1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội

119 573 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy trong những năm tới để thực hiện Quy hoạch trên nhu cầu đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đầu tư phát triển đô thị là rất lớn; do đó công tác quản lý dự án đầu tư xây

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM HỮU TIẾN

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẤU TƯ XÂY DỰNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

PHẠM HỮU TIẾN

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu, tƣ liệu đƣợc dựa trên nguồn tin cậy, có thực và dựa trên thực tế tiến hành khảo sát của tôi Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Danh Tốn, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những góp ý của Thầy đối với bản luận văn là động lực giúp tôi hoàn thành đề tài của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong khoa Kinh tế Chính trị Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 4

1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 7

1.2.1 Một số khái niệm liên quan 7

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm, công cụ và yêu cầu quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước 11

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước 13

1.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 29

1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước 31

1.2.6 Vai trò của quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu 35

2.2 Phương pháp thống kê mô tả 36

2.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp 37

2.4 Phương pháp so sánh 37

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 38 3.1 Tổng quan về huyện Đông Anh và các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Đông Anh 38

3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh ảnh hưởng đến quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 38 3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 40 3.1.3 Tổng quan về các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN trên địa bàn huyện Đông Anh 45

3.2 Thực tiễn quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2014 46

3.2.1 Cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy về quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 46 3.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 61 3.2.3 Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát về các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 79

3.3 Đánh giá chung về quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 83

3.3.1 Những kết quả chủ yếu 83 3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 84

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 91 4.1 Bối cảnh mới và tác động của nó đến quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 91

Trang 7

4.2 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 94 4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước các dự án đầu

tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 96

4.3.1 Nâng cao trình độ nhận thức và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán

bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước 96 4.3.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế quản lý nhà nước đối với các

dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước 97 4.3.3 Hoàn thiện việc cấp phát và phân bổ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản 98 4.3.4 Tăng cường công tác quản lý quy trình và tiến độ triển khai các dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước 100 4.3.5 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước 101 4.3.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý: 103 4.3.7 Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư và xã hội đối với các

dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước 104

KẾT LUẬN 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 8

i

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 9

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

1 Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình 17

2 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Đông Anh

3 Bảng 3.2 Tổng số dự án, vốn đầu tƣ giai đoạn 2011-2015 46

4 Bảng 3.3 Các dự án phân theo ngành, lĩnh vực 46

7 Bảng 3.6 Bảng tổng hợp vốn ngân sách cho dự án đầu tƣ

xây dựng của Đông Anh theo ngành kinh tế 65

8 Bảng 3.7 Công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự

9 Bảng 3.8 Mức hoàn thành, khai thác dự án đầu tƣ xây

SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy QLNN dự án đầu tƣ xây dựng

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Huyện Đông Anh nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội với diện tích khoảng 18.320 ha, dân số khoảng 40 vạn người Theo Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt Huyện Đông Anh có khoảng 4/5 diện tích đất tự nhiên nằm trong khu vực phát triển thuộc thành phố trung tâm (đô thị lõi)

Do vậy trong những năm tới để thực hiện Quy hoạch trên nhu cầu đầu tư về

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đầu tư phát triển đô thị là rất lớn; do đó công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, đặc biệt các dự án được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của Huyện cũng như của thủ đô Hà Nội

Những năm gần đây, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã tập trung chỉ đạo đầu tư hàng nghìn tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách để đầu tư các công trình điện, đường, trường, trạm, công sở…Đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn huyện bằng những chương trình, kế hoạch, phân công, phân cấp trách nhiệm của các phòng, ban, đơn

vị, các xã, thị trấn trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, từ đó công tác quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách của huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực Cụ thể là các dự án được đưa vào khai thác sử dụng đã phát huy hiệu quả góp phần thay đổi diện mạo đô thị và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được thì công tác quản lý nhà nước

về các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế, bất cập ở nhiều khâu trong quá trình quản lý dự án đầu tư, như: Công tác chuẩn bị đầu tư; quy trình đầu tư; việc phân giao, ủy quyền cho làm chủ đầu tư; công tác đấu thầu, chỉ định thầu; tiến độ và chất lượng một số công trình; công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng; công tác giải ngân, thanh quyết toán và công tác thanh tra, kiểm tra…

Trang 11

2

Do vậy thời gian tới việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước là một yêu cầu quan trọng và cấp bách để nâng cao hiệu quả, chất lượng đầu tư và quản lý chặt chẽ vốn ngân sách nhà nước

Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn tên đề tài: “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng

bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội"để thực hiện

luận vãn thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế, chương trình định hướng thực hành

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra cho đề tài là Cần làm gì và làm như thế nào để

hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Trang 12

3

- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước các

dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015 (Năm 2011 là năm mở đầu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Đông Anh) Các giải pháp được xác định cho giai đoạn 2016 – 2020

