--HS biết tìm số phần tử của một tập hợp,biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước ,biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho t
Trang 1-HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu ∈và∉.
-Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
B.Chuẩn bị :
GV : Sách giáo khoa, sách bài tập
HS :Sgk, SBT,vở nháp
C.Hoạt động dạy và học:
*Hoạt động 1:Ôn tập kiến thức về tập hợp và phần
-Gọi HS đọc đề rồi hỏi:Mỗi phần tử của tập hợp
được liệt kê mấy lần?
-Cho một HS lên bảng viết.Các HS khác viết vào
bảng con
Bài 3:GV ghi đề lên bảng:A ={m n p và B=, , }
{m x y rồi gọi HS lên bảng điền kí hiệu thích , , }
hợp vào ô vuông.?
Bài 5/3 SBT
-Gọi HS đọc đề
-Hãy nêu các tháng của quý 1,quý 2, quý 3 ,quý
4trong năm?Từ đó hãy viết tập hợp A các tháng
của quý 3?
-HS nêu ví dụ về tập hợp-Có 2 cách để viết một tập hợp :+Liệt kê các phần tử của tập hợp
+Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
Trang 2-Hãy nêu những tháng có 31 ngày trong năm?.Viết
tập hợp B những tháng này?
Bài7/3SBT
-Gv ghi đề lên bảng: A={cam tao, }
B ={oi,chanh,cam}
-Phần tử nào thuộc A và thuộc B ?
-Phần tử nào thuộc A mà không thuộc B?
thang thang thang thang
Trang 3*Hoạt động 1:Kiểm tra kiến thức cũ:
-Viết tập hợp N và N*
-Trong các số tự nhiên ,số nào nhỏ nhất?Có số tự
nhiên lớn nhất không?Vì sao?
*Hoạt động 2:HD làm bài tập:
Bài 10/sbt
GV đọc đề cho HS viết trên bảng con rồi kiểm
tra:
a)Số tự nhiên liền sau mỗi số: 199 ;x (với x ∈N)
b)Số tự nhiên liền trước mỗi số:400 ; y (với y∈
-Các số tự nhiên liên tiếp giảm dần thì số đứng
sau như thế nào so với số đứng trước? và ngược
có số liền sau lớn hơn nó
Bài 10:
a) 200 ; x + 1b) 399 ; y – 1Bài 11:
a)A ={19; 20}b)B ={1; 2;3}c)C ={35;36;37;38}Bài 12:
- ………….số dứng sau nhỏ hơn số liền trước nó một đơn vị và ngược lại a)1999;1200;1201
b)m+2;m+1;mBài 13:
A ={ }0Tập hợp A có một phần tử
Trang 4Gọi 1 HS đọc đề,GV ghi đề lên bảng:
Trang 5Ngày soạn :20/9/2007
Tiết 3: GHI SỐ TỰ NHIÊN- BÀI TẬP
A.Mục tiêu:-HS hiểu thế nào là hệ thập phân,phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.Hiểu rõ trong hệ
thập phân,giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
-HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
-HS thấy được ưu điểm trong hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
B.Chuẩn bị :
GV:SGK, SBT,bảng phụ
HS: SGK,SBT,babgr con
C.Hoạt động dạy và học:
*Hoạt động 1:Kiểm tra kiến thức:
-Ghi giá trị của số abcd trong hệ thập phân
-Nêu tên các chữ số dùng để ghi các số La Mã
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm Bài tập:
Bài 16 :GV treo bảng phụ có nội dung bài tập sau:
Số chục
Chữ số hàng chục4258
a)GV viết các số La Mã sau và yêu cầu HS đứng
lên đọc: XXIV ; XXIX
b)GV viết số 16 ;28 lên bảng ,yêu cầu HS viết
bằng số La Mã
Bài 21/SBT:
-GV ghi đề lên bảng,HD học sinh phân tích:
a)Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị
Trên cơ sở HS trả lời miệng GV gọi HS lên bảng
-Trả lời câu hỏi của GV
Số trăm
Chữ
số hàng trăm
Số chục
Chữ
số hàng chục
Bài 18:
a)Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số: 1000b)Số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau:1023
Bài 20:
a)Hai mươi bốn ( 24 )Hai mươi chín ( 29 )c) XVI ; XXVIIIBài 21:
a) A ={16; 27;38; 49}b) B = {41;82}c) C = {59;68}
Trang 6ghi các tập hợp đó.
