4.Thái độ :Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cách cẩn thận, chính xác.. Kiến thức : Hs biết định nghĩa đoạn thẳng .2.Trọng tâm : Rèn luyện kỹ năng vẽ đo
Trang 12.Trọng tâm :Biết vẽ điểm, đường thẳng.
3.Kỹ năng ;Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng.Biết ký hiệu điểm, đường thẳng.Biết sử dụng ký hiệu : ∉ , ∈
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
Hoạt động của
ảnh của đường
–Hs : Vẽ hình và đọc tên một số điểm Chú
ý xác định hai điểm trùng nhau và cách đặt tên cho điểm
Hs : Quan sát hình vẽ, đọc và viết tên đường thẳng
– Xác định hình ảnh của đường thẳng trong thực tế lớp học
– Vẽ đường thẳng khác và đặt tên
II Đường thẳng :
– Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng
… cho ta hình ảnh của đường thẳng
– Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía
– Người ta dùng các chữ cái thường a,b,c …m,p ….để đặt tên cho đường
Trang 2Giới thiệu các
cách nói khác
- Hs : Đọc tên đường thẳng, cách viết tên đường thẳng, cách vẽ (diễn đạt bằng lời và ghi dạng k/h)
– Làm bài tập ?
thẳng
– Điểm A thuộc đường thẳng d và K/h : A∈ d, còn gọi : điển A nằm trên d, hoặc đường thẳng d đi qua A hoặc đường thẳng d chứa điểm A –Tương tự với điểm B∉d
4.Củng cố :
– BT 1 (sgk : tr 104) : Đặt tên cho điểm, đường thẳng
– BT 3 (sgk : tr 104) : Nhận biết điểm thuộc (không thuộc đường thẳng )
Trang 3– Sử dụng các k/h :∈ , ∉.
– BT 4 (sgk: tr 104) : Vẽ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng
– BT 7 (sgk : tr 104) : Gấp giấy để có được hình ảnh của đường thẳng
5.Hướng dẫn học ở nhà :
– Học lý thuyết như phần ghi tập
– Làm các bài tập 2,5,6 (sgk)
**************************************************************** Tuần : 2 - Tiết : 2
2.Trọng tâm :Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
3.Kỹ năng :Sử dụng các thuật ngữ nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
4.Thái độ :Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một cách cẩn thận, chính xác
2.Kiểm tra bài cũ :
– Vẽ đường thẳng a Vẽ A∈ a, C∈ a, D∈ a
– Vẽ đường thẳng b Vẽ S∈ b, T∈ b, R∉b
– BT 6 (sgk: 105)
3.Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Gv
giới thiệu H.8 (sgk)
– Trình bày cách vẽ 3
điểm thẳng hàng
– Gv : Khi nào 3 điểm
thẳng hàng ?
Hs : Xem H.8 (sgk) và trả lời các câu hỏi
- khi 3 điểm thuộc 1 đt
I Thế nào là 3 điểm thẳng hàng ?
– Khi ba điểm A,C,D cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng
Trang 4
B B
A C
– Khi nào 3 điểm
không thẳng hàng ?
Gv : Kiểm tra với bt
8(sgk:106)
* Hoạt động 2 : Gv
giới thiệu H.9
– Rèn luyện các cách
đọc với thuật ngữ,
cùng phía, khác
phía,điểm nằm giữa 2
điểm
Gv: Củng cố qua BT
9,11 (sgk :106,107)
-Hs: Làm bt 10 a, 10c (sgk: tr :106)
- Hs : Xem H.9 (sgk) Đọc cách mô tả vị trí tương đối của 3 điểm thẳng hàng
- Hs : Vẽ 3 điểm thẳng hàng sao cho A nằm giữa B và C Suy ra nhận xét điểm giữa
– Khi ba điểm A,B,C không cùng thuộc bất kỳ một đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng
4 Củng cố :
– Vẽ 3 điểm M,N,P thẳng hàng sao cho điểm N nằm giữa hai điểm M và P (chú ý có hai trường hợp vẽ hình )
– Tương tự với bt 10(sgk :106)
– Bài tập 12 (sgk: 107) Kiểm tra từ hình vẽ, suy ra cách đọc
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Học bài theo phần ghi tập
– Làm bài tập 13,14, phần bài 12 (sgk : 107)
1 Kiến thức :Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
2.Trọng tâm :Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
3.Kỹ năng :Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng
4.Thái độ :Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A,B
