quốc, Ấn Độ

* Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều ở

nước ta ? (cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc,

chè) Đó cũng là những cây công nghiệp ở đới

nóng có giá trị xuất khẩu cao

* Xác định trên bản đồ thế giới vị trí các nước và

khu vực sản xuất nhiều loại cây lương thực và

cây công nghiệp trên ?

- Cà phê: Đông Nam Á, Tây Phi, Nam Mĩ

- Cao su: Đông Nam Á

- Dừa: Ven biển Đông Nam Á

- Các vật nuôi đới nóng được chăn nuôi ở đâu ?

- Vì sao được phân bố ở các khu vực đó ?

+ Cừu, dê: nơi khô hạn hoặc vùng núi

+ Trâu, bò: nơi có đồng cỏ Ấn Độ là nước có

đàn trâu và bò lớn nhất thế giới

+ Lợn, gia cầm: nơi nhiều vùng ngũ cốc và đông

dân cư

* Với khí hậu và cây trồng ở địa phương em rất

thích hợp với nuôi con gì ? Tại sao ?

B2: HS trả lời – GV chuẩn KT

- Cây lương thực phù hợp vớikhí hậu và đất trồng đới nóng:Lúa nước, khoai, sắn, cao lương

- Cây công nghiệp rất phongphú, có giá trị xuất khẩu cao

- Nhìn chung, chăn nuôi chưaphát triển bằng trồng trọt

IV Đánh giá.

1 Đất ở đới nóng dễ bị xói mòn và thoái hoá là do:

a.Lượng mưa lớn và tập trung vào một mùa

b.Mùa khô kéo dài

c.Việc canh tác không đúng khoa học

d.Tất cả đều sai

2 Các loại nông sản chính của đới nóng:

Trang 28

a.Lúa nước, ngô, khoai, sắn, cao lương.

b.Cà phê, cao su, dừa, bông, lạc

c.Trâu, bò, dê, cừu, lợn, gia cầm

d.Tất cả các loại trên

* Đáp án: 4.1 ( a+b+c ), 4.2 ( d )

V Hoạt động nối tiếp :

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 32 sách giáo khoa

- Làm bài tập 1 trang 7 - Tập bản đồ Địa lí 7

Bài 10.

DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,

MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

- Biết được sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước đang phát triển

áp dụng để giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên, môi trường

- Giáo viên: Sách giáo viên, biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực châu

Phi, biểu đồ dân cư thế giới, biểu đồ gia tăng tự nhiên của các nước đang phát triển

- Học sinh: Sach giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III Hoạt động trên lớp.

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

của đới nóng là gì ? Tại sao lúa nước có

thể trồng được ở mọi nơi ?

Trang 29

canh tác nông nghiệp:

a Luân canh b Thâm canh

- Trong 3 môi trường khí hậu, dân cư thế giới tập

trung nhiều nhất ở đới nào ? Tại sao ?

- Dân cư đới nóng tập trung ở những khu vực

nào ? (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông

Nam Bra-xin)

* Với dân số bằng ½ nhân loại, tập trung sống

chỉ ở 4 khu vực trên sẽ tác động như thế nào đến

tài nguyên và môi trường ở đây ?

- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt

- Môi trường bị ô nhiễm

* Quan sát biểu đồ hình 1.4, cho biết tình trạng

gia tăng dân số tự nhiên hiện nay của đới nóng

như thế nào ? (tăng quá nhanh, bùng nổ dân số)

* Tài nguyên, môi trường bị xuống cấp, dân số

thì bùng nổ dẫn tới tình trạng gì đối với tự

nhiên ? (tác động xấu thêm, kiệt quệ them… gây

sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống người

dân)

B2: HS trả lời – GV chuẩn KT

HĐ2: Cá nhân

B1: Quan sát biểu đồ hình 10.1, cho biết:

- Nhật xét về mối quan hệ giữa dân số với sản

lượng lương thực và bình quân lương thực theo

đầu người ?

- Nguyên nhân nào làm cho bình quân lương

thực sụt giảm ?

- Phải có biện pháp gì để nâng bình quân lương

thực đầu người lên ? (giảm tăng dân, nâng mức

tăng lương thực)

* Phân tích bảng số liệu dân số và diện tích rừng

1 Dân số:

- 50% dân số đới nóng sống ởđới nóng

- Phân bố không đều

- Gia tăng tự nhiên nhanh vàbùng nổ dân số có tác động rấtxấu đến tài nguyên và môitrường

2 Sức ép của dân số tới tàinguyên và môi trường

- Làm cho tài nguyên thiên nhiên

bị cạn kiệt, suy giảm

- Chất lượng cuộc sống ngườidân thấp

Trang 30

Đông Nam Á từ 1980 – 1990, cho biết:

- Dân số tăng hay giảm ? Diện tích rừng tăng hay

giảm ?

- Nhận xét mối tương quan giữa chúng ?

- Nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng giảm?

* Những tác động của sức ép dân số tới tài

nguyên, môi trường và xã hội như thế nào ?

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên và môi trường ?

- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số

2 Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường đới nóng:

a.Giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên

b.Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống

V Hoạt động nối tiếp.

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 35 sách giáo khoa

- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 8 - Tập bản đồ Địa lí 7

- Chuẩn bị bài 11: “Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”

- Làm cho học sinh nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị,siêu đô thị ở đới nóng

Trang 31

- Có ý thức đúng đắn về các chính sách dân cư của Đảng và Nhà nước.

- Ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường

II Phương tiện dạy học :

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và đô thị thế giới.

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III Hoạt động trên lớp.

b Đông Nam Á và Nam Á

c Tây Nam Á và Nam Á

B1: Giáo viên nhắc lại tình hình gia tăng

dân số đới nóng  di dân

* Đọc đoạn “Di dân … Tây Nam Á”

trang 36 sách giáo khoa, cho biết:

- Nêu nguyên nhân của sự di dân đới

Ngày đăng: 27/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Qua kết quả bảng trờn, hóy đưa ra nhận xột về đặc điểm khớ hậu nhiệt đới? - lehuongvt GA dia tiet 1
ua kết quả bảng trờn, hóy đưa ra nhận xột về đặc điểm khớ hậu nhiệt đới? (Trang 16)
* Từ bảng trờn, em cú nhận xột gỡ về số lượng sản phẩm, cỏch khai thỏc sử dụng mụi trường tự nhiờn trong sản xuất nụng nghiệp ? - lehuongvt GA dia tiet 1
b ảng trờn, em cú nhận xột gỡ về số lượng sản phẩm, cỏch khai thỏc sử dụng mụi trường tự nhiờn trong sản xuất nụng nghiệp ? (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w