Bài 27/SBT:
GV ghi đề lên bảng,rồi gọi HS lên bảng viết
Viết dạng tổng quát của một số tự nhiên:
a)Có hai chữ số
b)Có ba chữ số
c)Có bốn chữ số ,trong đó hai chữ số đầu giống
nhau, hai chữ số cuối giống nhau
Bài 27:
a) ab b) abc
c) aabb
*Hoạt động 3:Củng cố -HD về nhà:Làm các bài tập 23;24;25;26;28/SBT
Xem bài:Số phần tử của một tập hợp -Tập hợp con
Trang 7Ngày soạn:20/9/2007
Tiết 4: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP-TẬP HỢP CON-BÀI TẬP
A.Mục tiêu:
-HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số phần tử,cũng có thể không
có phần tử nào;hiểu được khái niệm tập hợp con,và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
HS biết tìm số phần tử của một tập hợp,biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước ,biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước,biết sử dụng các
*Hoạt động 1:Ôn lại kiến thức cũ:
-Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử?
-Khi nào tập hợp A là con của tập hợp B ?
-Thế nào là hai tập hợp bằng nhau ?
*Hoạt động 2:HD học sinh làm BT:
Bài 29/SBT:
-GV ghi đề lên bảng.Rồi gọi lần lượt từng HS lên
bảng viết.HS dưới lớp viết vào bảng con.GV nhận
-Gọi 1 HS đọc đề,GV ghi đề lên bảng
-Cho 2 HS lên bảng trình bày
-HS dưới lớp làm vào vở nháp rồi tham gia thảo
luận về các câu trả lời
Bài33/SBT:
-GV ghi đề lên bảng.Gọi 3 em lên làm
8 có phải là phần tử của A không?Vậy viết như thế
+Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì TH A gọi là con của TH B
+Nếu A⊂B và B⊂A thì ta nói A và B là hai
TH bằng nhau.KH: A = BBài 29:
HS theo dõi đề bài rồi ghi vào bảng con.1 HS lên bảng viết
-Tham gia thảo luận các câu trả lời
b)B=∅,không có phần tử nào
Bài 33:
a) 8∈Ab) { }10 ⊂A
c) {8;10} = A
Bài 34:
-HS trả lời câu hỏi của GV:
+………có b-a +1 phần tử
Trang 8+Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có bao nhiêu
Trang 9-HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng;biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.-HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm ,tính nhanh.
-HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II.Chuẩn bị:
GV:SGK;SBT;bảng phụ có ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
HS:SGK,SBT
III.Hoạt động dạy và học:
*Hoạt động 1:Ôn tập -Kiểm tra kiến thức cũ:
-Phép cộng các số tự nhiên có những tính chất
gì?
-Phép nhân các số tự nhiên có những tính chất
gì?
-Cho HS phát biểu bằng lời từng tính chất, sau
đó GVgọi HS lên bảng ghi từng tính chất đó
*GV treo bảng phụ chỉ các tính chất cho HS một
lần nữa để khắc sâu kiến thức
*Hoạt động 2: HD học sinh giải bài tập :
Bài 43/SBT:
-GV ghi đề bài lên bảng, gợi ý cho HS áp dụng
tính chất nào để tính cho nhanh
+Câu a và câu b ta áp dụng tính chất nào?
+Câu c áp dụng tính chất nào ?
+Câu d áp dụng tính chất nào?
-Sau khi HS trả lời ,cho hs lên bảng trình bày
Bài 44/SBT:
-GV ghi đề lên bảng ,rồi gợi ý HS:
+Trong phép nhân muố tìm thừa số chưa biết ta
làm thế nào?
*Lưu ý HS:Phép tính trong dấu ngoặc đơn như
một thừa số chưa biết
*Phép nhân :+G.hoán: a b = b a+K.hợp : a ( b c )= a ( b c )+Nhân với số 1: a 1 = 1 a = a
*T.chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a (b + c ) = a.b + a.c
16000d)32.47+32.53=32.(47+53)=32.100=3200Bài 44:
a)(x-45).27=0 x-45 =0
x =45b)23.(42-x)=23
Trang 10+Tập hợp thứ hai có bao nhiêu phần tử?
