1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực hành đánh giá cảm quan thực phẩm

64 405 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một công ty sản xuất bánh mì Sanwich đang dự định kiểm tra chất lượng sản phẩm bánh trong suốt hạn sử dụng có sự thay đổi gì không để điều chỉnh hạn sử dụng phù hợp. Công ty quyết định tiến hành một phép thử tam giác với mục đích xác định liệu có sự khác biệt nào giữa bánh mì Sanwich mới sản xuất và bánh mì Sanwich gần tới hạn sử dụng hay không. Công ty chọn mức ý nghĩa cho sự khác biệt có thể tìm thấy là 5%.Mục đích của phép thử tam giác là xác định xem có sự khác nhau tổng thể về tính chất cảm quan giữa hai mẫu sản phẩm hay không. Nguyên liệu: 2 mẫu bánh Sandwich của cùng một công ty nhưng ngày sản xuất khác nhau. + Mẫu A: Bánh mì Sandwich mới sản xuất (135 – 175).+ Mẫu B: Bánh mì Sandwich gần tới ngày hết hạn (115 – 155).

Trang 1

GVHD: ThS Ngô Duy Anh Triết

Sinh viên thực hiện: Nhóm 1_Chiều thứ 5

1 Lê Thị Thúy Hậu 2005170360

2 Kiều Mai Thanh Tuyền 2005170207

3 Phan Thị Mỹ Liên 2005170078

4 Nguyễn Thị Yến Nhi 2005170493

5 Nguyễn Thị Thanh Tài 2005170536

TP.HCM, tháng 06, năm 2020

Trang 2

STT HỌ VÀ TÊN MSSV CÔNG VIỆC PHÂN CÔNG

1 Lê Thị Thúy Hậu 2005170360 Bài 4: Phép thử cho điểm thị hiếu +

Tổng hợp word

2 Kiều Mai Thanh Tuyền 2005170207 Bài 2: Phép thử A không A

3 Phan Thị Mỹ Liên 2005170078 Bài 1: Phép thử tam giác + Tổng hợp

word

4 Nguyễn Thị Yến Nhi 2005170493 Bài 3: Phép thử so hàng thị hiếu

5 Nguyễn Thị Thanh Tài 2005170536 Bài 5: Phép thử mô tả

MỤC LỤC

i

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

BÀI 1: PHÉP THỬ TAM GIÁC 1

1.1 Tình huống: 1

1.2 Mục đích: 1

1.3 Phép thử: 1

1.3.1 Nguyên liệu, dụng cụ: 1

1.3.2 Nguyên tắc thực hiện: 2

1.3.3 Trật tự mẫu: 2

1.3.4 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm: 2

1.3.5 Phiếu đánh giá cảm quan: 4

1.3.6 Cách tính kết quả: 4

1.4 Tính kết quả: 5

1.5 Kết luận: 6

BÀI 2: PHÉP THỬ “A KHÔNG A” 7

2.1 Tình huống 7

2.2 Mục đích 7

2.3 Lựa chọn phép thử 7

2.3.1 Nguyên tắc thực hiện 7

2.3.2 Nguyên liệu, dụng cụ 7

2.3.3 Trật tự mẫu 9

2.3.4 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm 9

2.3.5 Phiếu đánh giá cảm quan: 11

2.3.6 Cách tính kết quả: 11

2.4 Tính kết quả 13

2.5 Kết luận 14

BÀI 3: PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU 15

3.1 Tình huống: 15

3.2 Mục đích: 15

3.3 Lựa chọn phép thử: 15

ii

Trang 4

3.3.2 Nguyên liệu, dụng cụ 15

3.3.3 Trật tự mẫu: 17

3.3.4 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm: 18

3.3.5 Phiếu đánh giá cảm quan: 19

3.3.6 Cách tính kết quả: 19

3.4 Tính kết quả: 20

3.5 Kết luận 24

BÀI 4: PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU 25

