1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực hánh đánh giá cảm quan

62 126 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 576,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: PHÉP THỬ 23 MỘT PHÍA 1. TOPIC: Một công ty sản xuất trà túi lọc muốn xác định liệu thời gian bảo quản có ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của một sản phẩm hay không. Công ty yêu cầu Phòng Nghiên cứu Phát triển tiến hành một phép thử cảm quan để trả lờ cho câu hỏi trên. 2. PHÉP THỬ: Phép thử lựa chọn: Phép thử 23 một phía Lý do: Công ty sản xuất trà túi lọc giả thiết muốn kiểm tra thời gian bảo quản ảnh hưởng đến toàn bộ tính chất cảm quan của sản phẩm, đồng thời sản phẩm này là trà túi lọc nên quen thuộc với người thử. Do đó dùng phép thử 23 một phía vì loại suy các phép thử không phù hợp với topic trên. 3. DỰ TRÙ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ: 3.1. Mẫu thử: Mẫu thử: A: Sản phẩm trà xanh Thái Nguyên Cozy sản xuất vào ngày 24112018 B: Sản phẩm trà xanh Thái Nguyên Cozy sản xuất vào ngày 25012018 Tổng quan về mẫu thử: Mẫu Mẫu thử A Tên sản phẩm: trà xanh Thái Nguyên Cozy Dạng sản phẩm: trà túi lọc 25 gói 50g Ngày sản xuất: 24112018