+Vậy x= a + b có thể xảy ra bao nhiêu trường
-Từ việc tìm các số tự nhiên x thoả mãn ĐK bài
toán , HS viết được các tập của các câu a,b,c
Bài 56/SBT:
-GV ghi đề lên bảng:
+Để tính nhanh tổng trên ta cần sử dụng tính
chất nào ?
-Cho vài HS nêu phương án, GV chọn phương
án đúng rồi gọi HS trình bày?
42-x=1 x=42-1 x=41Bài 45:
-HS tham gia thảo luận tìm cách tính nhanh và đúng
A=26+27+28+29+30+31+32+33A=(26+33)+(27+32)+(28+31)+(29+30) =59+59+59+59=59.4=236
Bài 47:
+Để tính nhanh ta áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng
a)997+37=997+(3+34)=(997+3)+34=
1000+34=1034b)49+194=(43+6)+194=43+(6+194)=
43+200=243Bài 49:
a)8.19=8.(20-1)=8.20 – 8 =160 -8=152b) 65 98 = 65.( 100 – 2 )= 65.100 – 65.2=
6500 – 130 = 6370
Bài 51:
+Tập hợp :{25;38 có hai phần tử.}+Tập hợp :{14; 23 có hai phần tử.}+Vậy x = a + b xảy ra bốn trường hợp :
25 + 14 ; 25 + 23 ; 38 + 14 ; 38 + 23
+Tập hợp M là :
M ={39; 48;52;61}Bài 52:
a) { }0 b) N*
c) ∅
Bài 56:
-Đọc đề, trả lời câu hỏi:
+Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân và phép cộng
a)2.31.12 + 4.6.42 +8.27.3 =24.31 +24.42 +24.27 = 24.(31 +42 + 27 )= 24 100 = 24000b) 36.28 +36.82 +64.69 + 64.41 = 36.(28 +
82 ) +64.(69 + 41 ) = 36.110 + 64 110= (36 +
Trang 1164).110 = 100 110 = 11000
*Hoạt động 3:Củng cố -HD về nhà:
1)Củng cố:
Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có tính chát nào giống nhau?
2)Hướng dẫn về nhà:Làm BT 57;58;59/SBT.Xem lại phép trừ và phép chia
Ngày soạn:25/9/2007
Tiết 7-8: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA- BÀI TẬP
A.Mục tiêu:
Trang 12-Học sinh hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên,kết quả của một phép chia là một ssố tự nhiên.
-Học sinh nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ,phép chia hết ,phép chia có dư
-Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
B.Chuẩn bị :
_GV: SGK; SBT
-HS: SGK,SBT, bảng con, vở nháp
C.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
*Hoạt động 1:Ôn lại kiến thứccũ :
1)Điều kiện để thực hiện được phép trừ là gì?
2)Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0
khi nào ?
3)Viết công thức tổng quát của phép chia có dư?
*Hoạt động 2 :HD giải bài tập :
Bài 1:Tìm số tự nhiên x, biết :
a) 2436 : x = 12
b) 6 x – 5 = 613
c) 12 ( x- 1 ) = 0
d) 0 : x = 0
GV ghi đề lên bảng , gọi đồng thời 4 HS lên
trình bày.HS dưới lớp làm vào vở nháp
-Cho HS dưới lớp nhận xét
Bài 2:a)Trong phép chia một số tự nhiên cho
6 ,số dư có thể bằng bao nhiêu?
+Số dư là số thế nào đối với số chia ?Vậy số dư
có thể là những số nào?
b)Viết dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết
cho 4 , chia cho 4 dư 1 ?
a = b.q3)Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư
a = b q + r ( 0< r < b )+Làm bài tập theo yêu cầu của GV:
Bài 1:
a) 2436 : x = 12
x = 2436 : 12
x = 203b) 6 x – 5 = 613
6 x = 613 + 5
6 x = 618
x = 618 : 6
x = 103 c)12.( x – 1 ) = 0
x – 1 = 0
x = 1d) x là số tự nhiên bất kỳ khác 0 hay x∈N*
Bài 2:
+Số dư phải nhỏ hơn số chia
+Vậy số dư có thể là: 0;1;2;3;4;5
b)Sốtư nhiên chia hết cho 4 : 4k
Số tư nhiên chia hết cho 4 dư 1 : 4k + 1 với k ∈ N
Bài 3 :a) ( 1200 + 60 ) : 12 = 1200 : 12 + 60 : 12
= 100 + 5 = 105
b)( 2100 – 42 ) : 21 = 2100 : 21 – 42 : 21 = 100 – 2 = 98
Trang 13Bài 4:Tìm số tự nhiên x , biết :
+Gợi ý : Vì ( x – 36 ) ở trong dấu ngoặc nên ta
xem ( x – 36 ) là một số chưa biết
+Số chưa biết này là số gì ?
+Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
Bài 5:GV ghi đề bài sau lên bảng :
Một tàu hoả cần chở 892 khách tham quan
Biết rằng mỗi toa có 10 khoang , mỗi khoang có
4 chỗ ngồi Cần mấy toa để chở hết số khách
tham quan ?
HD:+Cần tìm số người trong một toa?
+Tìm số toa cần để chở hết số khách đó?
*Chú ý :Nếu phép chia có dư thì cần phải có
thêm một toa nữa ?
Bài 4 :+HS trả lời các câu hỏi của GV, sau đó trình bày bài làm của mình
+Tham gia thảo luận về các câu trả lời a)x – 36 : 18 = 12
x – 2 = 12
x = 12 + 2
x = 14b)( x – 36 ) : 18 = 12 ( x – 36 ) = 12 18 ( x – 36 ) = 216
x = 216 + 36
x = 252 c) ( x – 47 ) - 115 = 0 ( x – 47 ) = 115
x = 115 + 47
x = 162 d) 315 + ( 146 – x ) = 401 ( 146 – x ) = 401 – 315 ( 146 – x ) = 86
x = 146 – 86
x = 60 Bài 5:
Số người trong một toa :
4 10 = 40 (người )
Số toa cần để chở hết khách tham quan:
892 : 40 = 22 ( dư 12 )Cần thêm một toa nữa để chở số người dư đó.Vậy cần ít nhất 23 toa để chở hết số khách tham quan
Trang 14-HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa, biết tính giá trị của các luỹ thừa ,biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
-HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa
-HS nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, qui ước a0 = 1 ( a ≠0 )
-HS biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số
-Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các qui tắc nhân và chia hai luỹ thừa cùng cơ số
B.Chuẩn bị :
-GV: SGK, SBT
_HS: SGK, SBT , bảng con
C.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức đã học:
-Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a.Viết công thức
tổng quát.Nêu cơ số và số mũ của luỹ thừa đó
-Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như
thế nào? Viết công thức
-Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như
thế nào? Viết công thức
Hoạt động 2: Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số:
Bài 1:Viết gọn các tích sau bằng cách dùng luỹ
-Yêu cầu HS nêu cách tính rồi tính
Bài 3:Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ
thừa:
a) 53.56 b)34.3
*Lưu ý với HS: 3 = 31
-HS nhắc lại công yhức rồi tính
Bài 4: Số nào lớn hơn trong hai số sau:
-Trả lời các câu hỏi của GV:
+HS định nghĩa bằng lời sau đó lên bảng viết công thức : an = a.a.a……….a (n≠0)
n thừa số
a : cơ số
n : số mũ+ am an =am+n
Trang 15b)m.m.m.m + p.p
-HD: Câu a viết lại thành tích của 2 luỹ thừa
Câu b: viết lại thành tổng của hai luỹ thừa
Bài 6:Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ
c)Vì hai luỹ từa có cùng số mũ nên cơ số mới sẽ
là tích của hai cơ số
Hoạt động 3:Chia hai luỹ thừa cùng cơ số:
Bài 8:Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ
thừa:
a) 56 : 53
b) a4 : a ( a ≠0)
Bài 9: Viết các số 895 và abc dưới dạng tổng
các luỹ thừa của 10
HD: Số 895 phân tích bằng mấy trăm + mấy chục
+ mấy đơn vị?
Tương tự đối với số abc ?
