1. Mục đích, ý nghĩa Làm quen với một phương pháp nhanh để xác định ngưỡng mùi vị. Nhằm xác định mức độ nhạy cảm của cơ quan cảm giác về mùi, vị lạ trong các sản phẩm thực phẩm. Xác định được nồng độ tối ưu nhất sau đó sử dụng nồng độ này cho vào sản phẩm để tạo cho sản phẩm có mùi vị phù hợp. 2. Ứng dụng phép thử trong thực tế sản xuất chế biến thực phẩm Xác định khả năng kích thích cảm giác của một thành phần mùi trong thực phẩm. Xác định xụ có mặt của một sụ lây nhiễm hoặc một mùi vị lạ trong thực phẩm đã hỏng. Xác định mức độ nhỏ nhất của sụ lây nhiễm hoặc một mùi vị lạ. Xác định mức độ nhạy cảm của một cá thể với một thành phần mùi vị chúng ta quan tâm. A.PHÉP THỬ TRÊN DUNG DỊCH Thí nghiệm 1 1. Nguyên liệu và dụng cụ Đường kính trắng. Nước uống đóng chai. Cốc 150ml, Cốc thủy tinh 250ml. Thìa cà phê, khay nhựa.
Trang 1BÀI 1: LỰA CHỌN HỘI ĐỒNG VÀ LUYỆN TẬP GIÁC QUAN
Mục đích: Lựa chọn được hội đồng đánh giá cảm quan và phương pháp tập luyện
để tăng cường khả năng của các cơ quan cảm giác
THÍ NGHIỆM 1: XÁC ĐỊNH TÊN MÙI
Trang 3Nguyên liệu: đường, acid citric, NaCl, cafein.
Dụng cụ: cốc thủy tinh 150ml, nước tinh khiết
Trang 5Nhận xét: đa số sinh viên viên thực hiện đều nhận biết được 4 vị, ở nồng độ này cóthể dễ dàng phân biệt được 4 vị chua, ngọt, mặn, đắng.
Trang 6Nhận xét: đa số sinh viên thực hiện nhận biết được các vị cơ bản là chua ngọt và đắng dù ở nồng độ rất nhỏ.
BÀI 2: XÁC ĐỊNH NGƯỠNG
1 Mục đích, ý nghĩa
Làm quen với một phương pháp nhanh để xác định ngưỡng mùi vị
Nhằm xác định mức độ nhạy cảm của cơ quan cảm giác về mùi, vị lạ trong các sản phẩm thực phẩm
Xác định được nồng độ tối ưu nhất sau đó sử dụng nồng độ này cho vào sản phẩm
để tạo cho sản phẩm có mùi vị phù hợp
2 Ứng dụng phép thử trong thực tế sản xuất chế biến thực phẩm
Xác định khả năng kích thích cảm giác của một thành phần mùi trong thực phẩm.Xác định xụ có mặt của một sụ lây nhiễm hoặc một mùi vị lạ trong thực phẩm đã hỏng
Xác định mức độ nhỏ nhất của sụ lây nhiễm hoặc một mùi vị lạ
Xác định mức độ nhạy cảm của một cá thể với một thành phần mùi vị chúng ta quan tâm
Trang 7A.PHÉP THỬ TRÊN DUNG DỊCH
Trang 8Mã sốmẫungọtnhất(N2)
Mã sốmẫungọtnhất(N3)
Mã sốmẫungọtnhất(N4)
Mã sốmẫungọtnhất(N5)
Kếtquả(tổng
số câuđúng)
Xử lý số liệu theo phép thử tam giác:
Tổng số câu trả lời: 5 x 5 = 25 câu
Tra phụ lục 4 (ở mức α = 5%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16
So sánh ∑CTLĐ (16) = ∑CTLĐTH (16)
=>Mẫu thí nghiệm khác với mẫu tiêu chuẩn về vị ngọt
Mẫu có nồng độ đường nhỏ nhất đa số người thử cảm nhận được là mẫu 942 (nồng
Trang 9Đường, acid citric, NaCl
Nước lọc
2 Chuẩn bị mẫu
3 Phiếu trả lời
Stt Tên người thử Mã số giống mẫu K Kết quả (đúng ,sai)
1 Nguyễn Thị Như Quỳnh 021,777,669 Đúng 2 câu
Trang 10Trong các mẫu thì mẫu nước đường là mẫu có số người lựa chọn đúng nhiều nhất.