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

GVHD: LÊ THÙY LINH NHÓM 4_Thứ 4_tiết 1-5

NGUYỄN THỊ HỒNG PHƯƠNG 2005160179 NGUYỄN THỊ THANH THẢO

2005160221

Thành phố Hồ Chí Minh, 2019

Trang 2

MỤC LỤC

BÀI 1: PHÉP THỬ 2-3 MỘT PHÍA 5

1 TOPIC: 5

2 PHÉP THỬ: 5

3 DỰ TRÙ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ: 5

3.1 Mẫu thử: 5

3.2 Dụng cụ: 6

4 QUY TRÌNH THỰC HÀNH: 7

4.1 Chuẩn bị mẫu: 7

4.2 Mẫu phiếu: 7

4.3 Quy trình phục vụ mẫu và hướng dẫn: 10

5 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN: 11

5.1 Kết quả 11

5.2 Kết luận: 11

6 PHỤ LỤC: 11

BÀI 2: PHÉP THỬ 2-AFC 13

1 TOPIC: 13

2 PHÉP THỬ: 13

3 DỰ TRÙ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ: 13

3.1 Mẫu thử: 13

3.2 Dụng cụ: 14

4 QUÁ TRÌNH THỰC HÀNH: 14

4.1 Chuẩn bị mẫu: 14

4.2 Mẫu phiếu: 15

5 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN 19

5.1 Kết quả: 19

5.2 Kết luận: 19

6 PHỤ LỤC 19

BÀI 3: PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU 21

Trang 3

1 TOPIC: 21

2 PHÉP THỬ: 21

3 DỰ TRÙ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ: 21

3.1 Mẫu thử: 21

3.2 Dụng cụ 23

4 QÚA TRÌNH THỰC HÀNH: 23

4.1.Chuẩn bị mẫu: 23

4.2.Mẫu phiếu: 23

4.3.Quy trình phục vụ mẫu và hướng dẫn thí nghiệm 25

5 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN 26

5.1.Kết quả: 26

5.2 Kết luận: 26

6 PHỤ LỤC: 27

BÀI 4: PHÉP THỬ CHO ĐIỂM 29

1 TOPIC: 29

2 PHÉP THỬ: 29

3 DỰ TRÙ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ: 29

3.1 Mẫu thử: 29

3.2 Dụng cụ: 31

4 QÚA TRÌNH THỰC HÀNH: 31

4.1 Chuẩn bị mẫu: 31

4.2 Mẫu phiếu: 32

4.3 Quy trình chuẩn bị mẫu và phục vụ: 33

5 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN: 34

5.1 Kết quả: 34

5.2 Kết luận: 36

6 PHỤ LỤC: 36

BÀI 5: PHÉP THỬ MÔ TẢ 39

I THÍ NGHIỆM 1: BẮT CẶP TƯƠNG XỨNG HAY MATCHING VỊ 39

1 MỤC ĐÍCH: 39

Trang 4

2 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN 39

3 MẪU THỬ: 39

4 QUY TRÌNH THỰC HÀNH: 39

5 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN: 44

II THÍ NGHIỆM 2: MÔ TẢ MÙI 46

1 MỤC ĐÍCH 46

2 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN 46

3 MẪU THỬ 46

4 QUY TRÌNH THỰC HIỆN 46

5 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN 48

III THÍ NGHIỆM 3: SO HÀNG VỊ MẶN 49

1 MỤC ĐÍCH 49

2 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN 49

3 MẪU THỬ 49

4 QUY TRÌNH THỰC HIỆN 49

5 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN 52

IV THÍ NGHIỆM 4: SO HÀNG MÙI 53

1 MỤC ĐÍCH 53

2 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN: 53

3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN: 53

4 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN: 55

V THÍ NGHIỆM 5: BÀI TẬP ƯỚC LƯỢNG 56

1 MỤC ĐÍCH: 56

2 NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN: 56

3 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM: 56

4 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN: 56

VI KẾT LUẬN CHUNG 58

Trang 5

BÀI 1: PHÉP THỬ 2-3 MỘT PHÍA

1 TOPIC:

Một công ty sản xuất trà túi lọc muốn xác định liệu thời gian bảoquản có ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của một sản phẩm haykhông Công ty yêu cầu Phòng Nghiên cứu Phát triển tiến hành một phépthử cảm quan để trả lờ cho câu hỏi trên

2 PHÉP THỬ:

Phép thử lựa chọn: Phép thử 2-3 một phía

Lý do: Công ty sản xuất trà túi lọc giả thiết muốn kiểm tra thời gian bảo quản ảnh hưởngđến toàn bộ tính chất cảm quan của sản phẩm, đồng thời sản phẩm này là trà túi lọc nênquen thuộc với người thử Do đó dùng phép thử 2-3 một phía vì loại suy các phép thử khôngphù hợp với topic trên

Dạng sản phẩm: trà túi lọc 25 gói * 50gNgày sản xuất: 25/01/2018

Trang 7

Phiếu chuẩn bị mẫu:

A: Sản phẩm trà xanh Thái Nguyên Cozy sản xuất vào ngày 24/11/2018B: Sản phẩm trà xanh Thái Nguyên Cozy sản xuất vào ngày 25/01/2018

Trang 9

Phiếu hướng dẫn :

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Phép thử 2-3 một phíaNgười thử Ngày thử:

Bạn nhận được 3 mẫu, trong đó một mẫu chuẩn được ký hiệu là R, hai mẫu được gắn mã số gồm 3chữ số Hãy thử mẫu theo thứ tự cho sẵn, từ trái qua phải và lựa chọn mẫu nào giống mẫu R Bạntrả lời bằng cách đánh dấu  vào mã số của mẫu mà bạn chọn vào phiếu trả lời

Lưu ý :

- Trước khi bắt đầu thử, bạn hãy thanh vị bằng nước lọc

- Vui lòng thử ít nhất 2/3 mẫu

- Hãy thanh vị bằng nước sau mỗi lần thử

- Không thử lại mẫu khi đã thử mẫu tiếp theo

- Bạn bắt buộc có câu trả lời ngay cả khi chưa chắc chắn

Phiếu trả lời:

PHIẾU TRẢ LỜI

Phép thử 2-3 một phía Người thử: Ngày thử:

Bạn nhận được 3 mẫu, trong đó một mẫu chuẩn được ký hiệu là R, hai mẫu được gắn mã số gồm

3 chữ số Hãy thử mẫu theo thứ tự cho sẵn, từ trái qua phải và lựa chọn mẫu nào giống mẫu R.Ghi kết quả vào bảng dưới

Hãy thanh vị bằng nước sau mỗi mẫu Bạn không được phép nếm lại mẫu

Cảm ơn bạn đã tham gia buổi đánh giá cảm quan 

4.3 Quy trình phục vụ mẫu và hướng dẫn:

Quy trình rót mẫu:

Mẫuthử Mẫu giống mẫu R ( đánh dấu )164

215

Trang 10

 Ly mẫu được sắp xếp theo người, chia thành các đợt Mỗi đợt rót cho 12 người thử với

mã hóa theo bản thiết kế

 Kiếm tra mã code và vị trí mẫu

 Đồng nhất mẫu rồi rót mẫu trong ly nhựa bằng cốc đong

 Lượng mẫu cho mỗi ly là 20 ml mẫu được rót vào các ly nhựa trong suốt không có nắpđậy

Quy trình phục vụ mẫu:

 Bưng khay theo đúng chiều quy ước

 Phát mẫu khi người hướng dẫn yếu cầu, mẫu theo đúng trật tự trong bảng mã hhoastheo chiều từ trái sang phải của người thử

 Thu dọn ly sau khi người thử đánh giá xong và thu phiếu trả lời

Quy trình hướng dẫn thí nghiệm:

 Phát phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời cho người thử

 Chuẩn bị nước thanh vị

 Ổn định chõ ngồi, người thử nghỉ ngơi và đọc phiếu

 Hướng dẫn người thử bằng lời trước khi tiến hành thí nghiệm Yêu cầu người thử tậptrung lắng nghe

 Giải đáp thắc mắc của người thử (nếu có)

 Cho phát mẫu và yêu cầu người thử ghi mã số vào câu trả lời

 Thanh vị, thử mẫu và ghi nhận kết quả

 Sau khi thư xong, thu và kiểm tra phiếu trả lời

 Cảm ơn hội đồng đã tham gia thí nghiệm

Sau đó mời hồi đồng 2 vào vị trí và lặp lại quy trình

Chuẩn bị phòng thử

 Kiểm tra phòng thử, tất cả các ô thử bật đèn màu trắng, tắt đèn báo hiệu

Chuẩn bị nước thanh vị

 Xếp 30 ly vào khay nhựa

Dùng ly đong rót 20ml nước lọc rồi cho vào ly đã xếp sẵn trên khay

5 KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN:

5.1 Kết quả

Số câu trả lời đúng: 19

Trang 11

Số câu trả lời sai: 11

Ta có, số câu trả lời đúng tối thiểu cần thiết để kết luận 2 sản phẩm có sự khác biệt: ntra= 20

Số người trả lời đúng theo thực tế n= 19 người

ĐúngSaiĐúngĐúngSaiĐúngĐúngĐúngSaiSaiĐúngSaiĐúngSaiĐúngSaiĐúngSaiĐúngĐúng

Trang 12

Số câu trả lời đúng: 19

Số câu trả lời sai: 11

Ta có, n=30 và =0,05 Theo bảng tra số 3, ntra= 20 người ( với ntra là số câu trả lời đúng tối thiểu để có thể kết luận 2 sản phẩm khác nhau)

Số người trả lời đúng theo thực tế n= 19 người

 ntra > n (do 20 > 19)

Trang 13

BÀI 2: PHÉP THỬ 2-AFC

1 TOPIC:

Một công ty sản xuất dòng sản phẩm nước ngọt có gas hương cam FANTA, muốn sosánh độ ngọt của sản phẩm công ty mình với sản phẩm khác ngoài thị trường là MIRINDA,xem thử nước ngọt FANTA có ngọt hơn so với MIRINDA hay không?

Mẫu A: Sản phẩm nước ngọt FANTA hương cam

Mẫu B: Sản phẩm nước ngọt MIRINDA hương cam

Tổng quan về mẫu thử:

Mẫu

Carbohydrate

Đường Sodium

44 kcal

11 g11g

<23 mg

Tên sản phẩm: Nước ngọt FANTA hương camDạng sản phẩm: Dạng lỏng

Gía trị dinh dưỡng:

MIRINDA hương camDạng sản phẩm: Dạnglỏng

Giá trị dinh dưỡng:

Năng lượng Carbohydrate

Đường Sodium

103 kcal

27 g27g5,8 mg

Trang 15

4.2 Mẫu phiếu:

Phiếu chuẩn bị mẫu:

A: Sản phẩm trà xanh Thái Nguyên Cozy sản xuất vào ngày 24/11/2018B: Sản phẩm trà xanh Thái Nguyên Cozy sản xuất vào ngày 25/01/2018

