1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia li 7 (Tiet 1 - 49).

170 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới các nước đang phát triển..  Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.. Kĩ năng: - Đọ

Trang 1

Phần một

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

 MỤC TIÊU CHUNG:

1 Kiến thức:

 Có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi

 Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới các nước đang phát triển

 Nắm được sự phân bố dân cư và nguyên nhân của sự phân bố đó Các vùng đông dân trên thế giới

 Sự khác nhau và phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới Đặc điểm các kiểu quần cư

 Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị Các khái niệm về mật độ dân số, đô thị, siêu đô thị và sự phân bố của các siêu đô thị

2 Kĩ năng:

 Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số

 Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi

 Đọc bản đồ phân bố dân cư, phân tích tranh ảnh

3 Thái độ:

 Có nhận thức đúng đắn về nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số

 Nhận biết sự phân biệt đối xử giữa các chủng tộc là không có cơ sở

 Lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước ; ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường

Trang 2

Tiết PPCT: 1 Bài 1: DÂN SỐ

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Dân số và tháp tuổi

 Dân số là nguồn lao động của một địa phương

 Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số

 Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển

2 Kĩ năng:

 Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số

 Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

3 Thái độ:

 Ý thức về vai trò của chính sách dân số

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và các đô thị thế giới, tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu thuật ngữ dân số và một vài số liệu nói về dân

- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi

tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?

- So sánh số người trong độ tuổi lao động ?

- Nhận xét hình dạng 2 tháp tuổi ?

* Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số ?

(Giáo viên giới thiệu 3 dạng tháp tuổi cơ bản)

* Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua

tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử

* Quan sát hình 1.3 và 1.4, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là

khoảng cách giữa các yếu tố nào ? Ý nghĩa của khoảng

cách rộng, hẹp ?

* Quan sát hình 1.2, cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng:

- Tăng nhanh vào năm nào ?

1 Dân số, nguồn lao động:

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia

- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX:

Trang 3

- Tăng vọt từ năm nào ?

- Giải thích nguyên nhân ?

* Quan sát 2 biểu đồ hình 1.3 và 1.4, cho biết:

- Cao nhiều so với các nước phát triển

* trong 2 thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có

đặc điểm gì nổi bật ?

* Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra ở các nước đang phát

triển ?

* Việt Nam thuộc nhóm nước nào, có ở trong tình trạng

bùng nổ dân số không ? Nước ta có những chính sách gì ?

* Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục bùng

nổ dân số ?

- Kiểm soát sinh đẻ

- Phát triển giáo dục

- Tiến hành cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hoá

- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế

- Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số

4 Củng cố và luyện tập:

4.1 Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau:

a Điều tra dân số cho biết của một địa phương, một nước

b Tháp tuổi cho biết của dân số qua của địa phương

c Trong hai thế kỉ gần đây, dân số thế giới đó là nhờ

4.2 Bùng nổ dân số xảy ra khi

Trang 4

a Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị.

b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%

d Dân số ớ các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập

a Học bài, làm bài tập số 2 trang 6 sách giáo khoa

b Làm bài tập 1, 2, 3 trang 1 - Tập bản đồ Địa lí 7

c Chuẩn bị bài 2: “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới”:

- Tìm hiểu sự phân bố dân cư nước ta ? Tại sao ?

- Tranh ảnh của các chủng tộc trên thế giới ? Các chủng tộc khác nhau như thế nào ?

- Mật độ dân số là gì ? Cách tính ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết PPCT: 2 Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI

Trang 5

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân của thế giới

 Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của các chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng:

 Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

 Nhận biết ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

3 Thái độ:

 Ý thức về sự đoàn kết giữa các chủng tộc

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan, thảo luận.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Hậu quả và

- Kinh tế, xã hội, môi trường (3 điểm)

- Kế hoạch hoá gia đình, giáo dục (3 điểm)

2.2.

- a (2 điểm)

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu 2 thuật ngữ: Dân số và dân cư.

* Học sinh đọc thuật ngữ: Mật độ dân số Áp dụng tính

mật độ dân số ở bài tập 2 trang 9 sách giáo khoa Từ đó,

khái quát công thức tính mật độ dân số

* Quan sát bản đồ hình 2.1, cho biết:

- Một chấm đỏ thể hiện bao nhiêu người ?

- Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa thớt nói lên

điều gì ?

- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì ?

* Trên lược đồ 2.1, kể tên khu vực đông dân của thế giới ?

Phân bố tập trung ở đâu ? Nguyên nhân của sự phân bố

nói trên ?

1 Sự phân bố dân cư:

- Dân cư phân bố không đều

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước

- Dân cư tập trung ở các đồng bằng, ven biển và các đô thị

2 Các chủng tộc:

Trang 6

* Dựa vào đâu để phân chia dân cư trên thế giới thành các

chủng tộc ?

* Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:

- Đặc điểm về hình thái ?

- Địa bàn sinh sống chủ yếu ?

* Học sinh báo cáo, giáo viên chuẩn xác

Chủng tộc Đặc điểm hình thái cơ thể Địa bàn sinh sống

Môn-gô-lô-it

(Da vàng)

- Da vàng: nhạt (Mông Cổ, Mãn Châu), thẫm (Hoa, Việt, Lào), nâu (Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a)

- Tóc đen, mượt, dài Mắt đen, mũi to

- Chủ yếu ở châu Á (trừ Trung Đông)

- Châu Mĩ, Đại Dương ; Trung Âu

Nê-grô-it

(Da đen) - Da nâu đậm, đen Tóc đen, ngắn và xoăn

- Mắt đen, to Mũi thấp, rộng Môi dày

- Châu Phi

- Nam Ấn Độ

Ơ-rô-pê-ô-it

(Da trắng) - Da trắng hồng, tóc màu nâu hoặc vàng gợn sóng

- Mắt xanh hoặc nâu

a Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

b Số diện tích trung bình của một người dân

c Dân số trung bình của các địa phương trong nước

d Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

4.2 Kết quả bài tập 2 trang 9 sách giáo khoa cho thấy Việt Nam có mật độ dân số cao hơn Trung

Quốc và In-đô-nê-xi-a vì:

a Diện tích nhỏ, dân số ít

b Diện tích lớn, dân số đông

c Diện tích nhỏ, dân số đông

4.3 Dân cư phân bố không đều giữa các khu vựctrên thế giới do:

a Sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế giữa cá khu vực

b Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng

c Điều kiện thuận lợi cho sự sống và đi lại của con người chi phối

d khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau

* Đáp án: 4.1 ( d ), 4.2 ( c ), 4.3 ( c ).

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

a Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 9 sách giáo khoa

b Làm bài tập 1, 2 trang 2 - Tập bản đồ Địa lí 9

c Chuẩn bị bài 3: “Quần cư Đô thị hoá”:

- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới ?

- Thử tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị có

gì giống và khác nhau ?

- Đô thị hoá là gì ? Thế nào là quần cư ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tiết PPCT: 3 Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

Ngày dạy:

Trang 8

- Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp, tranh và thực tế.

- Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới

3 Thái độ:

- Tình yêu quê hương, đất nước

- Ý thức đúng đắn về chính sách dân cư

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới, ảnh các đô thị Việt Nam

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan và thảo luận.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Xác định trên bản đồ dân cư thế giới các khu

vực dân cư sống tập trung ?

2.2 Dựa vào cơ sở nào để phân chia dân cư

thành các chủng tộc ?

a Màu mắt

b Hình thái bên ngoài cơ thể

c Cấu tạo bên trong cơ thể

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu thuật ngữ: Dân cư và quần cư.

* Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một

nơi ?

* Quan sát ảnh 3.1 và 3.2, cho biết sự khác nhau của 2

kiểu quần cư đô thị và nông thôn ?

* Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận theo nội dung:

- Cách tổ chức sinh sống ?

- Mật độ, lối sống ?

- Hoạt động kinh tế ?

* Các nhóm trình bày, giáo viên chuẩn xác và kết luận

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

Cách tổ chức Nhà cửa xen đồng ruộng, tập hợp Nhà cửa xây thành phố, phường

Trang 9

* Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào và ở đâu ?

Nguyên nhân xuất hiện ?

* Đô thị phát triển nhất khi nào ?

* Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình phát

triển đô thị ? (Sự phát triển của thương nghiệp, thủ công

nghiệp, công nghiệp)

* Xem hình 3.3, cho biết:

- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới ?

- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ? Kể tên ?

- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào ?

* Sự tăng nhanh, tự phát của số dân trong các đô thị gây ra

hậu quả gì ?

2 Đô thị hoá, siêu đô thị:

- Số người sống trong các đô thị chiếm 50% dân số thế giới

- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỉ XIX – lúc công nghiệp phát triển

- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển châu Á và Nam Mỹ

4 Củng cố và luyện tập:

4.1 Mật độ dân số giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

a Cao với quần cư nông thôn, thấp với quần cư đô thị

b Thấp với quần cư nông thôn, cao với quần cư đô thị

c Tất cả đều sai

4.2 Trên thế giới, tỉ lệ người sống ở đô thị và ở nông thôn ngày càng tăng:

a Tăng ở đô thị, giảm ở nông thôn

b Giảm ở đô thị, tăng ở nông thôn

c Tăng ở cả đô thị và nông thôn

d Giảm ở cả đô thị và nông thôn

4.3 Siêu đô thị có số dân cao nhất thế giới hiện nay:

a Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập trang 12 sách giáo khoa

b Làm bài tập 1, 2 trang 2 - Tập bản đồ Địa lí 7

c Chuẩn bị bài 4: “Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”:

- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét và phân tích các tháp tuổi

Trang 10

- Quan sát hình dạng tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và năm 1999, hãy cho biết có

sự thay đổi gì đối với dân số Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm ?

- Quan sát lược đồ hình 4.1, cho biết huyện Tiền Hải nằm về phía nào của tỉnh Thái Bình, mật độ dân số bao nhiêu ?

- Qua hình 4.4, các siêu đô thị ở châu Á phần lớn nằm ở vị trí nào ? Thuộc các nước nào ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết PPCT: 4 Bài 4: Thực hành: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

Ngày dạy:

Trang 11

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới

 Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan, thảo luận.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Quan sát bản đồ phân bố các siêu đô thị thế

giới năm 2002, châu lục có nhiều siêu đô thị

- Kết cấu theo độ tuổi (4 điểm)

- Kết cấu theo giới tính (4 điểm)

3 Giảng bài mới:

* Hướng dẫn học sinh bảng chú giải

* Tìm trên lược đồ hình 4.1 nơi có mật độ dân số cao nhất,

nơi có mật độ dân số thấp nhất ?

* Chia 2 nhóm thảo luận:

- Hãy so sánh tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động ở tháp tuổi

năm 1989 và 1999 Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ?

- Trong nhóm tuổi lao động năm 1989 thì lớp tuổi nào

đông nhất ? Đó là những lớp tuổi nào ? Nhóm nào tăng tỉ

lệ ?

* Học sinh các nhóm báo cáo, giáo viên chuẩn xác

1 Bài tập 1:

- Thị xã Thái Bình có mật độ dân số cao nhất

- Thấp nhất là huyện Tiền Hải

2 Bài tập 2:

- Sau 10 năm, dân số Thành phố Hồ

Trang 12

* Hướng dẫn học sinh quan sát hình 4.4, cho biết:

- Dân cư châu Á chủ yếu phân bố ở đâu ? Đó là khu vực

như thế nào ?

- Các đô thị lớn thường phân bố ở đâu ?

Chí Minh đã già đi

4.1 Quan sát 2 tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và 1999, số trẻ em từ 0 – 15 tuổi diễn

biến theo chiều nào ?

a Học bài, làm bài tập 1, 2 trang 3 - Tập bản đồ Địa lí 7

b Chuẩn bị bài 5: “Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm”:

- Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên trái đất về ranh giới, khí hậu ?

- Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào ? Khí hậu 2 miền Bắc và Nam khác nhau như thế nào ? Có đặc điểm gì về mùa đông và mùa hạ ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Phần hai

CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

Trang 13

Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG

 MỤC TIÊU CHƯƠNG I

1 Kiến thức:

- Xác định được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường đới nóng

- Trình bày được đặc điểm khí hậu, các đặc điểm tự nhiên khác và đặc điểm dân cư, các kiểu môi trường đới nóng

- Hiểu được đới nóng là khu vực tập trung đông dân cư nhất thế giới, nơi có sự bùng nổ dân số và

đô thị nhất trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Đọc được cá biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường đới nóng và các kiểu môi trường của

nó ; đọc và phân tích ảnh, lược đồ địa lí và nhận biết được các kiểu môi trường qua chúng

- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua ảnh, tranh liên hoàn Đồng thời, luyện tập cách phân tích số liệu thống kê

- Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, với các nhân tố kinh tế - xã hội

- Rèn kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ nhân quả

3 Thái độ:

- Hình thành và rèn luyện lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường

- Hiểu và nhận thức đúng đắn về tác động của dân số, quá trình đô thị hoá đối với tài nguyên và môi trường

- Hình thành và ý thức về mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tự nhiên với thành phần kinh tế

- xã hội

Tiết PPCT: 5 Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

Trang 14

1 Kiến thức:

 Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường đới nóng

 Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (Nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm,

có rừng rậm xanh quanh năm)

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ: Không.

3 Giảng bài mới:

* Qua lược đồ 5.1, cho biết:

- Xác định ranh giới các môi trường địa lí ?

- Tại sao đới nóng còn có tên gọi là “Nội chí tuyến” ?

- So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên

trái đất ?

- Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng thế nào

đến giới thực vật và phân bố dân cư của khu vực này ?