4.1 Tình huống: 25

4.2 Mục đích: 25

4.3 Phép thử: 25

4.3.1 Nguyên liệu, dụng cụ 25

4.3.2 Nguyên tắc thực hiện: 28

4.3.3 Trật tự mẫu 29

4.3.4 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm 29

4.3.5 Phiếu hướng dẫn thí nghiệm: 31

4.3.6 Phiếu đánh giá cảm quan: 31

4.4 Cách tính kết quả 32

4.5 Tính kết quả: 34

4.6 Kết luận: 36

BÀI 5: PHÉP THỬ CHO MÔ TẢ 37

5.1 Tình huống 37

5.2 Mục đích thí nghiệm 37

5.3 Phương pháp 37

Thí nghiệm 1: Bắt cặp tương xứng hay matching vị 37

Thí nghiệm 2: Mô tả mùi 40

Thí nghiệm 3: So hàng vị chua 41

Thí nghiệm 4: Phép thử so hàng mùi rum 45

Thí nghiệm 5: Bài tập ước lượng 49

iii

Trang 5

Hình 2: Bảng tra Bảng 5-Phụ lục 2 5

Hình 3: Sting chai 8

Hình 4: Sting lon 8

Hình 5: Bảng tra Bảng 11-Phụ lục 2 12

Hình 6: Xá xị Chương Dương 15

Hình 7: Xá xị Tribeco 16

Hình 8: Xá xị Fanta 16

Hình 9: Xá xị Mirinda 16

Hình 10: Snack khoai tây vị sườn nướng BBQ Brazil 25

Hình 11:Snack khoai tây vị tảo biển Nori 26

Hình 12:Snack khoai tây vị khoai tây tự nhiên Classic 26

Hình 13:Snack khoai tây vị bò bít tết Manhattan 27

Hình 14: Snack khoai tây vị phô mai Cheddar 27

iv

Trang 6

Bảng 1: Dụng cụ bài 1 2

Bảng 2: Kết quả của phép thử Tam giác 5

Bảng 3: Dụng cụ bài 2 9

Bảng 4 : Kết quả của phép thử A không A 13

Bảng 5: Kết quả tổng hợp của phép thử A không A 14

Bảng 6: Dụng cụ bài 3 17

Bảng 7: Kết quả của phép thử so hàng thị hiếu 21

Bảng 8: Trình tự sắp xếp thứ hạng yêu thích của 23 người trên 4 mẫu sản phẩm nước ngọt có gas hương xá xị và kết quả tổng hợp 22

Bảng 9: Mức ý nghĩa của phép thử so hàng thị hiếu 24

Bảng 10: Dụng cụ bài 4 28

Bảng 11: Bảng tổng hợp kết quả phân tích phương sai (one way within subject) 32

Bảng 12: Kết quả của phép thử cho điểm thị hiếu 34

Bảng 13: Tổng hợp các kết quả đã tính 36

Bảng 14: Mức ý nghĩa của phép thử cho điểm thị hiếu 36

v

Trang 7

BÀI 1: PHÉP THỬ TAM GIÁC 1.1 Tình huống:

Một công ty sản xuất bánh mì Sanwich đang dự định kiểm tra chất lượng sản phẩmbánh trong suốt hạn sử dụng có sự thay đổi gì không để điều chỉnh hạn sử dụng phùhợp Công ty quyết định tiến hành một phép thử tam giác với mục đích xác định liệu

có sự khác biệt nào giữa bánh mì Sanwich mới sản xuất và bánh mì Sanwich gần tớihạn sử dụng hay không Công ty chọn mức ý nghĩa cho sự khác biệt có thể tìm thấy là5%

+ Mẫu A: Bánh mì Sandwich mới sản xuất (13/5 – 17/5)

+ Mẫu B: Bánh mì Sandwich gần tới ngày hết hạn (11/5 – 15/5)

Hình 1: Bánh mì sandwich.

- Lượng mẫu:

Trang 8

Có 23 người thử, một người thử nhận được 3 mẫu thử (2 mẫu giống nhau và 1 mẫukhác được mã hóa bằng ba con số) và một ly thanh vị.

Số ly: 23 × 4 = 92 ly

23 ly thanh vị & 69 ly mẫu ( 35 ly mẫu A, 34 ly mẫu B)

Dụng cụ:

Bảng 1: Dụng cụ bài 1.