Trang 5y x
B A
B A
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng
- Xác định điểm nằm giữa và kết luận với các điểm còn lại
- Kiểm tra điểm thẳng hàng qua hình vẽ
3 Dạy bài mới :
củng cố cách đặt tên
đường thẳng đã học
và giới thiệu cách
còn lại
* Hoạt động 3 : Sau
nhận xét của hs
giáo viên giới thiệu
2 đường thẳng trùng
nhau, cắt nhau, song
song
– Gv phân biệt hai
đường thẳng trùng
–Hs : Vẽ đường thẳng
đi qua A, vẽ được bao nhiêu đường như thế
-Hs : Vẽ đường thẳng AB
– Xác định số đường thẳng vẽ được
– Làm BT 15 (sgk: tr 109)
- Hs : Đặt tên đường thẳng vừa vẽ theo các cách gv chỉ ra
– Làm ? sgk
- Hs : Nhận xét điểm khác nhau của H.19 và H.20 (sgk)
- Hs : Vẽ hai đường thẳng phân biệt có một điểm chung và không có điểm chung
I Vẽ đường thẳng:
– Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điển A và B
II Tên đường thẳng :
–Đường thẳng a : – Đường thẳng AB hay BA
Trang 6nhau và hai đường
thẳng phân biệt nào – Suy ra nhận xét đường thẳng có một và chỉ một điểm chung
2 Hai đường thẳng song song:
(H.20)
–Hai đường thẳng song song (trong mp) là hai đường thẳng không có điểm chung
3 Hai đường thẳng trùng nhau:
– Là hai đường thẳng có quá 1 điểm chung
* Chú ý : sgk.
4 Củng cố:
– Tại sao hai điểm luôn thẳng hàng? (BT 16 :sgk)
– Cách kiểm tra 3 điểm thẳng hàng, BT 17;19 (sgk: tr 109)
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Học lý thuyết theo phần ghi tập
–Làm các bài tập 16;20;21 (sgk), chuẩn bị dụng cụ cho bài 4 “Thực hành trồng cây thẳng hàng” như sgk yêu cầu
I Mục tiêu :
Hs biết trồng cây hoặc các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm thẳng hàng
II.Chuẩn bị :
- Gv : Ba cọc tiêu, 1 dây dội, 1 búa đóng cọc
-Hs : chuẩn bị theo nhóm như sgk yêu cầu
III Ph ương pháp
Chỉ dẫn
IV.Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
– Ba điểm như thế nào là thẳng hàng và như thế nào là không thẳng
hàng ?
– Cho hình vẽ xác định điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?
Trang 73 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Gv
thông báo nhiệm vụ
của tiết thực hành.
* Hoạt động 2 : Gv
hướng dẫn công
dụng của từng dụng
cụ
* Hoạt động 3 :
Hướng dẫn cách
thực hành theo yêu
cầu tiết học Chú ý
hs cách ngắm thẳng
hàng.
– Hs xác định nhiệm vụ phải thực hiện và ghi vào tập
- Hs : Tìm hiểu các dụng cụ cần thiết cho tiết thực hành Chú ý tác dụng của dây dội
- Hs : Trình bày lại các bước như gv hướng dẫn và tiến hành thực hiện theo nhóm
I Nhiệm vụ : a/ Chôn các cọc hàng rào nằm giữa
hai cột mốc A và B
b/ Đào hố trồng cây thẳng hàng với
hai cây A và B đã có bên lề đường
II Chuẩn bị :
III Hướng dẫn cách làm:
– Tương tự ba bước trong sgk
4 Củng cố:
– Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hành
– Ứng dụng của tính chất ba điểm thẳng hàng trong xếp hàng
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Chuẩn bị bài 5 ‘ Tia’
Tuần : 5 - Tiết : 5
Trang 8Ngày dạy :
Bài 5 : TIA
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
2.Trọng tâm :Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau Biết vẽ tia
3.Kỹ năng : Biết phân loại hai tia chung gốc Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học
4.Thái độ :Vẽ cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị : Gv và hsinh : Sgk, thước thẳng,
III Ph ương pháp : Gợi mở và vấn đáp
IV.Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Hình
thành khái niệm tia
– Củng cố với hình
tương tự (đường thẳng
xx’ và
B∈ xx’, suy ra hai tia)
* Hoạt động 2 : Hướng
dẫn trả lời câu hỏi : hai
tia đối nhau phải có
những điều kiện gì?