 Kết luận:

- Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ cao quanh năm, gió

tín phong thổi thường xuyên

- 70% thực vật của trái đất sống trong rừng rậm của đới

- Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền lâu đời, tập trung

đông dân

* Dựa vào hình 5.1, nêu tên các kiểu môi trường của đới

nóng ? Môi trường nào chiếm diện tích nhỏ nhất ? (Chú ý:

Môi trường hoang mạc có ở cả đới nóng và đới ôn hoà nên

học riêng)

* Xác định giới hạn, vị trí của môi trường xích đạo ẩm

trên hình 5.1 ? Quốc gia nào nằm trọn trong môi trường

xích đạo ẩm ? (Xingapo)

* Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapo,

cho nhận xét và tìm ra đặc điểm đặc trưng của khí hậu

xích đạo ẩm ? (Chia 2 nhóm thảo luận)

Trang 15

- Nhiệt độ trung bình năm ?

- Kết luận chung về nhiệt độ ?

Nhóm 2

- Tháng nào không có mưa ?

- Đặc điểm lượng mưa các tháng ?

- Lượng mưa trung bình năm ?

- Kết luận chung về lượng mưa ?

* Đại diện nhóm báo cáo, giáo viên chuẩn xác theo bảng

sau:

Những đặc điểm

cơ bản của khí hậu

- Chênh lệch nhiệt độ hè và đông thấp: 30C

- Nhiệt độ trung bình năm: 25 –

280C

- Lượng mưa trung bình hàng tháng từ

170 – 250 mm

- Trung bình năm 1500 – 2500 mm.Kết luận chung - Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm

* Giáo viên khái quát cho học sinh nhớ hình dạng biểu đồ

khí hậu Xingapo là đại diện cho tính chất khí hậu ở môi

trường xích đạo ẩm

- Tháng nào cũng có mưa, lượng mưa từ 170 – 250 mm

- Nhiệt độ cao quanh năm, từ 26 – 280C

* Giáo viên bổ sung kiến thức hoàn chỉnh về đặc điểm của

môi trường xích đạo ẩm:

- Biên độ nhiệt ngày và đêm: 100C

- Mưa vào chiều tối hàng ngày và kèm theo sấm chớp

- Độ ẩm không khí cao trên 80%

* Quan sát hình 5.3, 5.4 cho biết rừng có mấy tầng chính ?

Giới hạn từng tầng ?

* Đặc điểm của thực vật rừng sẽ ảnh hưởng tới đặc điểm

động vật như thế nào ?

* Giáo viên kết luận: Đặc điểm môi trường xích đạo:

- Khí hậu nóng ẩm quanh năm (t0 > 250C, mưa trung bình

1500 – 2500 mm)

- Có rừng rậm quanh năm phát triển ở khắp nơi (rừng rậm

nhiều tầng tập trung 70% số loài chim thú trên thế giới)

2 Rừng rậm xanh quanh năm:

- Độ ẩm và nhiệt độ cao nên rừng xanh quanh năm Vùng cửa sông và biển có rừng ngập mặn

- Nhiều loại cây, mọc nhiều tầng, rất rạm rạp cao từ 40 – 50 m

- Động vật rất phong phú và đa dạng, sống trên khắp các tầng rừng rậm

Trang 16

4 Củng cố và luyện tập:

4.1 Trong đới nóng có những môi trường nào ? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào ?

4.2 Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm ?

4.3 Bài tập 3: Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm dễ nhận biết của rừng rậm xanh quanh năm ?

* Đáp án:

- 4.1 Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa (Việt Nam) và hoang mạc

- 4.2 Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa ; có rừng rậm xanh quanh năm

- 4.3 Rừng cây rậm, cây cỏ và dây leo bốn phía, khao khát được nhìn thấy trời xanh không khí ngột ngạt oi bức

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

a Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 18 và 19 sách giáo khoa

b Làm bài tập 1, 2 trang 5 - Tập bản đồ địa lí 7

c Chuẩn bị bài 6: “Môi trường nhiệt đới”:

- Vị trí và đặc điểm của môi trường nhiệt đới ?

- Đặc điểm thực vật của môi trường nhiệt đới ?

- Đất Feralit được hình thành như thế nào ?

- Đá ong hoá là hiện tượng như thế nào ?

- Tại sao diện tích xavan đang ngày càng được mở rộng trên thế giới ?

Trang 17

• Học sinh nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn)

và khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng về gần chí tuyến lượng mưa càng giảm và số tháng khô hạn càng kéo dài)

• Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới

2 Kĩ năng:

• Củng cố và luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh

• Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ

3 Thái độ:

• Tình yêu thiên nhiên

• Ý thức bảo vệ tài nguyênvà môi trường

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ khí hậu thế giới, biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1, 6.2 trang

22 sách giáo khoa, ảnh xavan, đồng cỏ và động vật của xavan

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Xác định giới hạn của đới nóng và môi

trường xích đạo ẩm trên bản đồ các môi trường

địa lí ?

2.2 Rừng rậm thường xanh là loại rừng chính

thuộc:

a Môi trường xích đạo ẩm

b Môi trường nhiệt đới

c Môi trường nhiệt đới gió mùa

d Môi trường hoang mạc

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu các thuật ngữ:

- Rừng hành lang: Rừng mọc dài ở hai bên bờ suối.

- Xavan: Thảm cỏi liên tục phủ kín mặt đất có độ cao

trên 0,8 m Xavan là thảm thực vật nhiệt đới đặc trưng

của các cao nguyên Trung và Đông Phi

- Đất Feralit - Đất đặc trưng của đới nóng.

* Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên hình 5.1

Trang 18

nhiệt độ, lượng mưa của 2 địa điểm trên ?

Nhóm 1:

- Nhận xét sự phân bố nhiệt độ của 2 biểu đồ ?

- Kết luận về sự thay đổi nhiệt độ ?

Nhóm 2: Cho nhận xét về phân bố lượng mưa của 2

Thời kì nhiệt độ tăng

Nhiệt độ trung bình

Số tháng có mưa

Số tháng không mưa

Lượng mưa trung bình

250C

- 9 tháng

- Tập trung

từ tháng 10

0C

- 7 tháng

- Từ tháng 5-9

- 5 tháng

- Tháng 1,

2, 3, 11, 12

Giảm

* Qua kết quả bảng trên, hãy đưa ra nhận xét về đặc

điểm khí hậu nhiệt đới?

* Quan sát hình 6.3 và 6.4, so sáanh sự giống nhau và

khác nhau của hai xavan ? vì sao có sự khác nhau ?

- Giống: Cùng trong thời kì mùa mưa

- Khác: Trên hình 6.3 cỏ thưa, không xanh tốt, ít cây

cao Không có rừng hành lang Còn trên hình 6.4 thảm

cỏ dày xanh hơn, nhiều cây cao phát triển, có rừng hành

lang (Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kênia ít hơn

Trung Phi, thực vật thay đổi theo)

* Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới ảnh

hưởng tới thiên nhiên ra sao ?

- Thực vật như thế nào ? (sự biến đổi trong năm và biến

- Nhiệt độ trung bình >220C

- Mưa tập trung vào một mùa

- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt trong năm lớn dần, lượng mưa trung bình giảm dần Thời kì khô hạn kéo dài

2 Đặc điểm của môi trường nhiệt đới:

- Thực vật thay đổi theo mùa: Xanh

Trang 19

đổi từ xích đạo về hai chí tuyến ).