1 Ly nhựa cái 92 Trong, không màu

4 Phiếu đánh giá cảm quan tờ 23

6 Bút chì/bút bi cây 23

1.3.2 Nguyên tắc thực hiện:

Người thử nhận được đồng thời 3 mẫu thử đã được mã hóa và sắp xếp theo trật tựngẫu nhiên, trong đó có 2 mẫu giống nhau và 1 mẫu khác hai mẫu kia Người thửđược yêu cầu thử mẫu theo trật tự xác định và chỉ ra mẫu nào khác hai mẫu còn lại(hoặc hai mẫu nào giống nhau) Nhưng dạng thông thường của phiếu đánh giá cảmquan là yêu cầu người thử cho biết mẫu nào khác hai mẫu còn lại Họ cũng có thểđược yêu cầu mô tả sự khác biệt này (nếu cần) Chất thanh vị được sử dụng giữa cácmẫu thử Các mẫu được gắn mã số gồm 3 chữ số

1.3.3 Trật tự mẫu:

Phép thử tam giác có 6 trật tự mẫu:

Trang 9

BAA ABB

1.3.4 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm:

PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM PHÉP THỬ TAM GIÁC

- Hai mẫu bánh mì Sandwich:

+ Mẫu A: mẫu mới sản xuất (13/5 – 17/5/2020)

+ Mẫu B: mẫu gần đến ngày hết hạn (11/5 – 15/5/2020)

- Có 3 trật tự sắp xếp:

- Trật tự trình bày cho phép thử gồm 23 người thử như sau:

STT Tên người thử Trật tự mẫu Mã hóa mẫu Kết quả Đúng/Sai

Trang 10

1.3.5 Phiếu đánh giá cảm quan:

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Phép thử tam giácNgười thử: Ngày thử: Bạn nhận được 3 mẫu được gắn mã số gồm 3 chữ số, trong đó hai mẫu giốngnhau và một mẫu khác Hãy thử mẫu theo thứ tự cho sẵn, từ trái qua phải và lựachọn mẫu nào khác hai mẫu còn lại Ghi kết quả vào bảng dưới

Hãy thanh vị bằng nước sau mỗi mẫu Bạn không được phép nếm lại mẫu

Mẫu thử Mẫu khác (đánh dấu )162

371536

Trang 11

1.3.6 Cách tính kết quả:

Đối với phép thử tam giác, sau khi thu thập kết quả từ phiếu trả lời của người thử,người thực hiện thí nghiệm cần thống kê số câu trả lời đúng Tra bảng Số câu trả lờiđúng tối thiểu cho phép thử tam giác (Bảng 5 – Phụ lục 2) Số câu trả lời đúng thunhận được của người thử phải ≥ số liệu tra trong bảng tương ứng với số người thử thìmới có thể kết luận hai sản phẩm khác nhau có nghĩa tại mức α lựa chọn

Hình 2: Bảng tra Bảng 5-Phụ lục 2 1.4 Tính kết quả:

Bảng 2: Kết quả của phép thử Tam giác

STT Tên người thử Trật tự mẫu Mã hóa mẫu Kết quả Đúng/Sai

1 Trần Thị Thúy Oanh AAB 162-371-536 162 Sai

2 Nguyến Lê Ý Nhi ABA 184-465-271 184 Sai

Trang 12

3 Đỗ Thị Nhung BAA 472-319-425 319 Sai

4 Nguyễn Ngọc Hằng BAB 652-476-538 538 Sai

5 Nguyễn Thị Thảo Uyên BBA 173-269-405 405 Đúng

6 Lữ Thị Xuân Mai ABB 718-646-275 718 Đúng

7 Nguyễn Thị Kim Huệ BAA 253-721-684 721 Sai

8 Lương Thị Huỳnh Trâm AAB 185-236-710 710 Đúng

9 Lê Thị Diệu Hiền ABB 245-317-648 648 Sai

10 Phạm Hữu Thắng BAB 362-401-725 362 Sai

11 Phùng Nhung ABA 432-614-728 614 Đúng

12 Nguyễn Nhật Hạ BBA 967-145-212 212 Đúng

13 Nguyễn Thị Minh Thư AAB 107-290-392 107 Sai

14 Phạm Nguyễn Minh Thư BAB 821-407-135 821 Sai

15 Phan Thị Lệ Giang BAA 365-427-315 427 Sai

16 Bùi Thị Bảo Trân ABB 263-316-562 316 Sai

17 Phạm Thanh Trà AAB 212-239-650 650 Đúng

18 Võ Thị Thu Thảo ABA 415-231-726 726 Sai

19 Nguyễn Linh Phương BAA 532-417-624 417 Sai

20 Huỳnh Đ.Hồng Nhung ABB 268-361-413 361 Sai

21 Nguyễn Thị Bảo Nhi BAB 285-161-207 207 Sai

22 Đặng Thị Lan Anh BBA 832-725-962 962 Đúng

23 Nguyễn Thị Minh Hiền ABB 496-413-619 619 Sai

1.5 Kết luận:

Trang 13

Tra bảng Số câu trả lời đúng tối thiểu cho phép thử tam giác (Bảng 5 – Phụ lục 2)