Đa số những người thử đều chọn bất kì vì hàm lượng giữa mẫu kiểm chứng và mẫuthử chênh lệch nhau quá ít nên khó có thể phân biệt được
Trang 11Stt Tên người thử Mã số mẫu giống
( K)
Kết quả (đúng,sai)
Trang 12BÀI 3: PHÉP THỬ ƯỚC LƯỢNG ĐỘ LỚN
1 Mục đích và ý nghĩa.
Làm quen với phương pháp cho điểm trên thang ước lượng độ lớn
Khảo sát hàm số tâm lý mô tả mối quan hệ chất kích thích
Nắm được tầm quan trọng của đơn vị đo khi đưa ra kết luận về khả năng tạo mùi vị
2 Nguyên liệu và dụng cụ.
Bột trái cây không đường
Đường kính trắng (đường saccaroza)
Nồng độ %) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 ,CM
sacchrose
Nồng độglucose %) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16,CM
Sacchar Glucose
M1 225 260 1 1,5%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 => 0,043M 1,5%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 -> 0,083M
M2 211 212 1 3%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16=> 0.086M 3%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16=>0.166M
M3 123 361 1 6%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16=> 0.172M 6%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16=> 0.332M
M4 121 122 1 12%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16=> 0.344M 12%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16=> 0.664M
Trang 132 Cách tiến hành
Thử nếm và mô tả độ ngọt theo thang 5 điểm
Vị: Ngọt rất nhẹ Ngọt nhẹ ngọt ngọt mạnh ngọt rất mạnhĐiểm: 1 2 3 4 5
Kết quả cảm nhận của người thử
+ Tạo vị ngọt bằng đường saccharose
3 Báo cáo thí nghiệm
Xử lý kết quả theo phép thử cho điểm
Trang 14TBP mẫu=tổngđiểm bình phương của từng mẫu
tổng câu trảlời của từng mẫu −HC
¿52+102+192+162
5 −125=23,4
TBP TV=Tổng điểm bình phương của từng ngườithử
tổng câu trảlời của từng người thử −HC
Btdm = mẫu - 1 = 4 - 1 = 3Btdtv = người thử - 1 = 5 – 1 = 4Btdtp = câu trả lời – 1 = 20 – 1 = 19Btdss = Btdtp – (Btdm +Btdtv) = 19 – (3 + 4) = 12Tính bình phương trung bình:
Trang 15Tính chuẩn F:
F m=BPTB m BPTB ss=
7,80,13=42,67
F tv=BPTB tv BPTB ss=
00,12=0Tìm Ftc ( tra phụ lục 6a) ở mức α = 0,5 %) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 => Ftc = 3,49
So sánh Fm > Ftc suy ra các mẫu khác nhau về vị ngọt.+ Tạo ngọt bằng glucozo:
TBP mẫu=tổngđiểm bình phương của từng mẫu
tổng câu trảlời của từng mẫu −HC
¿62+92+152+202
5 −125=23,4
TBP TV=Tổng điểm bình phương của từng ngườithử
tổng câu trảlời của từng người thử −HC
Btdm = mẫu - 1 = 4 - 1 = 3Btdtv = người thử - 1 = 5 – 1 = 4
Trang 16Btdss = Btdtp – (Btdm +Btdtv) = 19 – (3 + 4) = 12Tính bình phương trung bình:
F m=BPTB m BPTB ss=
7,80,13=42,67
F tv=BPTB tv BPTB ss=
00,12=0Tìm Ftc ( tra phụ lục 6a) ở mức α = 0,5 %) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 => Ftc = 3,49