- Mực nước sông như thế nào ?

- Mưa tập trung vào một mùa ảnh hưởng tới đất như thế

nào ?

- Quá trình hình thành đất Feralit và vì sao đất ở vùng

nhiệt đới thường có màu đỏ vàng ? (Nước mưa trong

mùa mưa thấm màu đỏ vàng )

* Tại sao khí hậu nhiệt đới lại có 2 mùa mưa và khô hạn

rõ lại là khu vực đông dân trên thế giới ? (Chú ý: Chú

trọng tưới tiêu trong mùa khô)

* Tại sao xavan ngày càng mở rộng ? (mưa theo mùa,

phá rừng, cây bụi đất, đốt nương rẫy )

tốt vào mùa mưa, khô héo vào mùa khô

- Càng về hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn: Từ rừng thưa sang đồng cỏ đến nửa hoang mac

- Sông có hai mùa nước: lũ và cạn

- Đất Feralit rất dễ bị xói mòn rửa trôi nếu canh tác không hợp lí và rừng bị phá bừa bãi

- Vùng nhiệt dới có đất và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp

4 Củng cố và luyện tập:

4.1 Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ tuyến nào ?

a Vĩ tuyến 50B – 50N

b Vĩ tuyến 300B - 300N c Vĩ tuyến xích đạo.d Vĩ tuyến từ 5 - 300 ởhai bán cầu

4.2 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới:

a Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn

b Lượng mưa nhiều > 2.000 mm, phân bố đều

c Lượng mưa thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa mưa

d Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kì khô hạn

4.3 Sắp xếp quang cảnh theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến trong môi trường nhiệt đới:

a Xavan, rừng thưa, vùng cỏ thưa

b Vùng cỏ thưa, xavan, rừng thưa

c Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc

d Không có câu trả lời đúng

* Đáp án: 4.1 ( d ), 4.2 ( c+d ), 4.3 ( c ).

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 22 sách giáo khoa

• Làm bài tập 1, 2, 3 trang 6 - Tập bản đồ Địa lí 7

Chuẩn bị bài 1: “Vị trí, giới hạn, diện tích và bản đồ Tây Ninh”:

- Tìm hiểu vị trí địa lí và giới hạn của tỉnh Tây Ninh ? Ý nghĩa của vị trí địa lí đó ?

- Sắp xếp theo thứ tự giảm dần về diện tích, dân số, mật độ dân số của các huyện, thị xã trong tỉnh Tây Ninh ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 20

Tiết PPCT: 7 Bài 1: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, DIỆN TÍCH VÀ BẢN ĐỒ TÂY NINH

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

• Giúp cho học sinh xác định được chính xác vị trí địa lí phạm vi giới hạn và diện tích của Tây Ninh

Trang 21

• Giới thiệu cho học sinh các huyện thị của tỉnh, vị trí gần đúng (ranh giới của 3 tỉnh: Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương qua hồ Dầu Tiếng) của các đơn vị hành chính đó trên bản đồ Tây Ninh

và biết phân tích bảng thống kê về diện tích và dân số, mật độ dân số của các huyện thị

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ hành chính Tây Ninh, bảng thống kê diện tích, dân số, mật độ

dân số của các huyện thị và các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm

và nhiệt đới trên bản đồ ? Xingapo thuộc môi

trường nào ?

2.2 Vùng có nhiều cỏ cao cùng với cây hay cây

bụi và cây cối chỉ tươi tốt ở ven hai bên bờ suối,

3 Giảng bài mới:

* Dựa vào bản đồ hành chính Tây Ninh xác định vĩ độ và

kinh độ ?

* Qua bản đồ hành chính, cho biết:

- Phía bắc và tây, Tây Ninh giáp với nước nào ? Chiều dài

đường biên giới ? (phía tây có cửa khẩu Mộc Bài, phía

bắc có cửa khẩu Xa Mát)

- Phía đông giáp với các tỉnh nào ? Biên giới ? (qua hồ

Dầu Tiếng – 1980, ranh giới với Bình Dương, Bình

Phước chỉ là tương đối)

- Phía nam giáp với tỉnh thành nào ?

- Do vị trí, Tây Ninh là điểm giao thông nối Việt Nam với

Campuchia

 Quốc lộ 22A và 22B

 Vị trí cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh với Phnôm

Pênh, trên đường xuyên Á

Trang 22

 Vậy, Tây Ninh có vị trí như thế nào trong phát triển

kinh tế và củng cố quốc phòng ?

* Giáo viên dùng bảng thống kê về diện tích các tỉnh

thành trong khu vực Đông Nam Bộ, yêu cầu học sinh

nhận xét về diện tích của Tây Ninh

- Giáo viên kết luận

* Huyện (thị) nào có diện tích lớn nhất và nhỏ nhất ?

* Huyện (thị) nào có số dân nhiều nhất và ít nhất ?

* Nơi có mật độ dân số cao nhất và thấp nhất ?

* Nơi có số xã nhiều nhất và thấp nhất ? (Thị xã có 1 xã:

Bình Minh)

* Huyện có tên ghép bằng 3 từ ? (Dương Minh Châu)

* Trường em thuộc xã nào, huyện nào ?

- Tây Ninh có vị trí quan trọng về kinh

tế lẫn quốc phòng, có cơ hội hoà nhập vào thị trường trong nước và quốc tế

3 Diện tích:

- Diện tích thuộc loại trung bình trong khu vực: 4.028,06 km2

II Bảng số liệu về diện tích, dân số ;

số xã phường, thị trấn của các huyện, thị trong tỉnh:

- Gồm 1 Thị xã, 8 huyện, 8 thị trấn, 3 phường và 79 xã

- Tân Châu có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất là Thị xã

- Hoà Thành đông dân nhất, ít nhất là Thị xã

- Mật độ dân số thấp nhất là Tân Biên, cao nhất là Thị xã

- Châu Thành và Hoà Thành có nhiều

Trang 23

- 4.1:

 Cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh với Phnôm Pênh

 Giáp các tỉnh trong khu vực và Campuchia qua các cửa khẩu

 Vị trí quốc lộ 22, đường xuyên Á

- 4.2: ( b+d )

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 10 sách giáo khoa

Chuẩn bị bài 7: “Môi trường nhiệt đới gió mùa”:

- Gió mùa là loại gió thế nào ? Khu vực hoạt động chính của gió mùa ?

- Tại sao gọi là khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

- Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa ?

- Đặc điểm thực vật của môi trường nhiệt đới gió mùa ?

Trang 24

• Nắm hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ thay đổi theo mùa gió, thời tiết điễn biến thất thường) Điều này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu gió mùa.

• Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ khí hậu Việt Nam, bản đồ các môi trường địa lí thế giới.

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan, thảo luận hnóm.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt

đới ? Xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt

đới trên bản đồ các môi trường địa lí thế giới ?

