Hệ thống định mức xây dựng... Hệ thống định mức xây dựng... Thực hiện quy đổi các số liệu CPXD và CPTB của công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tươn
Trang 1PHẦN LÝ THUYẾT
MÔN QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NGUỒN THAM KHẢO : TÀI LIỆU KHÓA 53
MỤC LỤC
PHẦN LÝ THUYẾT 1
Chương 1 : Tổng quan về chi phí và quản lí CP DA ĐTXD thu c nguồn vốn NSNN ộc nguồn vốn NSNN 3
Câu 1 Dự án ĐTXD là gì? 3
Câu 2 Dự án ĐTXD phải đảm bảo các yêu cầu nào? 3
Câu 3 Các tiêu thức phân loại dự án ĐTXD ? 3
Câu 4: Nguyên tắc quản lý chi phí dự án 4
Chương 2 : Định mức, chỉ số giá xây dựng 5
Câu 1 Hệ thống định mức xây dựng Định mức kinh tế kỹ thuật là gì ? 5
Câu 2 H thống giá xây dựng ? Đơn giá xây dựng chi tiết ? Giá xây dựng tổng hợp ? 5
Chương 3 : Lập và quản lý Tổng mức đầu tư 6
Câu 1 Tổng mức đầu tư là gì ? Sử dụng để làm gì ? 6
Câu 2 Nội dung chi phí trong tổng mức đầu tư ? 6
Câu 3 Các phương pháp lập tổng mức đầu tư ? 6
3.1 Phương pháp 1 : Tính theo thiết kế cơ sở 6
3.2 Phương pháp 2 : Tính theo di n tích ho c công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng ặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp 7
3.3 Phương pháp 3 : Tính trên cơ sở số li u của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kĩ thu t tương tự ật tương tự đã thực hi n 7
Câu 4 Điều chỉnh tổng mức đầu tư ? Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư ? 8
Chương 4 : Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng 9
Câu 1: Khái ni m dự toán công trình xây dựng ? 9
Câu 2: Nội dung chi phí dự toán công trình ? 9
3.1.1 Lập dự toán chi phí xây dựng trong dự toán công trình theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình 10
3.1.2 Lập dự toán chi phí xây dựng trong dự toán công trình theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp 11
3.2 Phương pháp tổng khối lượng hao phí v t li u, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ật tương tự ứng 12
Câu 4: Điều chỉnh dự toán công trình 13
Trang 2Câu 5: Thẩm định, phê duyệt dự toán CTXD 13
Các câu bổ sung nằm ngoài phần giới hạn 14
Chương 1 : 14
1 Dự án ĐTXD phải đảm bảo các yêu cầu nào? 14
2 Chi phí dự án ĐTXD ? Các tiêu thức phân loại ? Ý nghĩa 14
Chương 2 : 14
1 Quản lý định mức xây dựng ? 14
2 Áp dụng định mức xây dựng ? 14
3 Trình tự lập định mức xây dựng mới 15
4 Điều chỉnh định mức xây dựng công bố 15
5 Quản lý giá xây dựng 15
Lưu ý bài tập : 15
Trang 3Chương 1 : Tổng quan về chi phí và quản lí CP DA ĐTXD thuộc nguồn vốn NSNNc nguồn vốn NSNN
Câu 1 Dự án ĐTXD là gì?
- T p hợp các đề xuất có liên quan đến vi c bỏ vốn để xây dựng mới, mở r ng ho c cải tạo những công ộng hoặc cải tạo những công ặc cải tạo những công trình XD nhằm tăng cường, hoàn thi n, hi n đại hóa TSCĐ và năng lực SX, phục vụ của nền kinh tế quốc dân
- Gồm 1 ho c nhiều công trình XDặc cải tạo những công
- CTXD là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao đ ng của con người, v t li u xây dựng, máy thi công, ộng hoặc cải tạo những công thiết bị lắp đ t vào công trình, được liên kết định vị với đất, được xây dựng theo thiết kếặc cải tạo những công
Câu 2 Dự án ĐTXD phải đảm bảo các yêu cầu nào?