Bài 10:Mỗi tổng sau có phải là một số chính
-Sau đó tính các tổng trên rồi xem mỗi tổng đó có
bằng bình phương của một số tự nhiên hay
Bài 8:Hs nhắc lại công thức rồi tính:
Trang 16c) 98 : 32
GV ghi đề lên bảng Gọi 3 HS đồng thời lên bảng
trình bày
_Gợi ý câu c: Viết 32 = 9 rồi tính
Bài 12:Tìm số tự nhiên n biết rằng:
Ta có: 15n = 152 Vậy n =2
Củng cố -Hướng dẫn về nhà:
-Nhắc lại qui tắc : nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
-Thế nào là số chính phương?Nêu một số ví dụ về số chính phương
-Làm các bài tập :101, 103/SBT
Trang 17Ngày soạn: 29/10/2007
Chủ đề 2: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐTỰ NHIÊN (Phần 2)
Tiết 13 – 16: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5,CHO3,CHO 9
A.Mục tiêu:
-HS nám vững dấu hiệu chia hết cho2,cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của dấu hiệu đó
-Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số,một tổng,một hiệu có hay không chia hết cho 2,cho5
-Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
-HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
-HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3,cho9 để nhanh chóng nhận ra một số có hay không chia hết cho 3,cho 9
-Rèn luyện tính chính xác khi vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
B.Chuẩn bị:
-GV và HS :SGK, SBT
C.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1:Ôn lại kiến thức đã học:
1)Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2?
Trong các số sau số nào chia hết cho 2?
213; 312; 132; 321 ;4580; 4085
2)Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5?
Trong các số sau số nào chia hết cho 5?
3400; 3004; 7235; 8655; 8556
Hoạt động 2:Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5 để làm các bài tập có liên quan:
Bài 1:GV ghi đề lên bảng:
c)Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
d)Số nào không chia hết cho cả 2 và 5?
GV gọi 4 HS lần lượt lên làm từng câu ,cho HS
dưới lớp làm vào bảng con,GV kiểm tra từng
câu, cho HS nhận xét bài trên bảng
Bài 2:Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2
không ,có chia hết cho 5 không?
a) 1.2.3.4.5 + 52
b) 1.2.3.4.5 – 75
GV hướng dẫn:
Xét xem từng số hạng của tổng (hiệu ) có chia
hết cho 2 ,chia hết cho5 không?
-Goi 2 HS lên trình bày HS dưới lớp làmvàovở
nháp
*Trả lời các câu hỏi của GV:
-Nêu dấu hiêu chia hết cho 2 như sgk
Bài 2:
a) 1.2.3.4.5 M 2 và 52 M 2 ⇒(1.2.3.4.5 +52 ) M 2
b) 1.2.3.4.5 M 5 và 75 5M ⇒(1.2.3.4.5 – 75 )M 5
Trang 18-Cho HS nhận xét , kiểm tra bài của bạn.
Bài 3:Điền chữ số vào dấu * để được số 35 *:
a)Chia hết cho 2?
b)Chia hết cho 5?
c)chia hết cho cả 2 và 5?
*Gợi ý :
a)Số chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng phải là
số gì? Vậy số cần điền vào * phải là số mấy ?
b)Số chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là
a)Số *45 có chữ số tận cùng là mấy ? Số này có
chia hết cho 2 không?Vậy có số nào điền vào *
để *45 chia hết cho 2 không?
b)Số *45 có chữ số tận cùng là 5.Số này có chia
hết cho 5 không? Vậy * có thể là những số nào?
Bài 5:Dùng cả ba chữ số 6, 0, 5 hãy ghép thành
các số tự nhiên có ba chữ số thoả mãn một
trong các điều kiện:
a)Số đó chia hết cho 2?
Bài 6: Tìm tập hợp các số tự nhiên n vừa chia
hết cho 2 ,vừa chia hết cho 5 và 136 < n < 182
Gợi ý :Số tự nhiên n vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là số nào ?Từ
số 136 đến 182 có bao nhiêu số thoả mãn điều
kiện bài toán?
Bài 7:Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chia hết cho
2,có bao nhiêu số chia hết cho 5?
Trang 19-Suy ra cách tính như tính số phần tử của một
-Nêu dấu hiệu chia hết cho 3?
Trong các số sau số nào chia hết cho 3: 514;
708; 1036; 742
-Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?
Trong các số sau số nào chia hết cho 9: 2745;
354; 9981; 150
*Hoạt động 4:Vận dụng dấu hiệu chia hết cho
3, cho 9 để làm các bài tập sau:
Bài 1:Trong các số: 5319 ; 3240; 831
a)Số nào chia hết cho 3 mà không chia hết cho
9?
b)Số nào chia hết cho cả 2;3;5;9?