– Gv : củng cố qua ?1
– * Hoạt động 3 : Giới
thiệu cách gọi tên khác
của tia AB trùng với
Hs: ‘Đọc’ hình 26 sgk và trả lời câu hỏi
– Thế nào là là một tia gốc O?
– Hs : ‘Đọc’ H.27 sgk Vẽ tia Oz và trình bày cách vẽ
Hs : Đọc định nghĩa và phần nhận xét sgk
– Tia Ax không bị giới hạn về phía x
II Hai tia đối nhau:
– Hai tia chung gốc Ox và Oy tạ thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau
– Nhận xét : sgk.
* Chú ý : hai tia đối nhau phải
thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
- Chung gốc
- Cùng tạo thành một đường thẳng
x A
x
Trang 9tia Ax, và giới thiệu
định nghĩa hai tia trùng
nhau và hai tia phân
biệt
– Gv : Có thể dùng
bảng phụ minh họa ?2
thức sgk và trả lời câu hỏi :
– Thế nào là hai tia trùng nhau?
– Làm ?2
III Hai tia trùng nhau :
– Hai tia trùng nhau là hai tia mà mọi điểm đều là điểm chung
– Hai tia phân biệt là hai tia không trùng nhau
– Hai tia AB và Ax là hai tia trùng nhau
4 Củng cố:
– Vẽ hai tia chung gốc Ox, Oy (có 3 trường hợp hình vẽ)
– Nhận biết trường hợp hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
– Làm bài tập 23 (sgk : tr 113) : nhận biết tia, tia trùng nhau, tia đối nhau
– Bài tập 25 (sgk : tr 113): Vẽ tia
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Học lý thuyết như phần ghi tập
– Làm bài tập 22;24 (sgk : tr 113)
- Chuẩn bị bài tập luyện tập sgk
Tuần : 6 - Tiết : 6
x B
A
Trang 10II Chuẩn bị :
– Sgk, thước thẳng
III Ph ương pháp : Gợi mở và vấn đáp
IV.Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
– Vẽ đường thẳng xy, lấy điểm O bất kỳ trên xy
– Chỉ ra hai tia chung gốc
– Viết tên hai tia đối nhau ? Thế nào là hai tia đối nhau?
– Lấy A∈Ox, B∈Oy chỉ ra hai tia trùng nhau ? Vì sao ?
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Củng
cố định ngĩa tia, điểm
nằm giũa
– Các cách gọi tên
khác nhau của tia, hai
tia trùng nhau
* Hoạt động 2 : Tiếp
tục củng cố định nghĩa
tia qua việc điền vào
chỗ trống
* Hoạt động 3 : Củng
Hs : Vẽ hình theo yêu cầu sgk Dựa vào định nghĩa tia chọn vị trí B,
M suy ra tồn tai hai vị trí như hình vẽ
Hs : Xác định thêm các tia nào được xem là trùng nhau
Hs : Dựa theo định nghĩa sgk hoàn chỉnh các phát biểu bằng cách điền vào chỗ trống một cách thích hợp
Hs : Phát biểu định nghĩa hai tia đối nhau
Trang 11cố định nghĩa hai tia
đối nhau
Gv : chú ý khẳng định
định nghĩa phải thỏa
hai điều kiện :
- Chung gốc
- Hai tia hợp thành một
đường thẳng
* Hoạt động 4 : Củng
cố tia đối và điểm nằm
giữa hai điểm còn lại
Gv : Yêu hs xác định
hai tia đối tương tự với
điểm gốc N và M
– Chú ý mở rộng với
bất kỳ M, N∈Ox, Oy
(Vì Ox, Oy là hai tia
đối nhau)
Hs : Xác các câu đã cho là đúng hay sai và vẽ hình minh họa
Hs : Vẽ hình theo yêu cầu sgk
– Xác định hai tia chung gốc O, suy ra hai tia đối
Hs : Tìm tia đối trong các trường hợp còn lại của hình vẽ
– Củng cố lý thuyết ngay phần bài tập có liên quan
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Giải tương tự với các bài tập 29, 30 (sgk : tr114)
– Chuẩn bị bài 6 : “ Đoạn thẳng “
Tuần : 7 - Tiết : 7
Trang 121 Kiến thức : Hs biết định nghĩa đoạn thẳng
2.Trọng tâm : Rèn luyện kỹ năng vẽ đoạn thẳng, Biết nhận dạng đoạn
thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
3 Kỹ năng : Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
4.Thái độ : Vẽ hình cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị :
– Gv : Sgk, thước thẳng, bảng phụ vẽ các trường hợp cắt nhau của đoạn
thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thẳng
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
– Thế nào là đường thẳng, tia ? Cách vẽ mỗi loại ?
