1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

DINH DƯỠNG TRẺ SƠ SINH, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

20 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi không đủ sữa mẹ ? Do sơ sinh nhẹ cân ? Do mẹ không đủ sữa ? Do bú mẹ là chống chỉ định ? Do mẹ hoàn toàn không có sữa ? Các dung dịch TM cho trẻ sơ sinh không dung nạp được thức ăn đường tiêu hóa

Trang 1

Dinh dưỡng sơ sinh

Douglas P Powell, MD

Trang 2

Khi không đủ sữa mẹ

 Do sơ sinh nhẹ cân

 Do mẹ không đủ sữa

 Do bú mẹ là chống chỉ định

 Do mẹ hoàn toàn không có sữa

 Các dung dịch TM cho trẻ sơ sinh không dung nạp được thức ăn đường tiêu hóa

Trang 3

Sơ sinh nhẹ cân(LBW)

 Trẻ sinh non hay trẻ chậm tăng trưởng trong tử cung, thông thường là kết hợp cả hai.

 Do sự thiếu hụt dự trữ dinh dưỡng và việc nuôi

dưỡng không đầy đủ trong tử cung  cần chế độ ăn bổ dưỡng, cung cấp đầy đủ để giúp trẻ tăng trưởng nhanh sau sanh.

 Sữa mẹ ở trẻ non tháng thường nhiều, nhưng

không đủ bổ dưỡng để đáp ứng nhu cầu của trẻ

sơ sinh nhẹ cân.

Trang 4

Sơ sinh nhẹ cân

 Các lựa chọn theo thứ tự giảm dần về chất

lượng dinh dưỡng:

 Sữa mẹ cộng với sữa giống sữa mẹ giàu năng lượng

 Sữa mẹ cộng với sữa công thức cho trẻ non tháng để đạt đủ lượng cần thiết.

 Sữa công thức cho trẻ non tháng

 Sữa công thức cho trẻ đủ tháng

 Sử dụng bất cứ loại nào bạn có.

Trang 5

Sữa giống sữa mẹ giàu năng lượng

(HMF)

 Chứa năng lượng, đạm, calcium, điện

giải, sắt, chất khoáng, vitamin…

 HMF bổ sung cho sữa mẹ vốn không

chứa hàm lượng dinh dưỡng đủ cao để đáp ứng nhu cầu trẻ sơ sinh nhẹ cân

Sơ sinh có tốc độ chuyển hoá cao và

tăng trưởng nhanh, nhưng thể tích dạ

dày lại nhỏ

Trang 6

Sữa giống sữa mẹ giàu năng lượng

 Hai dạng HMF

 Dạng bột được sử dụng khi thể tích sữa mẹ đủ.

 Một gói pha với 50ml sữa (22 calories/ 30ml) một hay hai ngày sau, 2 gói mỗi 50ml (24cal) Dung nạp tốt, nhưng phải được trộn lẫn hoàn toàn.

 Dạng lỏng.

Trang 7

Sữa giống sữa mẹ giàu năng lượng

 Hai dạng HMF:

 Dạng bột tốt, nếu tìm được.

 Dạng lỏng thì kém giá trị hơn.

 Để thay thế, sử dụng toàn bộ lượng sữa mẹ có được Đối với lượng còn thiếu, sử dụng sữa công thức trẻ non tháng 24 calories/30

ml có bổ sung sắt.

Trang 8

Sữa mẹ kết hợp với sữa công

thức cho trẻ non tháng

 Sữa mẹ kết hợp với sữa công thức duy trì phần lớn đặc tính giàu dinh dưỡng và chống nhiễm khuẩn.

 Không có sự khác biệt nếu trộn lẫn hay xen kẽ.

 Khuyến khích mẹ cho trẻ bú bất cứ lượng sữa nào có được Hy vọng rằng việc cho bú mẹ liên tục sẽ làm tăng lượng sữa mẹ.

 Bú sữa mẹ dù số lượng là bao nhiêu cũng có lợi

cho trẻ

Trang 9

Các chống chỉ định bú mẹ

 Mẹ nhiễm HIV- tuy nhiên, trẻ bú sữa công thức có nguy cơ bị nhiễm trùng với tỷ lệ

lớn hơn 10-15% so với trẻ sơ sinh không nhiễm bệnh nhận virus từ sữa mẹ

 Trẻ bị bệnh không dung nạp galactose

 Mẹ đang hoá trị liệu điều trị ung thư

 Mẹ bị lao kê chưa điều trị

 Một số loại thuốc khác

Trang 10

Sữa công thức nhân tạo

 Trong các hoàn cảnh không thuận lợi,

việc sử dụng các loại sữa này cũng làm tăng nhiễm trùng đường tiêu hoá, đường hô hấp, tai giữa, và đường tiết niệu

 Ở Brazil, trẻ được cho ăn sữa công thức có tỉ lệ tử vong sơ sinh tăng gấp 6 lần

so với trẻ bú mẹ

Trang 11

Sữa công thức nhân tạo

 Một số loại sữa thị trường, tuy hiếm, có

công thức giả mạo chứa toàn tinh bột hay các chất khác; hay thiếu chloride gây toan chuyển hóa thiếu do Cl nghiêm trọng

 Phần lớn sữa công thức đều bổ dưỡng và có thành phần tốt

 Tuy nhiên, sữa công thức cũng có một số vấn đề

Trang 12

Các vấn đề của sữa công thức (1)

 Ngay cả loại sữa tốt nhất, cũng thiếu dinh

dưỡng và thiếu đặc tính chống nhiễm khuẩn khi so với sữa mẹ

 Một số vùng nông thôn có thể có nguồn

nước không sạch

 Dễ dàng pha loãng sữa công thức quá mức,

do lầm lẫn hay cố tình do sữa đắt tiền

Trang 13

Các vấn đề của sữa công thức (2)

 Sữa công thức có thể bị nhiễm do vật chứa

dơ hay bởi kí sinh trùng.