- Phạm vi về nội dung : Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước các

dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh

do UBND Huyện Đông Anh làm chủ đầu tư hoặc được ủy quyền làm chủ đầu tư

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm

04 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về quản

lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Trang 13

4

Chương 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN

VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Kể từ sau Đại hội VI cho đến nay, Đảng ta thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường,

có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hay gọi tắt là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong nền kinh tế này, vai trò của Nhà nước là đặc biệt quan trọng, không thể thiếu và không thể thay thế, chính vì vậy, việc nghiên cứu quản lý nhà nước nói chung, quản lý nhà nước đối với các dự

án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước nói riêng là một vấn đề cấp thiết và đáp ứng nhu cầu thực tiễn Do đó, từ trước đến nay đã có nhiều tài liệu, tư liệu, công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này, tiêu biểu có một số tài liệu, công trình sau:

1) Sử Đình Thành (2010), Giáo trình đầu tư công, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Thống kê, Hà Nội, tập trung vào các vấn đề lý luận cơ bản về tài chính công, như: lý luận về đầu tư công và quản lý đầu tư công; nguồn vốn đầu tư công; quản lý và kế hoạch hóa đầu tư công; kết quả và hiệu quả đầu tư công; phương pháp lập dự án đầu tư công; thẩm định dự án đầu tư công và đấu thầu công;

2) Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công của tác giả Trần Nguyệt Hà, với

đề tài “Hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách

nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội”, năm 2009 Trong luận văn, tác giả đã

khái quát những cơ sở lý luận của đề tài, cụ thể là: khái niệm, vai trò, đặc điểm, sự cần thiết của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước; mục đích, yêu cầu, nội dung quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và các nhân tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Tiếp theo, tác giả đã phân tích và đánh giá một cách khoa học thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên

Trang 14

5

địa bàn thành phố Hà Nội trong những năm trước 2009 Từ việc khái quát lý luận và phân tích thực tiễn, tác giả đã tiến hành đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong những năm tiếp theo

3) Đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về

đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội,”, luận văn thạc sĩ quản lý hành

chính công, năm 2011, của Nguyễn Thị Thu Hương Trong công trình này, tác giả

đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản như khái niệm, vai trò, chức năng, cơ cấu, nội dung, phương thức, Sau đó, dựa trên lý luận, tác giả đã tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Sóc Sơn trong giai đoạn

2005 – 2009 Trên cơ sở lý luận và thực trạng đó, tác giả đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình bằng ngân sách nhà nước của huyện Sóc Sơn trong giai đoạn tiếp theo

4) Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của Đặng Ngọc Viễn Mỹ với đề tài

“Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bản tỉnh Ninh Bình” năm 2014 Trong luận văn này, tác giả đã trình bày khái quát một số vấn đề

lý luận chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước như khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò, sự cần thiết của quản lý nhà nước về vốn đối với các dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước; từ đó, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của tỉnh Nình Bình làm cơ sở để đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn tiếp theo

5) Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công với đề tài “Quản lý nhà nước

về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện (từ thực tiễn huyện Đông Anh)”, của tác giả Tô Quang Thiện năm 2011 Trên cơ sở lý

luận đã trình bày, tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, đồng thời cũng đánh giá khách quan những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2007 –

Trang 15

6

2010 Từ đó tác giả cũng đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo

6) Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Đắc Tuấn với đề

tài “Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên

địa bàn quận Long Biên, Hà Nội”, năm 2012 Trong đề tài này, tác giả đã phân tích

cơ sở lý luận của đề tài: khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Lấy đó làm cơ sở để tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng quản lý các dự án từ ngân sách nhà trước trên địa bàn quận Long Biên trong những năm trước 2012; đồng thời, đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước các dự án đầu

tư từ ngân sách trong giai đoạn tiếp theo

Tóm lại, các công trình khoa học nói trên đã nghiên cứu về quản lý nhà nước

về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn ở mốt số địa phương,

và chỉ có 1 công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ

bản từ NSNN trên địa bàn huyện Đông Anh, song công trình này lại được thực hiện

từ trước năm 2010 Kể từ năm 2011 đến nay, quản lý nhà nước nói chung, huyện Đông Anh nói riêng đã có nhiều thay đổi cả về mặt lý luận, cơ chế, chính sách, thực

tiễn hoạt động và cũng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về quản lý

các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội

dưới góc độ của chuyên ngành quản lý kinh tế

Do đó, đề tài “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà

nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội” được nghiên cứu sẽ phân tích, đánh

giá thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Huyện đến năm 2020

Trang 16

Quản lý nhà nước là một lĩnh vực quản lý đặc biệt, đó là loại quản lý gắn liền trực tiếp với hệ thống các cơ quan thuộc bộ máy quyền lực nhà nước với việc sử dụng quyền lực nhà nước

Quản lý nhà nước là một phạm trù rộng, đó là: việc sử dụng quyền lực nhà nước một cách toàn diện, bao gồm cả lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi vấn đề của xã hội