2.2 Đất được hình thành ở vùng nhiệt đới có

màu đỏ vàng do chứa nhiều ôxít sắt, nhôm gọi là:

3 Giảng bài mới:

* Qua hình 5.1, xác định vị trí môi trường nhiệt đới gió

mùa ?

- Giáo viên giới thiệu thuật ngữ “gió mùa”: là loại gió thổi

theo mùa trên những vùng rộng lớn của các lục địa Á, Phi,

Ôxtrâylia, chủ yếu trong mùa hè và mùa đông

* Quan sát hình 7.1 và 7.2 sách giáo khoa:

- Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè ở các khu vực ?

Hướng gió thổi vào mùa đông ở các khu vực ?

- Do đặc điểm của hướng gió thổi, hai mùa gió mang theo

tính chất gì ?

- Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực này trong

mùa hè và mùa đông ?

- Giải thích vì sao lượng mưa có sự chênh lệch rất lớn

giữa hai mùa ?

 Giáo viên giải thích thêm và kết luận

1 Khí hậu:

- Đông Nam Á và Nam Á là các khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới

Trang 25

* Trên hình 7.1, 7.2, tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió

ở Nam Á lại chuyển hướng cả 2 mùa hè và đông ? (ảnh

hưởng của lực tự quay của trái đất)

* Hoạt động theo hai nhóm: Qua biểu đồ hình 7.3 và 7.4

cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm của

Hà Nội có gì khác biệt với Mumbai ?

- Diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm ?

- Diễn biến lượng mưa ?

Mưa lớn (mùa mưa)

Mùa

Mưa ít (mùa mưa ít)

>23 0 C

Lượng mưa rất nhỏ (mùa khô)Biên

- Hà Nội có mùa đông lạnh, Mumbai nóng quanh năm

- Cả 2 địa điểm đều có lượng mưa lớn (>1500 mm, mùa

đông ở Hà Nội mưa nhiều hơn Mumbai)

* Qua nhận xét, phân tích hình 7.3, 7.4 cho biết yếu tố nào

chi phối, ảnh hưởng rất sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa

của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

- So sánh, tìm ra sự khác biệt giữa 2 loại biểu đồ khí hậu

của nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa ?

* Giáo viên kết luận

* Tính chất thất thường của thời tiết thể hiện:

- Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

có gió mùa hoạt động Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa ở hai mùa rất rõ rệt

- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

- Nhiệt độ trung bình năm >200C

- Biên độ nhiệt trung bình 80C

- Lượng mưa trung bình > 1500 mm, mùa khô ngắn có lượng mưa nhỏ

- Thời tiết diễn biến thất thường, hay gây thiên tai

Trang 26

- Lượng mưa không đều giữa các năm.

- Mùa đông có năm đến sớm, năm đến muộn ; rét nhiều,

rét ít Thiên tai xảy ra

- Lượng mưa trung bình năm thay đổi phụ thuộc vào vị trí

- Hai cảnh sắc đó biểu hiện sự thay đổi theo yếu tố nào ?

- Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?

- Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi mưa nhiều và

nơi mưa ít không ?

* Giáo viên phân tích: Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt đới gió

mùa biến đổi theo mùa, theo không gian, tuỳ thuộc vào

lượng mưa và sự phân bố lượng mưa mà các cảnh quan

khác nhau: rừng mưa xích đạo, rừng nhiệt đới mưa mùa,

rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới

4.2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu:

a Có sự biến đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian

b Có nhiều thiên tai

c Có sự biến đổi khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa

d Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố lượng mưa

4.3 đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:

a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn

b Thời tiết diễn biến thất thường

c Có 2 mùa gió vào mùa hè và mùa đông

d Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa

* Đáp án: 4.1 ( a+c ), 4.2 ( c ), 4.3 ( b+d ).

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 25 sách giáo khoa

• Làm bài tập 1, 2 trang 6 - Tập bản đồ Địa lí 7

Trang 27

Chuẩn bị bài 1: “Các hình thức cánh tác trong nông nghiệp ở đới nóng”:

- Hiện nay có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

- Làm rẫy là hình thức canh tác như thế nào ? Có ảnh hưởng gì đến môi trường canh tác ?

- Trang trại là hình thức sản xuất như thế nào ?

- Đồn điền là hình thức sản xuất như thế nào ?

- Thâm canh là hình thức canh tác như thế nào ?

- Cách mạng xanh là gì ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết PPCT: 8 Bài 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC

TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

• Học sinh nắm được hình thức canh tác nông nghiệp, làm rẫy, đồn điền (sản xuất theo qui mô lớn)

và thâm canh lúa nước ở đới nóng

• Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư

Trang 28

2 Kĩ năng:

• Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và bản đồ địa lí

• Bước đầu rèn lyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ cho học sinh

3 Thái độ:

• Giúp học sinh nhận biết hình thức canh tác nông nghiệp ở địa phương và tuỳ vào điều kiện tự nhiên mà có biện pháp để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ở địa phương mình

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và nông nghiệp châu Á, Đông Nam Á ; ảnh 3 hình

thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng ; tranh về thâm canh lúa nước

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm như

thế nào ?

2.2 Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu

đặc trưng của khu vực:

a Tây Á và Tây Nam Á

b Nam Á và Đông Nam Á

c Bắc Á và Đông Nam Á

d Cả 3 đều sai

2.1 (7 điểm)

- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

- Nhiệt độ trung bình năm >200C

- Biên độ nhiệt trung bình 80C

- Lượng mưa trung bình năm >1500 mm, mùa khô ngắn có lượng mưa nhỏ

- Thời tiết diễn biến thất thường

2.1 (3 điểm)

- b

3 Giảng bài mới:

* Qua hình 8.1 và 8.2, nêu một số biểu hiện của hình thức

sản xuất nương rẫy ? (công cụ sản xuất, điều kiện chăm

bón, hiệu quả kinh tế)

* Quan sát cách làm nương rẫy ta thấy đó là hình thức sản

xuất nông nghiệp như thế nào ? Hình thức sản xuất này

gây hậu quả như thế nào đối với đất trồng, thiên nhiên ?

* Hiện nay ở Việt Nam còn có hình thức sản xuất này

không ? Đang xảy ra ở đâu ? (phá rừng làm nương rẫy gây

huỷ hoại đất trồng, hệ sinh thái mất cân bằng, gây lũ,

lụt )

* Đọc phần mở đầu mục 2 và quan sát hình 8.4, cho biết:

Điều kiện tự nhiên để tiến hành thâm canh lúa nước ?

* Phân tích vai trò, đặc điểm của việc thâm canh lúa nước

2 Làm ruộng, thâm canh lúa nước:

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi để thâm canh lúa nước: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động tưới tiêu, lao động dồi dào

- Tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng Tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển

Trang 29

vùng, bờ thửa và ruộng bậc thang vùng núi là cách khai

thác có hiệu quả, lại bảo vệ được đất trồng và môi

trường ? (chủ động tưới tiêu, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng

của cây lúa, chống xói mòn, tận dụng khai thác đất trồng

cây lương thực)

* Tại sao các nước trong đới nóng có tình trạng: Nước

thiếu lương thực, nước tự túc lương thực, nước xuất khẩu

lương thực ?