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã h i, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây ộng hoặc cải tạo những công dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án ĐTXD
- Có phương án công ngh và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, v n hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo v môi trường, ứng phó với biến đổi khí h u
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến đ của dự án, hi u quả tài chính, hi u quả kinh tế xã h i của dự ánộng hoặc cải tạo những công ộng hoặc cải tạo những công
Câu 3 Các tiêu thức phân loại dự án ĐTXD ?
Phân loại theo mục đích của dự án đầu tư
o Các dự án đtxd thu c các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã h i không có ộng hoặc cải tạo những công ộng hoặc cải tạo những công khả năng thu hồi
o Các dự án ĐTXD phục vụ hoạt đ ng của CQNN, đơn vị sự nghi p, tổ chức chính trị, tổ ộng hoặc cải tạo những công chức chính trị-xã h iộng hoặc cải tạo những công
o Các dự án ĐTXD nhằm đầu tư và hỗ trợ hoạt đ ng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công íchộng hoặc cải tạo những công
o Các dự án ĐTXD theo hình thức đối tác công tư
o Ý nghĩa : nhằm minh bạch phạm vi và đối tượng các dự án đầu tư thu c nguồn vốn ộng hoặc cải tạo những công NSNN
Phân loại theo ngành kinh tế quốc dân :
o Dựa vào tính chất kinh tế của các hoạt đ ng kinh tế xã h iộng hoặc cải tạo những công ộng hoặc cải tạo những công
o Được chia thành các dự án thu c các ngành kinh tế quốc dân như nông nghi p – lâm ộng hoặc cải tạo những công nghi p – thủy lợi; thủy sản; công nghi p khai thác mỏ; công nghi p chế biến;…
Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án đầu tư
o Được chia thành : Dự án quan trọng quốc gia có tính chất quan trọng, ảnh hưởng lớn; Dự án nhóm A có quy mô lớn; Dự án nhóm B có quy mô vừa và Dự án nhóm C có quy
mô nhỏ
o Tính chất của dự án ĐTXD thường được xem xét gắn với tính chất ngành và lĩnh vực, ảnh hưởng và tác đ ng của dự án Quy mô của dự án thường được xem xét là tổng mức vốn ộng hoặc cải tạo những công đầu tư của dự án
Trang 4Câu 4: Nguyên tắc quản lý chi phí dự án
Bảo đảm mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng
o Mục tiêu dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước là những lợi ích
về kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, quản lý nhà nước, phúc lợi xã hội… Mang lại khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng
o Dự án đầu tư được thực hiện nhưng không đạt được mục tiêu điều làm lãng phí các nguồn lực và ngân sách nhà nước Đồng thời dự án đầu tư đạt được mục tiêu đề ra với chi phí càng thấp thì hiệu quả dự án càng cao và ngược lại
o Trình tự đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn đặt ra các yêu cầu khác nhau về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng phải được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của trình tự đầu tư xây dựng dự án, từ giai đoạn Chuẩn bị dự án đến hết Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng
Tính đúng, tính đủ chi phí
o Là điều kiện tiên quyết đảm bảo khả thi về mục tiêu và hiệu quả của từng dự án
o Mỗi dự án đầu tư xây dựng có một hoặc nhiều công trình, hạng mục công trình Đồng thời trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì giá của các yếu tố chi phí của dự án đầu tư xây dựng bị chi phối bởi mặt bằng giá thị trường và các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức xây dựng, phương pháp l p và quản lí chi phí do NN quy định có tính bắt bu c và hướng dẫnộng hoặc cải tạo những công
→ Đảm bảo chi phí không bị thất thoát
Nhất quán về điều kiện, phương pháp xác định chi phí
Dự án đầu tư xây dựng có tính đơn chiếc Mỗi dự án đầu tư xây dựng có thể lựa chọn các phương pháp lập và quản lý chi phí khác nhau Vì v y, quản lí chi phí dự án đầu tư xây dựng phải quán triệt nguyên tắc nhất quán về điều kiện, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng
Trang 5Chương 2 : Định mức, chỉ số giá xây dựng
Câu 1 Hệ thống định mức xây dựng Định mức kinh tế kỹ thuật là gì ?