*Gợi ý :a)Chỉ cần xét tổng các chữ số của số đó
chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
b)Số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận
cùng là bao nhiêu?Từ đó chỉ xét xem tổng các
chữ số của số đó vừa chia hết cho3 và cho 9
+Yêu cầu HS trả lời từng phần rồi gọi 2 HS
Lên ghi kết quả
Bài 2:Điền chữ số vào dấu * để:
Tương tự như trên suy ra số cần tìm
Bài 3:GV ghi đề lên bảng:
a)Để 3*5 chia hết cho 3 thì: 3+* + 5 M3⇒
8 + *M3⇒ ∈* {1;4;7}b)Để 7*2 chia hết cho 9 thì: 7 + * + 2
Trang 20b)Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
Gợi ý:Ta biết một số chia hết cho 9 thì tổng các
chữ số chia hết cho 9.Vậy trong các chữ số đã
cho các chữ số nào khi ghép lại sẽ có tổng các
mà không chia hết cho 9
Bài 4: viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số
a) 1012 =? Sau đó bớt đi 1 đơn vị thì ta được số
nào Suy ra số đó có chia hết cho 3 và cho 9
không?
b)Tương tự 1010 =? Sau đó thêm 2 đơn vị thì
tổng các chữ số là bao nhiêu?Từ đó biết số đó
có chia hết cho 3 và cho 9 hay không?
Bài 6:Điền vào dấu * các chữ số thích hợp:
Bài 4:HS suy nghĩ trả lời từng phần câu hỏi củaGV:
a)-Số nhỏ nhất có bốn chữ số: 1000-Số này có tổng các chữ số: 1+0+0+0 = 1-Thay số chữ 2 vào một trong các chữ số thì được số chia hết cho 3
-Để có số có bốn chữ số nhỏ nhất chia hết cho 3 thì chữ số 2 cần thay vào hàng đơn vị
Vật số cần tìm là: 1002b)Tương tự số nhỏ nhất có bốn chữ số chia hết cho 9 là: 1008
Bài 5:
a)1012 -1 = 1 0……… 0 – 1 =
có 12 chữ số0 99………… 9 chia hết cho 3 và cho 9
có 12chứ số 9b)Tương tự :
x 9 21186
Nhận xét -Hướng dẫn về nhà:Về nhà : Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5, cho 3 , cho 9-Làm cac sbài tập: 123, 130; 138/SBT
Ngày soạn:6/11/2007
Tiết : 17 – 20 CÁC BÀI TẬP VỀ SỐ NGUYÊN TỐ
Trang 21IMục tiêu:
-HSnắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số
-Biết nhận ra một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản
-Biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để nhận biết một hợp số
-Biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong các trường hợp mà sự phân tích không phứt tạp ,biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích
-Biết vận dụng đấu hiệu chia hết đã học để phân tích một số ra thừa số nguyên tố , biết vận dụng linh hoạt khi phân tích một ssố ra thừa số nguyên tố
II/Chuẩn bị:
-GV :SGK, SGV, SBT
-HS : SGK, SBT, Vở nháp
III/Hoạt động dạy và học:
*Hoạt động 1:Nhắc lại những kiến thức đã
Vậy số đó chia hết cho số nào ?
+Số 635 chia hết cho số nào ?Vì sao?
+Số 119 không dựa vào đấu hiệu nhận biết
nhưng xem nó có chia hết cho số nào
không?
+Số 73 có chia hết cho số nào không?
-Sau khi phân tích ,gọi HS nêu kết quả
Bài 2:Tổng (hiệu ) sau là số nguyên tố hay
a)Tổng đó chia hết cho số nào?Vì sao?
-Trả lời câu hỏi của GV:
+Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 ,chỉ
có hai ước là 1 và chính nó Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1,có nhiều hơn 2 ước
+Số 73 là số nguyên tố
Bài 2:
Ngoài 1 và chính nó các tổng sau còn có các ước:
a)Mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 2 hoặc 3
b)Tích 5.7.9.11 chia hết cho 7 Tích 2 3.7 chia hết cho 7
⇒Hiệu đó chia hết cho 7c)Tích của mỗi số hạng đều là số lẻ nên
Trang 22b)Hiệu trên chia hết cho số nào ?Vì sao?
c)Trường hợp (c) khó dựa vào dấu hiệu chia
hết được nên ta xem tích của mỗi số hạngcó
chữ số tận cùng là số gì ?(chẵn hay lẻ).Vậy
tổng đó có chữ số tận cùng là số chẵn hay
lẻ? Tổng đó chia hết cho số nào?
d)Tổng đó có chữ số tận cùng là chữ số
mấy?Tổng đó chia hết cho số nào?