 Các bà mẹ có thể đổi sang các sản phẩm

sữa khác không dành cho trẻ sơ sinh Các

quảng cáo sữa có thể đánh lừa các bà mẹ

 Trong bệnh viện, sữa công thức có thể được

sử dụng rất hiệu quả.

 Chính việc sử dụng sữa tại nông thôn làm tôi thật sự quan tâm

Trang 14

Các dung dịch truyền TM

 Đường 10% với các chất bổ sung có thể đủ nếu chỉ dùng cho trẻ sơ sinh trong

một hay hai ngày

 Nuôi ăn TM hoàn toàn nếu trẻ không có khả năng ăn được trong nhiều ngày hay trẻ bị suy dinh dưỡng nặng

 Nếu không thể thiết lập đường truyền

TM, các dung dịch này có thể cho liên tục qua ống thông dạ dày

Trang 15

Các dung dịch truyền TM

 Đường 10% với 2 mEq NaCl,

1 mEq K+acetate,

3 mEq Ca gluconate

Trong mỗi 100 ml dịch

 Truyền với tốc độ 80ml/kg trong 24 giờ

đầu tiên và tăng dần 10-15% mỗi 24 giờ cho đến khi đạt được 150ml/kg

Trang 16

Các dung dịch truyền TM

 Sụt cân được chấp nhận là 2-3% mỗi

ngày Nếu cần nhiều hơn, truyền dịch hay cho ăn với tốc độ nhanh hơn

 Lượng nước tiểu thường là 1-2 ml/kg/giờ

 An toàn nhất nếu có thể theo dõi nồng độ

Na, Cl, Ca, và BUN

 Chuyển sang nuôi ăn đường miệng ngay khi trẻ có thể dung nạp được

Trang 17

Nuôi ăn TM hoàn toàn

 Có thể đạt được việc dinh dưỡng khá giống như sữa công thức.

 Nhưng, các biến chứng thì thường gặp: nhiễm trùng, toan hóa, rối loạn điện giải, hạ hay

tăng đường huyết, ứ mật, loãng xương, lắng đọng calcium phosphate, công thức sai

 Có lợi khi không thể nuôi ăn đường miệng

được do bởi suy hô hấp, bệnh lý ở bụng,

ngưng thở, …

Trang 18

Các thành phần nuôi ăn TM

hoàn toàn

 Dung dịch nuôi ăn TM

khởi đầu

 Đường 10% với các chất

sau đây/100 ml dịch

– 2 gram amino acids

– 1 mEq NaCl

– 1 mmol Na phosphate

– 1 mEq K acetate

– 25% anions như

Cl-– 2 mEq Ca gluconate

– 0.4 mEq Mg sulfate

– 2.5 ml đa sinh tố trẻ em

 Dung dịch nuôi ăn TM hoàn toàn

 Đường 12% hay 15% với các chất sau đây/100 ml dịch

– 3 gram amino acids

– 2 mEq NaCl

– 1.5 mmol Na phosphate

– 2 mEq K acetate

– Theo dõi và điều chỉnh

– 3 mEq Ca gluconate

– 0.4 mEq Mg sulfate

– 2.5 ml đa sinh tố trẻ em

Trang 19

Các thành phần nuôi ăn TM

hoàn toàn

 Nuôi ăn TM khởi đầu

 Truyền 80 ml/kg/ngày

 Truyền TM riêng biệt

dung dịch mỡ

0.5gr/kg=2.5 ml/kg trong

ít nhất 4 giờ mỗi ngày.

 Nuôi ăn TM hoàn toàn

 Đường > 12% cần đường truyền trung tâm.

 Tăng dần dần thành phần và tốc độ truyền đến 150 ml/kg

 Truyền TM riêng biệt dung dịch mỡ

3 gr/kg=15 ml/kg trong thời gian dài có thể

được mỗi ngày.

Trang 20

Khi nuôi ăn TM hoàn toàn

 Cần theo dõi như sau:

 BUN giữ mức 10 đến 40 glucose 50 đến 160

 Na + giữ mức 135 đến 140 triglycerides <150

 K+ giữ mức 4 đến 6.5

 CL- giữ mức 96 đến 109

 Ca++ giữ mức 8.6 đến 10.8

 Phos giữ mức 5 đến 7.8

 Cố gắng chuyển sang nuôi ăn đường miệng càng sớm càng tốt Nó dễ dàng và an toàn hơn.

Ngày đăng: 18/04/2020, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w