- Hệ thống định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí
- Định mức kinh tế - kĩ thu t gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng
o Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng v t li u, định mức lao đ ng, định mức năng ộng hoặc cải tạo những công suất máy và thiết bị thi công Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng
o Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
o Định mức dự toán công trình bao gồm định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng, lắp đ t, khảo sát, sửa chữa, thí nghi m v t li u, cấu ki n và kết cấu xây dựng, ặc cải tạo những công các định mức xây dựng khác
o Định mức chi phí dùng để xác định chi phí của một số loại công việc trong hoạt động xây dựng như chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nh p chịu thuế tính trước,
o Định mức chi phí có 2 loại : định mức chi phí tính theo tỉ l và định mức chi phí tính theo
số tuy t đối
Câu 2 H thống giá xây dựng ? Đơn giá xây dựng chi tiết ? Giá xây dựng tổng hợp ?
Bao gồm đơn giá xây dựng chi tiết và giá xây dựng tổng hợp
Sử dụng để l p, điều chỉnh chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng
- Đơn giá xây dựng chi tiết:
+ Chỉ tiêu kinh tế - kĩ thu t tổng hợp, bao gồm toàn b chi phí trực tiếp về VL, NC, MTC để hoàn ộng hoặc cải tạo những công
thành 1 đơn vị khối lượng công tác xây dựng của công trình xây dựng cụ thể
+ L p cho CTXD cụ thể
+ Gồm : Đơn giá XD đầy đủ và không đầy đủ Đơn giá XD đầy đủ : CP VL, CP NC, CP MTC, trực tiếp phí khác, chi phí chung và thu nh p chịu thuế tính trước Đơn giá XD không đầy đủ : CP VL, CP NC,
CP MTC
+ L p trên cơ sở giá thị trường ho c mức hao phí cần thiết về VL, NC, MTC để hoàn thành 1 đơnặc cải tạo những công
vị khối lượng công tác XD và các yếu tố chi phí có liên quan cụ thể đến công trình
- Giá xây dựng tổng hợp :
+ Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một nhóm loại
công tác xây dựng, một đơn vị kết cấu, bộ ph n của công trình
+ Được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng công trình
+ Gồm : Giá XD tổng hợp không đầy đủ và đầy đủ
Trang 6Chương 3 : Lật tương tự p và quản lý Tổng mức đầu tư
Câu 1 Tổng mức đầu tư là gì ? Sử dụng để làm gì ?
Khái niệm: Tổng mức đầu tư dự án ĐTXD là chi phí dự tính để thực hi n DAĐT XDCT, được tính toán và
xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở
+ Trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
+ Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế, lựa chọn phương án đầu tư và là căn cứ để quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Câu 2 Nội dung chi phí trong tổng mức đầu tư ?
- Chi phí xây dựng
- Chi phí thiết bị
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Chi phí quản lí dự án
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
- Chi phí khác
- Chi phí dự phòng
Câu 3 Các phương pháp lập tổng mức đầu tư ?