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Vẽ
đoạn thẳng
Gv : Thực hiện thao
tác vẽ đoạn thẳng
Gv : Đoạn thẳng AB là
* Hoạt động 2 : Củng
cố khái niệm đoạn
Gv : Chú ý cách gọi
tên hai đoạn thẳng
trùng nhau là một
Hs : Quan sát và thực hiện tương tự
– Đánh dấu hai điểm
A và B trên trang giấy
– Vẽ đoạn thẳng AB và nói rõ cách vẽ
Hs : Làm BT 33, 35 (sgk : tr 115, 116)
– Dựa vào định nghĩa đoạn thẳng AB phát biểu tương tự
– BT 34 chú ý nhận dạng đoạn thẳng, cách gọi tên
Hs : BT 38 (sgk : tr116)
I Đoạn thẳng AB là gì ?
– Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B
– Hai điểm A và B là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB
– Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA
Trang 13Gv : Củng cố các khái
niệm có liên quan ở
bài tập 38 (sgk : 116)
Gv : Điểm khác nhau
của đoạn thẳng, tia,
đường thẳng là gì ?
* Hoạt động 3 : Gv
hướng dẫn hs mô tả
các trường hợp hình vẽ
Hs : Quan sát hình vẽ
33, 34, 35 (sgk : tr 115)
– Mô tả các hình đó – Vẽ các trườnh hợp khác về hai đoạn thẳng cắt nhau, đoạn hẳng cắt đường thẳng, tia
II Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng :
– Các trường hợp được biểu diễn tương tự hình vẽ sgk
4 Củng cố:
– Ngay sau mỗi phần lý thuyết của bài học
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Học lý thuyết theo phần ghi tập
– Làn các bài tập còn lại sgk : tr 116
- Chuẩn bị bài 7 “Độ dài đoạn thẳng”
1 Kiến thức : Hs biết đo dộ dài đoạn thẳng là gì ?
2.Trọng tâm : Biết sử dụng thước đo độ dài đoạn thẳng
3 Kỹ năng : Biết so sánh hai đoạn thẳng
4.Thái độ : Rèn luyện thái độ cẩn thận khi đo
II Chuẩn bị :
–Gv : Sgk, thước đo độ dài
III.Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
– Đoạn thẳng AB là gì? Nêu cách vẽ đoạn thẳng ấy ?
– Bài tập 37, 38 (sgk : tr 116)
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Thông
qua việc kiểm tra bài
–Hs : Vẽ đoạn thẳng với hai điểm cho trước I Đo đoạn thẳng :– Mỗi đoạn thẳng có một độ
Trang 14cũ (vẽ đoạn thẳng ) gv
giới thiệu cách dùng
thước có chia khoảng,
đo độ dài đoạn thẳng
Gv : Yêu cầu hs trình
bày cách đo độ dài ?
Gv : Thông báo :
– Mỗi đoạn thẳng có
một đọ dài Độ dài
đoạn thẳng là một số
dương
Kí hiệu độ dài đoạn
thẳng AB
Gv : Độ dài và khoảng
cách có sự khác nhau
như thế nào ?
Gv :Khi nào khoảng
cách giữa hai điểm
– Cách sử dụng các ký
hiệu tương ứng tương
tự trong sgk
* Hoạt động 3 : Quan
sát các dụng cụ đo độ
dài
Gv : Giới thiệu thước
đo độ dài trong thực tế
Gv : Giới thiệu đơn vị
đo độ dài của nước
ngoài “ inch”
A, B – Đo độ dài đoạn thẳng AB vừa vẽ
Hs : Trình bày cách đo độ dài và điền vào chỗ trống tương tự phần ví dụ
Hs : Tiếp thu thông tin từ gv
Hs : Khoảng cách có thể bằng 0
Hs : Khi hai điểm A, B trùng nhau
Hs : Đocï sgk về hai đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng này dài hơn (ngắn hơn) đoạn thẳng kia
– Ghi nhớ các ký hiệu tương ứng
– Làm ?1
Hs : Làm ?2 – Liên hệ hình ảnh sgk và
các tên gọi đã cho phân biệt các thước đo trong hình vẽ
D C
F E
Trang 154 Củng cố:
– Bài tập 43 (sgk : tr 119)
– Hs sử dụng dụng cụ đo độ dài, so sánh các đoạn thẳng trong hình
45, 46 và sắp xếp theo thứ tự tăng dần
– Bài tập 44 (sgk : tr 119) : thực hiện tương tự BT 43, kết hợp với
công thức :
CABCD = AB + BC + CD + DA
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Học lý thuyết theo phần ghi tập
– Hoàn thành các bài tập còn lại tương tự ví dụ và bài tập mẫu
– Chuẩn bị bài 8 : “ Khi nào thì AM + MB = AB ?”