So sánh Fm > Ftc suy ra các mẫu khác nhau về vị ngọt
4 Trả lời các câu hỏi trong giáo trình thực hành:
1 So sánh 2 mẫu có cùng 1 nồng độ đường của 2 loại đường thì đường saccharose
có vị ngọt hơn so với đường glucose Vì đường saccharose gồm đường glucose và đường fructose tạo thành, ngoài vị ngọt của glucose còn có vị ngọt của fructose nên saccharose
có vị ngọt hơn glucose
2 Đơn vị nào đo thông dụng hơn theo quan điểm thương mại
Phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất trong thương mại đó là ước lượng cường độ cảm giác trên một thang tuyến tính
3 Đơn vị có ý nghĩa hơn theo quan điểm hóa sinh
Phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất trong hóa sinh đó là ước lượng nồng
độ và hàm lượng chất chứa đường
B PHÉP THỬ TRÊN SẢN PHẨM
Trang 183 Báo cáo thí nghiệm
TBP mẫu=tổngđiểm bình phương của từng mẫu
tổng câu trảlời của từng mẫu −HC
¿212+152
5 −129,6=3,6
TBP TV=Tổng điểm bình phương của từng ngườithử
tổng câu trảlời của từng người thử −HC
¿92+52+92+62+72
2 −129,6=6,4
TBP TP=∑bình phương của từng mẫu−HC
= 52 + 32 + 52 + … + 42 + 22 + 32 – 129,6 = 10,4TBPSS = TBPTP - TBP mẫu- TBPTV= 10,4-3,6-6,4 = 0,4
Tính bậc tự do (Btd):
Trang 19Btdtv = người thử - 1 = 5 – 1 = 4
Btdtp = câu trả lời – 1 = 10 – 1 = 9
Btdss = Btdtp – (Btdm +Btdtv) = 9 – (1 + 4) = 4Tính bình phương trung bình:
F m=BPTB m
BPTB ss=
3,60,1=36
F tv=BPTB tv
BPTB ss=
1,60,1=16Tìm Ftc ( tra phụ lục 6a) ở mức α = 0,5 %) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 => Ftc = 7,71
So sánh Fm > Ftc suy ra các mẫu khác nhau về vị ngọt
Trang 20BÀI 4 TƯƠNG TÁC VÀ MÔ TẢ MÙI VỊTHÍ NGHIỆM 1: TƯƠNG TÁC MÙI VỊ
1 Mục đích và ý nghĩa:
Làm quen với phương pháp đánh giá cường độ trên thang điểm không cấu trúc.Nắm được khái niệm tương tác cảm giác nùi vị và ảnh hưởng yếu tố khung cảnh đến cường độ cảm nhận
Chuẩn bị mẫu cơ bản
Dd1 : pha hương chanh + nước tinh khiết nồng độ 200ppmDd2 : pha dung dịch đường 8,5g/100ml
Dd3 : pha dung dịch acid citric 0,05g/100ml
Các tổ chuẩn bị mẫu riêng (pha dung dịch, mã hóa mẫu và giới thiệu mẫu)
+ Tổ 1, 2 thay đổi nhau ( giống các bài trước)
Trang 21Từng sinh viên thử 4 mẫu dung dịch cơ bản trước ghi cường độ cảm giác của mình
về mùi và vị của từng dung dịch vào phiếu trả lời
Sau đó thử tiếp mẫu M1 và M2, rồi so sánh cường độ cảm giác mùi dd1 Ghi cảm nhận vào phiếu trả lời
Thử mẫu M3 rồi so sánh mùi với dd2 ghi cảm nhận vào phiếu trả lời
Thử M4 rồi so sánh mùi và vị ngọt với M1 và mùi vị chua M2 ghi cảm nhận vào phiếu trả lời
Sau đó đưa ra kết luận của mình về sự tương tác mùi và vị có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng của sản phẩm
Thảo luận tổ thống nhất kết quả thử nghiệm và viết báo cáo
4 Kết quả mô tả cảm nhận của người thử 4 dd cơ bản
stt Tên người thử Dd1(mô tả) Dd2 (mô tả) Dd4(mô tả)