ta thấy, số câu trả lời đúng nhu nhận được của người thử (7) < số liệu tra trong bảngtương ứng với số người thử (16) => Hai mẫu bánh mì Sandwich không khác nhau cónghĩa tại mức α là 5% Vậy mẫu bánh Sanwich gần tới ngày hết hạn cũng không có sựthay đổi như mẫu bánh vừa sản xuất ra, nên có thể yên tâm sử dụng

Trang 14

BÀI 2: PHÉP THỬ “A KHÔNG A”

2.1 Tình huống

Một công ty sản xuất nước giải khát đang tung ra thị trường thêm một loại hìnhthức bao bì mới cho sản phẩm nước giải khát trước đó của mình nhằm đa dạng hóathêm hình thức cho sản phẩm Nhưng công ty lo ngại rằng theo thời gian bảo quản,liệu bao bì có ảnh hưởng gì đến tính chất cảm quan của sản phẩm hay không Do đócông ty yêu cầu phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm tiến hành một phép thử cảmquan để trả lời câu hỏi trên

họ phải nhớ, so sánh hai mẫu và quyết định xem chúng giống hay khác nhau Sau khithử và học thuộc mẫu A, người thử có thể nhận được một hoặc hai hoặc nhiều mẫu,nhưng mỗi lần người thử chỉ thử và đánh giá một mẫu Người thử cần thanh vị giữacác lần thử

2.3.2 Nguyên liệu, dụng cụ

Nguyên liệu: nước tăng lực Sting hương dâu tây đỏ chai nhựa và lon

- Mẫu A: Sting hương dâu tây đỏ loại bao bì cũ (chai nhựa)

Trang 15

Hình 3: Sting chai.

- Mẫu không A: Sting hương dâu tây đỏ loại bao bì mới (lon)

Hình 4: Sting lon.

Lượng mẫu:

- Có 21 người thử, một người thử nhận được 3 mẫu thử (mẫu chuẩn và 2 mẫu được

mã hóa bằng ba con số) và một ly thanh vị

- Số ly: 21 × 4 = 84 ly

 21 ly thanh vị & 63 ly mẫu ( 42 ly mẫu A, 21 ly mẫu not A)

- Mỗi ly đựng mẫu chứa 25ml

Trang 16

 Cần: 25ml × 63 ly = 1575ml (mẫu A: 1050ml, mẫu not A: 525ml)

Dụng cụ:

Bảng 3: Dụng cụ bài 2

1 Ly nhựa cái 69 Trong, không màu

6 Phiếu đánh giá cảm quan tờ 23

8 Bút chì/bút bi cây 23

2.3.3 Trật tự mẫu

Trật tự trình bày mẫu: Đảm bảo trật tự ngẫu nhiên giữa hai mẫu A và not A trongmột loạt mẫu cho một người thử, nhưng phải đảm bảo được số lần xuất hiện của mẫu

A và mẫu not A là như nhau trên tổng số lần đánh giá trên toàn bộ người thử

Các trật tự này được thực hiện ngẫu nhiên đối với tất cả người thử và thực hiệncùng một số lần như nhau

2.3.4 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm

PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM PHÉP THỬ “A KHÔNG A”

- Mẫu: Nước tăng lực Sting hương dâu tây đỏ

o Mẫu A : Sting chai nhựa

o Mẫu not A : Sting lon

- Trật tự trình bày mẫu (ở đây B là mẫu not A): trật tự phải đảm bảo nguyên tắc cânbằng và ngẫu nhiên

Trật tự trình bày cho phép thử 21 người như sau:

Trang 18

STT Tên người thử Trật tự mẫu Mã hóa mẫu Kết quả

Trang 19

Oi : là tần số quan sát của từng nhóm (là số câu trả lời nhận được từ người thử);