3 Kỹ năng : Bước đầu rèn luyện tư duy dạng : “Nếu a + b = c và biết hai
trong ba số a, b, c thì suy ra số thứ ba “
4.Thái độ : Thái độ cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ
dài
II Chuẩn bị :
– Gv : sgk, thước đo độ dài
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
– Trình bày nhận xét khi đo đoạn thẳng ?
– Phân biệt hai khái niệm “khoảng cách “ và “ độ dài đoạn thẳng “ ?
– Tính chu vi của tam giác cho trước ?
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Điểm
M nằm giữa hai điểm
I Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ?
Trang 16Gv : Hãy vẽ 3 điểm
Gv : Chú ý trường hợp
điểm M không nằm
giữa hai điểm A, B
– Rút ra nhận xét
* Hoạt động 2 : Củng
cố bằng ví dụ bên
– Hướng dẫn lám các
bài tập 46, 47 (sgk :
121)
Gv : Biết M là điểm
nằm giữa hai điểm A
và B Làm thế nào để
chỉ đo hai lần, mà biết
độ dài cả ba đoạn
thẳng AM, MB, AB
Có mấy cách làm ?
* Hoạt động 3 : Gv đặt
vấn đề đo chiều rộng
lớp học với thước dài
Hs : Trình bày tương tự ví dụ sgk
Hs : Vận dụng kiến thức khi nào IN + NK
= IK ? tìm IK ở bài tập
46, tương tự với bài tập
47
Hs : Dựa vào tính chất : AM + MB = AB (M là điểm nằm giữa hai điểm A và B)
Có 3 cách làm
Hs : Tìm vài ví dụ đo chiều dài của đoạn thẳng trong thực tế và tiếp thu kiến thức sgk :
tr 120, 121 với một số dụng cụ phổ biến
– Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB =
AB Ngược lại, nếu AM + MB =
AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Vd : Cho điểm M nằm giữa hai
điểm A và B Biết AM = 3cm,
AB = 8 cm Tính MB
II Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất :
4 Củng cố:
– Bài tập 50, 51 (sgk : tr 120, 121)
– Chú ý điều kiện xác định điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai
điểm còn lại
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Tìm hiểu dụng cu đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
– Học bài theo phần ghi tập
Làm các bài tập còn lại và chuẩn bị tiết ‘luyện tập’
Trang 17
1 Kiến thức : Khắc sâu kiến thức : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và
B thì AM + MB = AB qua một số bài tập
2.Trọng tâm : Rèn luyện kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không
nằm giữa hai điểm khác
3 Kỹ năng : Bước đầu tập suy luận và rèn luyện kỹ năng tính toán
4.Thái độ : Thái độ cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Củng
cố cách sử dụng dụng
cụ đo chiều dài kết
hợp kiến thức ở bài 8
vào bài tóan thực tế
Gv : Yêu cầu hs xác
định :
– Chiều dài “thước đo
“ ?
– So sánh chiều dài
dụng cụ đo và khoảng
cách cần đo ?
– Số lần thực hiện việc
đo chiều rộng lớp
học ?
–Lần cuối cùng có số
đo thế nào ?
– Vậy chiều rộng lớp
học tính thế nào ?
Gv : Chú ý hướngb dẫn
Hs : Sợi dây 1.25 cm – Dụng cụ đo ngắn hơn khoảng cách cần đo
– Thực hiện 5 lần đo
– 15 sợi dây
Hs : Thực hiện như phần hướng dẫn bên
Hs : Quan sát hình 52
BT 48 (sgk: tr 121).