Bài 3:Thay chữ số vào dấu * để 5* là một
hợp số
*Gợi ý:
-Nếu thay vào * các chữ số chẵn thì 5* sẽ
chia hết cho số nào?
-Nếu thay vào * các chữ số lẻ ( 1;3;5;7) thì
51 ;57 chia hết cho số nào? ; 55 chia hết cho
số nào?
-Còn số 53;59 ?
Từ đó yêu cầu HS viết tập hợp các số thoả
mãn điều kiện bài toán
Bài 4: Thay chữ số vào dấu * để 7* là số
nguyên tố?
Có thể trình bày như trên để loại các hợp số
hoặc dựa vào bảng số nguyên tố để tìm
Bài 5:Tìm số tự nhiên k để 5k là số nguyên
lớn rồi xem bình phương của nó sao cho
không vượt quá a
-Các số nguyên tố nào bình phương bé hơn
59?
-Tương tự đối với các số còn lại
Sau đó gọi từng học sinh lên điền kết quả
tổng là ssố chẵn thì chia hết cho 2
d)Tổng của 2 số hạng có chữ số tận cùng là
5 nên chia hết cho 5
Vậy các số trên đều là hợp số
2,3,5,,7,11,13
Trang 23vào bảng.
-Cho HS dưới lớp nhận xét, kiểm tra
Bài 7:Phân tích các số sau ra thừa số nguyên
-GV kiểm tra một số em
Bài 8)Phân tích các số sau ra thừa số
nguyên tố rồi cho biết mỗi số đó chia hết
cho các thừa số nguyên tố nào?
a) 450
b) 2100
Gợi ý : Sau khi phân tích các số ra thừa số
nguyên tố thì số đó sẽ chia hết cho các thừa
số nguyên tố mà ta vừa phân tích được
-Cho 2 HS lên bảng làm
-HS dưới lớp làm vào vở nháp
Bài 9)Cho a = 22 52.13 Mỗi số 4 , 25, 13,
20 , 8 có là ước của a hay không?
-Xem các số : 4, 25, 13, 20, 8 có mặt trong
các thừa số của a hay không ? Nếu mỗi số
đó có mặt trong các thừa số của a thì a chia
hết cho số đó Ngược lại nếu số nào không
có mặt trong thừa số của a thì a không chia
*Lưu ý với HS rằng : Bất kỳ số tự nhiên nào
cũng đều có ước là 1 và chính nó Nên
120 = 23.3.5 900 = 22.32.52 Bài 8:
2100 = 22.3.52.7Vậy số 2100 chia hết cho các số nguyên tố 2;3;5;7
Bài 9)Mỗi số : 4 = 22 , 25 = 52 , 13, 20 = 22.5 đều có mặt trong các thừa số của a nên mỗi
số đó đều là ước của a
Còn 8 = 23 không phải là ước của a vì trong các thừa số của a không có 23
Bài 10:
a) a = 7.11 có các ước là : 1, 7, 11, 77b) b = 24 có các ước là : 1, 2, 4, 8 , 16
c) c = 32.5 có các ước là : 1, 3, 5, 9, 15, 45
Trang 24ngoài những thừa số có mặt trong các số a,
b, c thì còn có số 1 và chính nó
Bài 11: Tú có 20 viên bi, muốn xếp số bi đó
vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng
nhau Tú có thể xếp 20 viên bi đó vào mấy
túi ? (kể cả trường hợp xếp vào một túi )
-Để số viên bi ở các túi đều bằng nhau thì
số túi có quan hệ như thế nào với 20 ?
-Các túi là ước của 20 , thì ta có thể tìm ước
của 20 bằng cách nào ?