Ei : là tần số mong đợi của từng nhóm ( được tính bằng tỉ lệ giữa tổng số câu trả lờicủa người thử nhân với tổng số thực tế nhận được trên tổng số mẫu)

Ta có:

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Phép thử A không ANgười thử: Ngày thử: Trước tiên, bạn nhận được một mẫu kí hiệu là A, bạn hãy thử và ghi nhớ tất cả tính chấtcảm quan của mẫu Sau đó bạn sẽ nhận được một mẫu được gắn mã số gồm 3 chữ số.Hãy thử mẫu và xác định mẫu này có giống mẫu A không Ghi kết quả bằng cách đánhdấu  vào bảng dưới

Hãy thanh vị bằng nước sau mỗi lần thử

Mẫu thử Mẫu A Không A

CẢM ƠN BẠN ĐÃ THAM GIA THÍ NGHIỆM !

Trang 20

E1 (cặp A/A): tổng số xâu trả lời A*tổng số sản phẩm A nhận được/ tổng số mẫu

E2 (cặp A/không A): tổng số câu trả lời A*tổng số sản phẩm không A nhận được /tổng

Trang 21

2.4 Tính kết quả

Bảng 4 : Kết quả của phép thử A không A

STT Tên người thử Trật tự mẫu Mã hóa mẫu Kết quả Đúng/Sai

1 Huỳnh Đ.Hồng Nhung AAB A-162-486 Sai

2 Đỗ Thị Nhung AAB A-184-155 Đúng

3 Lê Thị Diệu Hiền ABA A-271-621 Đúng

4 Lữ Thị Xuân Mai AAB A-319-386 Đúng

5 Nguyễn Ngọc Hằng ABA A-173-272 Sai

6 Trần Thị Thúy Oanh ABA A-269-234 Sai

7 Lương Thị Huỳnh Trâm ABA A-718-754 Đúng

8 Nguyễn Thị Kim Huệ AAB A-185-729 Sai

9 Phan Thị Lệ Giang AAB A-710-102 Sai

10 Nguyễn Nhật Hạ AAB A-317-865 Sai

11 Phạm Hữu Thắng ABA A-362-010 Sai

12 Nguyễn Thị Thảo Uyên AAB A-725-387 Đúng

13 Nguyễn Lê Ý Nhi ABA A-728-326 Đúng

14 Võ Thị Thu Thảo ABA A-212-457 Đúng

15 Phạm Thanh Trà AAB A-290-932 Sai

16 Phạm Nguyễn Minh Thư AAB A-316-069 Sai

17 Bùi Thị Bảo Trân ABA A-415-195 Đúng

18 Nguyễn Linh Phương ABA A-417-161 Đúng

19 Phùng Nhung AAB A-413-803 Đúng

Trang 22

20 Nguyễn Thị Minh Thư ABA A-207-866 Đúng

21 Nguyễn Thị Bảo Nhi AAB A-901-134 Sai

Kết quả được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 5: Kết quả tổng hợp của phép thử A không A

Câu trả lời của

Trang 23

Hai sản phẩm nước tăng lực Sting hương dâu tây đỏ không có sự khác nhau về tínhchất cảm quan khi thay đổi bao bì (với mức ý nghĩa α = 0,05).

BÀI 3: PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU 3.1 Tình huống:

Một công ty sản xuất nước giải khát có gas muốn biết sản phẩm của công ty đứng

ở vị trí nào trên thị trường Công ty quyết định tiến hành phép thử xếp dãy để xác địnhxem có sự khác biệt về mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với 4 sản phẩm nướcngọt có gas hương xá xị từ 4 loại thương hiệu khác nhau hay không Công ty chọnmức ý nghĩa cho sự khác biệt có thể tìm thấy là 5%.Với 23 người thử không qua huấnluyện tham gia phép thử Nên nhóm chọn phép thử so hàng thị hiếu (xếp dãy) vì phépthử này xác định có hay không sự khác biệt về mức độ ưa thích tồn tại giữa 3 haynhiều sản phẩm thử

Trang 24

3.3.2 Nguyên liệu, dụng cụ

Nguyên liệu: Nước ngọt có gas hương xá xị từ 4 loại thương hiệu khác nhau

- Mẫu A: Xá xị Chương Dương (2 lon, mỗi lon 330ml)

Trang 25

- Mẫu D: Xá xị Mirinda (2 lon, mỗi lon 330ml)

Hình 9: Xá xị Mirinda.