 Áp dụng khoa học kĩ thuật, có chính sách nông nghiệp

đúng đắn, nhiều nước tự túc lương thực, một số nước đã

xuất khẩu lương thực

* Quan sát hình 8.4 và 4.4, cho biết:

- Các khu vực thâm canh lúa nước là vùng có đặc điểm

dân cư như thế nào ?

- Giải thích nguyên nhân có mối liên hệ đó ? (Thâm canh

lúa nước cần nhiều lao động, trồng nhiều vụ, nuôi nhiều

người)

* Qua ảnh 8.5, cho biết:

- Bức ảnh chụp về vấn đề gì? Chụp ở đâu ?

-Mô tả bức ảnh ? (các luống thẳng tắp, hàng dài trong các

lô đất có đường ô tô bao quanh)

* Qua phân tích bưa ảnh, nhận xét về qui mô và tổ chức

sản xuất ở đồn điền như thế nào ? Sản phẩm sản xuất với

khối lượng và giá trị như thế nào ?

* Đồn điền thu hoạch nhiều nông sản, tại sao con người

không lập ra đồn điền ? (cần có một diện tích đất rộng,

vốn nhiều, máy móc nhiều, kĩ thuật canh tác, bám sát thị

trường tiêu thụ)

3 Đồn điền:

- Là hình thức canh tác theo qui mô lớn với mục đích tạo khối lượng nông sản hàng hoá

4 Củng cố và luyện tập:

4.1 Phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

4.2 Làm bài tập 2 sách giáo khoa: Vẽ sơ đồ thâm canh lúa nước ?

4.3 Quan sát hình 8.6 và 8.7, cho biết: Làm ruộng bậc thang và canh tác theo đường đồng mức ở vùng đồi núi có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường ?

* Đáp án:

- 4.1 Khác nhau về quy mô sản xuất, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra

-4.2

Trang 30

4.3

a Hình 8.6 cho biết vùng đồi núi không cây ở châu Á, làm ruộng bậc thang, trồng được lúa nước nếu chủ động được tưới tiêu Trong khi hình 8.7 cho biết ở vùng đồi núi cây cối mọc xanh tốt, sườn đồi được khai phá thành ruộng đồng, canh tác theo đường đẳng cao

b Địa hình đồi núi: Làm ruộng bậc thang và trồng cây theo đường đẳng cao:

- Là cách khai phá đất rừng trồng trọt hợp lí nhất, khoa học nhất, vẫn bảo vệ được rừng

- Là cách biến vùng đồi núi trọc thành ruộng lúa nước là cách bảo vệ đất trồng tốt nhất, hiệu quả kinh tế cao

c Hai ảnh là minh hoạ rõ nét cách thức canh tác nông nghiệp, chống xói mòn đất, bảo vệ môi tường vùng núi đồi như miền Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên ở nước ta

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

• Học bài, trả lời câu hỏi 1 trang 28 sách giáo khoa

• Làm bài tập 1 trang 7 - Tập bản đồ Địa lí 7

Chuẩn bị bài 9: “Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng”:

- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

- Việc bảo vệ môi trường ở vùng khí hậu xích đạo ẩm được thực hiện như thế nào ?

- Nêu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến tình hình sản xuất nông nghiệp trong vùng đó ?

- Ảnh hưởng của chế độ mưa theo mùa đến đất đai ở đới nóng như thế nào ?

- Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra, trong sản xuất nông nghiệp cần có những biện pháp chính nào ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tăng sản lượng

Thâm canh lúa nước

Trang 31

Tiết PPCT: 9 Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh về xói mòn đất, bản đồ tự nhiên thế giới.

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Cho biết quy mô và cách thức tổ chức sản

xuất của đồn điền ?

2.2 Hình thức canh tác nào sau đây ở vùng đồi

núi có hại cho việc bảo vệ môi trường đới nóng ?

3 Giảng bài mới:

* Giáo viên treo bảng thống kê đặc điểm khí hậu của môi

trường xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Tìm ra đặc điểm chung của môi trường đới nóng ? (nắng,

nóng quanh năm và mưa nhiều)

- Các đặc điểm trên ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp

như thế nào ? (nuôi nhiều con, trồng nhiều cây ; cây trồng

phát triển xanh tốt quanh năm, xen canh, gối vụ từ 2 – 3

vụ 1 năm)

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

- Đa dạng cây trồng và vật nuôi ; xen canh, gối vụ quanh năm

Trang 32

- Tìm mối quan hệ giữa hình 9.1 và 9.2 sách giáo khoa ?

Nguyên nhân ? (sườn đồi trơ trụi cây với các khe rãnh sâu

do nhiệt độ và lượng mưa cao)

 Nhiệt độ và độ ẩm cao nên các chất hữu cơ bị phân huỷ

nhanh, vì thế lớp mùn ở đới nóng thường không dày  bị

rửa trôi

 Nếu rừng cây trên vùng đồi núi ở đới nóng bị chặt phá

hết và mưa nhiều thì điều gì sẽ xảy ra ? (lớp đất màu dễ bị

nước mưa cuốn trôi, đất bị thoái hoá )

 Liên hệ vùng núi đồi Việt Nam

- Chúng ta cần có những giải pháp nào để khắc phục

những bất lợi do khí hậu gây ra ?

 Bảo vệ và trồng rừng, khai thác có kế hoạch

 Làm tốt công tác thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất

 Phòng chống thiên tai, dịch bệnh

 Bố trí mùa vụ cây trồng hợp lí

* Cho biết các cây lương thực và hoa màu trồng chủ yếu ở

đồng bằng và vùng núi nước ta ? (lúa, ngô, khoai, sắn, cao

lương)

- Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở vùng đồi núi ?

- Tại sao khoai trồng ở đồng bằng ?

- Tại sao lúa nước trồng khắp nơi ?

 Vậy loại cây lương thực phát triển tốt ở đới nóng là gì ?

- Giáo viên giới thiệu cây cao lương (lúa miến, hạt bo bo)

thích hợp khí hậu khô nóng, được trồng nhiều ở châu Phi,

Trung Quốc, Ấn Độ

* Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều ở nước ta ? (cà

phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc, chè) Đó cũng là những

cây công nghiệp ở đới nóng có giá trị xuất khẩu cao

* Xác định trên bản đồ thế giới vị trí các nước và khu vực

sản xuất nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp

trên ?

- Cà phê: Đông Nam Á, Tây Phi, Nam Mĩ

- Cao su: Đông Nam Á

- Dừa: Ven biển Đông Nam Á

- Bông: Nam Á

- Mía: Nam Mĩ

- Lạc: Nam Mĩ, Nam Á

* Đọc đoạn: “chăn nuôi đông dân cư”, cho biết:

- Các vật nuôi đới nóng được chăn nuôi ở đâu ?

- Vì sao được phân bố ở các khu vực đó ?