– Gọi A, B là hai điểm mút của bề rộng lớp học Gọi M, N, P, Q là các điểm trên cạnh mép bề rộng lớp học lần lượt trùng với đầu sợi dây khi liên tiếp căng dây để đo bề rộng lớp học Theo đầu bài ta có :
AM + MN + NP + PQ + QB = AB
Vì AM = MN = NP = PQ = 1,25 m
QB = 15 1,25 = 0,25
Do đó AB = 5,25
Trang 18cách tìm số đo lần
cuối
* Hoạt động 2 : Rèn
luyện khả năng phân
tích từ trực quan hình
vẽ, so sánh các đoạn
thẳng
Gv : Xác định các đoạn
thẳng bằng nhau ở H
Gv : Từ đó ta có hai
tổng bằng nhau …
Gv : So sánh các đoạn
thẳng ở “hai vế “ của
Hs : Thực hiện tương tự
BT 49 (sgk : tr 121).
a (H.52a, sgk) : AN = AM + NM
BM = BN + NM
Mà AN = BM nên AM + MN = BN + MN
Hay AM = BN
b AM = AN + NM (H.52b)
BN = BM + MN Mà AN = BM và NM = MN Nên AM = BN
4.Củng cố:
Ngay sau mỗi phần có liên quan
5.Hướng dẫn học ở nhà :
Chuẩn bị : vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài
2.Trọng tâm : vẽ được đoạn thẳng với độ dài cho trước
3 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
4.Thái độ : Thái độ cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài
Trang 19
II Chuẩn bị :
Gv : Sgk, thước đo độ dài, compa
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Vẽ
đoạn thẳng OM có độ
– Dùng thước có chia
khoảng vẽ điểm M
trên tia Ox sao cho OM
= 2 cm Nói rõ cách vẽ
?
– Ta có thể vẽ được
bao nhiêu điểm M như
–Dùng compa xác định
vị trí điểm M trên tia
Ox sao cho OM = 2
cm
* Hoạt động 2 : Vẽ hai
đoạn thẳng OM và ON
trên tia Ox
Gv : Vẽ tia Ox tùy ý
– Trên tia Ox, vẽ
điểm M sao cho OM =
2 cm, vẽ điểm N biết
ON = 3 cm
– Trong ba điểm O, M,
Hs : Thực hiện từng bước theo hướng dẫn của gv
Hs : trình bày cách vẽ tương tự sgk
Hs : Một điểm duy nhất
Hs : Thực hiện các bước hướng dẫn kết hợp quan sát hình vẽ sgk : tr 123
Hs : Thực hiện các bước vẽ theo câu hỏi hướng dẫn của gv
Hs : Điểm M nằm giữa hai điểm còn lại
Hs : Trả lời tương tự nhận xét sgk : tr 123
I Vẽ đoạn thẳng trên tia :
Vd1 : Trên tia Ox, hãy vẽ đoạn thẳng OM có độ dài bằng 2 cm.– Cách vẽ : sgk
Nhận xét :Trên tia Ox bao giờ cũng vê được một và chỉ một điểm M sao cho OM = a (đơn vị dài).
Vd2 : Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB
II Vẽ hai đoạn thẳng trên tia :
Vd3 : Trên tia Ox vẽ hai đoạn thẳng OM và ON, biết OM = 2
Trang 20N thì điểm nào nằm
giữa hai điểm còn lại ?
Gv : Tổng quát trên tia
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Học lý thuyết như phần ghi tập
– Bài tập 55, 56, 57 dựa vào độ dài đoạn thẳng, suy ra tìm điểm nằm giữa và so sánh đoạn thẳng theo yêu cầu của bài toán
– Chuẩn bị bài 10 “ Trung điểm của đoạn thẳng “
1 Kiến thức : Hs hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?
2.Trọng tâm : Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng
3 Kỹ năng : Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thõa mãn hai tính chất Nếu thiếu 1 trong 2 tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng
4.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ gấp giấy
II Chuẩn bị :
Sgk, thước đo độ dài, compa, sợi dây, thanh gỗ
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
– Cho hình vẽ (Gv vẽ : AM = 2 cm, MB = 2 cm)
Trang 21a Đo độ dài : AM = ?cm ; MB = ? cm So sánh AM và MB
b Tính AB ?
c Nhận xét gì về vị trí của M đối với A, B ?
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Định
nghĩa trung điểm của
đoạn thẳng :
Gv : Củng cố điểm
thuộc đoạn thẳng,
điểm nằm giữa hai
điểm trước khi hình
thành trung điểm của
đoạn thẳng
– Hình 61 điểm nào
nằm giữa hai điểm còn
lại ?
– Trung điểm M của
đoạn thẳng AB là gì ?