Lượng mẫu:

- Có 23 người thử, một người nhận được 4 mẫu thử (Các mẫu được mã hóa bằng

3 chữ số khác nhau và hoàn toàn ngẫu nhiên) và một ly thanh vị

1 Ly nhựa cái 115 Trong, không màu

Trang 26

3 Ca nhựa cái 1

6 Phiếu đánh giá cảm quan tờ 23

8 Bút chì/bút bi cây 23

3.3.3 Trật tự mẫu:

Các mẫu thử được mã hóa bằng 3 chữ số ngẫu nhiên Trật tự trình bày mẫu được thiết

kế cân bằng theo hình vuông Latin Williams bình phương (phụ lục 1)

Chọn 4 sản phẩm mẫu thử ( n = 4) nên

Có 4 trật tự trình bày mẫu:

3.3.4 Phiếu chuẩn bị thí nghiệm:

PHIẾU CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU

Mẫu thử: Nước ngọt có gas hương xá xị từ 4 thương hiệu

1 Mẫu A: Xá xị Chương Dương

Trang 27

ABDC CDBA

BCAD DACB

Trật tự trình bày cho phép thử gồm 23 người thử như sau:

STT Tên người thử Trật tự mẫu Mã hóa mẫu Kết quả

Trang 28

3.3.5 Phiếu đánh giá cảm quan:

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU

Người thử: Ngày thử:………

Bạn được cung cấp 4 mẫu nước ngọt có gas hương xá xị Mỗi mẫu được mã hóa bằng

3 chữ số Hãy đánh giá các mẫu này theo trật tự xếp sẵn và đặt chúng theo trình tựmức độ ưa thích tăng dần Ghi nhận kết quả của bạn phía bên dưới

Chú ý: Sử dụng nước thanh vị sau mỗi lần thử mẫu và không được phép thử lại

mẫu.

Sau khi thử mẫu, các bạn vui lòng ghi lại kết quả bằng cách sắp xếp mẫu thử

theo thứ tự ưa thích tăng dần bằng cách xếp hạng (không được xếp đồng

Trang 29

Kiểm định Friedman được sử dụng cho phép thử so hàng thị hiếu Giá trị Friedmantính toán(Ftest) được tính theo công thức sau:

F test= 12

j p ( p+1)(R12

+… R2p

)−3 j( p+1)Trong đó: j là số người thử

p là số sản phẩm

R i là tổng hạng mẫu thử (I = 0,1,2,….p)

So sánh F test với F trabảng ( Bảng 11, phụ lục 2):

- Nếu F test ≥ F trabảng cho thấy có một sự khác biệt thực sự tồn tại giữa các sảnphẩm đánh giá ở mức ý nghĩa α được chọn

- Nếu F test ¿ F trabảng cho thấy không tồn tại sự khác biệt có nghĩa giữa các sảnphẩm đánh giá ở mức ý nghĩa α được chọn

Mức ý nghĩa α=0.05(hoặc α=0.01¿

3.4 Tính kết quả:

Bảng kết quả từ thí nghiệm

Trang 30

Bảng 7: Kết quả của phép thử so hàng thị hiếu

STT Tên người thử Trật tự mẫu Mã hóa mẫu Kết quả

1 Trần Thị Thúy Oanh ABDC 164-215-438-792 3-4-2-1

8 Kim Huệ DACB 063-701-605-516 4-2-3-1

9 Huỳnh Trâm CDBA 104-117-341-971 1-3-2-4

17 Minh Hiền CDBA 198-327-754-404 2-3-1-4

18 Bảo Nhi DACB 138-224-199-210 3-1-4-2

19 Nguyễn Lê Ý Nhi BCAD 010-301-558-808 3-2-1-4

20 Thu Thảo ABDC 601-381-368-841 3-4-1-2

Trang 31

21 Trà BCAD 838-109-985-147 4-3-1-2

22 Lan Anh DACB 805-976-092-438 4-1-2-3

23 Hồng Nhung ABDC 004-692-780-022 1-4-3-2

Trang 32

Bảng 8: Trình tự sắp xếp thứ hạng yêu thích của 23 người trên 4 mẫu sản phẩm nước ngọt có gas hương xá xị và kết quả tổng hợp.

Ngày đăng: 06/04/2021, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w