(Phân tích các số 20 ra thừa số nguyên tố rồi
tìm các ước của 20)
Bài 11:
Theo đề bài thì số túi là ước của 20
Phân tích số 20 ra thừa số nguyê tố ta được :
20 = 22.5 Như vậy các ước của 20 là :
1, 2, 4 , 5, 10 , 20
Vậy tú có thể xếp 20 viên bi vào : 1 , 2, 4 ,
5, 10, 20 túi
*Dặn dò - Hướng dẫn về nhà :
-Nắm được thế nào là số nguyên tố , hợp số
-Biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố
-Làm các bài tập 163 đến 167 /SBT
Ngày soạn : 18/11/2007
Tiết 21-22: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG - LUYỆN TẬP
Trang 25I/Mục tiêu
-HS nắm được định nghĩa ước chung và bội chung , hiểu được khái niệm giao của hai tập hợp
-HS biết tìm ước chung hay bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước , liệt kê các bội rồi tìm phần tử chung của hai tập hợp ; biết sử dụng kí hiệu giao của hai tập hợp
-Biết tìm ước chung và bội chung trong một số bài toán đơn giản
II/Chuẩn bị :
-GV : SGK, SBT
-HS : SGK, SBT, vở nháp
III/Hoạt động dạy và học:
*Hoạt động 1:Ôn tập -kiểm tra kiến thức
cũ:
-Gọi HS dùng kí hiệu lên bảng viết câu trả
lời câu hỏi của GV:
+ x∈ƯC(a,b) khi nào ?
+Tương tự : x∈ƯC(a,b,c) khi nào?
+x ∈BC(a,b) khi nào ?
+ Tương tự : x∈BC(a,b,c) khi nào?
*Hoạt động 2:Vận dụng kiến thức về ước
chung và bội chung để làm các bài tập:
Bài 1:
a)Số 8 có là ước chung của 24 và 30
không ?Vì sao?
b)Số 240 có là bội chung của của 30 và 40
hay không? Vì sao?
Gợi ý:
a)Xét xem số 8 có là ước của 24 không? Có
là ước của 30 không?Từ đo kết luận
b)Tương tự số 240 có là bội của 30 không?
có là bội của 40 không?Rồi KL
Bài 2:Viết các tập hợp:
a)Ư(8), Ư(12), ƯC(8,12)
b)B(8), B(12) , BC(8,12)
-Cho HS nhắc lại quy tắc cách tìm ước hay
bội của một số làm như thế nào ?
-Gọi 2 HS lên bảng trình bày
-HS dưới lớp chia thành 2 nhóm ,mỗi nhóm
làm một câu
Bài 3:Có 30 nam , 36 nữ Người ta muốn
chia đều số nam , số nữ vào các
nhóm.Trong các cách chia sau , cách nào
thực hiên được ? Điền vào chỗ trống trong
trường hợp chia được
Cách Số Số nam Số nữ ở
-Trả lời câu hỏi của GV:
+x∈ƯC(a,b) nếu a M x và bMx+ x ∈ƯC(a,b,c) nếu a Mx ,b M x và c M x+ x ∈ BC(a,b) nếu x M a và x M b+ x ∈ BC(a,b,c) nếu x M a , x M b và x M c
-Làm bài tập theo yêu cầu của GV :Bài 1:
a)8 là ước của 24 nhưng không là ước của
30 nên 8 không phải là ước chung của 24 và 30
b) 240 là bội của 30 và 240 là bội của 40 nên 240 là bội chung của 30 và 40
Bài 2:
a) Ư(8) = {1; 2;4;8}Ư(12)= {1; 2;3; 4;6;12} ƯC(8,12) = {1; 2;4}b) B(8) = {0;8;16; 24;32; 40; 48 }B(12) = {0;12; 24;36;48; } BC(8,12)= {0; 24; 48 }
Bài 3:
Cách chia a và c là chia được vì 3 và 6 là ước chung của 30 và 36 Số nam và số nữ ở mỗi nhóm như sau:
Cách Số Số nam Số nữ ở
Trang 26Chia nhóm ở mỗi
nhóm
mỗi nhóm a
nhóm là ước chung của 30 và 36 )
-Trong các nhóm đã cho ở trên , số nhóm
nào không phải là ước chung của 30 và 36
thì không chia được.(Cách chia b không
được vì 5 không là ức chung của 30 và 36)
Bài 4:Tìm giao của hai tập hợp A và B biết
không?Trong trường hợp này A∩B = ?
Bài 5:Gọi X là tập hợp các HS giỏi văn của
c
3 6
10 5
12 6
Bài 4:
a) A ∩B = {meo}b) A ∩ =B { }1; 4c) A ∩ = ∅B
-Nắm được cách tìm ước chung hay bội chung của hai hay nhiều số
-Thế nào là giao của hai tập hợp? Kí hiệu