+ Chủ đầu tư, tư vấn DA ĐT XDCT có trách nhi m lựa chọn phương pháp l p TMĐT phù hợp với đ c ặc cải tạo những công điểm, yêu cầu của dự án
+ TMĐT được tính toán và xác định trong giai đoạn l p DA ĐT XDCT ho c l p báo cáo KTKTặc cải tạo những công
+ Chỉ l p báo cáo KTKT thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công trình và chi phí bồi thường, giải phóng m t bằng tái định cư nếu cóặc cải tạo những công
3.1 Phương pháp 1 : Tính theo thiết kế cơ sở
+ Chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và
giá xây dựng tổng hợp
+ Chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác nếu có
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan
+ Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư XD và chi phí khác được xác định bằng cách l p dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị
+ Chi phí dự phòng
Trang 7Dự phòng khối lượng công việc phát sinh tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng các chi phí xây dựng; thiết bị; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
Dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ
số giá xây dựng hành lang phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
Chi phí xây dựng (GXD) :
GXD= ∑
i
n
GXDCTi
Trong đó:
- GXDCTi : chi phí xây dựng của công trình hoặc hạng mục công trình thứ i thuộc dự án ( i = 1 +
n );
- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án ( trừ công trình làm lán trại để ở và điều hành thi công)
3.2 Phương pháp 2 : Tính theo di n tích ho c công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng ặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng hợp
+ Diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình xác định theo tài liệu thiết kế của dự án đầu tư xây
dựng
+ Giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng xây dựng công trình, xuất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp
+ CPXD được tổng hợp từ CPXD của tất cả các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Công thức: CPXD = suất CPXD * Diện tích/công suất
+ CPTB được tổng hợp từ CPTB của tất cả các công trình thuộc dự án
Công thức: CPTB = suất CPTB * Diện tích/công suất
+ CPK : gồm CP bồi thường hỗ trợ tái định cư, CPQLDA, CPTVĐTXD, các CPK và CPDP được xác định như phương pháp lập theo thiết kế cơ sở của dự án
3.3 Phương pháp 3 : Tính trên cơ sở số li u của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kĩ thu t tương tự đã ật tương tự thực hi n
Quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong tổng mức đầu tư
Trường hợp 1: Có đầy đủ thông tin, số liệu về cp ĐTXD của công trình, hạng mục công trình xây dựng có
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện:
Tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:
V= ∑
i=1
n
GCTTTi × Ht × Hkv ± ∑
i=1
n
CCT-CTTTi
Trong đó: GCTTTi : CP ĐTXD công trình, HMCT tương tự đã thực hiện
Trang 8CCT-CTTTi: Những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong CP ĐTXD CT, HMCT tương tự đã thực hiện thứ i
Ht: Hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án ĐTXD Hkv: Hệ số quy đổi về thời điểm xây dựng dự án n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện i: số thứ tự của công trình đã thực hiện
Trường hợp 2: Nguồn số liệu về CP ĐTXD của các công trình, HMCT có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương
tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được CPXD và CPTB của các công trình
Thực hiện quy đổi các số liệu CPXD và CPTB của công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện về thời điểm lập dự án
Các chi phí bồi thường hỗ trợ TĐC, CP QLDA, CP TVĐTXD, CP khác và CPDP được xác định tương tự như theo pp lập theo thiết kế cơ sở
Câu 4 Điều chỉnh tổng mức đầu tư ? Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư ?