1.2.1.2 Ngân sách nhà nước

NSNN thể hiện các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội, là sự vận động của các nguồn tài chính gắn với quá trình tạo lập, sử dụng quĩ tiền tệ tập trung của nhà nước phát sinh khi nhà nước có tham gia vào quá trình phân phối các nguồn tài chính quốc gia NSNN là nguồn tài chính cơ bản để hình thành, phân phối, sử dụng quĩ tiền tệ tập trung của nhà nước, là nguồn lực để nuôi sống bộ máy nhà nước, vừa là công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội NSNN được coi là tấm gương phản ánh các hoạt động kinh tế của nhà nước, bên cạnh đó nó còn phản ánh thái độ, quan điểm, cách thức mà nhà nước giải quyết các vấn đề xã hội

Có rất nhiều định nghĩa về NSNN Theo từ điển bách khoa Việt Nam tập 3, nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội, năm 2003, ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước trong hệ thống tài chính quốc gia để phát triển kinh tế xã hội và duy trì bộ máy quản lý nhà nước

Trang 17

8

Theo Luật Ngân sách sửa đổi nãm 2002 của Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo qui định của Pháp luật

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Hệ thống NSNN được hiểu là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu

cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách Cấp ngân sách được hình thành trên cơ sở cấp chính quyền nhà nước, phù hợp với mô hình tổ chức hệ thống chính quyền nhà nước ta hiện nay, hệ thống NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp ở các địa phương

Trong hệ thống NSNN ta, ngân sách trung ương chi phối phần lớn các khoản thu và chi quan trọng, còn ngân sách địa phương chỉ được giao nhiệm vụ đảm nhận các khoản thu và chi có tính chất địa phương Quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Số bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới Trường hợp cơ quan quản

lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm

vụ chi thuộc chức năng của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó Ngoài việc bổ sung nguồn thu và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi, không được dùng ngân sách cấp này để chi cho nhiệm vụ của ngân sách cấp khác trừ trường hợp đặc biệt theo qui định của Chính phủ

Trang 18

9

1.2.1.3 Dự án đầu tư xây dựng từ NSNN

Đầu tư xây dựng: là một phương thức cơ bản của ĐTPT, là hoạt động sử

dụng vốn để tiến hành các công việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp nhà cửa và các

cơ sở hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị và các công việc liên quan khác trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội theo kế hoạch đã định nhằm duy trì, tạo thêm các tiềm lực mới cho nền kinh tế, làm thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh

tế, xã hội Vốn cho hoạt động ĐTXD là biểu hiện bằng tiền của các phương tiện hành động mà chủ đầu tư (người theo đuổi mục đích đầu tư) phải ứng trước để tổ chức được quá trình đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu đầu tư Sản phẩm của ĐTXD là các công trình xây dựng được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới và trên mặt đất, phần dưới và trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng rất đa dạng, bao gồm: công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác

ĐTXD là hoạt động kinh tế có từ lâu đời Từ thời cổ đại, con người đã biết huy động sức mạnh của cộng đồng sử dụng các công cụ lao động sơ khai, giản đơn xây dựng cho mình nơi ăn, chốn ở để sinh tồn; xây thành, đắp luỹ để chống lại sự xâm lãng của ngoại bang ĐTXD buổi sơ khai mà sản phẩm của hoạt động này là các công trình xây dựng đơn giản nhưng thiết thực đã đáp ứng nhu cầu thiết yếu của loài người về ăn, ở và nhu cầu được bảo vệ để tồn tại và phát triển Cùng với sự tiến triển của xã hội loài người , các công trình xây dựng với kiến trúc độc đáo , vĩ đại như Kim tự tháp cổ ở Ai Cập , Nhà thờ La Mã ở Rome , Vạn lý Trường Thành ở Trung Quốc, Đền Ăngcovát ở Cam-pu-chia v.v đã đánh dấu bước phát triển và sự quan tâm ngày càng cao của các nhà nước trong các hình thái kinh tế - xã hội trước đây đối với ĐTXD Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, trí tuệ và khả năng tổ chức quản lý lao động của con người, ĐTXD đã bước vào thời kỳ mới, trở thành hoạt động kinh tế - kỹ thuật hiện đại, đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của nhân loại

Dự án đầu tư xây dựng: Để đầu tư đảm bảo khoa học, đạt được mục tiêu, đem

Trang 19

10

lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao thì trước khi bỏ vốn đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bị; phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, thị trường, điều kiện tự nhiên, môi trường, các yếu tố chủ quan, khách quan v.v có liên quan và tác động đến quá trình thực hiện đầu tư, quá trình khai thác, vận hành các kết quả đầu tư Mọi sự xem xét, tính toán, dự đoán, chuẩn bị được thể hiện trong việc soạn thảo và trình bày một cách khoa học các văn bản, tài liệu, hồ sơ v.v

Đó chính là các dự án đầu tư Vì vậy, khi tiến hành các hoạt động đầu tư thì cần

thiết phải tiến hành theo các dự án đầu tư

Về khái niệm dự án đầu tư và dự án ĐTXD Tại Điều 5, Quy chế quản lý đầu

tư và xây dựng ban hành theo NĐ số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, dự án đầu tư được hiểu như sau: “Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tãng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)” Luật Xây dựng nãm 2003 tại Điều 3, điểm 17 quy định: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.”