5 Kết quả mô tả cảm nhận của người thử khi so sánh cường độ mùi và vị của các mẫu hỗn hợp với mẫu cơ bản.
stt Tên người thử Dd cơ bản Mẫu M1
Dd3: ngọtDd4: chua
GiảmTăng
Giảm
Tăng
GiảmGiảmGiảm
Trang 22Nguyễn Hải Đăng Dd1: thơm
Dd3: ngọtDd4: chua
GiảmGiảm
Tăng
Giảm
GiảmGiảmGiảm
Lê Đức Thuật Dd1: thơm
Dd3: ngọtDd4: chua
GiảmTăng
Giảm
Tăng
GiảmGiảmGiảmNguyễn Trần Tuấn Tài Dd1: thơm
Dd3: ngọtDd4: chua
GiảmGiảm
Giảm
Giảm
GiảmGiảmGiảmBùi Văn Phúc Dd1: thơm
Dd3: ngọtDd4: chua
GiảmGiảm
Giảm
Giảm
GiảmGiảmGiảmNguyễn Minh Lân Dd1: thơm
Dd3: ngọtDd4: chua
GiảmGiảm
Giảm
Giảm
GiảmGiảmGiảmNhận xét : mùi ảnh hưởng cao đến vị của các cặp thử nghiệm
6 Trả lời các câu hỏi trong giáo trình thực hành:
a ảnh hưởng của mùi đến cường độ cảm nhận vị ngọt và chua là mật thiết với nhau
b ảnh hưởng của vị chua đến vị ngọt khá cao nếu thêm chua vào thì vị ngọt giảm
Trang 23Giơí thiệu cách tiếp cận chất lượng thực phẩm thông qua một hội đồng mô tả.Đánh giá chất lượng của vật liệu làm chuẩn trong quá trình cảm quan.
Thìa plastic, ca có nắp 100ml, nước tinh khiết, cốc nhỏ, khăn lau
Máy xay sinh tố
3 Phương pháp tiến hành.
Chuẩn bị mẫu (theo tổ)
Nghiền 4 mẫu rau quả trên
Nước ép trái cây
Nhận và mã hóa 5 ca có nắp có dung tích 100ml
Chuyển mẫu đã nghiền từng loại rau quả vào từng ca theo mã số đã qui định.Cách tiến hành
Tổ 1 nhận mẫu của tổ 2 để thử và ngược lại
Tổ 3 nhận mẫu của tổ 4 để thử và ngược lại
Cách thử:
Từng người trong tổ nếm thử 4 mẫu puree ray quả Theo thứ tự bất kỳ, tập trung chú ý vào hương vị có trong từng mẫu Rồi ghi lại cảm nhận của từng người vào phiếu trả lời
Trang 24Tiếp theo thử mẫu nước quả, tiếp tục làm độc lập rồi ghi lại tất cả những hương vị cảm nhận được trong nước quả theo trật tự xuất hiện của chúng vào phiếutrả lời.
Sử dụng thang điểm để ghi lại cường độ của từng cảm giác theo ngưỡng vừa
đủ cảm nhận được
Hương vị yếu: 1 điểmHương vị vừa phải: 2 điểmHương vị mạnh: 3 điểmKhi tất cả các thành viên trong tổ kết thúc đánh giá và thỏa mãn với kết quả đạt được thì tiến hành bước thống nhất trong tổ.Tổ trưởng tập hợp kết quả của các
tổ viên và thảo luận tổ đưa ra kết luận về cường độ hương vị của từng mẫu Khi tổ đạt tới đồng thuận thì ghi lại vào phiếu trả lời (sinh viên tự làm phiếu trả lời) và trả lời các câu hỏi:
Kết quả cảm nhận của người thử
Môtả/đCải xoongNguyễn Minh Tú Thơm
dịu
Thơmnhẹ
Thơmvừa
Nồng
Nguyễn Hải Đăng Thơm
dịu
Thơmmạnh
Thơmnồng
Hơi gắt
Bùi Văn Phúc Thơm
dịu
Thơmmạnh
Thơmnồng
Hơi gắt
Nguyễn Trần Tuấn Tài Thơm
mạnh
Thơmnồng
Thơmmạnh
Hơi gắt
Lê Đức Thuật Thơm
mạnh
Thơmnồng
Thơmmạnh
Hơi gắt
Trang 25Nguyễn Minh Lân Thơm
nhẹ
Thơmnồng
Thơmmạnh
Môtả/đCải xoongNguyễn Minh Tú Ngọt vừa Chua nhẹ đắng Đắng mạnhNguyễn Hải Đăng Ngọt vừa Chua nhẹ đắng Đắng mạnh
Nguyễn Trần Tuấn Tài Chua mạnh Ngọt Đắng Đắng mạnh
Nguyễn Minh Lân Ngọt nhẹ Chua nhẹ Đắng Đắng chát
Nhậnxét : qua thử nghiệm cảm quan chúng ta có thể nhận biết và đánh giá được từng loại thực phẩm bằng mùi và vị