- Trường hợp được điều chỉnh :
+ Ảnh hưởng của đ ng đất, bão, lũ lụt, sóng thần, hỏa hoạn, dịch họa ho c sự ki n bất khả ộng hoặc cải tạo những công ặc cải tạo những công kháng khác
+ Xuất hi n các yếu tố đem lại hi u quả cao hơn cho dự án
+ Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án
+ Khi chỉ số giá xây dựng công bố trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá xây dựng được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được duyệt
- Phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh :
+ Không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án → CĐT tự quyết định và chịu trách nhi m
+ Vượt TMĐT đã được phê duy t → CĐT báo cáo người quyết định đầu tư quyết định
+ Phần TMĐT điều chỉnh thay đổi so với TMĐT đã được phê duy t → Thẩm định ho c thẩm tra ặc cải tạo những công trước khi phê duy t
- Thẩm định TMĐT
+ Trước khi phê duyệt TMĐT của DA ĐTXD, người quyết định đầu tư phải tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra tmđt
+ Thẩm định tmđt là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với CP và những nội dung cần thiết liên quan đến CP trong tmdt của dự án
+ Thẩm tra là việc kiểm tra đánh giá của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với chi phí và những nội dung cần thiết liên quan đến CP trong tmđt của dự án ĐTXD làm cơ sở cho công tác thẩm định
Trang 9+ Nội dung thẩm định, thẩm tra:
1 Sự phù hợp của phương pháp xác định tmđt với đặc điểm tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án ĐTXD
2 Tính đầy đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư
3 Xác định giá trị tmđt bảo đảm hiệu quả ĐTXD công trình
Nội dung báo cáo :
+ Khái quát về dự án
+ Các cơ sở pháp lý và tài liệu sử dụng
+ Nhận xét về chất lượng hồ sơ TMĐT
+ Nguyên tắc thẩm định, thẩm tra
+ Kết quả thẩm định, thẩm tra
+ Kết luận và kiến nghị
+ Thẩm quyền phê duy t: Người quyết định đầu tư
Chương 4 : Lật tương tự p và quản lý dự toán công trình xây dựng
Câu 1: Khái ni m dự toán công trình xây dựng ?
+ Dự toán công trình xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện công trình xây dựng hay công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng phù hợp với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu thực hiện của công trình
+ Được xác định theo công trình xây dựng cụ thể, tính toán trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kĩ thu t ho c thiết kế bản vẽ thi công ,nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình ặc cải tạo những công và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng
+ Tổng dự toán, dự toán công trình đã được phê duyệt là mức chi phí tối đa để thực hiện công trình xây dựng và là căn cứ để quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, đàm phán, kí kết hợp đồng, thanh toán, quyết toán với nhà thầu và thanh toán, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Câu 2: Nội dung chi phí dự toán công trình ?
+ Chi phí xây dựng
+ Chi phí thiết bị
+ Chi phí quản lý dự án
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
+ Chi phí khác
+ Chi phí dự phòng
Trang 10Dự toán công trình xây dựng
GXDCT= GXD+ GTB+ GQLDA+ GTV+ GK+ GDP
Câu 3 : L p dự toán chi phí xây dựng ật tương tự ? Các phương pháp ?
Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nh p chịu thuế tính trước, thuế GTGT, (chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hi n trường)
Các phương pháp l p ật tương tự
o Phương pháp KL và giá XD công trình
o Phương pháp tổng khối lượng hao phí v t li u, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng
o Phương pháp công trình có các chỉ tiêu kinh tế – kĩ thu t tương tự đã thực hi n
o Phương pháp suất chi phí XD trong suất vốn ĐTXD công trình
3.1 Phương pháp KL và giá XD công trình
3.1.1 Lập dự toán chi phí xây dựng trong dự toán công trình theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
Cơ sở xác định
o Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình
o Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí VL, chi phí NC, chi phí máy và thiết bị thi công) ho c đơn giá đầy đủ ặc cải tạo những công (bao gồm chi phí VL, chi phí NC, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nh p chịu thuế tính trước)
o Các định mức chi phí tỷ lệ, thuế suất thế GTGT
Trường hợp sử dụng đơn giá chi tiết không đầy đủ
∑
j=1
n
Qj× Dvl j
j=1
m
Qj× Dnc j × Knc+ ∑
j=1
h
Qj× Dm j× Km
Trong đó: Qj là Khối lượng công tác xây dựng thứ j
Dvl
j , Dnc
j, Dm
j là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình của công tác xây dựng thứ j
Knc, Km: Hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công ( nếu có)
o CP VL, NC, MTC trong chi phí trực tiếp : xác định dựa trên khối lượng công tác xây dựng; đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ của công trình; hệ số nhân công đêm, h số máy thi công làm đêm (nếu có)