Gv : Giới thiệu cách
gọi điểm chính giữa
Gv : Củng cố khái
niệm trung điểm qua
các bài tập 65, 60 (sgk
: tr 126, 127)
* Hoạt động 2 : Vẽ
trung điểm của đoạn
thẳng :
Gv : Giới thiệu ví dụ
tương tự sgk
Gv : Ví dụ trên ta phải
thực hiện như thế nào ?
Gv : Điểm M nằm ở vị
Hs : Quan sát H 61 sgk và trả lời câu hỏi :
Hs : Điểm M nằm giữa hai điểm còn lại
Hs : Trả lời như định nghĩa sgk
Hs : Phân biệt điểm gữa và điểm chính giữa
Hs : Bài tập 65 :
Hs đo các đoạn thẳng
H 64 và xác định điểm nào là trung điểm của đoạn thẳng và giải thích vì sao
– Bài tập 60 : hs vẽ hai đoạn thẳng có độ dài xác định trên cùng một tia, xác định trung điểm, giải thích
Hs : Vẽ đoạn thẳng
AB rồi xác định trung điểm M
Hs : M nằm giữa hai điểm A, B và cách A
I Trung điểm của đoạn thẳng :
– Trung điểm M của đoạn thẳng
AB là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B (MA = MB)
II.Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:
Vd : Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài
5 cm Hãy vẽ trung điểm M của đoạn thẳng ấy
Giải :Tìm độ dài AM:
Ta có : MA + MB = AB và MA = MB
Suy ra : AM = MB = AB2 = 52
Trang 22trí như thế nào ?
– Trình bày mẫu cách
tìm trung điểm của
đoạn thẳng có độ dài
cho trước
Gv : Giới thiệu hai
cách vẽ trung điểm
như sgk
– Giới thiệu bài toán
thực tế qua bài tập ?
một khoảng 2,5 cm
Hs : Dùng sợi dây để
đo độ dài thanh gỗ thẳng, chia đôi đoạn dây có độ dài bằng độ dài thanh gỗ, dùng đoạn dây đã chia đôi để xác định trung điểm của thanh gỗ
– Diễn tả trung điểm M của đoạn thẳng AB bằng cách khác :
M là trung điểm của đoạn thẳng AB ⇔ MA + MB = AB và MA = MB
⇔ MA = MB = AB2
– Làm bài tập 61 (sgk : tr 126), tương tự với BT 63 (sgk : tr126)
5 Hướng dẫn học ở nhà :
– Chú ý phân biệt : điểm nằm giữa, điểm chính giữa, trung điểm
– Học bài theo phần ghi tập và hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk
– Chuẩn bị bài “ Luyện tập”
1 Kiến thức : Hs hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì ?
2.Trọng tâm : Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng
3 Kỹ năng : Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thõa mãn hai tính
chất Nếu thiếu 1 trong 2 tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn
thẳng
4.Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ gấp giấy
II Chuẩn bị :
Sgk, thước đo độ dài, compa, sợi dây, thanh gỗ
III Hoạt động dạy và học :
1.Ổn định tổ chức :
Trang 232.Kiểm tra bài cũ:
– Cho hình vẽ (Gv vẽ : AM = 2 cm, MB = 2 cm)
d Đo độ dài : AM = ?cm ; MB = ? cm So sánh AM và MB
e Tính AB ?
f Nhận xét gì về vị trí của M đối với A, B ?
3.Dạy bài mới :
Vd : Vẽ đoạn thẳng AB có
độ dài
5 cm Hãy vẽ trung điểm
M của đoạn thẳng ấy
BT 26 (sgk : tr 113).
a Hai điểm B,M nằm giữa
hai điểm A,B (H1,2)
b.M nằm giữa hai điểm A,B
hay B nằm giữa M,A
Hs : Vẽ hình 48 (sgk)(Chú ý sử dụng ô tập để dễ kiểm tra)
Hs : Thực hiện so sánh hai trường hợp như sgk và nêu nhận xét
Hs : Dùng sợi dây để
đo độ dài thanh gỗ thẳng, chia đôi đoạn dây có độ dài bằng độ dài thanh gỗ, dùng đoạn dây đã chia đôi để xác định trung điểm của thanh gỗ
Giải :Tìm độ dài AM:
Ta có : MA + MB =
AB và MA = MB.Suy ra : AM = MB =
2
AB
= 52 = 2,5 cm
C1 : Trên tia AB, vẽ điểm M sao cho AM = 2,5 cm
Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng
AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ?
– Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB Ngược lại, nếu AM +
MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B
4.Củng cố:
Trang 24– Diễn tả trung điểm M của đoạn thẳng AB bằng cách khác :
M là trung điểm của đoạn thẳng AB ⇔ MA + MB = AB và MA = MB
⇔ MA = MB = AB2
– Làm bài tập 61 (sgk : tr 126), tương tự với BT 63 (sgk : tr126)
5.Hướng dẫn học ở nhà :
– Chú ý phân biệt : điểm nằm giữa, điểm chính giữa, trung điểm
– Học bài theo phần ghi tập và hoàn thành các bài tập còn lại ở sgk
– Chuẩn bị bài “ Ôn tập chương 1”
− Hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng
− Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, compa để
đo vẽ đoạn thẳng
− Bước đầu tập suy luận đơn giản
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ gấp giấy
II Chuẩn bị :
– Gv : Sgk, dụng cụ đo, vẽ, bảng phụ (Sgv : tr 171)
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
– Định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng ?
– Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A,
B, đúng hay sai ?
– Điều ngựơc lại của câu trên là đúng sai, vì sao ?
– Bài tập 64 (sgk : 126)
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Đọc
hình :
Gv : Sử dụng bảng phụ
củng cố khả năng đọc
hình, suy ra các tính
chất liên quan về
điểm, đường thẳng, tia,
Hs : Mỗi hình trong bảng phụ cho biết điều
gì
I Các hình :
– Điểm
– Đường thẳng – Tia, đoạn thẳng
– Trung điểm của một đoạn thẳng
Trang 25đoạn thẳng, trung điểm
của đoạn thẳng
* Hoạt động 2 : Củng
cố các tính chất qua
việc điền vào chỗ
trống các câu sau :
a Trong ba điểm thẳng
hàng … điểm nằm
giữa hai điểm còn lại
b Có một và chỉ một
đường thẳng đi qua ……
c Mỗi điểm trên
đường thẳng là ….hai
tia đối nhau
d Nếu … …… thì
AM + MB = AB
* Hoạt động 3 : Rèn
luyện kỹ năng vẽ hình
với dụng cụ thước
* Hoạt động 4 : Củng
cố cách vẽ đoạn thẳng
và diễn đạt bằng lời
Gv : Thế nào là hai
đường thẳng cắt nhau ?
– Thế nào là ba điểm
thẳng hàng ?
– Xác định điểm thuộc
đường thẳng
HĐ 5 : Củng cố định
nghĩa, tính chất trung
điểm đoạn thẳng
Hs : a Có một và chỉ một
Hs : Trả lời theo lý thuyết đã học
Hs : Thực hiện các bước theo yêu cầu sgk
Hs : Trả lời như phần lý thuyết đã học
Hs : Tính độ dài đoạn
MA –Vẽ đoạn thẳng AB =
7 cmSuy ra xác định M sao cho MA = 3,5 cm
II Các tính chất : (Sgk : 127).
Trang 265 Hướng dẫn học ở nhà :
– Ôn tập lại toàn bộ kiến thức hình học chương I
– Nắm lại các dạng bài tập tương tự phần bài tập ôn chương I
– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Tuần : 15 - Tiết : 15
Ngày dạy:
KIỂM TRA CHƯƠNG I
I Mục tiêu :
− Kiểm tra nhận biết của hs về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng
− Sử dụng dụng cụ vẽ hình theo yêu cầu và suy luận tính tóan, bài toán liên quan đến trung điểm đoạn thẳng
− Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
− Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ gấp giấy
II Đề kiểm tra và đáp án :
Trang 27– Xem lại các nội dung trọng tâm trong phần kiểm tra HKI
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới :
* Hoạt động 1 : Củng
cố kiến thức trọng tâm
phần trắc nghiệm :
Gv : Trung điểm M
của đoạn thẳng PQ là
gì ?
– Chú ý cách diễn đạt
bằng lời của hs khi tính
giá trị trung điểm của
đoạn thẳng
Gv : Yêu cầu hs vẽ
hình minh họa bên
ngoài ?
Gv : Hai tia trùng nhau
cần phải có điều kiện
Hs : Vẽ hình theo yêu cầu bài toán
Hs : Hai tia chung gốc – Suy ra câu trả lời chỉ có thể là OA hay OB
Hs : Xác định câu trả lời đúng (là điều kiệ đủ của định nghĩa trung điểm đoạn thẳng )
Hs : Vẽ hình minh họa bên ngoài và chọn câu
I Trắc nghiệm :
Câu 13 : Vẽ đoạn thẳng PQ = 5
cm, xác định M thuộc đoạn thẳng