Trang 17

Phiếu hướng dẫn :

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Phép thử 2-3 một phíaNgười thử Ngày thử:

Bạn nhận được 3 mẫu, trong đó một mẫu chuẩn được ký hiệu là R, hai mẫu được gắn mã số gồm 3chữ số Hãy thử mẫu theo thứ tự cho sẵn, từ trái qua phải và lựa chọn mẫu nào giống mẫu R Bạntrả lời bằng cách đánh dấu  vào mã số của mẫu mà bạn chọn vào phiếu trả lời

Lưu ý :

- Trước khi bắt đầu thử, bạn hãy thanh vị bằng nước lọc

- Vui lòng thử ít nhất 2/3 mẫu

- Hãy thanh vị bằng nước sau mỗi lần thử

- Không thử lại mẫu khi đã thử mẫu tiếp theo

- Bạn bắt buộc có câu trả lời ngay cả khi chưa chắc chắn

Phiếu trả lời:

PHIẾU TRẢ LỜI

Phép thử 2-3 một phía Người thử: Ngày thử:

Bạn nhận được 3 mẫu, trong đó một mẫu chuẩn được ký hiệu là R, hai mẫu được gắn mã số gồm

3 chữ số Hãy thử mẫu theo thứ tự cho sẵn, từ trái qua phải và lựa chọn mẫu nào giống mẫu R.Ghi kết quả vào bảng dưới

Hãy thanh vị bằng nước sau mỗi mẫu Bạn không được phép nếm lại mẫu

Cảm ơn bạn đã tham gia buổi đánh giá cảm quan 

4.3 Quy trình phục vụ mẫu:

Quy trình rót mẫu:

Mẫuthử Mẫu giống mẫu R ( đánh dấu )164

215

Trang 18

 Ly mẫu được sắp xếp theo người, chia thành các đợt Mỗi đợt rót cho 12 người thử với

mã hóa theo bản thiết kế

 Kiếm tra mã code và vị trí mẫu

 Đồng nhất mẫu rồi rót mẫu trong ly nhựa bằng cốc đong

 Lượng mẫu cho mỗi ly là 20 ml mẫu được rót vào các ly nhựa trong suốt không có nắpđậy

Quy trình phục vụ mẫu:

 Bưng khay theo đúng chiều quy ước

 Phát mẫu khi người hướng dẫn yếu cầu, mẫu theo đúng trật tự trong bảng mã hhoastheo chiều từ trái sang phải của người thử

 Thu dọn ly sau khi người thử đánh giá xong và thu phiếu trả lời

Quy trình hướng dẫn thí nghiệm:

 Phát phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời cho người thử

 Chuẩn bị nước thanh vị

 Ổn định chõ ngồi, người thử nghỉ ngơi và đọc phiếu

 Hướng dẫn người thử bằng lời trước khi tiến hành thí nghiệm Yêu cầu người thử tậptrung lắng nghe

 Giải đáp thắc mắc của người thử (nếu có)

 Cho phát mẫu và yêu cầu người thử ghi mã số vào câu trả lời

 Thanh vị, thử mẫu và ghi nhận kết quả

 Sau khi thư xong, thu và kiểm tra phiếu trả lời

 Cảm ơn hội đồng đã tham gia thí nghiệm

Sau đó mời hồi đồng 2 vào vị trí và lặp lại quy trình

Chuẩn bị phòng thử

 Kiểm tra phòng thử, tất cả các ô thử bật đèn màu trắng, tắt đèn báo hiệu

Chuẩn bị nước thanh vị

 Xếp 30 ly vào khay nhựa

Dùng ly đong rót 20ml nước lọc rồi cho vào ly đã xếp sẵn trên khay

5.1 Kết quả:

Số người thử: 21 người

Số người chọn A( Fanta) : 8

Trang 19

729763479894754434172812315105942224269265899431835976211

BABBABABAABBABBBABA

Trang 20

21

BAAB

629-293621-556

629556

BB

Số người thử: 21 người

Số người chọn A( Fanta) : 8

Số người chọn B(Mirinda) : 13

Ta có n=21, =0,05 Theo bảng tra số 2, phụ lục 2 ta có ntra = 16 (với ntra

là số câu trả lời đúng tối thiểu để kết luận 2 sản phẩm khác nhau)