Để có một khái niệm phù hợp, dự án đầu tư cần được nhận diện trên các góc

độ khác nhau Về hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu được trình bày một cách hệ thống, chi tiết các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch xác định nhằm đạt được các kết quả, mục tiêu trong tương lai

Dưới góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng tiền vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế xã hội trong thời gian dài Dưới góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch hoá chi tiết của quá trình đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư, tài trợ

Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cùng với các chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với địa điểm cụ thể và lịch

Trang 20

Trong luận văn này, tác giả quan niệm, dự án ĐTXD là tập hợp các hoạt

động liên quan mật thiết với nhau về sử dụng các nguồn lực đầu vào nhằm thực hiện một phần công trình, một công trình hay một số công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định

Dự án đầu tư xây dựng từ NSNN: Một dự án ĐTXD có thể sử dụng một loại

nguồn vốn hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều loại nguồn vốn Các nguồn vốn cho cho dự

án ĐTXD bao gồm: vốn NSNN, vốn khác của Nhà nước (vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước và vốn khác của nhà nước), vốn

đầu tư của khu vực tư nhân và dân cư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài…

Dự án ĐTXD từ NSNN là dự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn từ NSNN Như vậy,

theo quan điểm của tác giả, dự án ĐTXD từ NSNN là tập hợp các hoạt động sử dụng

nguồn vốn từ NSNN kết hợp với các đầu vào khác để thực hiện một phần công trình, một công trình hay một số công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm, công cụ và yêu cầu quản lý nhà nước các dự án đầu

tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Khái niệm Quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN

Là việc cơ quan nhà nước thông qua cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy quản

lý toàn diện các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN từ công tác quy hoạch, kế hoạch, chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc đầu tư đưa dự án và khai thác sử dụng và thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Trang 21

12

1.2.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN:

- Nhà nước quản lý toàn diện các khâu trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; đảm bảo dự án khi được triển khai đạt được các mục tiêu, hiệu quả đề ra;

- Dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; đảm bảo sử dụng hợp lý tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; giữ vững ổn định chính trị xã hội; đảm bảo an ninh quốc phòng

- Nguồn vốn NSNN còn hạn chế do đó yêu cầu cần phải quản lý chặt chẽ, hiệu quả; chống thất thoát, lãng phí

- Nhà nước thông qua bộ máy các cơ quan để tổ chức triển khai thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình Phân công, phân cấp cụ thể trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư xây dựng giữa trung ương, địa phương và các cấp quản lý đầu tư xây dựng; quản lý NSNN

1.2.2.3 Công cụ quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế đã được đề ra, nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý dự án đầu tư xây dựng phải sử dụng các công cụ quản lý kinh tế như sau:

Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu tư như Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật ngân sách, Luật Đất đai….và các văn bản dưới luật kèm theo quản lý hoạt động đầu tư như các qui chế về quản lý hành chính, vật tư, thiết bị…

Các chính sách là đòn bẩy kinh tế như chính sách giá cả, tiền lương, xuất nhập khẩu, thuế…

Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích của toàn xã hội Các qui hoạch tổng thể và chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư và xây dựng Các kế hoạch định hướng và kế hoạch trực tiếp về đầu tư

Danh mục các dự án đầu tư

Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị hoàn thành các công việc của quá trình thực hiện dự án

Trang 22

13

1.2.2.4 Yêu cầu của Quản lý Nhà nước về dự án đầu tư xây dựng từ vốn NSNN

Xuất phát từ cơ sở lý luận chung và thực tiễn quản lý kinh tế ở nước ta, đặt ra yêu cầu của QLNN về dự án đầu tư xây dựng từ NSNN bao gồm:

Sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả cao nhất, chống tham ô, thất thoát, lãng phí

Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong đầu tư và xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành, bảo trì công trình

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Lập quy hoạch, kế hoạch, chuẩn bị đầu tư

a) Lập quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN

Quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư xây dựng từ Ngân sách nhà nước là danh mục các công trình cần chi NSNN để tạo ra các công trình đó và luận chứng

về tính cấp thiết của việc xây dựng chúng Trong quy hoạch tổng thể này có tên công trình, công dụng của công trình, địa bàn phân bố công trình

Văn kiện này mới chỉ có giá trị ước định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cần xây dựng bằng NSNN để tạo ra

Văn kiện này có tác dụng giúp cho người quyết định đầu tư NSNN có cái nhìn toàn cục về nhu cầu của xã hội đối với đầu tư NSNN, tránh cái nhìn cục bộ, dẫn đến sự thái quá đầu tư cho ngành này, địa bàn này, bỏ quên hoặc coi nhẹ ngành kia, địa bàn kia