 Cừu, dê: nơi khô hạn hoặc vùng núi

 Trâu, bò: nơi có đồng cỏ Ấn Độ là nước có đàn trâu và

- Đất ở đới nóng rất dễ bị xói mòn và rửa trôi nếu không có cây cối che phủ

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

- Cây lương thực phù hợp với khí hậu

và đất trồng đới nóng: Lúa nước, khoai, sắn, cao lương

- Cây công nghiệp rất phong phú, có giá trị xuất khẩu cao

Trang 33

bò lớn nhất thế giới.

 Lợn, gia cầm: nơi nhiều vùng ngũ cốc và đông dân cư

* Với khí hậu và cây trồng ở địa phương em rất thích hợp

với nuôi con gì ? Tại sao ?

- Nhìn chung, chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt

4 Củng cố và luyện tập:

4.1 Đất ở đới nóng dễ bị xói mòn và thoái hoá là do:

a Lượng mưa lớn và tập trung vào một mùa

b Mùa khô kéo dài

c Việc canh tác không đúng khoa học

d Tất cả đều sai

4.2 Các loại nông sản chính của đới nóng:

a Lúa nước, ngô, khoai, sắn, cao lương

b Cà phê, cao su, dừa, bông, lạc

c Trâu, bò, dê, cừu, lợn, gia cầm

d Tất cả các loại trên

* Đáp án: 4.1 ( a+b+c ), 4.2 ( d ).

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 32 sách giáo khoa

• Làm bài tập 1 trang 7 - Tập bản đồ Địa lí 7

Chuẩn bị bài 14: “Địa lí lâm nghiệp Tây Ninh”:

- Tìm hiểu về hiện trạng rừng và đất rừng của tỉnh Tây Ninh ? Nguyên nhân của hiện trạng trên ?

- Các loại rừng ở Tây Ninh ?

- Định hướng phát triển lâm nghiệp trong những năm tới ?

- Những nguồn lực để phát triển thuỷ sản Tây Ninh ?

- Phương hướng phát triển ngành thuỷ sản Tây Ninh ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết PPCT: 9 Bài 14: ĐỊA LÍ LÂM NGHIỆP VÀ NGƯ NGHIỆP TÂY NINH

Ngày dạy:

Trang 34

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ lâm nghiệp Tây Ninh, bản đồ hành chính và sơ đồ hiện trạng

rừng Tây Ninh

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Để khắc phục những khó khăn do khí hậu

nhiệt đới gió mùa gây ra trong sản xuất nông

nghiệp cần có những biện pháp chính như thế

nào ?

2.2 Ở đới nóng, đất dễ bị xói mòn và thoái hoá

là do:

a Lượng mưa lớn và tập trung vào một mùa

b Mùa khô kéo dài

c Việc canh tác không đúng khoa học

d Không có đáp án nào

2.1 (6 điểm)

- Phát triển thuỷ lợi

- Trồng cây che phủ đất, bảo vệ rừng

- Có biện pháp chống thiên tai

2.2 (4 điểm)

- (a+b+c)

3 Giảng bài mới:

* Lâm nghiệp gắn liền với tài nguyên nào ?

* Tính đến năm 1996, diện tích đất rừng của Tây

Ninh là bao nhiêu ?

*Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 từ “Rừng Tây

Ninh … chủ yếu” Dựa vào cơ sở nào để phân

loại thành rừng gỗ lá rộng, rừng hỗn giao tre nứa,

trảng cây bụi ? (loại cây)

- Lưu ý học sinh về chương trình 327

* Dựa vào đâu để chia thành kiểu rừng phòng hộ,

đặc dụng và sản xuất ? Từng loại phân bố ở đâu?

I Địa lí lâm nghiệp Tây Ninh:

1 Tài nguyên rừng và đất rừng:

- Tây Ninh có 38.841 ha đất có rừng, gồm 35.366 ha rừng tự nhiên và 3.475 ha rừng trồng

- Phân theo công dụng:

▫ Rừng phòng hộ: Dầu Tiếng (Tân Châu), biên

giới – môi trường Chàng Riệt (Tân biên)

▫ Rừng đặc dụng: Rừng lịch sử Lò Gò – Xa Mát

(Tân Biên), rừng lịch sử và giống lâm nghiệp núi

Trang 35

- Ngoài ra, người ta còn phân loại rừng theo

phẩm cấp gồm rừng nghèo và rừng phục hồi

* Đọc đoạn: “Tuy có … 33m3/ha” Hiện nay,

Tây Ninh chủ yếu là loại rừng nào ?

* Dựa vào chỉ tiêu nào để phân loại rừng theo

phẩm cấp ? (Tuỳ theo trữ lượng gỗ)

* Qua quan sát lược đồ hiện trạng rừng, nêu hiện

trạng rừng của tỉnh Tây Ninh ? Nhiệm vụ cấp

bách hiện nay là gì ?

* Trước tình hình đó, trong thời gian tới cần phải

làm gì ?

- Rừng bị tàn phá ta phải làm gì ?

- Nhằm tạo ý thức cao hơn cho người dân, đồng

thời giúp Nhà nước quản lí và phát triển rừng ta

phải làm gì ?

* Quan sát bảng thống kê diện tích mặt nước

trong sách giáo khoa trang 59 và cho nhận xét ?

* Tây Ninh có nguồn các nguồn cá nào ? Giá trị

ra sao ?

* Giáo viên trình bày tình hình phát triển của

ngành nuôi thuỷ sản

* Ngành đánh bắt thuỷ sản phát triển ra sao ?

 Em có nhận xét như thế nào về ngành ngư

nghiệp Tây Ninh ?

Bà Đen (Hoà Thành)

▫ Rừng sản xuất: phân tán ở các xã Phước Vinh,

Hoà Hội, Ninh Điền (Châu Thành) và rừng Nhum (Bến Cầu)

2 Tình hình phát triển và những vấn đề chủ yếu trong việc phát triển ngành lâm nghiệp Tây Ninh:

- Rừng đang trong tình trạng báo động về số lượng lẫn chất lượng

- Bảo vệ và gây lại quỹ rừng là yêu cầu bức thiết của ngành lâm nghiệp

* Định hướng phát triển lâm nghiệp trong

những năm tới:

- Bảo vệ - khoanh nuôi - trồng rừng là chính

- Giao đất, giao rừng cho nhân dân theo dự án 327

- Huy động vốn

- Năm 2005, đất lâm nghiệp sẽ đạt diện tích 57.000 ha

II Địa lí ngư nghiệp Tây Ninh:

1 Những nguồn lực để phát triển thuỷ sản:

a Diện tích mặt nước:

- Có khoảng 32.000 ha có khả năng nuôi và đánh bắt thuỷ sản

b Nguồn lợi thuỷ sản:

- Có nhiều nguồn cá: Tự nhiên, nhập nội và thuỷ đặc sản

c Nguồn lao động:

- Nguồn lao động dồi dào

d Sản xuất cá giống:

- Có một trạm cá giống tỉnh và một số trạm tư nhân

2 Ngành nuôi thuỷ sản:

- Chưa tận dụng hết diện tích mặt nước, năng suất thấp Sản lượng: 1.211 tấn/năm

3 Đánh bắt thuỷ sản:

- Sản lượng đánh bắt ngày càng giảm

 Ngành ngư nghiệp phát triển yếu

4 Phương hướng bảo vệ và phát triển nguồn

Trang 36

* Để bảo vệ và phát triển nguồn thuỷ sản ta phải

làm gì ? thuỷ sản:- Nuôi thuỷ sản phải gắn liền với bảo vệ nguồn

thuỷ sản, môi trường…

- Phát triển thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá với chế biến, tiêu thụ

- Đưa hộ gia đình trở thành lực lượng chính nuôi thuỷ sản

4 Củng cố và luyện tập:

4.1 Ngư nghiệp Tây Ninh phát triển dựa vào những nguồn lực nào ?

4.2 Rừng được phân loại theo công dụng gồm có:

• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 61 sách giáo khoa

Chuẩn bị bài 10: “Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng”:

- Ở đới nóng, dân cư tập trung đông ở vùng nào ? Có tác động xấu đến môi trường như thế nào ?

- Nguyên nhân và hậu quả của việc phát triển dân số rất nhanh ở đới nóng ?

- Nêu biện pháp khắc phục những tác động xấu đến môi trường do việc tập trung dân cư quá đông

ở các khu vực Đông Nam Á và Nam Á ?

- Những công việc hàng đầu về dân sinh ở đới nóng là gì ? Biện pháp giải quyết ?

- Ngày nay nhờ vào biện pháp nào một số quốc gia ở đới nóng đã tiến kịp các nước phát triển trên thế giới ?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết PPCT: 10 Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG

Ngày dạy:

Trang 37

• Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ.

• Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

3 Thái độ:

• Ý thức bào vệ tài nguyên và môi trường

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo viên, biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực châu Phi, biểu đồ

dân cư thế giới, biểu đồ gia tăng tự nhiên của các nước đang phát triển

- Học sinh: Sach giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của đới

nóng là gì ? Tại sao lúa nước có thể trồng được ở

3 Giảng bài mới:

* Quan sát bản đồ “phân bố dân cư thế giới”, cho biết:

- Trong 3 môi trường khí hậu, dân cư thế giới tập trung

nhiều nhất ở đới nào ? Tại sao ?

- Dân cư đới nóng tập trung ở những khu vực nào ? (Đông

Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Bra-xin)

* Với dân số bằng ½ nhân loại, tập trung sống chỉ ở 4 khu

vực trên sẽ tác động như thế nào đến tài nguyên và môi

trường ở đây ?

- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt

- Môi trường bị ô nhiễm

* Quan sát biểu đồ hình 1.4, cho biết tình trạng gia tăng

dân số tự nhiên hiện nay của đới nóng như thế nào ? (tăng

1 Dân số:

- 50% dân số đới nóng sống ở đới nóng

- Gia tăng tự nhiên nhanh và bùng nổ dân số có tác động rất xấu đến tài

Trang 38

quá nhanh, bùng nổ dân số).

* Tài nguyên, môi trường bị xuống cấp, dân số thì bùng

nổ dẫn tới tình trạng gì đối với tự nhiên ? (tác động xấu

thêm, kiệt quệ them… gây sức ép nặng nề cho việc cải

thiện đời sống người dân)

* Quan sát biểu đồ hình 10.1, cho biết:

- Nhật xét về mối quan hệ giữa dân số với sản lượng

lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ?

- Nguyên nhân nào làm cho bình quân lương thực sụt

giảm ?

- Phải có biện pháp gì để nâng bình quân lương thực đầu

người lên ? (giảm tăng dân, nâng mức tăng lương thực)

* Phân tích bảng số liệu dân số và diện tích rừng Đông

Nam Á từ 1980 – 1990, cho biết:

- Dân số tăng hay giảm ? Diện tích rừng tăng hay giảm ?

- Nhận xét mối tương quan giữa chúng ?

- Nguyên nhân nào làm cho diện tích rừng giảm ?

* Những tác động của sức ép dân số tới tài nguyên, môi

trường và xã hội như thế nào ? Biện pháp để bảo vệ tài

nguyên và môi trường ?

- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số

- Phát triển kinh tế

- Nâng cao đời sống của dân

nguyên và môi trường

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường:

- Làm cho tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, suy giảm

- Chất lượng cuộc sống người dân thấp

4 Củng cố và luyện tập:

4.1 Tại sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số là công việc cấp bách, cần tiến hành ngay trong tất cả phần lớn các nước nhiệt đới ?

4.2 Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường đới nóng:

a Giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên

b Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống

• Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 35 sách giáo khoa

• Làm bài tập 1, 2, 3 trang 8 - Tập bản đồ Địa lí 7

Chuẩn bị bài 11: “Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”:

- Ở các vùng nông thôn của đới nóng dân số tăng nhanh trong khi diện tích đất canh tác có hạn dẫn đến hậu quả gì ?

- Để mở rộng diện tích đất phát triển nông nghiệp, trong đới nóng người ta thường khai phá những vùng đất mới ở đâu và làm gì ?

Trang 39

- Ở đới nóng, người ta thường di dân đến những nơi nào ?

- Sự di dân đến các thành phố lớn và tăng dân số đô thị quá nhanh dẫn đến hậu quả gì ? biện pháp khắc phục ?

- Nguyên nhân dẫn đến các làn song di dân ở đới nóng ?

Trang 40

• Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng.

• Có ý thức đúng đắn về các chính sách dân cư của Đảng và Nhà nước

• Ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và đô thị thế giới.

- Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ:

2.1 Hậu quả của việc tăng dân số quá nhanh ở

đới nóng ?

2.2 Ở đới nóng, dân cư tập trung đông đúc nhất

ở:

a Đông Bắc Á và Đông Á

b Đông Nam Á và Nam Á

c Tây Nam Á và Nam Á

3 Giảng bài mới:

* Giáo viên nhắc lại tình hình gia tăng dân số đới

nóng  di dân

* Đọc đoạn “Di dân … Tây Nam Á” trang 36

sách giáo khoa, cho biết:

- Nêu nguyên nhân của sự di dân đới nóng ?

- Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa dạng và

phức tạp ?

▫ Đa dạng: Nhiều hình thức, nhiều nguyên nhân

▫ Phức tạp: Nguyên nhân tích cực, nguyên nhân

tiêu cực Hướng dẫn phân tích các nhóm nguyên

nhân trên

* Cho biết những biện pháp di dân tích cực tác

động tốt đến phát triển kinh tế - xã hội là gì ?

1 Sự di dân:

- Đới nóng laànơi có sự di dân lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau ; có tác động tích cực, tiêu cực đến sự phát triển kinh tế và xã hội

- Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết được sức ép dân số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế - xã hội

2 Đô thị hoá:

Ngày đăng: 09/07/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái của các chủng tộc đó ( 1,5 điểm). - Dia li 7 (Tiet 1 - 49).
Hình th ái của các chủng tộc đó ( 1,5 điểm) (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w