Theo thực tế thí nghiệm, ta có ntra =16 >13 ( số người chọn B)

Trang 21

BÀI 3: PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU

1 TOPIC:

Công ty sản xuất BÁNH BÔNG LAN NGŨ ĐẬU theo 2 công thức khác nhau, công tymuốn biết sản phẩm của mình đang đứng vị trí nào trên thị trường Công ty quyết định tiếnhành phép thử so hàng thị hiếu để so sánh mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với 2sản phẩm bánh bông lan được sản xuất theo 2 công thức của công ty mình với sản phẩmbánh bông lan của 2 công ty khác

2 PHÉP THỬ:

Phép thử lựa chọn: Phép thử so hàng thị hiếu

Lý do chọn phép thử: Công ty đang muốn xác định xem sản phẩm của công ty mìnhđang đứng ở vị trí nào trên thị trường Chọn phép thử so hàng thị hiếu dùng để xác định cóhay không sự khác nhau về mức độ ưa thích giữa các sản phẩm, qua tính toán biết được sảnphẩm của công ty đang ở vị trí nào trên thị trường

3 DỰ TRÙ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ:

3.1 Mẫu thử:

Mẫu thử:

A: Sản phẩm bánh bông lan ngũ đậu theo công thức bánh mềm

B: Sản phẩm bánh bông lan ngũ đậu theo công thức bánh cứng

C: Sản phẩm bánh bông lan kem bơ Custas

D: Sản phẩm bánh bông lan nho tươi Kinh Đô

thức bánh mềmDạng sản phẩm: Dạng rắn

thức bánh cứngDạng sản phẩm: Dạng rắn

Trang 22

Tính toán lượng mẫu:

Trật tự mẫu: ABDC, BCAD, CDBA, DACB

Giả sử mỗi ly chứ 20 ml nước thanh vị:

 Lượng nước thanh vị cần là: 24 * 20 = 480 (ml)

Trang 23

 Tiến hành phân chia mẫu đồng đều ra các cốc.

 Cốc mẫu được sắp xếp theo người, chia thành các đợt Mỗi đợt cho 12 người thử với

mã hóa theo bản thiết kế

 Kiếm tra mã code và vị trí mẫu

4.2.Mẫu phiếu:

Phiếu chuẩn bị mẫu:

A: Sản phẩm bánh bông lan ngũ đậu theo công thức bánh mềm

B: Sản phẩm bánh bông lan ngũ đậu theo công thức bánh cứng

C: Sản phẩm bánh bông lan kem bơ Custas

D: Sản phẩm bánh bông lan nho tươi Kinh Đô

Nhận xét

Trang 25

Phiếu đánh giá cảm quan:

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

4.3.Quy trình phục vụ mẫu và hướng dẫn thí nghiệm

Chuẩn bị phòng thử: Kiểm tra phòng thử, tất cả các ô thử bật đèn màu trắng, tắt đèn báo

hiệu

Quy trình phục vụ mẫu:

 Bưng khay theo đúng chiều quy ước

 Phát mẫu khi người hướng dẫn yếu cầu, mẫu theo đúng trật tự trong bảng mãhóa theo chiều từ trái sang phải của người thử

 Thu dọn cốc sau khi người thử đánh giá xong và thu phiếu trả lời

Quy trình hướng dẫn thí nghiệm

 Phát phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời cho người thử

 Chuẩn bị nước thanh vị

 Ổn định chỗ ngồi, người thử nghỉ ngơi và đọc phiếu

Trang 26

 Hướng dẫn người thử bằng lời trước khi tiến hành thí nghiệm Yêu cầu ngườithử tập trung lắng nghe

 Giải đáp thắc mắc của người thử (nếu có)