Để xây dựng được văn kiện này, người xây dựng văn kiện phải xác định được nhu cầu xã hội, cần được đáp ứng bằng đầu tư NSNN

Nhu cầu đó chính là những khó khăn của sản xuất và đời sống, vì thiếu những sản phẩm và dịch vụ nào đó, như giao thông khó khăn, môi trường ô nhiễm, trường sở tồi tàn, thiếu nước sạch cho sản xuất và đời sống,… Những khó khăn này

Trang 23

Để xây dựng được quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư xây dựng từ NSNN, phải xuất phát từ những cãn cứ sau đây:

- Thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và sự cần thiết phải lập các quy hoạch;

- Chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật Quốc gia

b) Xây dựng kế hoạch tạo vốn

Kế hoạch tạo vốn là tổng thể các biện pháp, mà quản lý nhà nước cần thực thi

để có đủ vốn cho việc thực thi quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước đã được lập ra

Theo lẽ thường thì có NSNN mới tính việc chi NSNN, trong đó có chi đầu tư phát triển Vả lại, NSNN của mỗi cấp được hình thành theo luật NSNN của mỗi nước, vì thế, tại sao lại có việc tạo vốn cho các dự án đầu tư bằng NSNN? vấn đề là ở chỗ:

Thứ nhất, sau khi tính nhu cầu của sự phát triển KTXH đối với đầu tư NSNN

thường thấy, phương án tối ưu của việc chi NSNN để đáp ứng nhu cầu này cần một lượng vốn lớn hơn khả nãng thực có của NSNN Vấn đề tạo vốn để thực hiện qui hoạch tổng thể các dự án đầu tư xây dựng từ NSNN được đặt ra từ đấy

Thứ hai, nói đến NSNN bao giờ cũng là nói đến NSNN của một cấp cụ thể

Nếu NSNN được nói đến trong quy hoạch các dự án vừa nêu là NSNN của một cấp địa phương, thì vốn NSNN ở địa phương không phải là cố định NSNN của mỗi cấp chính quyền địa phương luôn luôn được bảo hộ của NSNN cấp trên và được trợ giúp bằng NSNN của cấp dưới, qua hành vi, mà khoa học Tài chính công gọi là

Trang 24

15

“Điều tiết NSNN các cấp” Sự điều tiết này có nghĩa là, NSNN cấp trên điều một khoản tiền cho NSNN cấp dưới hoặc NSNN cấp dưới phải nộp thêm một khoản điều tiết cho NSNN cấp trên, cấp đang cần chi cho các dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước

Thứ ba, để thực hiện quy hoạch các dự án đầu tư xây dựng từ vốn ngân sách

Nhà nước đã được xác lập một cách tối ưu, Nhà nước không chỉ có con đường tự lực cánh sinh, mà là còn có nhiều con đường khác, trong đó có con đường vay mượn, như vay nước ngoài (ODA), vay nhân dân (quốc trái, công trái)

Tóm lại, sau khi xây dựng được quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn NSNN, việc thứ hai trong tiến trình quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng NSNN là việc xây dựng kế hoạch tạo vốn

c) Ra quyết định chủ trương đầu tư xây dựng các dự án cụ thể từ vốn NSNN

Sau khi đã tính toán khả năng tạo vốn và chắc chắn về nguồn vốn có thể đủ cho việc thực thi quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư NSNN, cấp có thẩm quyền tiến hành việc ra quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng dự án cụ thể

Trong quyết định này có tên dự án, có người chủ quản dự án (Ban quản lý dự án), hoặc một bộ phận chuyên môn nào đó của hệ thống hành chính nhà nước hoặc chính đơn vị hành chính, hoặc đơn vị sự nghiệp, nơi thụ hưởng kết quả của dự án

d) Công tác chuẩn bị đầu tư dự án

Nội dung bước này gồm: lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

* Lập dự án: Tùy theo quy mô, độ phức tạp về kinh tế - kỹ thuật- xã hội của

công trình được đầu tư, mà nội dung các phần vừa nếu có thể có sự dài ngắn, nông sâu khác nhau Thường thì dự án đầu tư xây dựng được phân loại dựa trên quy mô, tổng mức đầu tư, cụ thể như sau:

Trang 25

16

Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình

Trang 26

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an

ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa

chính trị - xã hội quan trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại,

chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai

thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện

kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây

dựng khu nhà ở

Trên 1.500 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông

(khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,

hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,

bưu chính, viễn thông

Trên 1.000 tỷ đồng

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành

sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản

xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm,

thuỷ sản

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,

phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng

khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

học và các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng

Trang 27

18

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác

dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim,

khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng

biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng

khu nhà ở

Từ 75 đến 1.500

tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông

(khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá

dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu

chính, viễn thông

Từ 50 đến 1.000

tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị

mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo

tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế

biến nông, lâm, thuỷ sản

Từ 40 đến 700

tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,

phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng

khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai

thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện

kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) Các

trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn),

xây dựng khu nhà ở

Dưới 75 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông

(khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá

dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu

chính, viễn thông

Dưới 50 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ,

thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,

lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản

Dưới 40 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục,

phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng

khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa

học và các dự án khác

Dưới 30 tỷ đồng

Ghi chú: ( nguồn Nghị định 12/2009/NĐ – CP về quản lý đầu tư xây dựng)

Trang 28

Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng gồm các nội dung sau: Nội dung thuyết minh

dự án và nội dung thiết kế cơ sở

Nội dung thuyết minh của dự án:

- Cần phải nêu rõ được sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu của thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu

tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

- Mô tả về quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất

- Các giải pháp thực hiện, như: phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có; các phương án thiết

kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án khai thác dự án và sử dụng lao động; phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

- Đánh giá tác động về môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

- Tổng mức đầu tư của dự án; khả nãng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn

và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án

Nội dung thiết kế cơ sở của dự án: gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo

Trang 29

20

Nội dung thiết cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ

* Thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Nội dung thẩm định dự án đầu tư: gồm thẩm định thuyết minh dự án và thiết

- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn với công trình theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, qui mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; Việc áp dụng các qui chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy; Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của

cá nhân lập thiết kế cơ sở theo qui định

* Phê duyệt dự án:

Trên cơ sở kết quả thẩm định dự án của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định; Chủ đầu tư lập tờ trình báo cáo người có thẩm quyền xem xét phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định

Trang 30

21

Nội dung quyết định phê duyệt dự án gồm các nội dung chính sau: vị trí, quy

mô, mục tiêu, nguồn vốn, chủ đầu tư, đơn vị quản lý sử dụng, tiến độ và các yêu cầu khác Dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để triển khai thực hiện dự án

1.2.3.2 Quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Lập, Thẩm định, phê duyệt Thiết kế, tổng dự toán công trình xây dựng

* Các bước thiết kế xây dựng công trình:

Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hay nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau Tùy theo qui mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước và

ba bước như sau:

- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công

- Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình qui định phải lập dự án trừ các công trình được qui định tại điểm a, điểm c khoản này Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật

và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công;

- Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình qui định phải lập dự

án Tùy theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định

Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế trước đã được phê duyệt

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo

Trang 31

* Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Nội dung thẩm định thiết kế: Sự phù hợp với các bước thiết kế trước đã được

phê duyệt; Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; Đánh giá mức độ an toàn của công trình; Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có; Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ;

Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán công trình xây dựng gồm: Sự phù

hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán;Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế- kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá, việc vận dụng định mức đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo qui định; Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Trên cơ sở kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng

dự toán xây dựng công trình; Chủ đầu tư tiến hành phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết

kế bản vẽ thi công, tổng dự toán để triển khai các bước tiếp theo

b) Công tác bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư:

* Các yêu cầu:

- Việc giải phóng mặt bằng xây dựng phải được lập thành phương án Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng được thể hiện trong dự án đầu tư xây dựng công trình và được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Đối với dự án có nhu cầu tái định cư thì phải lập phương án hoặc dự án tái định cư và phải thực hiện trước khi giải phóng mặt bằng xây dựng;

- Phạm vi giải phóng mặt bằng xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng và dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;

- Thời hạn giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng theo yêu cầu tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc quyết định của người có thẩm quyền

Trang 32

23

Nguyên tắc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình

- Việc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng phải bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người phải

di chuyển, trừ trường hợp có thoả thuận khác giữa các bên liên quan

- Việc đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện thông qua một hoặc kết hợp các hình thức bằng tiền, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và phải bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật

- Trong trường hợp đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị thì phương án giải phóng mặt bằng phải bảo đảm vừa xây dựng được công trình mới, vừa chỉnh trang được các công trình mặt phố theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; bảo đảm Nhà nước điều tiết được giá trị chênh lệch về đất sau khi giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng công trình

c) Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu

có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá

dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án

Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu phải có kế hoạch tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu

Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo 2 giai đoạn sau:

- Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu: Việc sơ tuyển nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực phù hợp với yêu cầu của gói thầu để tham dự đấu thấu

ở giai đoạn sau Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thư mời thầu Chủ đầu tư xem xét, đánh giá năng lực của các nhà dự thầu sơ tuyển để loại bỏ những nhà thầu không đủ điều kiện năng lực theo yêu cầu trong hồ sơ mời dự thầu

Trang 33

d) Quản lý thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng thi công xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng xây dựng công trình, quản

lý an toàn lao động trên công trường xây dựng và môi trường xây dựng

* Quản lý chất lượng thi công xây dựng:

Lập và phê duyệt biện pháp thi công; kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công

Quản lý việc tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng theo quy định Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định

* Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:

Công trình trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án được duyệt

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quí, năm

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn, giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều

Trang 34

25

chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

* Quản lý khối lượng thi công xây dựng:

Việc thi công xây dựng phải thực hiện theo khối lượng thiết kế được duyệt Khối lượng thi công được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải được xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn NSNN thì chủ dầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phế duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình

* Quản lý an toàn lao động trên công trường:

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập được các biện pháp an toàn cho người

và công trình trên công trường xây dựng

Các biện pháp an toàn, nội qui về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát an toàn lao động trên công trường

Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của minh

sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các qui định

về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu cần nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

Trang 35

26

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

* Quản lý môi trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi qui định

1.2.3.3 Quản lý giai đoạn kết thúc dự án đưa vào khai thác, sử dụng; công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng

* Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng

- Công trình xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng

- Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư

- Biên bản nghiệm thu bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoàn thành là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư

- Hồ sơ bàn giao công trình gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành; quy định bảo trì công trình

- Hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ nhà nước

* Vận hành công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng

- Sau khi nhận bàn giao công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng chủ đầu

tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm vận

Trang 36

* Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình

- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo

đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở

kế hoạch vốn được giao

- Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quan thanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ

- Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng

* Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

- Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

- Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế,

dự toán được phê duyệt; hợp đồng đã ký kết; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung được duyệt theo quy định và đúng thẩm quyền Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được duyệt hoặc được điều chỉnh theo quy định của pháp luật

Trang 37

28

- Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất

là 9 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 6 tháng đối với

dự án nhóm B và 3 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư

Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu

tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định

- Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN, sau khi kết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính

- Chủ đầu tư chậm thực hiện quyết toán theo quy định tại Khoản 3 Điều này

bị xử lý theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; sản xuất, khai khác, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở

- Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:

+ Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:

+ Giao cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự

1.2.3.4 Kiểm tra, thanh tra, giám sát dự án đầu tư

Nội dung của công tác thanh tra xây dựng là: thanh tra việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, việc khảo sát, thiết kế công trình; thanh tra việc lựa chọn

Trang 38

29

nhà thầu xây dựng; thanh tra việc lựa chọn hình thưc quản lý dự án của chủ đầu tư; thanh tra việc thi công xây dựng công trình Thanh tra vốn đầu tư dự án xây dựng là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp, phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự án, phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây thất thoát, lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư như: loại bỏ những khối lượng phát sinh không được duyệt, sai chế độ qui định, sai định mức đơn giá, không đúng chủng loại vật liệu, danh mục thiết bị được duyệt…

Giám sát đầu tư cộng đồng được hiểu là hoạt động tự nguyện, có tổ chức của cộng đồng sinh sống trên địa bàn xã, phường, thị trấn để theo dõi, kiểm tra việc chấp hành qui định về đầu tư và xây dựng, góp phần đảm bảo các công trình được thi công đúng mục tiêu, tiến độ và có hiệu quả Thực tế cho thấy, hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng có vai trò tất quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng thi công công trình và phát huy dân chủ có cơ sở

Để hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí trong lĩnh vực đầu tư dự án xây dựng, thì các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ làm tốt công tác thanh tra, giám sát đầu tư

1.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đánh giá quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước chính là đánh giá chất lượng quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN

Chất lượng quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN được thể hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, chất lượng ban hành hệ thống các văn bản pháp luật QLNN các dự

án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN thể hiện trên các nội dung: hợp hiến, hợp pháp, khả thi, hiệu quả

Thứ hai, chất lượng công tác lập quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư xây

dựng bằng nguồn vốn NSNN: thông qua việc lập các quy hoạch có tầm nhìn dài

Trang 39

30

hạn; tính khả thi cao; tiết kiệm nguồn lực đất đai, tài nguyên, có đồng bộ, hiện đại,

đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh không?

Thứ ba, chất lượng công tác xây dựng kế hoạch tạo vốn thông qua việc tăng

thu cho NSNN để thực hiện bố trí, cân đối vốn đủ, kịp thời cho các dự án

Thứ tư, mức độ phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư các dự án xây

dựng từ vốn NSNN đảm bảo đúng, trúng vấn đề tạo động lực để phát triển kinh tế -

xã hội nhanh, bền vững hoặc giải quyết các vấn đề dân sinh bức xúc, hay liên quan đến ổn định chính trị; đảm bảo an ninh – quốc phòng

Thứ năm, Chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư: thể hiện việc lập, thẩm định,

phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo phù hợp với các quy định, cải cách hành chính và rút ngắn thời gian chuẩn bị; đồng thời đảm bảo chất lượng ở từng khâu

Thứ sáu, chất lượng công tác triển khai quản lý tổ chức thực hiện dự án và

giám sát đầu tư xây dựng công trình: lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán; công tác GPMB và bố trí tái định cư đảm bảo có mặt bằng sạch nhanh, đáp ứng lợi ích của nhà nước và nhân dân; quá trình thi công xây dựng công trình có đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn lao động, VSMT và việc tổ chức nghiệm thu

chất lượng công trình đúng thiết kế được phê duyệt không?