4 Trả lời câu hỏi trong giáo trình thực hành.
a Tổ tìm thấy hương vị chính của nước quả
b Các tổ có xu hướng thống nhất về cường độ tương đối các chỉ tiêu
c Sự thống nhất của tổ về hương vị theo cường độ từ hương vị yếu đến hương vị mạnh (cà rốt-cà chua-cần tây-cải xoong)
d Những vấn đề tổ bạn gặp phải trong quá trình đi tìm sự thống nhất của tổ là vị của nước quả là không giống nhau do mỗi cảm nhận của mỗi người khác nhau
BÀI 5: TỐI ƯU HÓA THỰC ĐƠN
1 Mục đích và ý nghĩa
Mục đích:
Trang 26Làm quen với phương pháp tối ưu hóa trên thang điểu chỉnh và tối ưu hóa trên thang “ vừa đủ”.
Hiểu được khái niệm về ảnh hưởng của yếu tố khung cảnh đến sự ưa thích
Ý nghĩa: sử dụng nồng độ chung về mùi và vị đã thu được của người thử để điều chỉnh mùi vị sản phẩm sao cho phù hợp nhất
THÍ NGHIỆM 1: TỐI ƯU HÓA TRÊN THANG ĐIỀU CHỈNH
1 Nguyên liệu và dụng cụ
Bột trái cây không đường
Nước tinh khiết
Cốc có dung tích 150ml – 200ml
2 Phương pháp tiến hành
Chuẩn bị mẫu
Mỗi sinh viên chuẩn bị 2 dung dịch (dd), mỗi dd 100ml
+ Dd1 : cân 1 gam bột trái cây + nước lọc = 100ml (dd loãng)
+ Dd2 : cân 1 gam bột trái cây + 20gam đường + nước lọc = 100ml (dd đặc).Cách tiến hành
Sinh viên thử nếm độc lập sau thống nhất theo tổ
Bắt đàu nếm dd1 “pha loãng” hoặc dd2 “đậm đặc” trước Sau bổ sung một lượng nhỏ dd2 vào dd1, hoặc bổ sung ngược lại dd1 vào dd2
Cứ tiếp tục như thế một cách đều đặn cho đến khi người thử tin là đã đạt đến mức tối ưu vị ngọt
Sau khi đã có cường độ vị ngọt tối ưu mẫu “pha loãng” (dd1) hoặc mẫu “đậm đặc” (dd2), đem đo nồng độ đường bằng saccharometr (đường kế) Gía trị đo được chính là nồng độ đường tối ưu của người thử Ghi kết quả vào phiếu trả lời
Kết quả cảm nhận
Trang 27Stt Tên người thử Độ ngọt tối ưu (%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16)
THÍ NGHIỆM 2: TỐI ƯU HÓA TRÊN THANG VỪA ĐỦ
1 Chuẩn bị mẫu
Pha 2 dãy dung dịch bột nước giải khát có nồng độ vị ngọt của saccaroza (mỗi dãy
3 mẫu, mỗi mẫu 100ml đã được mã hóa)
Dãy pha loãng (A)
2%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 w/v đường + 1g bột trái cây (Ms: 942)5%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 w/v đường + 1g bột trái cây (Ms: 435)8%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 w/v đường + 1g bột trái cây (Ms: 781)Dãy đậm đặc (B)
10%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 w/v đường + 1g bột trái cây (Ms: 613)12%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 w/v đường +1g bột trái cây (Ms: 214)15%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 w/v đường +1g bột trái cây (Ms: 433)
2 Cách tiến hành
Sinh viên nếm đánh giá độc lập từng người
Thử dãy A trước thử dãy B sau
Ghi lại cảm nhận của từng mẫu và cho điểm theo thang
+ Không đủ ngọt 1 điểm
Trang 28Thử các mẫu còn lại để tìm mẫu nào vi ngọt tối ưu nhất Ghi kết quả thử vào phiếu trả lời.