 Cho phát mẫu và yêu cầu người thử ghi mã số vào câu trả lời

 Thanh vị, thử mẫu và ghi nhận kết quả

 Sau khi thử xong, thu và kiểm tra phiếu trả lời

 Cảm ơn hội đồng đã tham gia thí nghiệm

Sau đó mời hồi đồng 2 vào vị trí và lặp lại quy trình

Có sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ ưu tiên giữa các cặp mẫu A và C; A

và D; B và C; B và D Hay có sự khác biệt có ý nghĩ về mức độ ưu tiên giữa

Trang 27

các cặp mẫu Bánh bông lan ngũ đậu theo công thức bánh mềm với Bánhbông lan kem bơ Custas; Bánh bông lan ngũ đậu theo công thức bánh mềmvới Bánh bông lan nho tươi Kinh Đô; Bánh bông lan ngũ đậu theo công thứcbánh cứng với Bánh bông lan kem bơ Custas; Bánh bông lan ngũ đậu theocông thức bánh cứng với Bánh bông lan nho tươi Kinh Đô

Không có sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ ưu tiên giữa các cặp mẫu:Bánh bông lan ngũ đậu theo công thức bánh mềm với Bánh bông lan ngũđậu theo công thức bánh cứng; Bánh bông lan kem bơ Custas với Bánhbông lan nho tươi Kinh Đô

Dựa vào tổng hạng cho thấy: Bánh bông lan nho tươi Kinh Đô có mức độyêu thích cao nhất đến Bánh bông lan kem bơ Custas, Bánh bông lan ngũđậu theo công thức bánh mềm, Bánh bông lan ngũ đậu theo công thứcbánh cứng

Trang 29

BÀI 4: PHÉP THỬ CHO ĐIỂM

1 TOPIC:

Tình huống là bối cảnh tại một công ty sản xuất snack _Cty TNHH Thực Phẩm PepsiCoViệt Nam , nhà sản xuất muốn biết những sản phẩm của họ tung ra thị trường có đáp ứngnhu cầu của người tiêu dùng hay không và mức độ ưa thích giữa các sản phẩm đó chênhlệch nhau như thế nào? Nên công ty đưa ra khảo sát thị hiếu để kiểm chứng những điều trên

để có thể phát triển sản phẩm snack này một cách đại trà

2 PHÉP THỬ:

Chọn phép thử cho điểm thị hiếu

Lý do chọn phép thử: Công ty muốn xác định sự chênh lệch về mức độ ưa thích giữa sảnphẩm của công ty với các hương vị khác nhau Các phép thử thị hiếu vừa cho biết khảnăng chấp nhận của người tiêu dùng với các sản phẩm bánh snack và vừa đánh giá đượcmức độ ưu thích giữa các loại sản phẩm một cách cụ thể thông qua điểm số, vì vậy chọnphép thử cho điểm thị hiếu là phù hợp

3 DỰ TRÙ NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ:

3.1 Mẫu thử:

Mẫu thử:

Mẫu A: mẫu Snack Poca khoai tây vị tảo biển Nori

Mẫu B: mẫu Snack Poca vị sườn nướng BBQ Brazil

Mẫu C: mẫu Snack Poca Vị Khoai Tây Tự Nhiên Classic

Mẫu D: mẫu Snack Poca khoai tây vị bò bít tết Manhattan

Trang 30

Xuất xứ: Cty TNHH Thực PhẩmPepsiCo Việt Nam

Quy cách: gói 52gHạn sử dụng: 6 tháng kể từ ngày sản xuất

2

Tên sản phẩm: mẫu Snack Poca vị sườn nướng BBQ BrazilXuất xứ: Cty TNHH Thực PhẩmPepsiCo Việt Nam

Quy cách: gói 52gHạn sử dụng: 6 tháng kể từ ngày sản xuất

3

Tên sản phẩm: mẫu Snack Poca khoai tây vị tảo biển NoriXuất xứ: Cty TNHH Thực PhẩmPepsiCo Việt Nam

Quy cách: gói 52gHạn sử dụng: 6 tháng kể từ ngày sản xuất

Trang 31

Tên sản phẩm: mẫu Snack Poca Vị Khoai Tây Tự Nhiên Classic

Xuất xứ: Cty TNHH Thực PhẩmPepsiCo Việt Nam

Quy cách: gói 52gHạn sử dụng: 6 tháng kể từ ngày sản xuất

3.2 Dụng cụ:

Tên nguyên liệu, dụng cụ Tính toán (lượng cần)

Tính toán lượng mẫu:

Trật tự mẫu: ABDC, BCAD, CDBA, DACB

Ngày đăng: 18/04/2020, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w