ĐỊNH NGHĨA, YẾU TỐ NGUY CƠ, CHẨN ĐOÁN, CẬN LÂM SÀNG, ĐIỀU TRỊ , THEO DÕI
Trang 1VIÊM RUỘT HOẠI TỬ
SƠ SINH
ThS BS Nguyễn Kiến Mậu
Trang 2VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH
• VRHT là bệnh lý đường tiêu hĩa cấp tính
thường gặp ở giai đoạn sơ sinh
• Nguyên nhân chưa rõ, nhiều yếu tố cĩ liên
quan đến sinh bệnh học
• Tỷ lệ 0,3-2,4/1000 trẻ sinh sống, 2–5% trẻ sơ sinh nhập viện tai NICU và 5-10% trẻ CN<
1500 g Khoảng 10% trẻ sơ sinh đủ tháng bị NEC
Trang 3• NEC thường xảy ra trong tuần 1-2 sau sinh
Tuy nhiên ở trẻ rất non tháng có thể gặp ở tuần 3-4 sau sinh
• Tỷ lệ tử vong chung 9- 28% và còn cao hơn
40% ở trẻ rất nhẻ cân Tỷ lệ tử vong lên tới
64% ở trẻ rất nhẹ cân có thủng ruột
Trang 4BỆNH SINH CỦA VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH
Trang 5Tạo dòng thác pứ viêm PAF,TNF,
ENDOTHELIN,LTC4 & TXB2,Gốc Oxi tự do, IL-6
Thiếu máu ruột
Hoại tử & lủng ruột
Trang 6Các yếu tố nguy cơ
Sanh non.
Sanh ngạt.
Suy hô hấp sau sanh (bệnh màng trong).
Có đặt catheter động-tĩnh mạch rốn, thay máu.
Sốc.
Hạ thân nhiệt.
Thiếu máu, đa hồng cầu.
Dinh dưỡng:
Ăn sữa công thức.
Lượng sữa quá nhiều và tốc độ quá nhanh.
Trang 7Triệu chứng toàn thân
Li bì
Cơn ngưng thở
Thân nhiệt không ổn định
Tưới máu da kém
Trang 8Triệu chứng đường tiêu hóa
Chướng bụng
Không dung nạp sữa
Oïc sữa hoặc dịch xanh
Tiêu máu đại thể hoặc vi thể
Sờ thấy khối ở bụng
Thành bụng nề đỏ
Trang 9Bệnh cảnh LS
Khởi phát đột ngột
Khởi phát từ từ
Tam chứng: không dung nạp sữa,bụng
chướng, tiêu phân có máu hay thay đổi tính chất phân
Trang 10Xét nghiệm
Các xét nghiệm đánh giá nhiễm trùng: phết máu, CRP, cấy máu
Khí máu, điện giải đồ, chức năng đông máu
Soi phân :Tìm máu ẩn trong phân
X quang bụng
Siêu âm bụng
Trang 11Siêu âm bụng
(1) Đánh giá dịch ổ bụng, dịch trong lòng ruột(2) Đánh giá độ dày của thành ruột
(3) Tưới máu của thành ruột
Trang 12QUAI RUỘT HOẠI TỬ
Trang 15HÌNH 1
Trang 16NẰM NGỮA
NGHIÊNG BÊN HÌNH 2
Trang 17HÌNH 3
Trang 18HÌNH 4
A
B
Trang 19C HÌNH 4
Trang 20HÌNH 5
Trang 21HÌNH 6
Trang 22HÌNH 7
Trang 23HÌNH 8
Trang 25HÌNH 10
Trang 26HÌNH 11
Trang 27Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng
( Bell - Walsh & Kliegman 1986 )
1 Giai đoạn I ( có thể): LS + XQ không đặc hiệu
2 Giai đoạn II ( chắc chắn ) :LS + XQ có hơi trong
thành ruột :
a nhe
b trung bình
3 Giai đoạn III (tiến triển nặng ) :LS + XQ có hơi
trong thành ruột và bệnh cảnh nặng:
a Sắp thủng ruột.
b Thủng ruột.
Trang 28ĐIỀU TRỊ
1 Điều trị nội khoa:
- Nhịn ăn, đặt ống thông dạ dày dẫn lưu
- Bồi hoàn dịch điện giải, chống sốc
- Kháng sinh
- Theo dõi :lâm sàng của tắc ruột, vòng bụng, X quang bụng mỗi 8-12 giờ
Trang 29ĐIỀU TRỊ
2 Điều trị ngọai khoa:
Chỉ định can thiệp phẫu thuật:
- Thủng ruột.
- Viêm phúc mạc.
- Quai ruột dãn bất động trên nhiều phim.
- Lâm sàng: tắc ruột, sờ thấy khối trong ổ bụng
- Thất bại đđiều trị nội khoa: sốc, toan chuyển hóa kéo dài, DIC giảm tiểu cầu
Trang 30THANKS FOR YOUR ATTENTION