3 Kết quảcảm nhận
Stt Tên người thử Không đủ ngọt
(mã số)
Tối ưu(mã số)
Quá ngọt(mã số)
Nhận xét: Nồng độ tối ưu của mỗi người là khác nhau, tùy vào vị giác của từng người mà có những nhận xét khác nhau Đa số sinh viên thực hiện chọn vị ngọt tối ưu nhất là 10%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16
4 Trả lời các câu hỏi trong giáo trình thực hành
a Nồng độ đường tối ưu của sinh viên ở TN1 và TN2
Nồng độ đường tối ưu của TN1 và TN2 là 10 %) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16
b Theo bạn, một trong hai cách thử trên, cách thử nào là ưu việt hơn và đạt độ chính xác cao hơn?
Theo nhóm cách thử tối ưu hóa trên thang điều chỉnh là ưu việt hơn so với cách thử tối ưu hóa trên thang vừa đủ Vì cách thử tối ưu hóa trên thang điều chỉnh
là chúng ta tự nếm và cảm nhận theo vị giác của bản thân rồi sau đó đo nồng độ đường bằng đường kế thì sẽ cho kết quả chính xác hơn
Trang 29c Thảo luận ở tổ và sự thống nhất nồng độ đường đạt giá trị tối ưu vị ngọt mà đa
số người cảm nhận được là: 10%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16
BÀI 6 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
1 Mục đích.
Tiếp cận khái niệm chất lượng toàn phần của thực phẩm
Làm quen với phương pháp cho điểm chất lượng theo TCVN 3215 - 79
Nhận thức vai trò của chuyên gia trong đánh giá cảm quan
2 Nguyên liệu.
2 loại trà : của 2 cơ sở sản xuất khác nhau
Trang 30Bộ ly thử trà
Khay đựng mẫu, giấy trắng
Ấm điện, khăn tay, thìa
3 Phương pháp.
Mỗi tổ thực nghiệm lần lượt từng loại trà, mỗi sinh viên thử nếm độc lập và đưa ra kết quả đánh giá của mình ( cho điểm từng mẫu và từng chỉ tiêu ) cho tổ tổng hợp và tính tổng điểm đối với từng chỉ tiêu cho từng mẫu và điểm trung bình của từng chỉ tiêu đó là điểm chất lượng của mẫu
Đánh giá chất lượng mỗi loại trà theo 4 chỉ tiêu
+ Ngoại hình+ Màu nước pha+ Mùi
+ VịĐược đánh giá riêng theo thang điểm
- Điểm thấp nhất: 1 điểm
- Điểm cao nhất: 5 điểm
- Điểm trung bình: 2-3 điểm
- Điểm trung bình khá: 4 điểm
a Phương pháp đánh giá ngoại hình.
Đổ 5g trà lên khay có lót giấy trắng
Quan sát: + Độ đồng đều và kích thước của sản phẩm
+ Tỷ lệ gãy, vỡ.(%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16)Sản phẩm có chất lượng cao phải đồng đều màu sắc, không có cành bạc màu, ngoạihình hấp dẫn, tỷ lệ gãy vỡ < 1%) tổng câu trả lời đúng tới hạn là 16 (5 điểm)
b Màu nước pha.