Thứ bảy, công tác kết thúc dự án đưa vào khai thác, sử dụng và thanh, quyết

toán vốn đầu tư xây dựng công trình: thông qua việc đưa dự án sớm vào khai thác

sử dụng theo mục tiêu của dự án đã đề ra; công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán

vốn đầu tư xây dựng có đảm bảo kịp thời, đúng trình tự, thủ tục quy định không

Thứ tám, Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát đầu tư của cộng đồng liên

quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình: Công tác thanh tra của nhà nước; kiểm tra định kỳ, đột xuất của các cơ quan nhà nước; giám sát của cộng đồng dân cư có liên quan để đánh giá, dự án có được tổ chức triển khai theo đúng quy định không? đồng thời có kết luận giải quyết các vấn đề có sai phạm liên quan trong quá trình

triển khai các bước của dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 40

Mục tiêu ở tầm vĩ mô của cơ chế quản lý các dự án đầu tư xây dựng của nhà nước

là phát triển các dự án để tạo ra tăng trưởng GDP cao, ổn định chính trị, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện dân giàu, nước mạnh công bằng, dân chủ, văn minh

Đối với từng dự án đầu tư xây dựng, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của Nhà nước, có thể tạo nên được nhiều công trình tốt về chất lượng, nhanh chóng về tiến độ hoàn thành và đưa vào sử dụng và rẻ về giá thành

Cơ chế quản lý dự án đầu tư xây dựng của Nhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc:

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cao

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

- Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng lãnh thổ Nhà nước cần phải biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các nguyên tắc này trong từng điều kiện cụ thể của thực tiễn nhằm mục đích tất cả vì con người

Các chính sách về quản lý dự án đầu tư xây dựng tác động đến hiệu quả các

dự án đầu tư, góp phần tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách này tác động vào lĩnh vực đầu tư xây dựng, góp phần tạo ra một số cơ cấu đầu tư

Ngày đăng: 15/11/2016, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng, 2009. Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
2. Bộ Xây dựng, 2010. Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
3. Bộ Tài Chính, 2011. Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
4. Bộ Tài chính, 2011. Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước
5. Bộ Tài chính, 2012. Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 quy định quản lý vốn đầu tư thuộc vốn ngân sách xã, phường, thị trấn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 quy định quản lý vốn đầu tư thuộc vốn ngân sách xã, phường, thị trấ
6. Bộ Xây dựng, 2013. Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
7. Chính phủ, 2004. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
8. Chính phủ, 2005. Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của TTg về Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14/5/2005 của TTg về Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng
9. Chính phủ, 2008. Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị đinh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của nghị đinh số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
10. Chính phủ, 2009. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
11. Chính phủ, 2009. Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
12. Chính phủ, 2009. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng
13. Chính phủ, 2009. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
14. Chính phủ, 2009. Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát đánh giá đầu tư. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát đánh giá đầu tư
15. Chính phủ, 2010. Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị
16. Chính phủ, 2010. Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
17. Chính phủ, 2011. Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 về phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 về phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
18. Chính phủ, 2013. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
19. Trần Nguyệt Hà, 2009. Hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công. Trường Học Viện hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội
20. Nguyễn Thị Thu Hương, 2011. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Luận văn thạc sỹ. Trường Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Đông Anh giai đoạn 2011-2015 - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Đông Anh giai đoạn 2011-2015 (Trang 53)
Bảng 3.2 : Tổng số dự án, vốn đầu tƣ giai đoạn 2011-2015 - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Bảng 3.2 Tổng số dự án, vốn đầu tƣ giai đoạn 2011-2015 (Trang 54)
Bảng 3.4: Các dự án phân theo Chủ đầu tƣ - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Bảng 3.4 Các dự án phân theo Chủ đầu tƣ (Trang 55)
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy QLNN dự án đầu tƣ xây dựng tại huyện Đông Anh - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy QLNN dự án đầu tƣ xây dựng tại huyện Đông Anh (Trang 69)
Bảng 3.5. Kết cấu nguồn thu cho ngân sách (đơn vị:%)  Nguồn thu cho NS Huyện  2011  2012  2013  2014  2015 - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Bảng 3.5. Kết cấu nguồn thu cho ngân sách (đơn vị:%) Nguồn thu cho NS Huyện 2011 2012 2013 2014 2015 (Trang 72)
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp vốn ngân sách cho dự án đầu tƣ xây dựng của Đông - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp vốn ngân sách cho dự án đầu tƣ xây dựng của Đông (Trang 73)
Bảng 3.7: Công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình xây dựng - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Bảng 3.7 Công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình xây dựng (Trang 78)
Bảng 3.8. Mức hoàn thành, khai thác dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN - Quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
Bảng 3.8. Mức hoàn thành, khai thác dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w